Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cửa hàng Yody Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi nội dung: ● Tổng quan về truyền thông marketing tích hợp ● Tổng quan
Trang 1SKKN Tiểu Luận PRO(123docz.net)
TRƯỜNG CAO ĐẲNG FPT POLYTECHNIC
BỘ MÔN: KINH TẾNGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH: DIGITAL & ONLINE MARKETING
ASSIGNMENT MÔN HỌC: TRUYỀN THÔNG MARKETING TÍCH HỢP
Trang 2SKKN Tiểu Luận PRO(123docz.net)
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo môn học, chúng tôi gửi lời cảm ơn tới thầy Trang HàNam đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức trong suốt mônhọc Do trình độ nghiên cứu còn hạn chế và những nguyên nhân khác nên dù cố gắngsong bài báo cáo của chúng tôi không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Vì thế,chúng tôi rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý của các cô thầy để bài báo cáocủa chúng tôi được hoàn chỉnh hơn Những ý kiến đóng góp của các cô thầy sẽ giúpchúng tôi nhận ra những hạn chế và qua đó chúng tôi sẽ có thêm những nguồn tư liệumới trên con đường học tập cũng những nghiên cứu sau này Chúng tôi xin chân thànhcảm ơn!
PA
Trang 3SKKN Tiểu Luận PRO(123docz.net)
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng chúng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong Báo cáo là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kỳ công trình nào khác
Đà Nẵng, ngày 10 tháng 3 năm 2022
Nhóm cam đoan
Lê Quang Trung
Trang 5SKKN Tiểu Luận PRO(123docz.net)
1.2 Quá trình đưa ra quyết định mua hàng trong truyền thông của người tiêu dùng 12
Trang 6SKKN Tiểu Luận PRO(123docz.net)
3.2.4 Đặc điểm các hoạt động marketing đang triển khai 28
PHẦN 4: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG CHO SẢN PHẨM ÁO POLO CAFÉ GIAI ĐOẠN THÁNG 4 – THÁNG 12 NĂM 2022
33
4.1.1 Về sản phẩm mục tiêu của chiến lược truyền thông Marketing 33
4.1.2 Mục tiêu của chiến lược truyền thông Marketing 35
4.1.3 Thời gian thực hiện chiến dịch truyền thông Marketing 35
4.3.2 Giai đoạn cuối năm 2022 (1/12/2022 – 31/12/2022) 39
4.4.2 Đo lường đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến mãi 42
4.4.3 Đo lường đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng cá nhân 42 4.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả của chiến dịch truyền thông tích hợp 43
Trang 7SKKN Tiểu Luận PRO(123docz.net)
Trang 103.3 Khách hàng mục tiêu Yody theo độ tuổi tại khu vực Đà Nẵng 24Bảng
3.4 Đối thủ cạnh tranh Yody 25,26Bảng
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
Ký
hiệu
Nội dung
Tra ng
Trang 12TỔNG QUAN DỰ ÁN
1 Lý do lựa chọn đề tài
