Bối cảnh TMĐT trên thế giới Vào đầu những năm 1970 với sự ra đời của công nghệ EDI trao đổi dữ liệuđiện tử, EFT trao đổi tiền điện tử, IOS hệ thống liên kết các tổ chức, thươngmại điện t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÀI TẬP LỚN MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
MÃ HỌC PHẦN : INE3104 4
Học kỳ II năm học 2021-2022 NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH TỪ KHÓA VÀ VIẾT BÀI CHUẨN SEO THEO CHỦ
Giảng viên
ĐỀ : Tài chính
: TS Nguyễn Tiến Minh Chữ ký
Sinh viên : Nguyễn Quang Hợp
Mã sinh viên : 19051090
Lớp khóa học: QH-2019E KTQT CLC 2
HÀ NỘI, 12/2021
Trang 2Chữ ký _Hợp _
Trang 3Nội dung
Trang 4I Phần mở đầu
1.1 Tổng quan về thương mại điện tử
Thương mại điện tử (TMĐT), còn gọi là e-commerce, e-comm hay EC là quátrình mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ và thông tin thông qua mạng máytính, bao gồm mạng Internet
Hoặc Thương mại điện tử là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồmmarketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thông qua các phương tiện điện tử
1.1.1 Bối cảnh TMĐT trên thế giới
Vào đầu những năm 1970 với sự ra đời của công nghệ EDI (trao đổi dữ liệuđiện tử), EFT (trao đổi tiền điện tử), IOS (hệ thống liên kết các tổ chức), thươngmại điện tử cho phép doanh nghiệp, cá nhân gửi các chứng từ thương mại nhưđơn hàng, hóa đơn, vận đơn và các chứng từ về việc vận chuyển hàng hóa
thương mại, chuyển tiền giữa các tổ chức với nhau hoặc giữa tổ chức với kháchhàng cá nhân, đặt chỗ và mua bán chứng khoán Sự ra đời và phát triển của thẻtín dụng, máy rút tiền tự động và giao dịch ngân hàng qua điện thoại vào nhữngnăm 1980 cũng là hình thức của thương mại điện tử
Tuy nhiên thương mại điện tử thực sự được biết đến vào đầu thập niên 1990 khi
mà Internet được đưa vào thương mại hóa, phổ biến rộng rãi Sự ra đời của trìnhduyệt Netscape giúp cho người dùng Internet dễ dàng truy cập và đánh giáthông tin Thương mại điện tử bắt nguồn từ nước Mỹ với sự ra đời của hàng loạtwebsite thương mại điện tử và sau lan sang Canada và các nước Châu Âu Bướcđột phá trong quá trình hình thành và phát triển của thương mại điện tử là sựxuất hiện của Amazon.com - trang web mua bán trực tuyến và Ebay - trang webđấu giá trực tuyến vào năm 1995 Đây được xem là hai doanh nghiệp đi tiênphong và thành công trong việc triển khai hoạt động thương mại điện tử
Đến nay, xu hướng TMĐT trên thế giới hiện hữu thông qua sự bùng nổ củathương mại điện tử trên nền tảng MXH (Facebook /Twitter/ Google/Bing/
Youtube/Tiktok) , Local và di động Nền tảng di động bắt đầu vượt trong cạnhtranh với nền tảng PC Thêm vào đó là sự phát triển của điện toán đám mâygiúp lưu trữ thông tin=>Tăng trưởng bùng nổ trong “Dữ liệu lớn”
Năm 2021, các xu hướng thương mại điện tử phải kể đến gồm:
Video marketing: đây là một hình thức tiếp thị thương mại điện tử thông
