1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BT lớn thị trường chứng khoán trình bày các phương thức phát hành trái phiếu DN liên hệ thực tiễn phát hành trái phiếu doanh nghiệp ở việt nam hiện nay

14 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 77,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NHÓM SỐ 3 Đề tài Trình bày các phương thức phát hành Trái phiếu DN Liên hệ thực tiễn phát hành Trái phiếu doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay I Tổng quan về Trái phiếu Các hình thức phát hành đối với trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp Trái phiếu chính phủ Trái phiếu doanh nghiệp Bảo lãnh phát hành trái phiếu Bảo lãnh phát hành trái phiếu Đấu thầu phát hành trái phiếu Đấu thầu phát hành trái phiếu Đại lý phát hành trái phiếu Đại lý phát hành trái phiếu Phát hành t.

Trang 1

Đề tài: Trình bày các phương thức phát hành Trái phiếu DN Liên hệ thực tiễn phát hành Trái phiếu doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

I Tổng quan về Trái phiếu

Các hình thức phát hành đối với trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp

Trái phiếu chính phủ Trái phiếu doanh nghiệp

Bảo lãnh phát hành trái phiếu Bảo lãnh phát hành trái phiếu

Đấu thầu phát hành trái phiếu Đấu thầu phát hành trái phiếu

Đại lý phát hành trái phiếu Đại lý phát hành trái phiếu

Phát hành thực tiếp qua kho bạc Nhà nước Bán trực tiếp cho nhà đầu tư trái phiếu

1 Khái niệm

Trái phiếu thể hiện mối quan hệ qua lại lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay thông qua vận động giá trị vốn và nó không chỉ đơn thuần là một hình thức vận động về tiền tệ mà còn là mối quan hệ về xã hội (Ví dụ như mối quan hệ về lòng tin)

Có nhiều loại trái phiếu như trái phiếu công ty, trái phiếu của các tổ chức tín dụng, trái phiếu chính phủ Trái phiếu cũng là một loại chứng khoán bởi vì nó có thể giao dịch được, mua bán trên thị trường chứng khoán Dù trong điều kiện nào người sở hữu trái phiếu cũng đều có quyền hưởng đủ các khoản thanh toán lãi và hoàn trả gốc khi đáo hạn như đã cam kết

Một số khái niệm về trái phiếu:

Theo Wikipedia: “Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu đối với 1 khoản tiền cụ thể trong một thời gian xác định với mức lợi tức quy định.”

Theo giáo trình của đại học KTQD: “Trái phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành phải trả cho người đứng tên chủ sở hữu chứng khoán một khoản tiền nhất định bao gồm cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian cụ thể.”

2 Đặc điểm chung và phân loại trái phiếu

2.1 Đặc điểm chung của trái phiếu

Thứ nhất: trái phiếu là một công cụ nợ mà nhà phát hành đi vay theo phương thức hoàn trả cả gốc lẫn lãi, trong mọi trường hợp nhà phát hành phải hoàn trả đủ cho trái chủ theo các cam kết

Trang 2

Thứ hai: Tong trường hợp chủ thể phát hành bị giải thể hoặc phá sản, chủ sở hữu trái phiếu được ưu tiên trong quá trình thanh lý tài sản so với các cổ đông của công ty (độ

an toàn cao, tính thanh khoản lớn)

Thứ ba: Trái phiếu là công cụ đầu tư Nhà đầu tư được hưởng lợi tức từ tiền lãi mà trái chủ phải thanh toán theo kỳ hạn và các quyền lợi khác (nếu có)

Thứ tư: Trái phiếu là 1 công cụ nợ Nên trái phiếu có tính sinh lời, tính rủi ro, tính thanh khoản

2.2 Phân loại trái phiếu (ở Việt Nam)

 Trái phiếu chính phủ và tín phiếu kho bạc

Tín phiếu kho bạc ở Việt Nam là các chứng khoán nợ ngắn hạn với kì hạn 182, 273 hoặc 364 ngày trong khi trái phiếu chính phủ là 7, 10, hay 15 năm Có gần 400 loại tín phiếu kho bạc và trái phiếu chính phủ khác nhau hiện đang được mua bán Khoảng 60.000 tỉ đồng trái phiếu chính phủ được Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng phát triển Việt Nam phát hành hàng năm chủ yếu thông qua các kênh bảo lãnh và đấu giá Việc bán lẻ trái phiếu chính phủ thông qua các chi nhánh của Kho bạc Nhà nước và các đại

lý phát hành khác sẽ không được tính ở đây

Hiện nay trái phiếu chính phủ chủ yếu được phát hành thông qua bảo lãnh, hay đấu thầu qua các trung tâm giao dịch chứng khoán và Trung tâm giao dịch của Ngân hàng nhà nước