Hiện nay, khi mức sống con người ngày càng được nâng cao, nhu cầu về thời trangcũng như thể hiện phong cách, cá tính cũng ngày càng được chú trọng Rất nhiềudoanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thời trang đang có xu hướng mở rộng kinh doanhthành các hệ thống bao phủ và mở rộng thị trường, nổi bật là Yody đang áp dụng đốivới thị trường Đà Nẵng Trong thời gian gần đây, hệ thống Yody đang có những bướcphát triển vô cùng mạnh mẽ ở thị trường Đà Nẵng và được người tiêu dùng đón nhận 1cách vô cùng tích cực Để có được thành công đó không những chỉ là sự cố gắng, nỗlực của cả hệ thống mà còn là vai trò hết sức quan trọng của Marketing truyền thông
Đà Nẵng là một thành phố trẻ trung, năng động và hiện đại Để tồn tại và phát triểngiữa thị trường khốc liệt này thì sản phẩm tốt là chưa đủ, mà việc đưa thương hiệu đếnvới người tiêu dùng cũng quan trọng không kém Thế nên việc phát triển marketingtruyền thông đối với các doanh nghiệp nói chung và Yody nói riêng là vô cùng cầnthiết và quan trọng
Đó là lý do chúng tôi lựa chọn đề tài “Kế hoạch truyền thông Marketing cho doanhnghiệp Yody tại thị trường Đà Nẵng” làm chủ đề nghiên cứu trong môn học này
2 Mục tiêu dự án nghiên cứu
● Thiết lập mục tiêu truyền thông
● Thông điệp truyền thông
● Triển khai kế hoạch truyền thông tích hợp
● Đánh giá hiệu quả của chiến dịch truyền thông tích hợp
● Các biện pháp đo lường hiệu quả của chiến dịch truyền thông tích hợp
● Giải pháp nâng cao hiệu quả của chiến dịch truyền thông tích hợp
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cửa hàng Yody
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung:
● Tổng quan về truyền thông marketing tích hợp
● Tổng quan về doanh nghiệp
● Phân tích thực trạng marketting của doanh nghiệp
Trang 13● Thiết lập mục tiêu truyền thông
● Thông điệp truyền thông
● Triển khai kế hoạch truyền thông tích hợp
● Đánh giá hiệu quả của chiến dịch truyền thông tích hợp
● Các biện pháp đo lường hiệu quả của chiến dịch truyền thông tích hợp
● Giải pháp nâng cao hiệu quả của chiến dịch truyền thông tích hợp
- Phạm vi không gian: Hệ thống cửa hàng Yody tại thị trường Đà Nẵng
- Phạm vi thời gian: 9/3 – 15/4/2022
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính: Sử dụng kiến thức được học, quá trình nghiên quan trát, tìmhiểu cũng như các tài liệu tham khảo nhằm mục đích phân tích và đánh giá, rút rakết luận
5 Ý nghĩa nghiên cứu
- Là tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp trong ngành
- Là tài liệu phục vụ nghiên cứu & học tập
- Là tài liệu tham khảo cho các khoá tiếp sau tại FPT Polytechnic
- Là tài liệu tham khảo cho các dự án sau
Trang 14Ghi chú
9/3-13/3 - Tìm hiểu về các khái
niệm marketing tích hợp
- Thảo
9/3-13/3 - Tìm hiểu hệ thống kênh
truyền thông - Tuấn Anh
9/3-13/3 - Tìm hiểu quy trình đưa ra
quyết định mua hàng - Trung9/3-13/3 - Tìm hiểu về tổng quan DN - Kỷ
9/3-13/3 - Tìm hiểu về sơ đồ tổ chức DN - Nga
9/3-13/3 Tìm hiểu về danh mục SP - Quỳnh
Bảng 1.1 Bảng phân công công việc cho các thành viên
Đà Nẵng., ngày 9 tháng 3 Năm 2022
Nhóm trưởng
Trang 15BÁO CÁO DỰ ÁN MÔN HỌC PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG MARKETING TÍCH HỢP
