Câu 1: 1. Khái niệm của nhận thức: Nhận thức là quá trình mà các kích thích được lựa chọn, sắp xếp và giải thích. (Michael Solomon). Vậy ta có thể thấy được bản chất của nhận thức là một quá trình thông qua lý giải của ý thức để giải thích các hiện tượng xung quanh. 2. Đặc điểm của nhận thức: Người tiêu dùng chỉ nhận được một số kích thích nhất định từ môi trường: Điều nay được hiểu đối rằng với mỗi cá nhân người tiêu dùng, số lượng kích thích họ nhận được là khác nhau và có giới hạn vì mỗi người đều có cách tiếp cận khác nhau với môi trường. Mức độ chú ý tới các kích thích không giống nhau, số lượng kích thích được chú ý hơn: Các kích thích tác động lên mỗi người tiêu dùng là khác nhau có người nặng có người nhẹ. Ví dụ: người đang có vấn đề về tài chính sẽ chú ý nhiều hơn tới các kích thích như giá rẻ, khuyến mại. Sự nhận thức, đánh giá kích thích mang tính chủ quan: Mỗi một người đều có các thế giới quan khác nhau do đó khi nhìn nhận các kích thích trong xã hội ắt hẳn sẽ có sự khác nhau. Nhận thức là sự thừa nhận của người tiêu dùng: Khi người tiêu dùng có nhận thức về vấn đề gì tức nghĩa họ thừa nhận rằng vấn đề đó đúng. Ví dụ: khi họ nhận được kích thích rằng trường A cơ sở vật chất đẹp hơn trường B, khi họ thừa nhận điều này có nghĩa rằng họ nhận thức được trường A có cơ sở vật chất đẹp hơn trường B. 3. Phân tích và lấy ví dụ minh họa “nhận thức có chọn lựa”: Nhận thức có chọn lựa là xu hướng con người loại bỏ phần lớn thông tin mà họ được tiếp xúc. Quá trình này phụ thuộc vào hai yếu tố: 3.1. Sự tiếp xúc: Họ tên SVHV: ………………………….………… Mã LHP:…………………… Trang 2….. Khái niệm: Là mức độ con người nhận ra một kích thích nằm trong khoảng (vùng) nhạy cảmcảm giác. Con người luôn tập trung vào kích thích họ quan tâm Đặc điểm: Con người luôn tập trung vào kích thích họ quan tâm. Tiếp xúc có chọn lọc: Bộ lọc nhận thức; Thận trọng nhận thức => Người tiêu dùng kiểm soát thông điệp họ muốn nhận 3.2. Sự chú ý: Khái niệm: Là mức độ người tiêu dùng tập trung vào các kích thích nằm trong khu vực tiếp xúc. Phân loại: Chú ý có chủ định Chú ý không chủ định Ví dụ minh họa: Người tiêu dùng ở đây là người đàn ông có thu nhập thấp về tài chính và đối tượng nhận thức là quảng cáo dầu gội Xmen 2 trong 1. Về người tiêu dùng, ở đây đối tượng là người có thu nhập thấp và đang muốn tìm kiếm trên thị trường loại sản phầm dầu gội để sinh hoạt. Theo tính tất yếu, vấn đề của họ là tài chính do vậy khoảng cảm giác ở đấy chính là giá thành rẻ, tiện lợi hay nói cách khác họ đang tìm sản phẩm dầu gội rẻ đủ phục vụ nhu cầu sinh hoạt. Về quảng cáo, dầu gội Xmen 2 trong 1 là quảng cáo của thương hiệu Xmen nổi tiếng với công dụng vừa là dầu gội đầu vừa là sữa tắm cho nam và có giá thành chắc chắn rẻ hơn hai loại dầu gội và sữa tắm cộng lại. Khi người tiêu dùng nam ở đây với những nhu cầu bình dân như giá rẻ và tiện lợi dành cho sản phẩm dầu gội, thấy được quảng cáo ắt hẳn sẽ xảy ra “nhận thức có chọn lựa”. Sản phẩm này mang lại tất cả những gì người tiêu dùng mong cầu. Lúc này lý thuyết “tiếp xúc” có thể giải thích được hiện tượng rằng người tiêu dùng quan tâm đến sản phẩm vì giá thành rẻ, tiện ích mà không phải vì độ óng mượt, mùi hương,… Hơn nữa, sau khi thỏa mãn những nhu cầu đề ra, người tiêu dùng có xu hướng thích những sản phẩm “ngon – bổ rẻ” và khi lựa chọn và tìm hiểu sản phẩm, người tiêu dùng thấy được rằng đây là loại dầu gội đến từ thương hiệu nổi tiếng trên thế giới, chắc chắn chất lượng hay an toàn sẽ là điều không đáng lo ngại( chú ý có chủ định) và đặc biệt hơn khi sử dụng sản phẩm, họ nhận ra mùi hương rất dễ chịu phù hợp với bản thân họ ( chú ý không chủ định). Điều này hoàn toàn được giải thích qua lý thuyết “sự chú ý” trong “nhận thức có chọn lựa”. Họ tên SVHV: ………………………….………… Mã LHP:…………………… Trang 3….. Kết luận: Nhận thức có chọn lựa xảy ra thường xuyên trong đời sống của mỗi chúng ta, điều chúng ta mưu cầu sẽ ảnh hưởng đến thế giới quan của bản thân từ đó gây nên sự khác nhau trong góc nhìn của mỗi người. Doanh nghiệp nếu nắm bắt và áp dụng triệt để lý thuyết nhận thức có chọn lựa sẽ mang lại nguồn khách hàng dồi dào cũng như có định hướng phát triển rõ ràng rành mạch trong tương lai.
