Phân loại bài tập chương điện li nhằm củng cố và phát triển năng lực học sinh lớp 11 THPT 1 I MỞ ĐẦU 1 1 Lí do chọn đề tài Trong những năm qua, phần lớn giáo viên đã được tiếp cận với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực Các thuật ngữ như phương pháp dạy học tích cực, dạy học dựa trên dự án, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp "Bàn tay nặn bột" ; các kĩ thuật dạy học tích cực như động não, khăn trải bàn, bản đồ tư duy, không còn xa lạ với đông đảo giáo viên hiện nay Khả năng khai thác[.]
Trang 1I MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Trong những năm qua, phần lớn giáo viên đã được tiếp cận với các phương pháp và
kĩ thuật dạy học tích cực Các thuật ngữ như phương pháp dạy học tích cực, dạy học dựa trên dự án, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp "Bàn tay nặn bột" ; các kĩ thuật dạy học tích cực như động não, khăn trải bàn, bản đồ tư duy, không còn xa lạ với đông đảo giáo viên hiện nay Khả năng khai thác sử dụng thiết bị dạy học và tài liệu bổ trợ trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp và tự học ở nhà của học sinh còn hạn chế, kém hiệu quả Phần lớn giáo viên, những người có mong muốn sử dụng phương pháp dạy học mới đều lúng túng và tỏ ra lo sợ rằng sẽ bị "cháy giáo án" do học sinh không hoàn thành các hoạt động được giao trong giờ học Chính vì vậy, mặc dù có cố gắng nhưng việc
sử dụng các phương pháp dạy học tích cực hiện hay chưa thực sự tổ chức được hoạt động nhận thức tích cực, sáng tạo và bồi dưỡng phương pháp tự học cho học sinh; việc tăng cường hoạt động học tập cả thể và học tập hợp tác còn hạn chế; chưa kết hợp được sự đánh giá của giáo viên và sự tự đánh giá của học sinh trong quá trình dạy học
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn chế nói trên nhưng có thể kể đến một số nguyên nhân chủ yếu như sau:
- Sự hiểu biết của giáo viên về các phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học tích cực còn hạn chế, chủ yếu mới dừng lại ở mức độ "biết" một cách rời rạc, thiếu tính hệ thống; chưa làm chủ được phương pháp mới nên giáo viên "vất vả" hơn khi sử dụng so với các phương pháp truyền thống, dẫn đến tâm lí ngại sử dụng;
- Việc dạy học hiện nay chủ yếu được thực hiện trên lớp theo bài/tiết trong sách giáo khoa Trong phạm vi 1 tiết học, không đủ thời gian cho đầy đủ các hoạt động học của học sinh theo tiến trình sư phạm của một phương pháp dạy học tích cực, dẫn đến nếu có sử dụng phương pháp dạy học tích cực đó thì cũng mang tính hình thức, đôi khi còn máy móc dẫn đến kém hiệu quả, chưa thực sự phát huy được tính tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh; hiệu quả khai thác sử dụng các phương tiện dạy học và tài liệu bổ trợ theo phương pháp dạy học tích cực hạn chế;
- Các hình thức kiểm tra kết quả học tập của học sinh còn lạc hậu, chủ yếu là đánh giá sự ghi nhớ của học sinh mà chưa đánh giá được khả năng vận dụng sáng tạo, kĩ năng thực hành và năng lực giải quyết vấn đề của học sinh, vì thế chưa tạo được động lực cho đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Trang 2Nhằm khắc phục những hạn chế nói trên, cần phải chủ động, sáng tạo xây dựng nội dung dạy học phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực Thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài/tiết trong sách giáo khoa như hiện nay, các tổ/nhóm chuyên môn căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề, chủ đề dạy học phù hợp với việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường
Xuất phát từ suy nghĩ như vậy nên tôi chọn đề tài với chuyên đề:
NĂNG LỰC HỌC SINH LỚP 11 - THPT”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Việc lựa chọn và xây dựng các dạng bài tập hóa học chương điện li 11 có sử dụng phương pháp hợp lí sẽ kích thích được lòng ham mê khoa học Từ đó giúp học sinh yêu thích môn học hơn, tạo cơ sở vững chắc cho sự thành công về sau
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài này sẽ nghiên cứu các phương pháp dạy học tích cực : "Bàn tay nặn bột" ; các
kĩ thuật dạy học tích cực như động não, khăn trải bàn, bản đồ tư duy,
- Xây dựng kế hoạch dạy học theo chuyên đề, xây dựng ngân hàng câu hỏi và bài theo các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Xây dựng chuyên đề dạy học - Biên soạn câu hỏi/bài tập - Thiết kế tiến trình dạy học
- Tổ chức dạy học và dự giờ
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập + Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Báo cáo kết quả và thảo luận + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Phân tích, rút kinh nghiệm bài học
Trên cơ sở lí thuyết của phương pháp và nôi dung của chuyên đề tôi đã lựa chọn phương pháp dạy học tích cực vào việc thực hiện chuyên đề ở 2 lớp 11C1 (lớp thực
nghiệm) và 11C4 (lớp đối chứng)
Trang 3II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 C ơ sở li luận của sáng kiến kinh nghiệm
- Cơ sở xây dựng và thực hiện dạy học theo chuyên đề:
Tuy có những điểm khác nhau nhưng tiến trình sư phạm của các PPDH tích cực đều tuân theo con đường nhận thức chung Vì vậy, các hoạt động của HS trong mỗi bài học có thể được thiết kế như sau: Tình huống xuất phát, Hình thành kiến thức, Luyện tập, Vận dụng, Tìm tòi mở rộng
- Cơ sở các kĩ thuật dạy học tích cực
+ Kĩ thuật KWL: Là kĩ thuật dạy học nhằm tạo điều kiện cho người học nêu được
những điều đã biết liên quan đến chủ đề, những điều muốn biết về chủ đề trước khi học và những điều đã học được sau khi học
+ Kĩ thuật công não
Công não (động não, huy động ý tưởng) là một kỹ thuật nhằm huy động những tư tưởng mới mẻ, độc đáo về một chủ đề của các thành viên trong nhóm Các thành viên được cổ vũ tham gia một cách tích cực, không hạn chế các ý tưởng
+ Kĩ thuật “khăn phủ bàn”
Là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và nhóm
1
3
2
1
4
3
2
1 4
Viết ý kiến cá nhân
Viết ý kiến cá nhân
Viết ý kiến
cá nhân
Viết ý kiến
cá nhân
ý kiến chung cả nhóm
về chủ đề
Trang 4+ Kĩ thuật: “Sơ đồ tư duy”
Là kĩ thuật DH nhằm tổ chức và phát triển tư duy, giúp người học chuyển tải thông tin vào
bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não một cách dễ dàng, đồng thời là phương tiện ghi chép sáng tạo và hiệu quả
- Kĩ thuật dạy học có sử dụng thí nghiệm hóa học
Thí nghiệm hóa học là nguồn kiến thức để học sinh tìm tòi, phát hiện những tri thức cần
lĩnh hội
- Thí nghiệm hóa học có 2 hình thức:
+ TN biểu diễn của GV + TN của HS
-Thí nghiệm hóa học được thực hiện theo 2 hướng:
+ TN nghiên cứu + TN kiểm chứng
Để phát triển năng lực học sinh thì việc dạy học theo hướng dạy học tích cực có thể sử dụng 4 cách sau:
1) TN nghiên cứu 3) TN đối chứng
2) TN kiểm chứng 4) TN nêu vấn đề
(1).Sử dụng TNHH theo PP nghiên cứu
Tiến trình dạy học: Nêu vấn đề nghiên cứu Đưa ra các giả thuyết, đề xuất cách giải