1.1 Các khái niệm của Marketing tích hợp
1.1.1 Khái niệm truyền thông Marketing tích hợp.
Truyền thông Marketing tích hợp (IMC) là một quá trình kinh doanh mang tínhchiến lược được sử dụng để lên kế hoạch, phát triển, thực hiện và đánh giá các chươngtrình truyền thông thương hiệu có tính thuyết phục, có khả năng đo lường và đượcphối hợp tác động đến khách hàng, người tiêu dùng, nhân viên, khách hàng tiềm năng
và những người có liên quan khác bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Mục đíchnhằm thu lợi nhuận trong ngắn hạn và xây dựng giá trị thương hiệu cổ đông trong dàihạn
1.1.2 Mô hình IMC trong doanh nghiệp
- Mô hình tổ chức tập trung hóa: Cách thức tổ chức tập trung hóa được sử dụng khicông ty không có nhiều bộ phận chức năng, không có nhiều sản phẩm/ tuyến sảnphẩm và thương hiệu khác nhau để quảng cáo
- Mô hình tổ chức IMC phi tập trung: Các công ty sẽ thiết lập chức danh giám đốcthương hiệu cho từng thương hiệu Ngoài ra, mỗi thương hiệu có thể có 1 bộ phậnquảng cáo riêng của chính công ty và có thể cạnh tranh với các thương hiệu kháctrong cùng công ty
- Mô hình tổ chức công ty truyền thông/ quảng cáo nội bộ: Công ty quảng cáo nội
bộ là công ty quảng cáo do chủ thể quảng cáo thành lập, nắm quyền sở hữu và duytrì sự hoạt động của nó Các chủ thể quảng cáo lớn có các công ty quảng cáo nộibộ
1.1.3 Các công cụ truyền thông
a Quảng cáo
Quảng cáo gồm mọi hình thức cung cấp thông tin về một ý tưởng hàng hóa hoặcdịch vụ gián tiếp thực hiện thông qua phương tiện cụ thể nào đó theo yêu cầu của chủthể quảng cáo với chi phí nhất định Mục đích của quảng cáo là đem đến thông điệp
mà doanh nghiệp muốn gửi gắm tới khách hàng Thông thường được hiểu đơn giản lànhững giá trị độc đáo, khác biệt của sản phẩm nhằm thu hút sự chú ý của người tiêudùng Sự lặp đi lặp lại với tần suất cao trên các phương tiện truyền thông (báo, đài,TV,billboard,…) sẽ giúp sản phẩm và thương đi vào tâm trí khách hàng rồi từ đó thúcđẩy họ thực hiện hành vi mua
b Marketing tại điểm bán
PA
Trang 16Thúc đẩy bán hàng (Sale Promotions) nhưng hiện nay 3/4 các quyết định mua sảnphẩm của khách hàng được thực hiện tại điểm mua (Point of Purchase) nên nhiềudoanh nghiệp đã thành lập riêng bộ phận Marketing tại điểm bán (Trade Marketing).
c Marketing trực tiếp
Là sự liên kết trực tiếp với cá nhân từng khách hàng mục tiêu nhằm thúc đẩynhững phản ứng đáp lại ngay tức thì và duy trì mối quan hệ bền vững với họ qua cáchình thức như qua thư (Direct Mail), thư điện tử (Email Marketing), bán hàng qua điệnthoại (Telemarketing), phiếu thưởng hiện vật (Couponing), marketing tận nhà (Door toDoor Leaflet Marketing), quảng cáo có hồi đáp (Direct response television marketing),bán hàng trực tiếp (Direct selling), chiến dịch tích hợp (Integrated Campaigns)…
d Quan hệ công chúng
PR nhắm tới các hoạt động liên quan đến việc xây dựng mối quan hệ tốt với cácđối tượng công chúng khác nhau của doanh nghiệp, bằng đa dạng hoạt động vì lợi íchcủa cộng đồng hoặc sự kiện tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp để thể hiện đó một hìnhảnh thân thiện, luôn có thiện chí, đồng thời xử lý các vấn đề, câu chuyện, lời đồn bấtlợi
e Bán hàng cá nhân
Là hoạt động giới thiệu trực tiếp hàng hóa và dịch vụ tới khách hàng qua cá nhânnhân viên bán hàng, từ đó xây dựng mối quan hệ gần gũi với khách hàng và thực hiệnmục đích bán hàng Sự giao tiếp trực tiếp giữa hai bên giúp người bán có cơ hội nắmbắt nhu cầu của khách hàng, xử lý linh hoạt các vấn đề với nhiều loại khách hàng khácnhau
1.1.4 Hệ thống/Kênh truyền thông
Để thông điệp trược truyền tải một cách có hiệu quả cần biết cách lựa chọnkênh truyền thông phù hợp Các kênh truyền thông có hai loại lớn: kênh trực tiếp vàkênh gián tiếp
Truyền thông trực tiếp Truyền thông gián
tiếpĐặ
Có thể qua điện thoại, thư từ
Gián tiếp truyền cácthông điệp đi màkhông cần có sự tiếpxúc hay giao tiếptrực tiếp
Trang 17Kênh giới thiệu: sampling, hội
chợ, nhân viên giao tiếp với khách
hàng
Kênh chuyên viên: hội nghị khách
hàng, hội thảo, một chuyên viên
trình bày với nhiều người
Truyền thông đạichúng: truyền dòngthông tin hai cấp.Truyền hình/ấn phẩmtới các nhân vậthướng dẫn dư luậnrồi từ
những người đó được
Trang 18Kênh xã hội: hàng xóm lánggiềng, bạn bè, các thành viêntrong gia đình, và cộng sự nóichuyện với khách hàng mục tiêu.