Trang 1Câu 1: Trình bày khái niệm và đặc điểm của nhận thức? Phân tích và lấy ví dụ minh họa
“nhận thức có chọn lựa” của người tiêu dùng với một đối tượng nhận thức cụ thể?
Câu 2: Trình bày khái quát khái niệm lối sống? Phân tích mô hình VALS2? Liên hệ thực tiễn việc ứng dụng mô hình này trong phân đoạn thị trường với một mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp tại Việt Nam?
Câu 1:
1 Khái niệm của nhận thức: Nhận thức là quá trình mà các kích thích được lựa chọn, sắp xếp và giải thích (Michael Solomon)
Vậy ta có thể thấy được bản chất của nhận thức là một quá trình thông qua lý giải của ý thức để giải thích các hiện tượng xung quanh
2 Đặc điểm của nhận thức:
- Người tiêu dùng chỉ nhận được một số kích thích nhất định từ môi trường: Điều nay được hiểu đối rằng với mỗi cá nhân người tiêu dùng, số lượng kích thích họ nhận được là khác nhau và có giới hạn vì mỗi người đều có cách tiếp cận khác nhau với môi trường
- Mức độ chú ý tới các kích thích không giống nhau, số lượng kích thích được chú ý hơn: Các kích thích tác động lên mỗi người tiêu dùng là khác nhau có người nặng
có người nhẹ Ví dụ: người đang có vấn đề về tài chính sẽ chú ý nhiều hơn tới các kích thích như giá rẻ, khuyến mại
- Sự nhận thức, đánh giá kích thích mang tính chủ quan: Mỗi một người đều có các thế giới quan khác nhau do đó khi nhìn nhận các kích thích trong xã hội ắt hẳn sẽ có
sự khác nhau
- Nhận thức là sự thừa nhận của người tiêu dùng: Khi người tiêu dùng có nhận thức
về vấn đề gì tức nghĩa họ thừa nhận rằng vấn đề đó đúng Ví dụ: khi họ nhận được kích thích rằng trường A cơ sở vật chất đẹp hơn trường B, khi họ thừa nhận điều này có nghĩa rằng họ nhận thức được trường A có cơ sở vật chất đẹp hơn trường B
3 Phân tích và lấy ví dụ minh họa “nhận thức có chọn lựa”:
Nhận thức có chọn lựa là xu hướng con người loại bỏ phần lớn thông tin mà họ được tiếp xúc
Quá trình này phụ thuộc vào hai yếu tố:
3.1 Sự tiếp xúc:
Trang 2Khái niệm: Là mức độ con người nhận ra một kích thích nằm trong khoảng (vùng) nhạy cảm/cảm giác Con người luôn tập trung vào kích thích họ quan tâm Đặc điểm:
- Con người luôn tập trung vào kích thích họ quan tâm
- Tiếp xúc có chọn lọc: Bộ lọc nhận thức; Thận trọng nhận thức
=> Người tiêu dùng kiểm soát thông điệp họ muốn nhận 3.2 Sự chú ý:
Khái niệm: Là mức độ người tiêu dùng tập trung vào các kích thích nằm trong khu vực tiếp xúc
Phân loại:
- Chú ý có chủ định
- Chú ý không chủ định Ví dụ minh họa:
Người tiêu dùng ở đây là người đàn ông có thu nhập thấp về tài chính và đối tượng nhận thức là quảng cáo dầu gội X-men 2 trong 1
Về người tiêu dùng, ở đây đối tượng là người có thu nhập thấp và đang muốn tìm kiếm trên thị trường loại sản phầm dầu gội để sinh hoạt Theo tính tất yếu, vấn đề của họ là tài chính
do vậy khoảng cảm giác ở đấy chính là giá thành rẻ, tiện lợi hay nói cách khác họ đang tìm sản phẩm dầu gội rẻ đủ phục vụ nhu cầu sinh hoạt
Về quảng cáo, dầu gội X-men 2 trong 1 là quảng cáo của thương hiệu X-men nổi tiếng với công dụng vừa là dầu gội đầu vừa là sữa tắm cho nam và có giá thành chắc chắn rẻ hơn hai loại dầu gội và sữa tắm cộng lại