qua hình ảnh, video Các video về làm cho cách kể chuyện trở nên sốngđộng trong khi cung cấp cái nhìn toàn diện về sản phẩm khi đang hoạtđộng đồng thời trả lời tất cả các câu hỏi của khách hàng
Trang 5Thương mại thoại: các doanh nghiệp thương mại điện tử có trang web
được tối ưu hóa cho tìm kiếm bằng giọng nói có lượng khách vào kênhngày càng tăng do sự phát triển của các thiết bị hỗ trợ bằng giọng nói nhưGoogle Assistant, Siri và Alexa
Mua sắm và thương mại trên mạng xã hội: trước tình hình dịch bệnh
COVID-19, mua sắm trực tuyến trở thành hình thức mua hàng phổ biến.Instagram đã ra mắt tính năng thanh toán thương mại điện tử Facebook,Pinterest và thậm chí Tiktok đã bắt kịp xu hướng này và hiện đang bắtđầu tích hợp hoặc phổ biến khả năng mua hàng trong ứng dụng của họ
Sự gia tăng của AR (thực tế tăng cường): Các doanh nghiệp thương mại
điện tử trong lĩnh vực đồ nội thất đã tung ra các ứng dụng AR hoặc cáctính năng trong ứng dụng cho phép khách hàng xem mô hình 3D của sảnphẩm, kiểm tra kích thước, xem xét các thông số kỹ thuật để xem liệuchúng có phù hợp với không gian của họ và thực hiện các thiết kế nội thấttrước khi quyết định mua sản phẩm
1.1.2 Bối cảnh TMĐT ở Việt Nam
Tại Việt Nam internet chính thức xuất hiện năm 1997, đến năm 2003 thì
Thương mại điện tử (TMĐT) được giảng dạy tại các trường đại học
Việt Nam có đến 53% dân số sử dụng internet và gần 50 triệu thuê bao sử dụngsmartphone Thực tế cũng cho thấy, tiềm năng tăng trưởng của lĩnh vực TMĐTcủa Việt Nam rất lớn
Theo nghiên cứu củaTrung tâm kinh doanhtoàn cầu thuộc Đại họcTufts (Mỹ), hiện ViệtNam xếp hạng 48/60 quốcgia có tốc độ chuyển đổikinh tế số hóa nhanh trênthế giới, đồng thời xếphạng 22 về tốc độ pháttriển số hóa Báo cáo cũngcho thấy, tốc độ tăngtrưởng trong một số lĩnhvực rất lớn Cụ thể, đốivới lĩnh vực bán lẻ trựctuyến, tỷ lệ tăng trưởngdoanh thu năm 2018 thông qua mạng xã hội tăng 39%, tiếp theo là 32% thôngqua website Khảo sát gián tiếp qua một số doanh nghiệp chuyển phát hàng đầu
Trang 6cho thấy, tốc độ tăng trưởng doanh thu từ dịch vụ chuyển phát từ 62% đến200%.
Đối với lĩnh vực thanh toán, theo thông tin từ Công ty cổ phần Thanh toán quốcgia Việt Nam (NAPAS), năm 2019, hệ thống chuyển mạch NAPAS tăng trưởng80,2% về tổng số lượng giao dịch và 170,6% về tổng giá trị giao dịch so vớinăm 2018 Đặc biệt, cơ cấu giao dịch thông qua hệ thống NAPAS có sự dịchchuyển từ chuyển mạch ATM sang chuyển mạch thanh toán liên ngân hàng(tăng từ 26% năm 2018 lên 48% năm 2019) Xu hướng này thể hiện sự chuyểndịch thói quen của khách hàng từ việc chi tiêu bằng tiền mặt sang thanh toánqua các kênh ngân hàng điện tử
trưởng năm
2019 đạt từ100% đến
200%
Nếu như tínhđến cuối năm
2016, quy môthị
Trang 7trường TMĐT
khoảng 5 tỷUSD thì dự báo,
Trang 8với sự tăng trưởng cao và liên tục, quy mô thị trường TMĐT Việt Nam có thểđạt tới 10 tỷ USD trong tương lai gần.