 Trái phiếu chính quyền địa phương

Trái phiếu chính quyền địa phương được chính quyền địa phương phát hành dưới sự cho phép của chính phủ Hiện nay mới chỉ có Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai phát hành trái phiếu chính quyền địa phương (trái phiếu đô thị) để huy động vốn Các tỉnh thành được phép phát hành đến 30% tổng nhu cầu chi tiêu và phải được chính phủ cho phép phát hành trái phiếu Số trái phiếu này được phát hành thông qua các kênh đấu giá, bảo lãnh và đại lý phát hành Tuy nhiên, tính thanh khoản của loại trái phiếu này rất thấp

Trái phiếu doanh nghiệp

Các doanh nghiệp phát hành bao gồm các doanh nghiệp nhà nước đang thực hiện cổ phần hoá, hay các tổng công ty, tập đoàn kinh tế lớn Số trái phiếu này được phát hành thông qua kênh đấu giá, bảo lãnh và môi giới Tuy nhiên, tính thanh khoản của loại trái phiếu này cũng không cao Thị trường trái phiếu doanh nghiệp sẽ được phân tích chi tiết ở phần sau

Trang 3

 Chứng chỉ tiền gửi và các chứng khoán nợ

Chứng chỉ tiền gửi được coi là những chứng khoán nợ có giá trị và thu hút bảo hiểm tiền gửi Chứng chỉ tiền gửi thường có thời hạn một năm hoặc hơn Việc giới hạn số ngày giao dịch là 90 ngày cho các chứng từ có giá được áp dụng cho hoạt động thị trường mở trong đó Ngân hàng nhà nước (SBV) chỉ mua đứt bán đoạn các chứng từ có giá trị, mà không áp dụng cho các giao dịch kỳ hạn Việc hạn chế này là nhằm mục đích hướng dẫn thực hiện chính sách tiền tệ ngắn hạn của SBV Thông thường SBV đưa ra các dự báo hàng quý về khả năng thanh khoản trên thị trường, trong đó số ngày của một quý được tính là 90 ngày SBV vẫn chưa có ý định xoá bỏ việc hạn chế này mặc dù họ đã nhận được những lời phàn nàn về điều này từ các tổ chức tín dụng Các hội nghị chính thức hay hiệp hội ngân hàng cũng không còn phải thảo luận về việc phát hành này nữa

Có thể nói, thị trường trái phiếu Việt Nam được cho là vẫn còn trong giai đoạn đầu của

sự phát triển, trong đó trái phiếu chính phủ là một tiềm năng lớn Trái phiếu chính phủ Việt Nam hiện nay được coi là hấp dẫn các nhà đầu tư trong nước và quốc tế cả về lãi suất và độ an toàn Tuy nhiên, thị trường trái phiếu doanh nghiệp vẫn là một nguồn cung cấp vốn đầy tiềm năng của các doanh nghiệp, đặc biệt là tại thị trường tài chính đang phát triển nhanh chóng như ở Việt Nam Mối quan tâm lớn nhất hiện nay chính là làm thế nào

để khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng thị trường này một cách có hiệu quả trong kế hoạch huy động vốn của doanh nghiệp

II Tổng quan về phát hành trái phiếu doanh nghiệp

1 Chủ thể phát hành

2 Mục đích phát hành

3 Vai trò phát hành trái phiếu

III Phương thức phát hành trái phiếu doanh nghiệp

1 Bảo lãnh phát hành trái phiếu

1.1 Khái niệm

Bảo lãnh phát hành trái phiếu là việc tổ chức bão lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi phát hành trái phiếu ra thị trường chứng khoán, phân phối trái phiếu cho các nhà đầu tư, nhận mua trái phiếu để bán lại hoặc mua số trái phiếu còn lại chưa phân phối hết trong đợt phát hành

Bảo lãnh phát hành bao gồm cả việc tư vấn tài chính và phân phối chứng khoán

1.2 Tổ chức bảo lãnh phát hành

Trang 4

Theo Điều 30, mục 1, chương 4 của Nghị định Chính phủ năm 2006 về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp bao gồm các công ty chứng khoán và các định chế tài chính khác

Điều kiện để trở thành tổ chức bảo lãnh phát hành:

 Có tư cách pháp nhân, được thành lập hoặc hoạt động hợp phát theo pháp luật hiện hành của Việt Nam

