1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN Áp dụng kỹ thuật mảnh ghép, dạy Chuyên đề Đại cương kim loại để nâng cao hiệu quả học tập cho h...

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề SKKN Áp dụng kỹ thuật mảnh ghép, dạy Chuyên đề Đại cương kim loại để nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh khối 12
Trường học Trường Trung học phổ thông Triệu Sơn 2
Chuyên ngành Chuyên đề đại cương kim loại
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 308,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN Áp dụng kỹ thuật mảnh ghép, dạy Chuyên đề Đại cương kim loại để nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh khối 12 trường THPT Triệu sơn 2 A MỞ ĐẦU I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học theo phương pháp tích cực là rất cần thiết, để định hướng “Đổi mới phương pháp dạy học” là “Phương pháp dạy học phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [1] Tuy nhiên việc vận dụng k[.]

Trang 1

A MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học theo phương pháp tích cực là rất cần thiết, để định hướng “Đổi mới phương pháp dạy học” là “Phương pháp dạy học phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [1] Tuy nhiên việc vận dụng kỹ thuật dạy học tích cực trong môn Hóa học

là một vấn đề không đơn giản nó phụ thuộc nhiều vào các yếu tố khách quan như cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, trình độ học sinh, vì vậy việc giáo viên môn hóa ở nhiều trường, nhiều địa phương thì kỹ thuật dạy hoc tích cực vẫn còn đang mới mẽ, việc vận dụng vào thực tiễn chưa thường xuyên, nhiều nơi còn

mang tính hình thức, học sinh còn lơ là, còn yếu chưa tiếp cận tốt với phương pháp, kỹ thuật dạy học mới Do vậy, để khai thác hết giá trị dạy học, phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, giúp học sinh học tốt môn Hóa học thì giáo viên cần thường xuyên sử dụng và sử dụng có hiệu quả các kỹ thuật dạy học tích cực như “Kỹ thuật mảnh ghép”, kỹ thuật trong quá trình giảng dạy

Qua nghiên cứu, sàng lọc và lựa chọn nhiều phương pháp để tìm ra một phương pháp phù hợp với đối tượng học sinh và phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của trường THPT Triệu sơn 2 để áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh khối 12 tôi đã sử dụng phương pháp mảnh ghép hay còn gọi là kỹ thuật mảnh ghép trong dạy học và đạt được hiệu cao

Xuất phát từ những vấn đề trên trong quá trình giảng dạy môn Hóa học tại trường THPT Triệu sơn 2 tôi luôn trăn trở, tìm tòi, sử dụng các phương pháp, kỹ thuật để nâng cao chất lượng giảng dạy Vì vậy trong khuôn khổ skkn này, tôi viết đề tài

“Áp dụng kỹ thuật mảnh ghép, dạy chuyên đề Đại cương kim loại để nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh khối 12 trường THPT Triệu sơn 2”

với mong muốn chia sẻ những kinh nghiệm, hiểu biết của mình tới đồng nghiệp, cũng như cùng với đồng nghiệp vận dụng vào thực tiễn dạy học để nâng cao chất lượng dạy học

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

- Áp dụng kỹ thuật mảnh ghép, dạy chuyên đề “ Đại Cương Kim Loại”, nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh khối 12 trường THPT Triệu sơn 2

- Rèn luyện khả năng tư duy thông minh, tích cực sáng tạo nhằm tạo hứng thú học tập môn hoá học của học sinh THPT

III GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Áp dụng kỹ thuật mảnh ghép, dạy chuyên đề “ Đại Cương Kim Loại”, nâng cao kết quả học tập cho học sinh khối 12 trường THPT Triệu sơn 2 đạt được kết quả cao trong dạy học

Trang 2

IV ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sẽ được tiến hành trên hai lớp khối 12 của trường THPT Triệu sơn 2:

lớp 12A3 là lớp thực nghiệm, lớp12A4 là lớp đối chứng Lựa chọn thiết kế kiểm tra sau tác động với các nhóm tương đương

Lớp thực nghiệm 2A3 được thực hiện dạy theo kỹ thuật mảnh ghép ở các tiết;

từ tiết 26 đến tiết 31 chương trình Hóa Học 12 chuẩn Lớp đối chứng 2A4 với giáo án không sử dụng kỹ thuật mảnh ghép