Bên cạnh đó, trong những năm gần đây, với sự ra đời của hàng loạt các websiteTMĐT, như: Lazada, Tiki, Shopee, Sendo… việc mua sắm online đã không còn
xa lạ với người tiêu dùng Việt Nam
1.2 Khái quát về chủ đề
Tài chính là một trong những ngành nghề với nhu cầu rất lớn về lao động trong mọinền kinh tế và ngày càng được nhiều bạn trẻ lựa chọn theo đuổi Định nghĩa đơn giảnnhất về “tài chính” là một môn học về tiền Tiền là một công cụ giúp trao đổi hàng hóa
và tích trữ tài sản trở nên nhanh chóng và tiện lợi Cùng với sự phát triển của xã hội,vai trò của đồng tiền càng trở nên quan trọng và ngày càng phức tạp, từ đó “tài chính”mới ra đời Cụ thể hơn, “tài chính” là một môn khoa học về sự quản lý và điều phốidòng tiền, ngân hàng, các khoản đầu tư, tài sản và vốn
Có nhiều cách phân chia tài chính ra làm các phân ngành nhỏ hơn Cách đầu tiên làphân tài chính thành các hệ thống tài chính (tài chính doanh nghiệp và tài chính công)
và các công cụ tài chính liên quan đến tài sản (assets) và vốn (liability) Theo một góc
Trang 9nhìn khác, tài chính gồm có tài chính công, tài chính doanh nghiệp và tài chính cánhân.
Trang 10Tài chính cá nhân
Lập kế hoạch tài chính là việc phân tích tình hình tài chính hiện tại của các cá nhân đểhình thành kế hoạch nhu cầu tương lai với giới hạn ngân sách nhất định Tài chính cánhân phân tích cụ thể cho tình hình và hoạt động của mỗi cá nhân; do đó, các chiếnlược tài chính phụ thuộc phần lớn vào thu nhập, yêu cầu cuộc sống, mục tiêu và mongmuốn của mỗi người
Ví dụ, các cá nhân phải tiết kiệm cho việc nghỉ hưu Điều này đòi hỏi phải tiết kiệmhoặc đầu tư đủ tiền trong suốt cuộc đời làm việc của họ để tài trợ cho các kế hoạch dàihạn sau này Loại quyết định quản lý tài chính này thuộc tài chính cá nhân
Tài chính cá nhân bao gồm việc mua các sản phẩm tài chính như thẻ tín dụng, mua
bảo hiểm cá nhân, thế chấp và các loại đầu tư khác nhau Ngân hàng cũng được coi làmột thành phần của tài chính cá nhân vì các cá nhân sử dụng tài khoản séc và tàikhoản tiết kiệm, và các dịch vụ thanh toán trực tuyến hoặc di động như PayPal vàVenmo
Tài chính doanh nghiệp là gì?
Tài chính doanh nghiệp đề cập đến các hoạt động tài chính liên quan đến việc điềuhành một công ty, thường là với một bộ phận hoặc bộ phận được thành lập để giám sátcác hoạt động tài chính đó
Một ví dụ về tài chính doanh nghiệp: Một công ty lớn có thể phải quyết định huy độngthêm vốn thông qua phát hành trái phiếu hay chào báncổ phiếu Các ngân hàng đầu tư
có thể tư vấn cho công ty về những cân nhắc đó và giúp họ tiếp thị sản phẩm chứngkhoán
Các công ty khởi nghiệp (startup) có thể nhận vốn từ các nhà đầu tư thiên thần hoặccác nhà đầu tư mạo hiểm để đổi lấy phần trăm quyền sở hữu Nếu một công ty pháttriển mạnh và quyết định niêm yết cổ phiếu, họ sẽ phát hành cổ phiếu trên sàn giaodịch chứng khoán thông qua phát hành lần đầu ra công chúng (IPO) để huy động tiềnmặt
