Lời Cảm ƠnĐầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Sư Phạm TP.HCM đã đưa môn học Toán Rời Rạc vào giảng dạy.. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- -TIỂU LUẬN
Sinh viên thực hiện: Bùi Hoàng
Tú MSSV :46.01.104.206
Mã học phần : MATH101001
1
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 2Lời Cảm Ơn
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Sư Phạm TP.HCM đã đưa môn học Toán Rời Rạc vào giảng dạy Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn – Cô Nguyễn Thị Huỳnh Trâm đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời gian tham gia lớp học Toán Rời Rạc của Cô, em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để em
có thể vững bước sau này.
Bài thi tiểu luận lần này là một trải nghiệm vô cùng bổ ích và có tính thực tế cao Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ Mặc dù em đã
cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài tiểu luận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong thầy xem xét và góp ý để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
2
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 3m=06 1=1 2=4 3=2 4=6
Câu 1(3 điểm):
m=6
a) Dùng thuật toán Euclid để tính gcd (293, m+99) and lcm (293, m+99) Ví dụ m = 10 thì bạn cần tính gcd (293, 109) and lcm(293,109)
b) Xác định 3 cặp nghiệm nguyên của phương trình: 293 x + (m+99)y =1 Ví dụ m = 10 thì phương trình là 293 x + 109 y = 1
a) m=6 gcd(293,105)
Sử dụng thuật toán Euclid để tính gcd(293,105)
3)
)
)
gcd(293,105)=
1
lmc(293,105)
Ta có:293=293
105 = 105
Mà gcd(293,105)=1
Nên lcm(293,105)=293×105=30765
3
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 4Tính chất : Cho a, b là 2 số nguyên mà a hoặc b khác không, d =gcd(a;b).
4
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 5- gcd(a,0) = a
- gcd(a,b) = gcd(b,r), với r là số dư của a chia b.(a%b)
Luôn tồn tại một số nguyên x, y sao cho ax + by = d
b) Xét 3 cặp nghiệm nguyên : 293x+105y=1
Ta có gcd(293,105)=1 Vì vậy:
1= 5–2×2 =5
+2×(–2) =5+(17–
5×3) × (–2)
=17×(–2)+5×7
=17×(–2)+(22–
17)×7
=22×7+17×(–9)
=22×7+(83– (22×3))×( –9)
=83×(–9)+22×34
=83×(–9)+(105–83)×34
=105×34+83×(–43)
=105×34+(293– (105×2)) ×(–43)
=293×(–43)+105×120
Vậy 1=293×(–43)+105×120
Qua đó ta có thể biết được cặp nghiệm thứ nhất (x,y)=( –43,120)
Tính chất 2:Có nhiều cặp nghiệm x,y thoả mãn phương trình ax+by=d.Khi cặp
nghiệm x,y được tìm thấy thì các cặp nghiệm khác được tính như sau(� + � � ,
� − � �)trong đó k
Qua tính chất 2: a=293; b=105; x= –43; y=120; d=1
5
Trang 6TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 7Họ nghiệm của phương trình là ( –43 +105k , 120 – 293k)
6
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 8Đặt k = 1 thì ta có cặp nghiệm thứ 2 là (–43 + 105 × 1 , 120 – 293 × 1) = (62 , –173)
Đặt k = 2 thì ta có cặp nghiệm thứ 3 là (–43 + 105 × 2 , 120 – 293 × 2) = (163,–466)
(– 43 , 120)
Ta có 3 cặp nghiệm nguyên sau :{ (62 , – 173)
(163, – 466)
Câu 2(3 điểm): Giải hệ thức truy hồi có dạng � � = � ��−1 + � ��−2 với
A=�1,=B =2 ,
� 0 = � 3 và
1 = � 4 Phương trình kết quả viết ở dạng rút gọn Không thực hiện phép tính
nếu kết quả ra số thập phân Ví dụ �=
= 5 thì cần giải hệ thức truy hồi
1
có dạng � = ��−1 + 7��−2với 0 = 3 và 1 =
5
�� = � �−1 + � �−2 với A=1, B=4, 0= 2và
1= 6
�2=�+4
� =1+ √17 (2) nghiệm của phương trình là: � = 1+√17
� = 1−√17
1− √17
Khi đó: :� = � ( �
+
�0= 2
=� 0 + � 0=C+D (4)
( 1+√172 ) ( 1−√172 )
1+√1
7 1 1−√17 1
�1=6=�
2
)+�( ) (5)
Nghiệm của hệ phương trình(4) và (5) là:
C =
17+5
√17 √17−5
17