quyết (đề xuất TN) Tiến hành TN Phân tích và giải thích hiện tượng từ đó xác nhận giả thuyết đúng Kết luận Vận dụng
(2) Sử dụng thí nghiệm kiểm chứng:
Tiến trình dạy học: Nêu vấn đề Cho HS dự đoán kiến thức mới, hiện tượng TN Làm
TN, nêu hiện tượng, so sánh với dự đoán ban đầu Kết luận Vận dụng Có thể sử dụng TN tạo hứng thú cho HS
(3) Thí nghiệm đối chứng
Để hình thành khái niệm hoá học hoặc giúp học sinh rút ra các kết luận một cách đầy đủ, chính xác hơn về một quy tắc, tính chất của chất ta cần sử dụng thí nghiệm ở dạng đối chứng, kiểm chứng
(4).Sử dụng TN Phát hiện và GQVĐ
Tiến trình dạy học: Nêu vấn đề Tạo mâu thuẫn nhận thức Đề xuất hướng giải quyết,
thực hiện kế hoạch giải quyết Phân tích để rút ra kết luận Vận dụng
Cơ sở thực hiện chuyên đề
Chuyên đề này được thực hiện vào tháng 9/ 2016 ở lớp 11C1 (lớp thực nghiêm), lớp 11C4 (lớp đối chứng) – trường THPT Hoằng Hóa 2, Thanh Hóa
Trang 52.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
- Việc dạy học hiện nay chủ yếu được thực hiện trên lớp theo bài/tiết trong sách giáo khoa Trong phạm vi 1 tiết học, không đủ thời gian cho đầy đủ các hoạt động học của học sinh theo tiến trình sư phạm của một phương pháp dạy học tích cực, dẫn đến nếu có sử dụng phương pháp dạy học tích cực đó thì cũng mang tính hình thức, đôi khi còn máy móc dẫn đến kém hiệu quả, chưa thực sự phát huy được tính tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh; hiệu quả khai thác sử dụng các phương tiện dạy học và tài liệu bổ trợ theo phương pháp dạy học tích cực hạn chế
- Do sách giáo khoa ban cơ bản chỉ giới thiệu chất điện li, axit, bazơ…theo thuyết areniut (thuyết ra đời sớm nhất) nên đơn giản nhất, hẹp nhất Trong khi các giáo viên những năm trước dạy theo SGK cũ hoặc SGK nâng cao thì dạy theo các thuyết hiện đại hơn, còn sách tham khảo cũng không rạch ròi các thuyết nên học sinh thường nắm không chắc các khái niệm cơ bản nên khi thi trắc nghiệm đạt hiệu quả không cao
- Chương điện li có nhiều kiến thức giúp HS thay đổi nhận thức một vấn đề, từ đó tạo ra một cách giải mới Nên chúng tôi đưa ra một số bài tập và cách giải minh họa giúp HS tiếp thu tốt hơn
Hiện nay ở các trường THPT việc dạy học theo chuyên đề/ chủ đề cũng đã được
áp dụng nhưng việc áp dụng có sử dụng các phương pháp mới còn hạn chế mà vẫn thường
sử dụng theo phương pháp truyền thống nên chưa phát huy được năng lực bên trong của
HS như khả năng thuyết trình, khả năng phát đoán, khả năng hợp tác, khả năng thực hành…
Thực trạng ở trường THPT Hoằng Hóa 2, Thanh Hóa
Việc triển khai nội dung tập huấn tại Đà Nẵng vào tháng 4/2016 mà tôi được nhà trường
cử đi tiếp thu theo công công văn của sở GD & ĐT Thanh hóa, và sự chỉ đạo của BGH trường THPT Hoằng hóa 2 Từ nđầu năm học 2016-2017 các tổ, nhóm
chuyên môn của nhà trường đều lập kế hoạch và xây dựng chuyên để theo hướng
nghiên cứu bài học Các tổ nhóm sau khi dạy xong đều nhận xét rút kinh nghiệm
Để thực hiện được dạy học theo chủ đề/ chuyên đề sẽ gặp những khó khăn sau:
+ Về cách tổ chức các hoạt động (do HS khá đông trong 1 lớp)
+ HS nhiều em có lực học yếu (hạn chế trong thảo luận nhóm)
+ Phòng thí nghiệm hóa học của nhà trường chỉ có 1 phòng, dụng cụ thí nghiệm, hóa chất còn thiếu thốn và hết hạn sử dụng
Trang 62.3.Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Lập kế hoạch và xây dựng chuyên đề
Mỗi chuyên đề dạy học phải giải quyết trọng vẹn một vấn đề học tập Vì vậy, việc xây