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Nghiên cứu lí luận:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của kỹ thuật mảnh ghép trong dạy học và áp dụng kỹ thuật mảnh ghép để dạy học sinh khối 12 trường THPT Triệu sơn 2

- Thông qua kỹ thuật mảnh ghép, kỹ thuật rèn cho học sinh kỹ năng làm việc nhóm theo nhiều cách, tạo không khí sôi nổi, hứng thú, tích cực trong giờ học, tạo điều kiện cho học sinh gần gũi, hiểu nhau và đoàn kết với nhau hơn Biến những giờ học môn Hóa trở nên thú vị hơn

2 Nghiên cứu thực tiễn:

Thực nghiệm sư phạm trên hai lớp 12A3, 12A4 vào các tiết 26 đến tiết 31 chương trình Hóa học 12 chuẩn

VI CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI: Đề tài này có 3 phần chính:

A Mở đầu

B Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

C Kết luận và kiến nghị

Trang 3

B NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

Qua nghiên cứu đề tài, kết quả cho thấy tác động có ảnh hưởng đến kết quả học của học sinh, lớp thực nghiệm đạt kết quả cao hơn so với lớp đối chứng:

- Bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là: 6,94

- Bài kiểm tra đầu ra của lớp đối chứng có giá trị trung bình là: 5,88

 Kết quả kiểm chứng cho thấy P2 < 0.05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Qua đó, chứng minh rằng: Việc áp dụng kỹ thuật mảnh ghép trong việc giảng dạy đã kính thích

sự học tập của học sinh và có tín hiệu tốt trong vấn đề nâng cao hiệu quả học tập chuyên đề “Đại cương kim loại” Hóa học khối 12 của trường THPT Triệu sơn 2

II THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SKKN:

2.1 Hiện trạng

Học sinh lớp 12 trường THPT Triệu sơn 2 ở các lớp ban cơ bản phần lớn còn yếu môn Hóa học Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện trạng này, nhìn chung các nguyên nhân sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học môn Hóa học của các em

Về phía học sinh:

Các em còn thụ động chưa tích cực chủ động học tập do các môn khối tự nhiên (Toán, Lý, Hóa, Sinh) khó ghi nhớ, phải học hiểu với vận dụng làm bài tập được Chính vì vậy mà các em ngại khó chưa dành nhiều thời gian học tập các môn học tự nhiên trong đó có môn Hóa

Phần đại cương kim loại là một phần kiến thức rất rộng cũng là phần mở đầu cho việc học kim loại ở THPT nên ít nhiều cũng gây khó khăn cho học sinh làm ảnh hưởng đến sự thích thú học tập của học sinh

Về phía giáo viên

Nhiều giáo viên còn ngại đổi mới các phương pháp tích cực nhằm phát triển năng lực của học sinh, chưa tìm ra được các giải pháp phù hợp nhằm kích thích năng lực tự nghiên cứu bài học, sáng tạo, hợp tác của học sinh với học sinh

và của học sinh với giáo viên

Nguyên nhân khách quan:

Học sinh trường THPT Triệu sơn 2 có tỉ lệ học sinh khá giỏi còn ít, không

đồng đều ở các khối lớp, đại đa số các em ở các lớp ban cơ bản phần đông ở mức kiến thức trung bình và yếu Vì vậy việc áp dụng kỹ thuật dạy học tích cực hiệu quả với sức học của các đối tượng học sinh, đáp ứng được yêu cầu của nội dung bài dạy là một vấn đề khó khăn

Để làm thay đổi hiện trạng trên, sáng kiến kinh nghiệm này tôi chú trọng tới tính chủ động tích cực của học sinh thông qua soạn giảng kỹ thuật mảnh ghép nhằm góp phần nâng cao hiệu quả học tập của học sinh khối 12 THPT trong việc học môn Hóa học

Trang 4

2.2 Giải pháp thay thế

Trước tiên tôi xác định rằng: Cần tạo cho học sinh môi trường học tập, học sinh chủ động trong các hoạt động học tập, phải truyền cảm hứng cho học sinh chủ động học tập, nhằm nâng cao các năng lực của học sinh Vì vậy việc lựa chọ phương pháp đúng đắn là rất cần thiết, nên tôi chọn phương pháp mảnh ghép tạo điều kiện tối đa cho học sinh phát huy năng lực để nâng cao hiệu quả học tập môn Hóa học

Thời gian thực hiện giải pháp thay thế: Từ tuần 14 đến tuần 16 của chương trình Hóa học lớp 12 chuẩn

III PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

3.1 Khách thể nghiên cứu

Tôi thực hiện trên hai nhóm học sinh của hai lớp:

- Bốn mươi học sinh lớp 12A4 do tôi giảng dạy (nhóm đối chứng)

- Bốn mươi hai học sinh lớp 12A3 do tôi giảng dạy (nhóm thực nghiệm) Giáo viên có tinh thần và trách nhiệm cao trong công việc được học sinh yêu mến Có lòng yêu nghề, nhiệt tình trong công việc giáo dục học sinh, giáo viên có tay nghề cao, có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy

Hai nhóm được chọn tham gia nghiên cứu tương đương về điểm số môn Hóa học, học sinh đều ý thức và tích cực tronhg học tập

3.2 Thiết kế

Chọn hai nhóm: 42 học sinh lớp 12A3 làm nhóm thực nghiệm, 40 học sinh lớp 12A4 làm nhóm đối chứng

Kiểm tra trước và sau tác động với hai nhóm, thực nghiệm và đối chứng

Thiết kế 1

Tôi dùng Bài viết số 1 (Học kì I năm học 2016 -2017) làm bài kiểm tra trước tác động Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai lớp 12A3 và 12A4 có sự khác nhau, do đó tôi phải dùng phép kiểm chứng T-Test độc lập để kiểm chứng sự chênh lệch điểm số trung bình của hai lớp trước khi tác động, thu được kết quả như bảng 3.1

Bảng3.1 Bảng điểm TBC và p của T-Test kiểm chứng để xác định hai lớp tương đương:

Thực nghiệm (Lớp 12A3) Đối chứng (12A 4)

p 1 = 0,48 > 0.05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của lớp thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai lớp được coi là tương đương

Trang 5

Thiết kế 2

Bảng3 2 Bảng điểm TB Kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm tương đương:

Lớp Kiểm tra trước

tác động Tác động

Kiểm tra sau tác động

Thực

nghiệm

(12A3)

5,81 Dạy học có sử dụng kỹ

thuật dạy mảnh ghép 6,94

Đối chứng

(12A4) 5,79

Dạy học bằng phương pháp khác (không sử dụng kỹ

Ở thiết kế này chúng tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập

3.3 Quy trình nghiên cứu

Chuẩn bị bài dạy của giáo viên:

Đối với nhóm đối chứng (lớp 12A4) soạn bài dạy bằng phương pháp khác, không sử dụng kỹ thuật mảnh nghép để dạy chuyên đề “Đại cương kim loại” Hóa học 12 cơ bản

Đối với nhóm thực nghiệm (lớp 12A3) thiết kế bài dạy có sử dụng kỷ thuật mảnh ghép để dạy chuyên đề “Đại cương kim loại” Hóa 12 cơ bản

Tiến hành dạy thực nghiệm:

Tuân theo kế hoạch giảng dạy của kế hoạch dạy học nhà trường (phân phối chương trình) để đảm bảo tính khách quan

3.4 Giáo án minh hoạ tiết dạy áp dụng kỹ thuật mảnh nghép

Chuyên đề : ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI

TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI - DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Tính chất vật lí chung: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

- Tính chất hoá học chung là tính khử (khử phi kim, ion H+ trong nước, dung dịch axit, ion kim loại trong dung dịch muối)

- Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại (các nguyên tử được sắp xếp theo chiểu giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá) và ý nghĩa của nó

2 Trọng tâm

- Tính chất vật lí chung của kim loại

- Tính chất hóa học chung của kim loại và các phản ứng đặc trưng của kim loại

- Dự đoán được chiều phản ứng oxi hóa - khử dựa vào dãy điện hoá

Trang 6

3 Hướng dẫn thực hiện

Tiết 1: Tính chất vật lí chung của kim loại:

+ có ánh kim: các e tự do trong tinh thể có thể được coi là lớp “phân tử khí” electron, lớp này phản xạ hầu hết các tia sáng chiếu tới

+ tính dẻo: các lớp tinh thể có thể trượt lên nhau mà không tách rời nhau nhờ các

e tự do chuyển động liên kết các lớp tinh thể với nhau

+ dẫn điện: những e tự do chuyển động theo hướng của điện trường tạo nên dòng điện trong kim loại