KOLs
truyền đến những bộphận dân cư kém tíchcực hơn Hầu hết cótrả phí
Sự kiện: họp báo, lễkhai trương, tài trợ
sự kiện thể thao, cóchủ tâm chuyển tảithông điệp đến kháchhàng mục tiêu
Bảng 1.2 Hệ thống kênh truyền thông
1.2 Quá trình đưa ra quyết định mua hàng trong truyền thông của người tiêu dùng
Cũng tương tự như mua hàng truyền thống, quá trình đưa ra quyết định mua hàng qua truyền thông của người tiêu dùng cũng thông cũng trải qua 5 bước như sau:
Hình 1.1 Tiến trình quyết định mua hàng của khách hàng
1.2.1 Nhận biết nhu cầu
Quy trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng bắt đầu từ khi người mua ýthức được vấn đề hay nhu cầu Nhu cầu có thể bắt nguồn từ những tác nhân kích thíchnội tại (như việc người ta đói, khát dẫn đến nhu cầu ăn uống) hay bên ngoài (như việcnhìn thấy một quảng cáo sản phẩm hay dẫn đến nhu cầu phải mua sản phẩm đó)
Trang 19Khi người mua cảm thấy có sự khác biệt giữa tình trạng thực tế và tình trạng mongmuốn đạt đến một ngưỡng nào đó, họ sẽ hình thành nên động cơ thôi thúc hành độnghướng vào lớp đối tượng có thể thỏa mãn được mong muốn của mình.
1.2.2 Tìm kiếm thông tin
Sau khi nảy sinh ham muốn hoặc nhu cầu, khách hàng sẽ đánh giá lại về nhu cầuxem mình có thực sự cần thiết phải mua hay không, sản phẩm/dịch vụ đó có xứngđáng để rút hầu bao hay không,…
1.2.3 Đánh giá và so sánh
Thời buổi hiện tại, có rất nhiều lựa chọn cho từng nhu cầu cụ thể của bạn Chính vìthế giai đoạn này người tiêu dùng sẽ đánh giá từng lựa chọn một so sánh chúng vớinhau để đưa ra lựa chọn đúng đắn nhất So sánh các sản phẩm với nhau thường dựatrên các yếu tố đó là : chất lượng, giá cả, tính năng, thiết kế, dịch vụ theo kèm…Những lựa chọn ấy cũng có thể là các sản phẩm của cùng hoặc khác doanh nghiệp
Người tiêu dùng có nhu cầu sẽ bắt đầu tìm kiếm thêm thông tin Nhu cầu càng cấpbách, thông tin ban đầu càng ít, sản phẩm cần mua có giá trị lớn thì càng thôi thúc conngười tìm kiếm thông tin Nguồn thông tin có thể được tìm kiếm qua các nguồn như:+ Nguồn thông tin cá nhân: Gia đình, bạn bè, hàng xóm, người quen
+ Nguồn thông tin thương mại: Quảng cáo, nhân viên bán hàng, đại lý, bao bì, triểnlãm
+ Nguồn thông tin công cộng: Các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức nghiêncứu người tiêu dùng
+ Nguồn thông tin thực nghiệm: Sờ mó, nghiên cứu và sử dụng sản phẩm
1.2.4 Quyết định mua hàng
Trải qua nhiều bước trong quá trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng,như tìm kiếm hay đánh giá, cuối cùng họ ra quyết định có mua sản phẩm đó haykhông Thông thường thì vào giai đoạn này sẽ có 4 trường hợp xảy ra là:
● Người tiêu dùng cảm thấy phù hợp và quyết định mua sản phẩm
● Người tiêu dùng không thấy phù hợp, quyết định đổi sản phẩm, dịch vụ
khác
● Người tiêu dùng không thấy phù hợp nên không mua