dựng mỗi chuyên đề dạy học cần phải có kế hoạch và thực hiện theo quy trình như sau:
+Tên chuyên đề, xác định nội dung cần dạy
+ Lựa chọn nội dung chuyên đề
+Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực
+Mô tả 4 mức độ yêu cầu và biên soạn câu hỏi/bài tập
+ Thiết kế tiến trình dạy học
+Thử nghiệm tiến trình dạy học
2.3.2 Xây dựng chuyên đề
Trên cơ sở của phương pháp, tôi đã lựa chọn và xây dựng chuyên đề:
XÂY DỰNG VÀ PHÂN LOẠI BÀI TẬP CHƯƠNG ĐIỆN LI (3 tiết )
I.Mục tiêu bài học:
<1> Kiến thức: Biết được :
- K/n về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li
-Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut và theo
thuyết bronster
- Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit
- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước
- K/n về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm
- Chất chỉ thị axit - bazơ : Quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng
H/s hiểu
- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một
trong các điều kiện :
+ Tạo thành chất kết tủa + Tạo thành chất điện li yếu + Tạo thành chất khí
Từ đó: * Củng cố các kiến thức về axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính , muối và khái niệm pH
của dung dịch
*Củng cố kiến thức về phản ứng trao đổi ion xảy ra trong dd các chất điện li
<2> Kỹ năng - Quan s¸t thÝ nghiÖm, rót ra ®îc kÕt luËn đối với TN
Trang 7-Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu
-Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu
- Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa
- Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa
- Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể
- Tính nồng độ mol ion trong dung dịh chất điện li mạnh
- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn
- Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng ; Tính thành phần phần trăm về khối lượng các chất trong hỗn hợp ; Tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng
- Rốn luyện kĩ năng viết phương trỡnh pư trao đổi giữa cỏc chất điện li dưới dạng phương trỡnh ion đầy đủ, phương trỡnh ion rỳt gọn
- Vận dụng kiến thức để dự đoỏn chiều hướng của phản ứng trao đổi giữa cỏc chất điờn li
và làm một số bài tập cơ bản
<3> Phỏt triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngụn ngữ húa học (Cụng thức, tờn gọi, phương trỡnh)
- Năng lực thực hành húa học (TN Zn(OH)2 + dd HCl.và Zn(OH)2 + dd NaOH)
- Năng lực vận dụng kiến thức húa học vào cuộc sống (Nhận biết nước tự nhiên đã bị ô nhiễm)
-Xác định nước tự nhiên là dung dịch điện li => Có ý thức bảo vệ môi trường nước,: không vứt rác thải, hoá chất xuống sông, hồ, ao gây ô nhiễm môi trường)
-Năng lực hợp tỏc(trong hoạt động nhúm)
<4> Thỏi độ: - Có ý thức bảo vệ môi trường nước, không vứt rác thải, hoá chất xuống
sông, hồ, ao gây ô nhiễm môi trường
- Hs: Hứng thỳ với cỏc nội dung của bài học, tinh thần ham mờ khỏm phỏ kiến thức, tỡm ra cỏi mới
-í thức được ớch lợi và ảnh hưởng xấu của quỏ trỡnh sản xuất húa học, đối với mụi trường sống
II Chuẩn bị <1> Giỏo viờn:
a- Giỏo ỏn, sỏch giỏo khoa đầy đủ
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hỳt nhỏ giọt, giỏ để ống nghiệm, giỏ sắt, cốc thủy tinh, cỏnh hoa hồng, đũa thủy tinh, diờm, đốn cồn
Trang 8- Hóa chất: Quỳ tím, dd HCl, dd NaOH, ddNa2CO3, dd AlCl3
b- Máy tính, máy chiếu
<2> Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập.