+ dẫn nhiệt: các e ở vùng nhiệt độ cao có động năng lớn hơn, chuyển động nhanh hơn => số va chạm nhiều hơn => truyền động năng cho các ion dương hoặc nguyên tử từ vùng này đến vùng khác

Tiết 2: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử: M  Mn+ + ne + Phản ứng với hầu hết các phi kim

+ Phản ứng với dung dịch axit: axit HCl, H2SO4 loãng và các axit có tính oxi hóa mạnh HNO3, H2SO4đặc

+ Phản ứngcủa kim loại với nước

+ Phản ứng với ion kim loại trong dung dịch muối

Tiết 3: Dãy điện hóa của kim loại: để so sánh mức độ khử của các kim loại.

+ Cặp oxi hóa – khử của kim loại n

+ Sắp xếp các cặp oxi hóa – khử của kim loại theo chiều tính oxi hóa của Mn+

tăng dần và tính khử của M giảm dần => dãy điện hóa của kim loại

+ Dựa vào dãy điện hóa của kim loại cho biết chiều phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa – khử với nhau, phản ứng theo quy tắc : Chất oxi hóa mạnh hơn tác dụng với chất khử mạnh hơn tạo ra các chất oxi hóa – khử yếu hơn [2]

4 Thái độ học sinh

- Tự lực, tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức

- Yêu thích khoa học, tác phong của nhà khoa học

5 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; năng lực dự đoán, suy luận lý thuyết; sáng tạo; phân tích, khái quát hóa rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

II Phương pháp, kỹ thuật, hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (thí nghiệm, TBDH, tranh ảnh ) [3]

- Phương pháp và và kĩ thuật dạy học: thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình…[3]

- Phương pháp sử dụng mảnh ghép[3]

- Phương pháp sử dụng câu hỏi bài tập[3]

- Hình thức tổ chức dạy học: theo nhóm[4]

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Trang 7

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Sơ đồ chia nhóm

- Hoá chất: Na, đinh sắt, dây đồng, dây magie, hạt kẽm, dung dịch HCl, H2SO4

loãng, HNO3 , H2SO4đặc, CuSO4, AgNO3

- Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đèn cồn, giá thí nghiệm,…

- Phiếu học tập, câu hỏi thảo luận của các nhóm

- Giáo án powerpoint về đáp án các nhiệm vụ

2 Chuẩn bị của học sinh

- Sách giáo khoa Hóa học 12 cơ bản

- Hoàn thành những nhiệm vụ giáo viên giao về nhà

- Trả lời câu hỏi của phiếu học tập, câu hỏi thảo luận của các nhóm

IV Thiết kế tiến trình dạy học [4]:

CÁC HOẠT ĐỘNG (TIẾT 2 ) HOẠT ĐỘNG 1(2’): GV vào vấn đề học tập, chia nhóm, giao nhiệm vụ cho

từng nhóm chuyên sâu hoạt động

-HS: dưới sự hướng dẫn của GV chuẩn bị hoạt động nhóm

Nhiệm vụ của các nhóm “Nhóm chuyên sâu”:

+ Nhóm màu xanh: Nghiên cứu Tính chất của kim loại tác dụng với phi kim + Nhóm màu đỏ: Nghiên cứu Tính chất Kim loại tác dụng với axit HCl và

H2SO4 loãng

+ Nhóm màu tím: Nghiên cứu tính chất kim loại tác dụng với dung dịch HNO3,

H2SO4 đặc

+ Nhóm màu vàng: Nghiên cứu kim loại tác dụng với nước và dung dịch muối Các nhóm này gọi là nhóm chuyên sâu, HS mỗi nhóm gọi là HS chuyên sâu + Mỗi nhóm chuyên sâu làm việc trong khoảng thời gian 10 phút

- Sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ ở nhóm chuyên sâu, các HS chuyên sâu chia nhau về làm việc tại 4 nhóm mảnh ghép ( mỗi nhóm mảnh ghép đều có các HS của nhóm chuyên sâu)

- Nhiệm vụ của các nhóm “Nhóm mảnh ghép”:

+ Các HS chuyên sâu lần lượt sẽ trình bày về nội dung của nhóm mình đã nghiên cứu Sau đó các nhóm mảnh ghép thảo luận ra kết luận chung về tính chất hóa học bằng sơ đồ hoặc bảng vào giấy A0

HOẠT ĐỘNG 2: Giáo viên làm thí nghiệm cho các nhóm quan sát (8’)