Trang 11Trong các trường hợp khác, một công ty có thể đang cố gắng lập ngân sách vốn vàquyết định tài trợ cho dự án nào và dự án nào nên tạm dừng để phát triển công ty Tất
cả các loại quyết định này đều thuộc tài chính doanh nghiệp
Ngoài việc quản lý tiền trong các hoạt động hàng ngày, cơ quan chính phủ còn có cáctrách nhiệm xã hội và tài khóa Chính phủ được kỳ vọng sẽ đảm bảo phúc lợi xã hộiđầy đủ cho các công dân đóng thuế và duy trì một nền kinh tế ổn định để mọi người cóthể tiết kiệm và tiền của họ sẽ được an toàn
Trang 122.2 Vai trò của Website đối với doanh nghiệp:
2.2.1 Cung cấp thông tin doanh nghiệp
Ở thời điểm mạng Internet và các thiết bị di động như: laptop, máy tính bảng, điệnthoại thông minh phát triển như hiện nay, khách hàng có nhu cầu mua hàng, họthường có xu hướng tìm hiểu thông tin doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ thông quawebsite
Phần lớn tâm lý khách hàng sẽ cho rằng công ty mới thành lập, quy mô còn nhỏ lẻ nênchưa có trang web và thông tin chưa được cập nhật trên công cụ tìm kiếm Google,Cốc Cốc, sẽ có những hoài nghi về mức độ uy tín, sự chuyên nghiệp cũng như chấtlượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp Và điều này sẽ có tác động rấtlớn đến quyết định mua hàng, sử dụng dịch vụ hay chỉ đơn giản là vấn đề hợp tác làm
ăn kinh doanh
Nhưng nếu doanh nghiệp sở hữu một trang web riêng thì mọi chuyện được giải quyếtrất dễ dàng Khách hàng không những sẽ không còn băn khoăn về vấn đề ở trên màngược lại, họ sẽ có những đánh giá mang tính tích cực, rất có lợi cho công việc kinhdoanh và bán hàng về lâu dài
2.2.2 Tăng phạm vi và khả năng tiếp cận khách hàng
Một cửa hàng hay doanh nghiệp địa phương có thể thu hút được khách địa phươngnhưng lại bị hạn chế đối với những khách hàng ở khu vực khác Tuy nhiên, khi xâydựng một trang web riêng thì phạm vi khách hàng sẽ không bị giới hạn Doanh nghiệp
sẽ có cơ hội nhận được những đơn đặt hàng của khách từ khắp mọi nơi trên đất nước
và sẽ tăng lên theo thời gian Nếu không có trang web thì khách hàng chỉ có thể liên
hệ mua sản phẩm, dịch vụ hay tương tác với doanh nghiệp trong giờ hành chính Điềunày có nghĩa là khả năng để khách hàng tiếp cận với sản phẩm, dịch vụ sẽ bị giới hạn
Trang 13Nhưng khi doanh nghiệp có một website riêng thì mọi thứ sẽ thay đổi theo hướng tíchcực Doanh nghiệp sẽ mở rộng phạm vi tương tác, tăng khả năng tiếp cận với kháchhàng mọi lúc, mọi nơi.
2.2.3 Quảng bá thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ
Khi sở hữu một website được thiết kế chuyên nghiệp sẽ mang đến cho hoạt động kinhdoanh những lợi thế to lớn Website giúp các đơn vị kinh doanh trong mọi lĩnh vựcnhư thời trang, nhà hàng, khách sạn, bệnh viện, trường học, dịch vụ, cung cấp đầy
đủ thông tin và giới thiệu sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng gần xa một cách nhanhchóng, rộng rãi trên Internet
