KÍNH CHÀO CÔ VÀ CÁC BẠN KÍNH CHÀO CÔ VÀ CÁC BẠN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN Lâm Mỹ Phương 1800848 Trần Xuân Nhi E1801683 Nhóm 5 Nguyễn Bích Phương 11704030 Nguyễn Thị Huỳnh Như 21600439 Võ Trần Nguyên Như 11800358 Võ Nguyễn Yến Nhân 71802062 Dương Huỳnh Như 71802072 Đinh Hồ Hoàng Phúc 81704076 Giảng viên hướng dẫn Phạm Thị Thùy BÀI THUYẾT TRÌNH GIỮA KỲ Thế nào là quy luật? Vị trí vai trò của những quy luật triết học Trình bày nội dung quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về l.
Trang 1KÍNH CHÀO
CÔ VÀ CÁC BẠN
Trang 2NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN
Lâm Mỹ Phương 1800848 Trần Xuân Nhi E1801683
Nhóm 5
Nguyễn Bích Phương 11704030 Nguyễn Thị Huỳnh Như
21600439
Võ Trần Nguyên Như 11800358
Võ Nguyễn Yến Nhân
Giảng viên hướng dẫn: Phạm Thị Thùy
BÀI THUYẾT TRÌNH GIỮA KỲ
Trang 3Thế nào là quy luật? Vị trí vai trò của những quy luật triết học Trình bày nội dung quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng
thành những thay đổi về chất và ngược lại?
Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật này? Vận dụng quy luật lượng-chất để phân tích quá trình phát triển
về thể lực và trí lực.
NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN
Chủ đề thuyết trình
Trang 41 Thế nào là quy luật?
1.1 Quy luật là gì? Định nghĩa, phân loại quy luật.
1.2 Vị trí vai trò của những quy luật triết học
2 Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành
những thay đổi về chất và ngược lại?
2.1 Khái niệm lượng và chất?
2.2 Mỗi quan hệ giữa sự thay đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về
Trang 501 Quy luật là gì?
Trang 6Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại
giữa các sự vật, hiện tượng, giữa các đối tượng, giữa các nhân tố tạo thành đối tượng, giữa các thuộc tính của của các sự vật cũng như giữa các thuộc tính của cùng một sự vật, hiện tượng
1.1 Định nghĩa quy luật là gì?
Trang 7Đặc điểm của quy luật theo chủ nghĩa duy
vât biện chứng.
+ Tính khách quan và đương nhiên:
Mọi quy luật đều tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý chí, tư duy của con người Các quy luật được nêu ra chỉ là sự phản ánh của nhận thức, tư duy của con người đối với thế giới khách quan bên ngoài
+ Tính ổn định:
Quy luật mang tính ổn định, nó phản ánh mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến; là
sự lặp đi lặp lại giữa các yếu tố, thuộc tính trong cùng một sự vật, hiện tượng xác định hoặc giữa các sự vật với nhau
Trang 8Phân loại quy luật
Theo lĩnh vực tác động Theo tính phổ biến
Quy luật
tự nhiên Quy luật xã hội Quy luật tư duy Quy luật riêng Quy luật chung phổ biếnQuy luật
Trang 9Ở phương Đông
Theo định nghĩa của phương Đông có thể theo nhiều ngữ nghĩa khác nhau Trong đó mỗi quốc gia sẽ có một định nghĩa riêng cho thuật ngữ này:
Người Trung Quốc cổ đại có quan niệm “triết” chính là “Trí” Đây là cách thức cũng như là
nghệ thuật diễn giải Thuật ngữ này có ý nghĩa bắt bẻ có tính lý luận nhằm đạt đến chân lý tối cao
Theo người Ấn Độ
Khác với người Trung Quốc, triết học đối với người Ấn Độ được đọc là darshan Từ này có nghĩa là chiêm ngưỡng Tuy nhiên hàm ý mà từ này mang lại có nghĩa là tri thức dựa trên lý trí Hay là con đường suy ngẫm nhằm dẫn dắt con người hướng đến lẽ phải
Vị trí vai trò của những quy
luật triết học.
1.2
Trang 10Ở phương Tây
Triết học đối với người phương Tây là lịch sử Thuật ngữ này xuất hiện từ thời Hy Lạp
Thuật ngữ mang ý nghĩa là sự yêu mến Ngoài ra đây còn tượng trưng cho sự ngưỡng mộ thông thái Vì vậy với người phương Tây, triết học vừa mang tính định hướng vừa nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người
Vị trí vai trò của những quy
luật triết học.