+ Thí nghiệm1 : Kim loại tác dụng với phi kim

- Đốt dây Mg trong không khí

+ Thí nghiệm : Kim loại tác dụng với HCl, H2SO4 loãng:

- Cho Zn phản ứng với HCl

- Cho Cu vào dung dịch HCl

+ Thí nghiệm : Kim loại tác dụng với HNO3

- Cho Cu tác dụng với HNO3 (l)

+ Thí nghiệm : Kim loại Tác dụng với H2O

- Cho Na tác dụng Nước

Trang 8

+ Kim loại Tác dụng với dung dịch muối

- Cho Fe tác dụng với dd CuSO4

HOẠT ĐỘNG 3: CÁC NHÓM CHUYÊN SÂU LÀM NHIỆM VỤ (5’)

Nhóm màu xanh: Nhiệm vụ học tập nhóm Xanh (5 phút)

Nghiên cứu: Kim loại Phản ứng với phi kim

1 Nội dung thảo luận:

Từ quan sát thí nghiệm và nghiên cứu sách giáo khoa

- Hãy cho biết hiện tượng khi đốt cháy dây Mg trong không khí

- Hãy hoàn thành các phản ứng sau ( xác định số oxi hóa của các nguyên tố sau phản ứng):

 0   0 ; ; ;

2

0

t O

2

0

t Cl

Fe 0  0   0

t

S

Fe Hg0 S0  

=> Khi Phản ứng với phi kim, kim loại đóng vài trò gì (Chất oxi hóa hay chất khử) ?

2 Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép:

Trình bày kết luận Tính chất tác dụng với phi kim của kim loại

Nhóm màu đỏ: Nhiệm vụ học tập nhóm Đỏ (5 phút)

Nghiên cứu Kim loại tác dụng với HCl và H2SO4(loãng)

1.Nội dung thảo luận:

Từ quan sát thí nghiệm và nghiên cứu sách giáo khoa:

Nêu hiện tượng của 2 thí nghiệm

- Cho Zn phản ứng với HCl

- Cho Cu vào dung dịch HCl

- Hoàn Thành các phản ứng sau (nếu có):

Zn + HCl   ; Cu + HCl  ; Zn + H2SO4 loãng   => Khi Phản ứng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng, kim loại đóng vài trò gì (Chất oxi hoá hay chất khử) ?

Những kim loại nào tác dụng được với HCl, H2SO4( loãng),

2 Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép:

Trình bày kết luận Kim loại tác dụng với HCl và H2SO4(loãng)

Phiếu màu tím: Nhiệm vụ học tập nhóm Tím (5phút)

Nghiên cứu pư của Kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 và H2SO4 đặc

1 Nội dung thảo luận:

Từ quan sát thí nghiệm và nghiên cứu sách giáo khoa:

Nêu hiện tượng của thí nghiệm : Kim loại tác dụng với HNO3 (loãng)

Hoàn Thành các phản ứng sau:

Cu + HNO3(loãng)  

Cu + H2SO4 (đặc)  

 Khi phản ứng với dd HNO3 và H2SO4 đặc kim loại đóng vai trò gì ( Chất oxi hoa hay chất khử)

- Những kim loại nào khử được N+5 trong HNO3 và S+6 trong H2SO4 (đặc)

Trang 9

Xuống số oxi hóa thấp hơn.

- Al, Fe, Cr có phản ứng với HNO3 và H2SO4đặc nguội không ? Vì sao ?

2 Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép:

Trình bày kết luận Kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 và H2SO4 đặc

Phiếu màu vàng: Nhiệm vụ học tập nhóm Vàng(5 phút)

Nghiên cứu tác dụng với nước, tác dụng với dung dịch muối của kim loại

1 Nội dung thảo luận:

Từ quan sát thí nghiệm và nghiên cứu sách giáo khoa hãy:

Nêu hiện tượng của thí nghiệm : - Cho Na tác dụng Nước và

- Cho Fe tác dụng với dd CuSO4

- hoàn thành các phản ứng sau :

Na + H2O   ; Fe + CuSO4  

- Những kim loại nào khử (phản ứng) với H2O ở điều kiện thường

- Những kim loại nào khử được ion kim loại khác trong dung dịch muối thành kim loại tự do

2 Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép:

Trình bày kết luận: Tác dụng với nước, tác dụng với dung dịch muối của kim loại

HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG CỦA NHÓM MẢNH GHÉP (10’)

Phiếu màu trắng: Nhiệm vụ học tập của nhóm mảnh ghép

Nội dung thảo luận

- Tính chất hóa học chung của kim loại là gì (oxi hóa hay khử) ?