● Người tiêu dùng vì một số lý do khách quan nào đó nên không mua sản
phẩm
1.2.5 Đánh giá sau khi mua
Tất cả các yếu tố quyết định hành vi, các bước của quy trình mua cho đến thờiđiểm hiện tại diễn ra trước hoặc trong thời gian người mua hàng thực hiện Tuy nhiên,cảm nhận và đánh giá của người dùng sau khi sử dụng sản phẩm có ý nghĩa rất lớn đốivới người làm Marketing Bởi vì, điều đó có thể ảnh hưởng đến doanh số bán hàng củadoanh nghiệp
Trang 21PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
2.1 Khái quát về doanh nghiệp:
● Tên: Công ty cổ phần Thời trang YODY
● Hệ thống 05 cửa hàng YODY tại thành phố Đà Nẵng:
o YODY Lê Duẩn 1 – 187 Lê Duẩn, Đà Nẵng
o YODY Lê Duẩn 2 – 412 Lê Duẩn, Đà Nẵng
o YODY Liên Chiểu – 691 Tôn Đức Thắng, Đà Nẵng
o YODY Điện Biên Phủ - 478 Điện Biên Phủ, Đà Nẵng
o YODY Xô Viết Nghệ Tĩnh – 68 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Đà Nẵng
Trang 222.2 Lịch sử hình thành và phát triển:
Hình 2.1: Lịch sử hình thành và phát triển của YODY
- 2014: Thương hiệu Yody ra đời với 4 chi nhánh tại Hà Nội và Bắc Giang
- 2015: Yody khai trương văn phòng tại thành phố Hải Dương
- 2016: Yody phát triển nhanh chóng và có tới 38 cửa hàng trên 30 tình thành
- 2017: Yody tiến vào thị trường miền trung khi thành lập công ty con Yody miềnTrung Trong năm 2017, Yody đã có tới 63 chi nhánh cửa hàng trên 30 tình thành Đếncuối năm, Yody tổ chức sự kiện Yody Fashion Show hoành tráng được kỳ công đầu tư
tổ chức tại TP Hải Dương với sự tham gia của 1500 khách hàng
- 2018: Khánh thành trụ sở và nhà máy sản xuất Yody với nguồn cảm hứng:
“Khơi nguồn sáng tạo – Tiến bước năm châu”
- 2020: 2020 là năm đột phá đối với Yody khi đã có bước tiến mạnh mẽ Khôngchỉ tiến vào thị trường miền nam mà còn ra thế giới với những sản phẩm đầu tiên được
Trang 23bán ra thị trường Mỹ Cũng trong năm này, Yody khai trương cửa hàng tại Bắc Giang
có quy mô lớn nhất Đông Nam Á
- 2021: Yody ra mắt dòng sản phẩm Everyday Wear 2021 cùng Trường Giang –Nhã Phương với chất liệu độc quyền tại Việt Nam là áo polo cafe, áo polo mắt chim,
áo polo pima, áo polo airycool, áo polo coolmax
2.3 Tầm nhìn và sứ mệnh:
Hình 2.2 Sứ mệnh của YODY
● Sứ mệnh: Sứ mệnh của Yody là “Đưa sản phẩm thời trang Việt có chất liệu tốt, dịch vụ tốt đến tận tay khách hàng tại các vùng miền Việt Nam và trên Thế Giới”
Trang 24Hình 2.3 Tầm nhìn YODY
● Tầm nhìn: Yody đặt mục tiêu đến 2025 sẽ trở thành công ty thời trang số 1 ViệtNam IPO và trở thành “Kỳ Lân” tiếp theo của Việt Nam Xa hơn nữa, đến 2038 sẽ trởthành công ty thời trang số 1 Thế Giới
2.4 Sơ đồ tổ chức:
Hình 2.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty cổ phần Thời trang YODY
Trang 25Hệ thống cửa hàng Yody sẽ thuộc quyền quản lý của phòng kinh doanh.