1.2
Vai trò
• Vai trò của triết học đối với thế giới quan
Thế giới quan là quan niệm của con người với thế giới Bao hàm của thế giới này chính là quan niệm về vai trò, vị trí của con người với thể giới đó Còn triết học chính là hạt nhân lý
luận trong thế giới quan Triết học có vai trò mô tả những vấn đề của thế giới quan bằng
hệ thống các khái niệm, phạm trù, quy luật,…
Trang 11Vai trò của triết học đối với phương pháp luận
Phương pháp luận chính là kho tàng quan điểm, nguyên tắc xuất phát chỉ đạo chủ thể trong việc xác định phương pháp Hơn nữa còn giúp xác định phạm vi, khả năng áp dụng phương pháp hợp lý, có hiệu quả tối đa cho các vấn đề liên quan
Vai trò của triết học đối với phương pháp luận chính là giúp nêu cao nhận thực và thực tiễn với một vấn đề Có nghĩa là chỉ đạo sự tìm kiếm, xây dựng, chọn lọc cũng như vận dụng
những phương pháp để thực hiện hoạt động nhận thức, thực tiễn
Vị trí vai trò của những quy
luật triết học.
1.2
Trang 12Vai trò của triết học đối với các khoa học chuyên ngành và tư duy lý luận
Sự hình thành, phát triển của triết học gắn liền với sự khái quát các thành tựu phát triển của khoa học chuyên ngành Trong đó triết học chính là thế giới quan của khoa học chuyên ngành Đồng thời cũng là phương pháp luận của khoa học chuyên ngành
Nhờ sự đóng góp này mà con người có cơ sở lý luận để đánh giá các thành tựu mà khoa học chuyên ngành đạt được Từ đó vạch ra phương hướng, chỉ ra phương pháp cho việc nghiên cứu
để đạt được những thành công to lớn hơn
Vị trí vai trò của những quy
luật triết học.
1.2
Trang 1302 Quy luật chuyển hóa từ những
thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại?
Trang 142.1 Khái niệm lượng và chất
Khái niệm “Chất”: Chất dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự
thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với các khác
Mỗi sự vật, hiện tượng có thể có nhiều chất Chất biểu hiện tính ổn định tương đối của nó
Ví dụ: Nước không màu, không mùi, không vị có thể hòa
tan muối, axit v.v
Trang 15Khái niệm “Lượng”: Lượng dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về các phương diện: số lượng
các yếu tố cấu thành,quy mô của sự tồn tại, tốc độ, nhịp điệu của các quá trình vận động, phát triển của sự vật
Ví dụ: Đối với mỗi phân tử nước (H2O), lượng là số nguyên tử tạo thành nó, tức là 2 nguyên tử Hidro và 1 nguyên tử Oxi
2.1 Khái niệm lượng và chất
Trang 16Trong mỗi sự vật hiện tượng bao giờ cũng có lượng và
chất Giữ hai thuộc tính chất và lượng thì lượng thượng
là cái thường xuyên thay đổi Những thuộc tính về chất thì tương đối ổn định.
Tuy nhiên ranh giới giữa lượng và chất mang tính tượng
đối, xét trong quan hệ này thì thuộc tính có thể là
lượng nhưng trong quan hệ khác có thể là chất.
Trang 17Quá trình vận động và phát triển, chất và lượng của sự vật cùng biến đổi Những
thay đổi về lượng và chất không tách rời nhau, trái lại chúng có quan hệ mật
thiết với nhau, không phải bất cứ sự thay đổi nào về lượng cũng dẫn đến sự thay đổi căn bản về chất của sự vật, hiện tượng Sự vật có thể thay đổi trong một giới hạn theo một lượng nhất định mà không làm thay đổi cơ bản bản chất của sự vật
2.2 Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự
thay đổi về chất
Trang 18Thực tế cho thấy các trạng thái tồn tại khác nhau của nước được coi là các
chất khác nhau, lượng vẫn chưa dẫn đến những thay đổi về vật chất, nước nhiệt
độ từ 0°C đến 100°C nước ở trạng thái lỏng không thay đổi Vượt quá giới hạn này,
mọi thứ không còn như cũ, vật chất cũ biến mất, vật chất mới ra đời.
2.2 Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự
thay đổi về chất
Trang 19_ Độ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự
thống nhất giữa lượng và chất, là khoảng giới hạn
mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay
đổi chất của sự vật, hiện tượng
_ Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự
biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật,
hiện tượng
_ Sự thay đổi chuyển hóa về chất của sự
vật do những sự thay đổi về lượng trước đó gây
ra gọi là bước nhảy Bước nhảy là bước ngoặc
cho sự kết thúc hay mở đầu cho giai đoạn phát
triển và là sự chuyển hóa tất yếu của sự vật, hiện
Ví dụ: Nước biến thành hơi nước hoặc nước đá
gọi là bước nhảy.