 Có vốn pháp định tối thiểu 22 tỉ đồng

 Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm xin công nhận thành viên bảo lãnh, đối tượng bảo lãnh phát hành phải có lãi (trừ trường hợp tổ chức mới thành lập)

 Có tài khoản tiền đồng Việt Nam mở tại ngân hàng

1.3 Phương thức bảo lãnh phát hành

Việc bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp có thể do một hoặc một số tổ chức đồng thời thực hiện

Trường hợp nhiều tổ chức cùng thực hiện bảo lãnh phát hành trái phiếu, thực hiện theo phương thức đồng bảo lãnh phát hành trái phiếu

1.4 Quy trình bảo lãnh trái phiếu

 Thông báo nội dung trái phiếu dự kiến phát hành

 Đăng ký bảo lãnh và lựa chọn tổ chức bảo lãnh phát hành

 Thỏa thuận các điều kiện và kí hợp đồng bão lãnh phát hành

 Thông báo các nội dung chính thức của đợt phát hành trái phiếu

 Phân phối trái phiếu cho các nhà đầu tư

 Chuyển tiền trái phiếu nhận bảo lãnh

 Chuyển giao trái phiếu

1.5 Phí bảo lãnh

- Tổ chức bảo lãnh được hưởng chi phí bảo lãnh hoặc một tỉ lệ hoa hồng nhất định dựa trên số tiền thu được

- Phí bảo lãnh phát hành trái phiếu hoặc tỉ lệ hoa hồng do tổ chức phát hành thỏa thuận với tổ chức nhận bảo lãnh phát hành

- Phí bảo lãnh phát hành trái phiếu được tính vào chi phí phát hành trái phiếu và hạch toán vào chi phí kinh doanh hoặc giá trị dự án, công trình sử dụng nguồn thu từ phát hành trái phiếu

Trang 5

1.6 Đánh giá phương thức

Ưu điểm:

 Tiến độ huy động vốn nhanh hơn phương thức bán lẻ qua đại lý phát hành

 Khối lượng trái phiếu phát hành được đảm bảo tiêu thụ từ phía nhà bảo lãnh Nhược điểm:

 Chi phí bảo lãnh phát hành trái phiếu cao Do đó không nên áp dụng liên tục, tránh gây bất ổn cho thị trường tiền tệ

2 Đại lý phát hành trái phiếu

2.1 Khái niệm

Đại lý phát hành là việc tổ chức phát hành ủy thác cho các tổ chức khác thực hiện việc bán trái phiếu cho các nhà đầu tư Tổ chức nhận làm đại lý phát hành được hưởng phí đại

lý phát hành căn cứ theo lượng trái phiếu tiêu thụ được, lượng trái phiếu tiêu thụ không hết của đợt phát hành, đại lý được quyền hoàn trả lại cho tổ chức phát hành

2.2 Các loại trái phiếu phát hành theo phương thức đại lý

 Trái phiếu kho bạc

 Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh

 Trái phiếu chính quyền địa phương

2.3 Quy trình đại lý phát hành trái phiếu

a Lựa chọn tổ chức phát hành trái phiếu

- Căn cứ vào kế hoạch phát hành trái phiếu, tổ chức phát hành thông báo nôi dung dự kiến của đợt phát hành trái phiếu để các đại lý đăng kí làm đại lý phát hành

- Trên cơ sở kết quả đăng kí, tổ chức phát hành lựa chọn các tổ chức đảm bảo điều kiện phân phối trái phiếu và có mức phí đại lý phát hành thấp trong phạm vi mức phí phát hành theo qui định để làm đai lý phát hành trái phiếu

- Nguyên tắc lựa chọn đại lý: Tiết kiệm đến mức thấp nhất về chi phí phát hành trái phiếu

b Kí hợp đồng đại lý phát hành trái phiếu

Trang 6

- Trước ngày đầu tiên của đợt phát hành trái phiếu ít nhất 5 ngày, tổ chức phát hành thực hiện kí “Hợp đồng đại lý phát hành trái phiếu” với tổ chức phát hành

c Thông báo nội dung của đợt phát hành trái phiếu

- Trước ngày đầu tiên của đợt phát hành trái phiếu ít nhất 3 ngày, tổ chức phát hành ra “ Thông báo phát hành trái phiếu” gửi đến các đại lý phát hành trái phiếu và thông báo trên các phương tiện thông tin đai chúng

d Chuyển giao trái phiếu

- Ngay sau ngày kí kết “Hợp đồng đại lý phát hành trái phiếu”, tổ chức phát hành chuyển giao cho các đại lý số lượng chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận sở hữu trái phiếu tương ứng với khối lượng trái phiếu mà các đại lý phát hành nhận bán