1/ Tác dụng với phi kim

- Kim loại tác dụng được những phi kim nào ? Hoàn thành các phản ứng sau

 0   0 ; ; ;

2

0

t O

2

0

t Cl

t

S

Fe Hg0 S0  

-Kết luận vai trò của kim loại trong các phản ứng trên

2/ Tác dụng với axit :

- với HCl, H2SO4 (loãng)

- Những kim loại nào tác dụng với dd HCl và H2SO4 loãng giải phóng H2

- Hoàn thành các phản ứng sau:

Zn + HCl   ; Zn + H2SO4 loãng  ; Cu + HCl 

- với HNO3 và H2SO4 đặc

- Những kim loại nào khử được N+5 trong HNO3 và S+6trong H2SO4 (đặc) Xuống

số oxi hóa thấp hơn Cho ví dụ

- Những kim loại nào không tác dụng với HNO3 và H2SO4 đặc nguội

3/ Tác dụng với nước

- Những kim loại nào tác dụng với nước ở điều kiện thường? Cho ví dụ

4/ Những kim loại nào khử được ion kim loại khác trong dung dịch muối thành kim loại tự do Cho ví dụ:

Trang 10

HOẠT ĐỘNG 5: CÁC NHÓM MẢNH GHÉP LÊN TRÌNH BÀY (10’)

4 nhóm mảnh ghép cử mỗi nhóm một hs đại diện lên trình bày

HOAT ĐỘNG 6 : GV KẾT LUẬN TỔNG KẾT (5’)

Tính chất hóa

học chung của

kim loại

Tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử.

M → Mn+ + ne

1.Tác dụng với

phi kim

a/ Tác dụng với clo

2Fe + 3Cl0 0 2 t0 2FeCl+3 -1 3

b/ Tác dụng với oxi

2  0   0 2Mg+2O-2

2

0

t O Mg

2Al + 3O0 02 t0 2Al+3 -22O3

c/ Tác dụng với lưu huỳnh

Với Hg xảy ra ở nhiệt độ thường, các kim loại cần đun nóng

Fe0 + S0 t0 +2 -2FeS

2 Tác dụng với

axit

a/ Dung dịch HCl, H 2 SO 4 loãng

+



 1

0

2 HCl

Fe

2 2

FeCl H02 



 12 4 2 4 02

H SO Zn SO

H

Cu + HCl

b/ Dung dịch HNO 3 , H 2 SO 4 đặc: Phản ứng với hầu

hết các kim loại (trừ Au, Pt)

0

2 5

8H NO loãng Cu NO



NO 4H2O

0

2 4

6

2H S O loãng Cu SO



SO42 2H2O

Al, Fe, Cr Thụ động hóa với HNO3 và H2SO4 đặc nguội

3 Tác dụng với

nước

- Các kim loại có tính khử mạnh: kim loại nhóm IA

và IIA (trừ Be, Mg) khử H2O dễ dàng ở nhiệt độ thường

Na H O Na OH +

1 1

2

0

2 2



4 Tác dụng với

dung dịch

muối.

Kim loại có tính khử mạnh (sau Mg) khử ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch thành kim loại tự do:

Fe0 Cu2 SO4  t0 Fe2 SO4 Cu0

Ngày đăng: 22/05/2022, 08:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Sách giáo khoa Hóa học 12; sách giáo viên 12 – NXB giáo dục Khác
[3]. Tiếp cận một số phương pháp dạy học hiện đại - Võ Văn Duyên Em năm 2014 Khác
[4]. Soạn giảng môn hóa học theo chủ đề trong chương trình THPT - Võ Văn Duyên Em năm 2015 Khác
[5]. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng - Bộ Giáo dục và đào tạo năm 2009, Dự án Việt – Bỉ, Hà Nội 2009 Khác
[6]. Hướng dẫn nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng - Nguyễn Văn Tàu năm 2016 Khác
[7]. Ứng dụng thống kê trong hóa học - Nguyễn Hải Phong 2015, Trường Đại Học Khoa Học Huế Khác
[8]. Tham khảo một số tài liệu trên mạng Internet Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w