Trang 20Lượng luôn vượt quá độ, thông qua bước nhảy làm ra đời chất mới, chất mới thay thế chất cũ, chất mới tác động với sự thay đổi về lượng, tạo sự thống nhất mới giữa chất và lượng (Quy định lẫn nhau)
Sự tác động của chất mới có thể làm thay đổi quy mô, làm thay đổi nhịp điệu và phát triển của lượng.
Trang 21Theo chiều ngược lại, lượng tích lũy chưa đến điểm nút nhưng gặp thời cơ thuật lợi bước nhảy vẫn được thực hiện và chất mới ra đời, khi chất mới ra đời muốn tồn tại thì phải đặt ra yêu cầu bức thiết,
tiếp tục làm thay đổi về lượng trước đó khi tích lũy chưa đủ => chất
đổi rồi lượng mới đổi
Trang 22Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng có phương diện chất và lượng tồn tại trong tính quy định lẫn nhau, tác động và làm chuyển hoá lẫn nhau
Sự vận động và phát triển của sự vật bao giờ cũng diễn ra bằng cách tích luỹ dần dần về lượng đến một giới hạn nhất định thực hiện bước nhảy để chuyển về chất Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, tùy theo mục đích cụ thể, cần từng bước tích lũy về lượng để có thể làm thay đổi về chất; đồng thời, có thể phát huy tác động của chất mới theo hướng làm thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng
2.2 Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự
thay đổi về chất
Trang 23Sự thay đổi về lượng chỉ có thể dẫn tới những biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng, với điệu kiện lượng phải được tích lũy tới giới hạn điểm nút
Mặt khác, theo tính tất yếu quy luật thì khi lượng đã được tích lũy đến giới hạn điểm nút sẽ tất yếu có khả năng diễn ra bước nhảy về chất của sự vật, hiện tượng Do đó, cần phải khắc phục hai khuynh hướng:
Thứ nhất, tư tưởng nôn nóng tả huynh: đây là hành động bất chấp quy luật, chủ quan, duy ý chí, không chú ý về lượng mà chỉ chú trọng thực hiện những bước nhảy liên tục về chất
Thứ hai, tư tưởng bảo thủ hữu huynh: đây là sự biểu hiện tư tưởng bảo thủ, trì trệ, mặc dù lượng đã tích lũy đến điểm nút nhưng không dám thực hiện bước nhảy để có sự thay đổi về chất
2.2 Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự
thay đổi về chất
Trang 24Bước nhảy là một giai đoạn hết sức đa dạng nên việc thực hiện bước nhảy phải được thực hiện một cách cẩn thận Do đó, trong hoạt động thực tiễn, chúng ta còn phải biết vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy Sự vận dụng linh hoạt đó sẽ tuỳ thuộc vào việc phân tích đúng đắn những điều kiện khách quan và những nhân tố chủ quan cũng như sự hiểu biết sâu sắc về quy luật này
2.2 Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự
thay đổi về chất
Trang 25Từ quy luật lượng chất, ta hiểu được mọi sự vật đều vận động và phát triển nhưng cần thời gian và sự tác động từ bên ngoài, từ đó chúng ta biết cách để bố trí thời gian và nỗ lực hợp
lý cho bất cứ một kế hoạch nào đó đã được bản thân đặt mục tiêu.
Trang 26Trong hoạt động nhận thức, học tập của sinh
viên phải qua từng bước tích lũy về lượng,
đó là tri thức và làm biến đổi về chất, đó là kết quả học tập Để có kết quả học tập tốt
cần tích lũy kiến thức mỗi ngày qua công
việc thực tập, đọc nhiều tài liệu, chủ động nêu ra vấn đề và trao đổi với giảng viên Cứ như vậy quá trình tích lũy về lượng của sinh viên sẽ liên tục dược diễn ra giúp chúng ta đạt tới trình độ cao hơn
3 Vận dụng
Trang 27Việc vận dụng quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về
lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại vào quá
trình phát triển trí lực và thể lực có vai trò giúp sinh viên hoàn thiện bản thân Trong cuộc sống cần phải tăng cường tích lũy kiến thức đồng thời rèn luyện thể lực góp phần xây dựng đất nước
3 Vận dụng
Trang 28Cám ơn cô và các bạn
đã lắng nghe