- Trong thời gian phát hành, đại lý phát hành có trách nhiệm bảo quản chứng chỉ và giấy chứng nhận sở hữu trái phiếu

- Kết thúc đợt phát hành, các đại lý phát hành kiểm kê chứng chỉ và giấy chứng nhận sở hữu trái phiếu chưa sử dụng chuyển trả tổ chức phát hành

- Trường hợp đại lý phát hành làm mất, thất lạc chứng chỉ và giấy chứng nhận sở hữu trái phiếu phải bồi thường cho tổ chức phát hành số tiền đúng bằng gốc+ lãi trái phiếu bị thất lạc khi đến ngày thanh toán

e Chuyển tiền bán trái phiếu

- Việc chuyển tiền bán trái phiếu được thực hiện theo định kì 5 ngày 1 lần Vào cuối ngày làm việc thứ 5, căn cứ vào bảng kê khai bán trái phiếu, các đại lý phát hành chuyển toàn

bộ số tiền bán trái phiếu trong 5 ngày cho tổ chức phát hành

- Trường hợp các đại lý phát hành chuyển tiền chậm cho tổ chức phát hành sẽ bị phạt chậm thanh toán Công thức xác định số tiền phạt:

P = (St * ls * 150%) * n/ 365

- Tiền phạt chậm thanh toán sẽ được nộp vào:

 Ngân sách trung ương (với trái phiếu kho bạc)

 Ngân sách địa phương (với trái phiếu chính quyền địa phương)

 Doanh nghiệp (với trái phiếu doanh nghiệp )

Trang 7

3 Đấu thầu trái phiếu

1. Khái niệm

Đấu thầu trái phiếu là việc lựa chọn các tổ chức, cá nhân tham gia dự thầu, đáp ứng đủ yêu cầu của tổ chức phát hành

2. Phương thức đấu thầu trái phiếu

Tổ chức phát hành trái phiếu được lựa chọn các phương thức đấu thầu sau:

 Đấu thầu trực tiếp tại doanh nghiệp phát hành trái phiếu

 Đấu thầu thông qua các tổ chức tài chính trung gian

 Đầu thầu thông qua Trung tâm giao dịch chứng khoán (Sở Giao dịch chứng khoán)

3. Nguyên tắc đấu thầu trái phiếu

- Bí mật về thông tin của các tổ chức, cá nhân tham gia dự thầu

- Bảo đảm sự bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu

- Cạnh tranh về lãi suất giữa các tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu

4. Hình thức đấu thầu trái phiếu

- Đấu thầu cạnh tranh lãi suất

- Kết hợp giữa đấu thầu cạnh tranh lãi suất với đấu thầu không cạnh tranh lãi suất

Tỉ lệ trái phiếu đấu thầu không cạnh tranh lãi suất trong từng đợt đấu thầu do doanh nghiệp phát hành quyết định nhưng tối đa bằng 30% tổng khối lượng trái phiếu thông báo phát hành của đợt đấu thầu đó

5. Đánh giá phương thức

a Ưu điểm: Huy động nhanh

b Hạn chế:

 Khó thực hiện khi cần huy động vốn nhiều

 Còn mới mẻ với các nhà đầu tư ở những thị trường mới mở

 Những quy định trong hoạt động đấu thầu nếu chưa phù hợp sẽ ảnh hưởng lớn tới kết quả đấu thầu

 Nhà nước chưa mở rộng các đối tượng được phép tham gia đấu thầu

Trang 8

4 Các phương thức phát hành khác

 Bản lẻ trái phiếu: là phương thức phát hành trái phiếu mà doanh nghiệp phát hành trực tiếp bán trái phiếu cho từng đối tượng mua trái phiếu

 Phát hành trực tiếp qua kho bạc nhà nước

a Ưu điểm: Vốn huy động được chuyển ngay vào Ngân sách Nhà nước, Kho bạc Nhà nước trực tiếp kiểm soát tiến độ huy động vốn, trực tiếp tiêu thụ trái phiếu không phải qua thị trường chứng khoán, thị trường tiền tệ

b Hạn chế: Chi phí cao, tiến độ huy động chậm

IV Thực trạng phát hành Trái phiếu doanh nghiệp ở Việt Nam

1 Điều kiện phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Theo quy định tại điều 13 Nghị định số 90/2011/NĐ-CP về phát hành trái phiếu doanh nghiệp thì Điều kiện để phát hành trái phiếu bao gồm:

1.1 Đối với trái phiếu không chuyển đổi

a) Doanh nghiệp có thời gian hoạt động tối thiểu là một (01) năm kể từ ngày doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động;

b) Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của năm liền kề trước năm phát hành phải có lãi theo báo cáo tài chính được kiểm toán bởi Kiểm toán Nhà nước hoặc tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam Báo cáo tài chính được kiểm toán của doanh nghiệp phát hành phải là báo cáo kiểm toán nêu ý kiến chấp nhận toàn phần

Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu trước ngày 01 tháng 4 hàng năm chưa có báo cáo tài chính năm của năm liền kề được kiểm toán thì phải có:

– Báo cáo tài chính được kiểm toán của năm trước năm liền kề với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi;

– Báo cáo tài chính quý gần nhất với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi được kiểm toán (nếu có);

– Báo cáo tài chính của năm liền kề với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt theo Điều lệ hoạt động của công ty

Trang 9

c) Đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn và các hạn chế khác về đảm bảo an toàn trong hoạt động đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện quy định tại pháp luật

chuyên ngành;

d) Có phương án phát hành trái phiếu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này

1.2 Đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền

Doanh nghiệp phát hành ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 90/2011/NĐ-CP, còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Thuộc đối tượng được phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm theo chứng quyền;

b) Đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành;

c) Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu (06) tháng

2 Trình tự thủ tục phát hành trái phiếu

Bước 1: Doanh nghiệp phát hành phải xây dựng phương án phát hành trái phiếu trình cấp

có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận để làm cơ sở cho việc phát hành trái phiếu và công

bố cho các đối tượng mua trái phiếu

Phương án phát hành trái phiếu phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Thông tin chung về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Mục đích phát hành trái phiếu và phương án sử dụng vốn phát hành trái phiếu; c) Khối lượng, loại hình, kỳ hạn, lãi suất danh nghĩa trái phiếu dự kiến phát hành; d) Tỷ lệ chuyển đổi, thời hạn chuyển đổi, giá chuyển đổi và biên độ biến động giá

cổ phiếu (nếu có) đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi; giá và thời điểm thực hiện mua cổ phiếu đối với phát hành trái phiếu kèm chứng quyền;

đ) Phương thức phát hành trái phiếu và các tổ chức tham gia bảo lãnh phát hành, bảo lãnh thanh toán, đại lý phát hành, đại lý thanh toán gốc, lãi trái phiếu;

e) Kế hoạch bố trí nguồn và phương thức thanh toán gốc, lãi trái phiếu;

Trang 10

g) Các cam kết khác đối với chủ sở hữu trái phiếu.

Thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu:

a) Đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền: Đại hội đồng cổ đông phê duyệt phát hành trái phiếu

b) Đối với các loại trái phiếu khác, ngoại trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này: Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị, hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt phương án phát hành trái phiếu căn cứ vào mô hình tổ chức của doanh nghiệp và quy định tại Điều lệ doanh nghiệp

Bước 2: Gửi thông báo bằng văn bản về việc phát hành trái phiếu với Bộ Tài chính.

Tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày tổ chức phát hành trái phiếu, doanh nghiệp phát hành phải gửi đăng ký (thông báo) cho Bộ Tài chính để Bộ Tài chính tổng hợp, theo dõi tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Bước 3: Đối với doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng, phải nộp hồ sơ đăng ký

phát hành trái phiếu đến Ủy ban chứng khoán nhà nước và chỉ được phát hành trái phiếu khi có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban chứng khoán nhà nước

Hồ sơ phát hành trái phiếu bao gồm:

a) Phương án phát hành trái phiếu và quyết định phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của các cấp có thẩm quyền;

b) Các tài liệu và văn bản pháp lý chứng minh doanh nghiệp đủ điều kiện để phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 13 Nghị định 90/2011/NĐ-CP;

c) Kết quả xếp loại của tổ chức định mức tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu và loại trái phiếu phát hành (nếu có);

d) Các hợp đồng bảo lãnh phát hành, bảo lãnh thanh toán, hợp đồng đại lý và các tài liệu liên quan khác (nếu có)

đ) Văn bản pháp lý chứng minh các dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu đã hoàn thành các thủ tục về đầu tư và đã có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền trong trường hợp phát hành trái phiếu để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư của doanh nghiệp

3 Thực trạng phát hành trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam

Ngày đăng: 22/05/2022, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w