Khi người tiêu dùng nam ở đây với những nhu cầu bình dân như giá rẻ và tiện lợi dành cho sản phẩm dầu gội, thấy được quảng cáo ắt hẳn sẽ xảy ra “nhận thức có chọn lựa” Sản
phẩm này mang lại tất cả những gì người tiêu dùng mong cầu Lúc này lý thuyết “tiếp xúc” có thể giải thích được hiện tượng rằng người tiêu dùng quan tâm đến sản phẩm vì giá thành rẻ, tiện ích mà không phải vì độ óng mượt, mùi hương,… Hơn nữa, sau khi thỏa mãn những nhu cầu đề
ra, người tiêu dùng có xu hướng thích những sản phẩm “ngon – bổ - rẻ” và khi lựa chọn và tìm hiểu sản phẩm, người tiêu dùng thấy được rằng đây là loại dầu gội đến từ thương hiệu nổi tiếng trên thế giới, chắc chắn chất lượng hay an toàn sẽ là điều không đáng lo ngại( chú ý có chủ
định) và đặc biệt hơn khi sử dụng sản phẩm, họ nhận ra mùi hương rất dễ chịu phù hợp với bản thân họ ( chú ý không chủ định) Điều này hoàn toàn được giải thích qua lý thuyết “sự chú ý” trong “nhận thức có chọn lựa”
Trang 3Kết luận: Nhận thức có chọn lựa xảy ra thường xuyên trong đời sống của mỗi chúng ta, điều chúng ta mưu cầu sẽ ảnh hưởng đến thế giới quan của bản thân từ đó gây nên sự khác nhau trong góc nhìn của mỗi người Doanh nghiệp nếu nắm bắt và áp dụng triệt để lý thuyết nhận thức có chọn lựa sẽ mang lại nguồn khách hàng dồi dào cũng như có định hướng phát triển rõ ràng rành mạch trong tương lai
Câu 2: Trình bày khái quát khái niệm lối sống? Phân tích mô hình VALS2? Liên hệ thực tiễn việc ứng dụng mô hình này trong phân đoạn thị trường với một mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp tại Việt Nam?
1 Khái niệm về lối sống:
- Lối sống là những hình thức tồn tại bền vững của con người trong thế giới, được thể hiện ra bởi hoạt động, sự quan tâm, và niềm tin của họ (Philip Kotler, 2018)
- Lối sống là mô hình tiêu thụ thể thiện lựa chọn của người tiêu dùng thông qua cách người đó sử dụng thời gian và tiền bạc (Michael Solomon, 2011) => Vậy
ta có thể kết luận lối sống là cách con người thể hiện sự quan tâm, niềm tin của bản thân ra bên ngoài đồng thời lối sống cũng chính là công cụ để phân tích và đánh giá người tiêu dùng
2 Phân tích mô hình VALS2:
Trang 4
Chiều ngang: Ba nhóm tự định hướng
- Lý tưởng: dựa vào niềm tin, không bị tác động vì ý kiến người khác
- Thành tựu: cạnh tranh hơn, quan tâm đến ý kiến người cùng địa vị và hình ảnh sản phẩm
- Tự thể hiện: quan tâm đến cảm xúc mua và sự thỏa mãn tự cảm nhận được với sản phẩm
Chiều dọc: Dựa vào nguồn lực của đối tượng nghiên cứu như: thu nhập, học vấn, mức độ nhiệt tình mua,…
Các thành phần trong mô hình:
Lý tưởng:
- Người đáp ứng: Nhóm người này lấy động lực từ lý tưởng Hiểu rõ được giá trị của sự hiểu biết, họ hài lòng với địa vị là những kẻ thông thái trong xã hội
Những nhóm người này thường tìm hiểu rất nhiều thông tin về sản phẩm mới trước khi thử sản phẩm thường có xu hướng mua các sản phẩm bề, hữu dụng với
tỷ lệ giá trị/ chi phí cao ( giá cả phải phù hợp với chất lượng) Họ ít bị ảnh hưởng bởi địa vị xã hội nhưng lại quan tâm tới sự thoải mái và tính năng hữu dụng của sản phẩm