Website cũng được xem là công cụ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động Marketing online,góp phần quảng bá rộng rãi hình ảnh doanh nghiệp, quảng cáo sản phẩm, dịch vụ đếnkhách hàng, nhanh chóng giúp xây dựng thương hiệu, tạo dựng sự uy tín, đồng thờinâng cao sức mạnh cạnh tranh cho các đơn vị kinh doanh trên thị trường Sử dụngwebsite để làm quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm (Google, CỐC CỐC, ) hay mạng
xã hội (Facebook, Youtube, ) sẽ mang lại hiệu quả bán hàng rất tốt
2.2.4 Website hỗ trợ hoạt động kinh doanh, bán hàng
Một nhà hàng, khách sạn, cửa hàng, nằm trong hẻm hay ở các quận huyện ngoại thành
là địa điểm mà ít khách hàng biết đến Chính vì vậy, website là sự lựa chọn hoàn hảonhất trong việc quảng bá thông tin, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng đốivới các cá nhân, doanh nghiệp làm kinh doanh mà không có được vị trí địa lý thuậnlợi
Đối với lĩnh vực kinh doanh sản phẩm, website được xem như là cửa hàng thứ hai,giúp bán hàng tự động Ngoài việc bán sản phẩm trực tiếp tại cửa hàng thì doanhnghiệp có thể tận dụng lợi thế của công nghệ thông tin để mở một cửa hàng trênInternet mà ở đó khách hàng có thể tìm hiểu thông tin và đặt hàng ngay trên trangweb Như vậy, website sẽ giúp các chủ kinh doanh mở rộng được quy mô hoạt động
mà không tốn chi phí thuê nhân công, thuê mặt bằng mà vẫn có thể tăng doanh thu bánhàng
Đối với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, website là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho việcquảng bá hình ảnh công ty, cung cấp thông tin đến khách hàng Dịch vụ là một sảnphẩm vô hình nên không thể dễ dàng tìm kiếm trên thị trường thực tế Hiện nay, nhucầu tìm kiếm và sử dụng các loại hình dịch vụ như, du lịch, kế toán, bảo vệ, ăn uống,giải trí, đều được thực hiện chủ yếu thông qua mạng Internet và website Chính vì vậy,việc thiết kế website kết hợp làm marketing online rộng rãi sẽ giúp cho đông đảokhách hàng biết đến doanh nghiệp bạn cũng như các loại hình dịch vụ mà doanhnghiệp đang cung ứng và sẽ chủ động liên hệ khi có nhu cầu
Trang 142.2 SEO và các khái niệm cơ bản
SEO là chữ viết tắt của “Search Engine Optimization”nghĩa là tối ưu hóa công cụ
tìm kiếm SEO là tập hợp các phương pháp tối ưu hóa Website tương thích với cáctiêu chí của bộ máy tìm kiếm SEO cũng có thể coi là một tiểu lĩnh vực của tiếp thịqua công cụ tìm kiếm
Nghiêncứu từ khóa:từ khóa là từ mô tả chủ đề của bài viết, nghiên cứu từ khóa đểnghiên cứu cụ thể nhu cầu tìm kiếm của người dùng và cung cấp thứ họ cần Từ khóadài ít cạnh tranh, dễ SEO web hơn so với từ khóa ngắn
Tiêu đề bài viết: Tiêu đề dao động từ 60-65 ký tự Không bị trùng lắp so với đốithủ Làm nổi bật từ khóa trong tiêu đề nhưng ko nhồi nhét Viết một tiêu đề thu hútbằng cách chèn số, từ ngữ cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực vô trong tiêu đề (Kinhngạc, Bí kíp, Bất ngờ )
Phần mở bài:
Đoạn đầu tiên (thường dưới 155 từ), cần thể hiện nội dung chính của bài viết và đithẳng vào vấn đề người dùng quan tâm, cũng như hứa hẹn đưa ra giải pháp giải quyếtkhó khăn hiện tại của họ