- Học bài cũ và đọc trước chủ đề trong SGK - Tìm kiếm những kiến thức có liên quan đến chủ đề
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nội
dung
Loại
câu
hỏi/
bài
tập
Câu
hỏi/
bài
tập
định
tính
-Xác định được chất điện li mạnh, yếu
-Xác định được axit, bazơ theo thuyết điện li
- Xác định được các chất
là axit, bazơ theo thyết của Bron-stet
- Viết PTHH các phản ứng chứng minh tính là axit, bazơ của các chất theo thuyết điện li và theo thuyết của Bron-stet -Viết được PTHH của các hiđroxxit lưỡng tính
-Viết được các PTHH ở dạng
PT và ion rút gọn khi cho axit tác dụng với bazơ
- Viết PTHH các phản ứng chứng minh tính là axit, bazơ của các chất (Al3+,
CO32- …) theo thuyết của Bron-stet
Axit
sunfur
ic và
muối
sunfat
Bài
tập
định
lượng
- Tính được nồng độ các ion theo PT điện li - Vận dụng các phương pháp
giải (BTKL-BTNT-BTe- quy đổi ) để giải quyết các bài tập Fe tác dụng với oxi tao ra hỗn hợp các chất sau đó cho tác dụng tiếp với dd
- Giải các bài toán phức tạp, bài toán hỗn hợp liên quan tính chất của
H2SO4 đ
Trang 9H2SO4 đ/ dư, hay giải quyết cỏc bài tập hỗn hợp oxit Fe tỏc dụng với dd
H2SO4 đ/ dư
Bài
tập
thực
hành/
thớ
nghiệ
m
Mụ tả và nhận biết được cỏc hiện tượng thớ nghiệm đơn giản như
-Nhận biết nước
tự nhiên
đã bị ô nhiễm
- Xác định nước tự nhiên là dung dịch
điện li
Giải thớch được cỏc hiện tượng thớ nghiệm
Môi trường nước tự nhiên biển, sông, ao, hồ đều hoà tan các chất điện li
và chất không điện li:
axit, bazo, muối Những chất độc hại đối với người và sinh vật -Nước tự nhiên đều là dung dịch điện li có chứa nhiều ion, khuẩn, các chất thải độc hại do hoà tan nhiều chất.
-Độ pH của dd cho biết môi trường của dung dịch đó là axit, bazo hay trung tính
Giải thớch một
số hiện tượng thớ nghiệm thực tiễn:(hiện tượng mưa axit, húa chất sử dụng trong bỡnh ỏc quy)
Vận dụng liờn mụn (vật lớ- húa học) để giải thớch qỳa trỡnh nhỏ
H2SO4 đ vào cỏc hợp chất gluxit
(cacbohiddrat)
VD đường saccarozơ
IV HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
<1> Mức độ nhận biết
Cõu1 Trong số cỏc chất sau, những chất nào là chất điện li : NaCl, C2H5OH, HF, Ca(OH)2,
C6H12O6, CH3COOH, HClO, CH3COONa
A NaCl, HF, Ca(OH)2, CH3COOH, HClO, CH3COONa
B NaCl, HF, Ca(OH)2, HClO, C2H5OH
C NaCl, Ca(OH)2, CH3COONa, C6H12O6 D C2H5OH, C6H12O6, CH3COOH, CH3COONa
Cõu 2 Chất nào là chất điện li mạnh nhất trong số cỏc chất sau ?