- Người tin tưởng: Đây cũng là nhóm người có động lực từ lý tưởng Nhóm người này thường hướng tới các giá trị truyền thống, gia đình, tôn giáo, lòng ái quốc và cộng đồng Nhóm người này thì có nhiều tiền hơn nhóm người đấu tranh nhưng
họ có xu hướng tiêu dùng các sản phẩm/ dịch vụ quen thuộc, đã vận hành từ lâu
và có tiếng Thành tựu:
- Người hiện thực: Họ là những người có các nguồn lực tốt nhất và khả năng sáng tạo cao nhất Họ đồng thời là nhóm người có tư duy mở để tiếp nhận các ý tưởng đổi mới, nhưng không phải là những người ưa mạo hiểm, họ là những người tiêu dùng thông thái và có chiều sâu Việc thể hiện những gu đặc biệt và văn hoá trong từng hoạt động là dấu ấn rõ ràng của nhóm người này
- Người giành được: Nhóm người này lấy thành tích làm động lực Bảo thủ và tập trung vào gia đình, nhóm này muốn có sự ổn định, trách nhiệm và thường không
ưa mạo hiểm Họ là những người mặc đẹp- sạch sẽ, gọn gàng, có phong cách nhưng không kỳ vọng gây ra sự chú ý tới người xung quanh Họ luôn muốn có các sản phẩm tốt nhất cho họ và gia đình, do đó, họ thường mua các thương hiệu
Trang 5được tôn trọng cao, các sản phẩm có danh giá để chứng minh cho sự thành công của họ với những người nganh hàng
- Người nỗ lực: Nhóm người này cũng lấy thành tích làm động lực Cùng với việc coi tiền bạc là chìa khoá đánh giá sự thành công, đây là nhóm người tiêu dùng năng động và bốc đồng, họ mua sản phẩm để ganh đua với những người thành công hơn họ
- Người đấu tranh: Đây là nhóm người yên lặng, thích cuộc sống khiêm nhường, không thích sự thay đổi và tập trung vào nhu cầu hơn là mong muốn Họ thường
là những người già cả và nghỉ hưu Họ có ảnh hưởng rất hạn chế tới thị trường, tin tưởng và các thương hiệu và sản phẩm quen thuộc, và thương mua hàng khi
có giảm giá
Tự thể hiện:
- Người kinh nghiệm: Nhóm người này được thúc đẩy bởi ý thức về sự thể hiện bản thân Năng động trong cả các hoạt động xã hội và thể chất, họ là những người tiêu dùng có hoạt động mạnh trong thời trang, giải trí và môi trường xã hội Tiêu dùng đối với họ là sự thể hiện sở thích đối với những cái mới, dẫn đầu về công nghệ, phong cách Đây là nhóm người luôn muốn nổi trội giữa đám đông
- Người chế tạo: Là nhóm người lấy động lực từ sự thể hiện bản thân thông qua các hoạt động thể chất Họ là những người tự lực và sở hữu các kĩ năng thực tế để xây, tạo, sửa các vật dụng trong gia đình, xe cộ hay bất kì dự án nào liên quan tới sản phẩm vật lý Họ là những người hướng tới gia đình truyền thống
3 Liên hệ thực tiễn:
Sản phẩm: mì Hảo Hảo của Acecook Việt Nam
3 1 Giới thiệu tổng quan về Acecook Việt Nam
- Tổng quan: Acecook là một nhà sản xuất mì ăn liền lâu đời tại Nhật Bản Thương hiệu này đã tiên phong đầu tư vào thị trường Việt Nam vào những năm đầu 1990
và sau đó liên kết với một công ty thực phẩm để hình thành nên Công ty TNHH Acecook Việt Nam ngày nay
Acecook tập trung vào sản xuất mảng đồ ăn chế biến (đồ ăn liền) với sáu nhà máy sản xuất, trải rộng khắp Việt Nam Bắt đầu từ đầu những năm 2000, khi thị trường đồ ăn liền của Việt Nam vẫn còn rất “hoang sơ” nhưng Acecook Việt Nam đã xây dựng hoàn chỉnh hệ thống sản xuất đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO
Trang 69001, hệ thống quản lý môi trường ISO 14001, hệ thống kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP… Các sản phẩm mà Acecook Việt Nam tung ra thị trường rất
đa dạng bao gồm mì ăn liền, miến ăn liền, bún/phở ăn liền… Đây là những sản phẩm gắn liền với cuộc sống của người Việt Nam, cũng như nổi tiếng trong ẩm thực Việt Đi kèm với dòng sản phẩm đa dạng là một chuỗi thương hiệu có độ nhận diện cao như Hảo Hảo, Đệ Nhất, Lẩu Thái, Phú Hương…
Trong suốt 20 năm hình thành và phát triển của mình, các sản phẩm của Acecook không chỉ làm hài lòng người tiêu dùng Việt Nam mà thương hiệu này còn đang có ý định vươn ra các nước trong khu vực Đông Nam Á như Singapore, Malaysia, Laos, Cambodia…
- Triết lý kinh doanh: Triết lý kinh doanh của Acecook Việt Nam là thông qua con đường ẩm thực để cống hiến cho xã hội Việt Nam
- Tầm nhìn: Tầm nhìn của Acecook Việt Nam là “Trở thành doanh nghiệp sản xuất thực phẩm hàng đầu Việt Nam có đủ năng lực quản trị để thích ứng với quá trình toàn cầu hóa”
- Sứ mệnh: Sứ mệnh của Acecook Việt Nam là “cung cấp sản phẩm/dịch vụ chất lượng cao, mang đến SỨC KHỎE – AN TOÀN – AN TÂM cho Khách hàng”
3 2 Giới thiệu về sản phẩm
Mì Hảo Hảo là sản phẩm cả công ty Vina Acecook Việt Nam Thương hiệu được người tiêu dùng Việt biết tới thông qua slogan “Phục vụ hơn 2 tỷ bữa ăn ngon mỗi năm” Với phương châm “Chất lượng Nhật Bản cho bữa ăn ngon ”, mục tiêu của mì Hảo Hảo
hướng tới chính là chất lượng sản phẩm và lợi ích bền lâu cho người tiêu dùng
Mì hảo hảo đã được đông đảo người tiêu dùng đón nhận từ 2 thập kỉ trước Nhắc đến Hảo Hảo ta có thể nghĩ ngay đến những bát mì chua cay không lẫn đi đâu được gắn liền với suốt cuộc đời mỗi người Điều này càng không thể phủ nhận khi vào năm 2018, tổ chức kỉ lục Việt Nam đã xác nhận Mì Hảo Hảo là sản phẩm mì gói có số lượng tiêu thụ nhiều nhất Việt Nam trong 18 năm( từ năm 2000 đến năm 2018)
Với chỉ mức giá hơn 3000 đồng cho một gói mì Hảo Hảo chua cay, mọi người dân Việt Nam đều có thể mua và thưởng thức sản phẩm này đó chính là lí do Hảo Hảo được gọi
là mì quốc dân của Việt Nam ta
3 3 Phân đoạn thị trường
- Nguyên nhân mua sản phẩm:
Trang 7+ Yếu tố sản phẩm: Chi phí thấp,vỏ hộp nhìn dễ nhìn , có mặt chủ yếu ở các của hang bán sỉ bán lẻ, các siêu thị lớn, tiếp thị nhiều trên ti vi,…
+ Yếu tố tâm lý của người mua: Các bản năng như đói khát, them đồ mặn, them
ăn đồ nóng,…
+ Yếu tố văn hoá: Văn hoá người Viet nam gắn với những món bún , phở, -các món ăn sợi
+ Phong cách lối sống: Cuộc sống ngày càng hiện đại hoá khiến nhịp sống trở nên mau hơn, nhân loại có ít thời gian thảnh thơi để nấu ăn hay thường xuyên cảm thấy đói do làm việc nhiều
+ Bối cảnh kinh tế: Doanh thu người dân không đồng đều nhau & có những người rất nghèo nên cần một thực phẩm với mức giá rẻ để sinh sống, làm việc
+ Nghề nghiệp: Có những ngành nghiệp đòi hỏi phải làm với cường độ cao không còn thời gian dành ra cho việc đi ăn quán hay nấu tận nhà nên cần một sản phẩm dễ dàng có thể ăn được sau khoảng 1 đến 2 phút chuẩn bị