Phải chèn từ khóa chính vào 100 từ đầu tiên một cách tự nhiên nhất và các từ khóaphụ, từ khóa liên quan 1-2 lần để có thể viết content chuẩn SEO
Một cách mở bài đơn giản nhưng vô cùng thu hút người đọc là mở đầu bằng câu hỏi
và để phần thân bài trả lời cho câu hỏi đó.Ngoài ra cũng có thể đưa ra lý do vì sao bàiviết lại quan trọng, xứng đáng dành thời gian đọc và nêu đúng vấn đề của người dùng
Thân bài:
Thân bài nên là câu trả lời giải đáp truy vấn của người dùng, phải thể hiện được những
gì bạn chia sẻ thực sự có ích đối với họ
Bố cục thân bài cần rõ ràng, chia thành nhiều đoạn nhỏ là những nội dung xoay quanhchủ thể của bài viết, mỗi ý có heading chứa từ khóa chính hoặc từ khóa liên quan Cụthể như sau:
Tiêu đề ý 1 (H2 số 1 = từ khóa chính)
Trang 15Tiêu đề ý 2 (H2 số 2 = từ khóa phụ)
Tiêu đề ý 3 (H2 số 3 = từ khóa liên quan)Phần thân bài nên kéo dài từ 1000-2000 từ
Trang 16Một số lưu ý khác cho thân bài
1.Bài viết cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, có chiều sâu nhưng không lan man,lạc đề
2.Xen kẽ nội dung chữ viết thông thường là hình ảnh, video, infographic, để giúpcontent của bạn hấp dẫn hơn, nhất là những trang ẩm thực, nội thất, quần áo
3.Ngắt nhỏ mỗi đoạn từ 2-3 câu để người đọc dễ theo dõi và không thấy quá dài màgây chán ngán
4.Phân bố từ khóa đều, tự nhiên xuyên suốt bài viết với mật độ từ 1-3% Ví dụ bài viết
500 từ thì nên chứa 5 từ khóa, rải rác ở mở bài, H1, H2, body text và kết bài
5.Chèn internal link vào đúng ngữ cảnh với anchor text phù hợp
Phần kết:
Viết chuẩn SEO thường có vai trò tóm tắt nội dung và nhấn mạnh tầm quan trọng củabài viết, có độ dài từ 80-150 từ Đây cũng là cơ hội tốt để nhắc lại thương hiệu mìnhnhằm kêu gọi khách hàng hành động Phải chèn từ khóa lần cuối và trích dẫn nguồnnếu có
Tối ưu URL: URL là địa chỉ của một tài nguyên duy nhất trên Web Mỗi URL hợp
lệ sẽ trỏ đến một tài nguyên duy nhất, tài nguyên đó có thể là trang HTML, tài liệuCSS, hình ảnh, video, file PDF trong trường hơp này là link bài viết của mình URLnên chứa từ khóa chính (có lượng search cao nhất) URL nên càng ngắn càng tốtnhưng phải giữ đúng nghĩa, dễ đọc, dễ nhớ
Tối ưu Sub-heading(H2, H3, H4 )
H1 là Tiêu đề chính của bải viết còn H2-H3,H4, là các tiêu đề phụ của H1
Khi viết bài SEO, nên dùng subheading để làm rõ nghĩa và bố cục cho bài viết Cácthẻ H2 hỗ trợ làm rõ nghĩa (support) cho H1, H3 support cho H2, H4 support choH3,
Nên in đậm các subheading và chèn keywords vào các subheading Một subheadingnhỏ không chứa quá 300 chữ Nếu đã dùng đến H2 thì phải có từ 2 H2 trở lên, tương
tự với H3, H4 để đảm bảo tính logic
Trang 17Tối ưu Meta Description:thẻ mô tảhoạt động như một bản tóm tắt 155-160 ký tự
mô tả nội dung của một trang web
Từ ngữ trong thẻ meta description cần ngắn gọn, súc tích chứa nội dung chính, hấpdẫn người dùng click vào bài viết Thẻ meta description tối đa 120 ký tự để phù hợp
Trang 18với giao diện desktop và tối ưu trên cả thiết bị di động Tuyệt đối không nhồi nhét từkhóa vào phần meta description.