2.5 Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm chủ yếu:
● Lĩnh vực kinh doanh: Ngành thời trang và dệt may
● Sản phẩm chủ yếu:
Na
Áo sơ mi nam
Áo thun nam
Áo ba lỗ
Áo khoác nam
Áo Vest nam
Quần Tây namQuần Kaki nam
Đồ mặc trong Đồ lót
Thắt lưng namGiày nam
Mũ namPhụ kiện khác
Áo sơ mi nữ
Trang 26Áo thun nữ
Áo khoác nữ
Quần Kaki nữQuần Âu nữQuần short nữ
Váy liền thân
Giày nữPhụ kiện khác
YODY Polo
Đồng phục
Bảng 2.1 Danh mục các sản phẩm chủ yếu YODY kinh doanh hiện nay
⮚ Một số sản phẩm của Yody:
Trang 27Hình 2.5 Quần áo nam nữ
Hình 2.6 Đồng phục
Trang 28Hình 2.7 Quần áo trẻ em
Hình 2.8 Phụ kiện Yody
Trang 29PHẦN 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING DOANH NGHIỆP
3.1 Phân tích SWOT doanh nghi p ệ
S3: Hệ thống phân phối rộng rãi(166
cửa hàng trên khắp cả nước)
S4: Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp,
thân thiện với khách hàng
S5: Thương hiệu phát triển mạnh trong
nước
Điểm Yếu
W1: Chỉ mới phát triển ở thị trườngtrong nước, chưa đủ khả năng cạnhtranh với các hãng lớn trên thế giớiW2: Giá thành của sản phẩm chưamang tính cạnh tranh cao so với đốithủ
W3: Khó khăn trong khâu quản lý
W4: Chưa IPO nên nguồn lực về vốncòn hạn chế
Cơ Hội
O1: Nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng,
mức sống người dân ngày càng cao
T1: Các đối thủ cạnh tranh trong nước ngày càng mạnh
T2: Người tiêu dùng ngày càng yêu cầu cao và có nhiều sự lựa chọnT3: Thường xuyên phải bắt kịp xu hướng thời trang
T4: Ngày càng có thêm nhiều thương hiệu cùng phân khúc với YODY
Bảng 3.1 Phân tích SWOT doanh nghiệp
⮚ S2T2: Hiện tai YODY đã cho ra mắt được nhiều dòng sản phẩm đa dạng,
phong phú từ thời trang nam, nữ đến trẻ em, việc mẫu mã sản phẩm đa dạng giúp chokhách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn trong quá trình mua hàng
Trang 30⮚ S4W1: YODY là một hãng thời trang thương hiệu Việt đứng đầu trong ngành
hàng thời trang trong nước nhưng vẫn rất khó có thể cạnh tranh được với các tập đoànthời tran lớn mạnh trên thế giới
⮚ W2O6: Tuy giá cả các sản phẩm của YODY còn cao hơn so với các sản phẩm
thời trang của các đối thủ trong cùng phân khúc nhưng vẫn đáp ưng được nhu cầu thịtrường phù hợp với thị hiếu tiêu dùng hiện đại, YODY có thể xâm nhập vào nhữngđoạn thị trường cao, khách hàng có thể bỏ ra thêm một ít tiền nữa để có được nhữngsản phẩm chất lượng, đồng thời việc sử dụng sản phẩm cũng thể hiện được phongcách tiêu dùng của khách hàng
⮚ S3T4: YODY đã tạo được sự bao phủ nhờ hệ thống cửa hàng rộng lớn, do đó
có thể dễ dàng đưa hình ảnh của YODY đến với người tiêu dùng Tuy nhiên với hệthống phân phối như vậy sẽ gây khó khăn trong việc quản lý cửa hàng và nguồn nhânlực