- Lợi ích của khách hàng khi dùng sản phẩm:
+ Chi phí thấp, thời hạn sử dụng bền lâu + Tiết kiệm được thời gian nấu nướng + Thoả mãn các nhu cầu thiết yếu của bản thân- đói, khi không ăn được các đồ
ăn khác + Dễ dàng mua tại các cửa hàng, siêu thị, tạp hóa,…
=> Từ những phân tích trên ta có thể thấy được đây là sản phẩm bình dân với mức giá rẻ tuy nhiên mang lại những tiện ích về mặt thời gian, nhanh chóng Áp dụng mô hình VALS-2, sản phẩm này phù hợp với nhóm có nguồn lực tối thiểu, đổi mới chậm, đặc biệt phù hợp với các nhóm đối tượng như:
- Nhóm người tin tưởng: với bản chất là nhóm người rất nguyên tắc, thích các nhãn hiệu đã được khẳng định Hảo Hảo cho thấy được chính giá trị thương hiệu lâu đời đã tạo ra sự tin tưởng cho người tiêu dùng, điều này càng phù hợp hơn khi hương vị của Hảo Hảo tạo nên cho chính nó dấu ấn riêng mà không cần nhờ đến hỗ trợ của quảng cáo
Trang 8- Nhóm người nỗ lực: họ là những người luôn cố gắng để trở thành hoặc vượt mặt qua những người thành công hơn họ bởi vậy nếu nhìn về mặt tích cực mì Hảo Hảo luôn là món ăn tuyệt vời trên con đường tìm đến thành công của họ khi nguồn lực tập trung hầu hết vào phát triển bản thân Xét về khía cạnh khác, cách
họ thể hiện bản thân nổi bật tài giỏi hơn những người thành đạt lại chính là nguyên nhân họ phải tìm đến những món ăn nhanh, rẻ, tiện lợi và ở đây Hảo Hảo
là sự lựa chọn trên cả
- Nhóm người đấu tranh: đây là nhóm người thấp nhất trong xã hội, đáp ứng nhu cầu trước mắt để tồn tại Vậy không có lí do nào tốt hơn khi chọn mì Hảo Hảo là sản phẩm tiêu dùng thường xuyên của họ Với mức giá rẻ nhất nhì tại thị trường
mì gói cùng với đó là sự tiện lợi khi mua hàng, họ có thể đến tạp hóa hay các cửa hàng bình dân để mua mà không cần phải lo nghĩ khi vào các siêu thị, cửa hàng lớn
- Nhóm người chế tạo: bản chất là những người có xu hướng tự cung tự cấp, chính
lí do đó nguồn lực về tài chính của họ luôn hạn hẹp Mì Hảo Hảo lại là chìa khóa
để giải đáp bài toán này của họ
Các nhóm còn lại như đáp ứng; hiện thực; giành được; kinh nghiệm với xu hướng nguồn lực sẵn có, đổi mới liên tục, họ luôn muốn những thứ tốt nhất cho bản thân và gia đình Điều này lại hoàn toàn trái ngược với bản chất của một món ăn liền như Hảo Hảo Như đã được khuyến cáo, những món ăn liền luôn mang tới sự không an toàn về sức khỏe, mì Hảo Hảo chứa hàm lượng tinh bột cao đồng thời chưa các chất bảo quản gây ra các bệnh lý như béo phí, gan nhiễm mỡ, nóng trong,… Vì vậy khi
đã có nguồn tài chính tốt bảo đảm thì việc chọn lựa đồ ăn tốt đảm bảo sức khỏe
chính là điều mà các nhóm này mong cầu
Kết luận: Qua đây, ta có thể thấy Acecook đã làm tốt công việc phân đoạn thị trường cho Hảo Hảo Các chiến lược định vị lợi ích “ngon, nhanh, rẻ” đã nhắm vào tập khách hàng trọng yếu với tài chính hạn hẹp, ít thời gian rảnh như sinh viên, nhân viên văn phòng,… Điều này làm rõ việc mô hình VALS-2 đã thể hiện được vai trò quan trọng của mình trong việc giúp doanh nghiệp phân đoạn thị trường, nắm bắt khách hàng mục tiêu nhớ đó tạo nền móng cho sự
ổn định và phát triển sau này
Trang 9-Hết -