A H2SO4 B H2CO3 C H2O D H3PO4
Cõu 3 Dung dịch Al2(SO4)3 cú 0,6 mol SO24, số mol Al3+bằng
A 0,6 mol B 0,4 mol C 0,2 mol D 0,9 mol
Cõu 4.Chất nào là chất lưỡng tớnh trong số cỏc chất sau
Cõu 5.Khi cho quỳ tớm vào dd chất nào sau đõy thỡ quỳ khụng đổi màu
A K2CO3 B NH4Cl C NaOH D NaCl
Đỏp ỏn:
<2> Mức độ hiểu Cõu1 Phản ứng giữa cặp chất nào sau đõy tạo thành chất kết tủa ?
A CaCO3 + HNO3 B AgNO3 + HBr C FeS + HCl D HCl + NaOH
Trang 10Câu 2 Cho 2 chất (trong dd) phản ứng: Ca(HCO3)2 + NaOH Chọn phương trình ion đúng
A HCO3 + OH– 2
3
CO + H2O B HCO3 + Na+ NaHCO3
C Ca2+ + HCO3 + OH– CaCO3 + H2O D Ca2+ + CO32 CaCO3 + H2O
Câu3 Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng ?
A NaHSO4 + NaOH B AgCl + NaNO3 C Al(OH)3 + Ba(OH)2 D CuO + HCl
Câu 4 Một dd chứa các cation : Mg2+, Na+, Al3+, Ca2+ thì anion trong dd đó có thể là
A SO24 B CO23 C NO3 D OH–
Câu5 Dung dịch nào có thể tồn tại đồng thời các ion sau đây ?
A Na+, Ba2+, Cl–, OH– B K+, Ba2+, Fe2+, SO42–
C K+, Ca2+, OH–, HCO3 D Ag+, H+, Cl–, NO3
Câu6 Cách nào không thu được chất kết tủa
A Cho dd NaOH dư vào dd MgSO4 B Cho dd NaOH dư vào dd ZnSO4
C Cho dd CO2 vào dd Ca(OH)2 dư D Cho dd HCl vào dd AgNO3
Câu 7 Bài tập hoàn thành các PTHH sau dưới dạng PT PT và PT ion rút gọn (nếu có)
1- NaOH + HCl 6- KOH + H2SO4
2- Fe2(SO4)3 + KOH 7- Zn(OH)2 + NaOH
3- BaCl2 + H2SO4 8 – Cu(OH)2 + HNO3
4- NaHCO3+ HCl 9 – CaSO3 + HCl
5- Al(OH)3 + NaOH 10 – FeS + HCl
Câu 8 Tính pH của các dung dịch sau a NaOH 0,001M b HCl 0,001M
c ( HCl 0,01M và H2SO4 0,02M) d Ca(OH)2 0,0005M
e H2SO4 0,0005M g ( NaOH 0,01M và Ba(OH)2 0,02M)
Đáp án:
<3> Mức độ vận dụng thấp Câu 1 Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2 → (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 →
(3) Na2SO4 + BaCl2 → (4) H2SO4 + BaSO3 →
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 →
Các phản ứng đều cú cựng một phương trình ion rút gọn là:
A (1), (3), (5), (6) B (1), (2), (3), (6) C (2), (3), (4), (6) D (3), (4), (5), (6)
Câu 2 Một dung dịch có 0,4 mol Na+, x mol Ca2+ và 0,6 mol Cl– Cô cạn dd trên thì tổng khối lượng muối khan thu được bằng A 34,5 gam B 45,6 gam C 38,5 gam D 43,5 gam
Câu 3.Chỉ dùng thêm quỳ tím có thể nhận biết được mấy dd chất mất nhãn : HCl, Ba(OH)2,
H2SO4, NaCl A Cả 4 chất B 3 chất C 2 chất D 1 chất