3.2 Đ c đi m môi tr ặ ể ườ ng s n xu t, kinh doanh c a doanh nghi p ả ấ ủ ệ
3.2.1 Đặc điểm sản phẩm
ứng của khách hàng
So sánh với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Trang 31Đặc tính chung:
- Đặc tính kỹ thuật – lý hóa: Các dòng sản
phẩm áo phông polo tại Yody bao gồm áo
phông cá nhân, áo phông đôi, áo thun gia
đình, thiết kế các mẫu áo đồng phục
- Đặc tính sử dụng: 2 loại chất liệu đặc
biệt nên có ưu điểm thoáng mát, mềm
mịn, thấm hút mồ hôi tốt Đặc biệt chất
vải có độ co giãn và độ bền màu cao
Không như vậy, vải mắt chim còn có khả
năng giữ phom rất tốt, sau khi sử dụng lâu
áo không bị quăn
- Sản phẩm thờitrang trẻ trung,năng động, dễphối đồ
- Đổi trả trong
15 ngày
So với FMStyle thìshop quần
áo giá bìnhdân hơn.Các bạn trẻcũng có thểlựa chọnđược
những sảnphẩmnăng động,
cá tính vàgiá rất rẻtại shopnày
Trang 32hôi cực tốt mang vẻ đẹp sang trọng lịch sự
trẻ trung dành cho người mặc
=> Đây là mộttrong những lý dosản phẩm thờitrang của Yodyluôn được
yêu thích, manglại sự hài lòng củakhách hàng khitrải nghiệm sảnphẩm tại Yody
Thuộc tính: Sản phẩm thuộc tính thẩm mỹ Thuộc
tính:
Sảnphẩmthuộctính thẩm mỹ
Nhãn hiệu:
Với đa dạng mẫu mã và kích thước, sản
phẩm áo phông mang thương hiệu Yody
sẽ là dòng sản phẩm phù hợp cho cánh
màu râu, cả chị em thoái mái phối hợp với
các trang phục
Yodynghĩa
là “hạnh phúc”
Hạnh phúc vìchúng tôi cùngnhau thực hiệngiấc mơ Đưa thờitrang Việt vươn rakhắp Đất nước vàThế giới Hạnhphúc vì ở Yodychúng tôi cùngnhau tạo ra mộtcộng đồng màmỗi thành viênTẬN
HƯỞNGhành trình đểchúng tôi cùngTHÀNH CÔNG
=> Tạo sự độcđáo cho nhãn hiệu
FMSTYLE
là thươnghiệu thờitrang trẻ,
để lại ấntượng tronglòng
khách hàngbởi mẫu
mã đẹp,cập nhậtnhanhxuhướng, sảnphẩmthươnghiệu,giáthành phảichăng
Trang 33- Chất liệu: Vải pique, chất vải café, vải
coolmax, vải pima cotton
- Màu sắc: Với đủ các màu sắc, size số,
áo YODY phù hợp với mọi lứa tuổi, vóc
dáng khác nhau
- Tính thẩm mỹ,
dễ nhận dạng vàphân biệt
- Chất liệugiúp kháchhàng chọn
ra nhữngsản phẩmưng ý nhất,
có đầy
Trang 34đủ màu sắcchi tiết.
- Sự hài lòng của khách hàng
- Chính sách vận chuyển
- Chính sách đổi trả
- Hướng dẫn đặt hàng
- Theodõi đơn hàng
- Hướng dẫn chọn size
- Chính sách bảo mật
- Chính sách thành viên
-Hệthống cửa hàng
- Tuyển dụng
Bảng 3.2 Đặc điểm sản phẩm và mức độ thích ứng của khách
hàng
Đánh giá sản phẩm: Nhìn chung sản phẩm của Yody thoáng mát, mềm mịn, thấm hút
mồ hôi tốt, đặc biệt chất vải có độ co giãn và độ bền màu cao Hơn nữa, các sản phẩm
Trang 35của YODY thiết kế thường rất dễ phối đồ, giúp khách hàng có thể phối với nhiều loạiquần áo khác nhau, đi học, đi chơi, đi làm đều được.
3.2.2 Đặc điểm khách hàng mục tiêu
● Nhân khẩu học:
- Tuổi: 18 – 45