; �
=
√17
Trang 9Thay C và D vào phương trình(3):
7
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 10an = C
1+√17
n + D
1−√17
n (3)
8
Trang 11TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 12√17+5 1+√17
�
) + (
1−√17
2
Diễn giải: Hệ thức truy hồi tuyến tính thuần nhất bậc 2 với hệ số hằng
là hệ thứ truy hồi có dạng:
�� = ���−1 + ���−2 (1) Với k là số nguyên A , B là hằng số thực với B≠0:
“Bậc 2” nghĩa là biểu thức � phụ thuộc vào 2 số hạng �−1 và �−2,
“Tuyến tính” nghĩa là 2 số hạng �−1 và �−2 xuất hiện riêng biệt
trong hệ thức truy hồi và ở dạng luỹ thừa bậc 1
“Thuần nhất” nghĩa là tổng bậc của mỗi thứ hạng là giống nhau (không
có số hạng
bằng)
“Hệ số hằng” nghĩa là A và B là hai số thực cố định, không phụ thuộc vào
hệ số k
Câu 3 (1 điểm): Hãy tạo ra dãy số giả ngẫu nhiên {��} với 0 < �� < m
bằng cách dùng liên tiếp phép đồng dư ��+1 a=(a�+c) mod m Với m =
9; a = �2; c==4, �0 =3 Ví dụ
�1=1, 2=7, 3=3, 4=5 thì cần tạo ra dãy số từ �+1
7=(7�+5) mod 9 với 0 =3 m=9 a=4 c=6 �0 = 2
� 1= 40 + 6 = 4×2 + 6 = 14
mod 9 =5 � 2= 41 + 6 = 4×5 +
6 = 26 mod 9 =8 � 3= 42 + 6 =
4×8 + 6 = 38 mod 9 =2 �4= 43
+ 6 = 4×2 + 6 = 14 mod 9 =5
Vì �0 = �3 và vì mỗi số hạng chỉ phụ thuộc vào số hạng trước nó
nên dãy sau sinh ra: 2 , 5 , 8 , 2 , 5
Vì các số được sinh ra bởi các phương pháp có hệ thống thực sự
không ngẫu nhiên, nên chúng được gọi là các số giả ngẫu nhiên
- Thủ tục thường dùng nhất để tạo các số giả ngẫu nhiên đó là
phương pháp đồng dư tuyến tính
9
Trang 13TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 14- Ta chọn 4 số nguyên , đó là mô đun m, nhân tử a, số gia c và số hạt giống 0, với 2 ≤ � ≤ � , 0 ≤ � < � và 0 < �� < �
10
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 15- Chúng ta sẽ tạo ra dãy các số giả ngẫu nhiên {��} với 0 < ��
< � với mọi n bằng cách dùng liên tiếp phép đồng dư
“Discrete Mathematics course teach students how to think logically and mathematically ” với f(p)= (p + k) mod 26 trong đó k = 4 Ví dụ � 4 =5 thì f(p)= (p + 5) mod 26
Phương pháp mã hóa của Caesar và tổng quát hóa của phương pháp đó
tiến hành bằng cách thay mỗi chữ trong bảng chữ cái bảng một chữ cái
khác thuộc bảng đó.
Các phương pháp mã hóa thuộc loại này đều dễ bị khám phá bàng cách dựa vào tần xuất xuất hiện của các chữ cái trong bức thư Các phương pháp mà hóa tinh xảo hơn dựa trên viêc thay một khối chừ cái này hàng một khối chữ cái khác Có một số kỹ thuật dựa trên số học đồng dư để mã hóa một khối các chữ cái
Đối với bảng mã tiếng anh (ABCDEFGHI ), nếu độ dịch là 3, A sẽ được thay bằng D, B sẽ được thay bằng E, , W sẽ thay bằng Z, X sẽ thay bằng A, Y sẽ thay bằng B và Z thay bằng C Phương pháp được đặt tên theo Caesar, vị hoàng đế đã sử dụng nó thường xuyên trong công việc Không gian bản rõ P là các từ cần được mà hóa được tạo từ bảng chữ cái
A Không gian bản rỏ C là các từ đã được mã hóa
Mã hoá cũng có thể được biểu diễn thông qua số học mô-đun Mã hoá 1 chữ cái x bằng phép dịch chuyển n vị trí có thể được mô tả bằng biểu
thức toán học sau:
��(�) = (� + �)mod 26 (1) Vậy (1) với f(p)=(p+k)mod 26
k = n mà k = 6 nên dịch bảng chữ cái qua 6 vị trí
Bảng chữ cái: A,B,C,D,E,F,G,H,I,J,K,L,M,N,O,P,Q,R,S,T,U,V,W,X,Y,Z
Bảng chữ cái đã được mã hoá:G,H,I,J,K,L,M,N,O,P,Q,R,S,T,U,V,W,X,Y,Z,
A,B,C,D,E,F
“Discrete Mathematics course teach students how to think
logically and mathematically ” thành“Joyixkzk Sgznksgzoiy iuaxyk
zkgin yzajktzy nuc zu znotq rumoigrre gtj sgznksgzoigrre”
11
Trang 16TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com