Kiểm và Chèn keyword(từ khóa):
Dựa vào danh sách từ khóa ban đầu cần tối ưu cho bài viết, phân bổ keyword cho toànbài viết một cách tự nhiên nhất Tần suất keyword chính cần SEO nên xuất hiện nhiềunhất (chèn tầm 5-6 lần) so với các keyword còn lại Tốt nhất nên bôi đen toàn bộkeyword
Mật độ từ khóa tầm 1-3% là ổn nhất cho một bài viết
Cách kiểm tra: sử dụng SEOQuake hay Yoast SEO, Rank MATH như một công cụviết bài chuẩn SEO Hoặc dùng plugin SEOQuake để kiểm tra mật độ từ khóa(keyword density) của bài viết Nếu từ khóa SEO chính đứng đầu danh sách là ổn
Internal linklà liên kết nội bộ trỏ từ trang này sang trang khác trong cùng website
External link là liên kết trỏ từ website của bạn ra bên ngoài website khác trênInternet
=>Cả internal và external link đều đóng vai trò quan trọng trong cách viết bài SEOhiệu quả: Sử dụng càng nhiều internal link càng tốt (tối thiểu 3 internal links) trongmột bài Và dùng tối thiểu 1 external link (đến các bài viết liên quan) trong bài
Trang 19III Phần Thực hành
3.1 Tìm Kiếm từ khóa
Có thể nói tìm kiếm từ khóa cho chủ đề là công việc quan trọng để viết bài chuẩnSEO và để làm được việc này chúng ta cần thực hiện theo các bước sau :
Bước 1: Tìm kiếm từ khóa:
- Tìm từ khóa chính (lõi): 5-10 từ khóa chính của chủ để Tài
từ khóa 8: kinh doanh
từ khóa 9: tài chính ngân hàng
từ khóa 10: tiền điện tử
- Tìm từ khóa mở rộng bằng các công cụ https://keywordtool.io (hoặc các
công cụ khác)
Trang 20từ khóa mở rộng 1: tài chính tiền tệ
từ khóa mở rộng 2: tài chính hành vi
Trang 21từ khóa mở rộng 3: quản lý tài chính cá nhân
từ khóa mở rộng 4: bản tin tài chính
từ khóa mở rộng 5: công ty tài chính
từ khóa mở rộng 6: trường đại học tài chính
từ khóa mở rộng 7: tài chính marketing
từ khóa mở rộng 8: cấu trúc tài chính
từ khóa mở rộng 9: tài chính quốc tế
từ khóa mở rộng 10: cấp độ tài chính
- Tìm từ khòa có liên quan bằng Google (2
cách) Gợi ý trong ô tìm kiếm:
Gợi ý trong «Các tìm kiếm liên quan đến….»
Trang 22từ khóa mở rộng từ google 1: tài chính quốc tế
từ khóa mở rộng từ google 2: tài chính doanh nghiệp
từ khóa mở rộng từ google 3: tài chính ngân hàng
từ khóa mở rộng từ google 4: tài chính cá nhân
từ khóa mở rộng từ google 5: tài chính công
từ khóa mở rộng từ google 6: tài chính kinh doanh
từ khóa mở rộng từ google 7: bộ tài chính
từ khóa mở rộng từ google 8: hệ thống tài chính
từ khóa mở rộng từ google 9: tin tức tài chính
từ khóa mở rộng từ google 10: tạp chí tài chính
- Tìm từ khóa từ website đối thủ hoặc tương tự
Trang 23(Tìm website về chủ đề tương tự và chọn ra một số từ khóa thường gặp trong nội dung của website đó… )
từ khóa mở rộng từ website tương tự 1: tiền tệ
từ khóa mở rộng từ website tương tự 2: chứng khoán
từ khóa mở rộng từ website tương tự 3: bất động sản
từ khóa mở rộng từ website tương tự 4: tỷ giá
từ khóa mở rộng từ website tương tự 5: làm giàu
từ khóa mở rộng từ website tương tự 6: quản lý tài chính
từ khóa mở rộng từ website tương tự 7: ngân hàng
từ khóa mở rộng từ website tương tự 8: tài chính marketing
- TỔNG HỢP CÁC TỪ KHÓA TÌM
ĐƯỢC từ khóa 1: tiền tệ
từ khóa 2: chứng khoán
từ khóa 3: tỷ giá
Trang 24từ khóa 4: bất động sản
từ khóa 5: quản lý tài chính
từ khóa 6: ngân hàng
từ khóa 7: hệ thống tài chính
từ khóa 8: công ty tài chính
từ khóa 9: tiền điện tử
từ khóa 10: cho vay
Bước 2: Đánh giá từ khóa