1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN Một số kinh nghiệm giúp học sinh khối 11 tự tin giải bài tập giới hạn hàm số

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 374,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN Một số kinh nghiệm giúp học sinh khối 11 tự tin giải bài tập giới hạn hàm số 1 MỤC LỤC1 PHẦN MỘT MỞ ĐẦU 2 1 1 Lý do chọn đề tài 2 1 2 Mục đích nghiên cứu 2 1 3 Đối tượng nghiên cứu 2 1 4 Phương pháp nghiên cứu 3 PHẦN HAI NỘI DUNG 3 2 1 Cơ sở lí luận 3 2 2 Thực trạng của đề tài 3 2 2 1 Khảo sát chất lượng đầu năm 3 2 2 2 Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến kết quả trên 3 2 3 Giải quyết vấn đề 4 2 3 1 Nhắc lại kiến thức cơ bản có liên quan 4 2 3 2 Bài toán minh họa và một số kinh nghiêm khi giải bài[.]

Trang 1

MỤC LỤC1

PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU 2

1.1.Lý do chọn đề tài 2

1.2.Mục đích nghiên cứu 2

1.3.Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

PHẦN HAI: NỘI DUNG 3

2.1.Cơ sở lí luận .3

2.2.Thực trạng của đề tài 3

2.2.1.Khảo sát chất lượng đầu năm 3

2.2.2.Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến kết quả trên 3

2.3.Giải quyết vấn đề 4

2.3.1 Nhắc lại kiến thức cơ bản có liên quan 4

2.3.2 Bài toán minh họa và một số kinh nghiêm khi giải bài toán giới hạn: 6

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm: 18

2.4.1.Kết quả từ thưc tiễn: 18

2.4.2.Kết quả thực nghiệm 18

PHẦN BA: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 20

3.1 Kết luận 20

3.2 Kiến nghị 20

TÀI LIỆUTHAM KHẢO 21

Trang 2

PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU

1.1.Lý do chọn đề tài

Toàn học là một môn khoa học cơ bản của chương trình giáo dục phổ thông, trong hệ thống giáo dục phổ thông của nước ta Học tập tốt bộ môn toán giúp con người nói chung và học sinh nói riêng có kỹ năng tư duy sáng tạo,tính toán các số liệu…, làm cho con người linh hoạt và năng động hơn trong cuộc sống cũng như trong công việc Nhiệm vụ của giảng dạy bộ môn toán học ở bậc trung học phổ thông là thực hiện được những mục tiêu giáo dục mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề ra: Làm cho học sinh đạt dược các yêu cầu sau:

- Nắm vững được kiến thức cơ bản của bộ môn

- Có những kỹ năng cơ bản để vận dụng kiến thức của bộ môn

- Có hứng thú học tập bộ môn

- Có cách học tập và rèn luyện kỹ năng hợp lý, đạt hiệu quả cao trong học tập

bộ môn vật lý

- Hình thành ở học sinh những kỹ năng tư duy và là nền tảng cho các bộ môn khoa học cơ bản khác

Thực tế trong nhà trường THPT hiện nay, chất lượng học tập môn Toán của

học sinh còn thấp, hÇu hÕt c¸c em sî häc m«n to¸n

Vấn đề đặt ra là: Làm thế nào để học sinh tự tin vào bản thân để giải tốt được các bài toán Vì vậy người giáo viên cần đưa ra được những phương án hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức một cách tối ưu để học sinh có thể nhanh chóng tiếp thu và vận dụng dễ dàng vào tự tin vào bản thân để giải các bài toán cụ thể:

Theo nhận thức của cá nhân tôi, trong việc hướng dẫn học sinh làm bài tập cần phải thực hiện được một số nội dung sau:

- Phân loại các bài tập của các phần theo hướng đơn giản nhất để đưa ra kết quả

- Hình thành cách thức tiến hành tư duy, huy động kiến thức tổng hợp và thứ tự các bước thao tác cần thực hiện

- Hình thành cho học sinh cách trình bày bài đặc trưng của phần kiến thức đó

Vì vậy để giúp học sinh khối 11 học tốt phần bài tập giới hạn hàm số tôi đã

chọn đề tài “Một số kinh nghiệm giúp học sinh khối 11 tự tin giải bài tập giới hạn hàm số”

1.2.Mục đích nghiên cứu

Tìm ra phương pháp dạy học phù hợp với học sinh, tạo hứng thú học tập cho học sinh Làm cho học sinh hiểu rõ và phân loại được các dạng bài tập giới hạn hàm số

Từ đó nâng cao chất lượng học tập của học sinh trong các tiết học

1.3.Đối tượng nghiên cứu

Học sinh khối 11 trường THPT

Trang 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:

- Phương pháp điều tra giáo dục

- Phương pháp quan sát sư phạm

- Phương pháp thông kê, tổng hợp, so sánh

- Nghiên cứu các loại tài liệu sư phạm có liên quan đến đề tài

- Phương pháp thực nghiệm

PHẦN HAI: NỘI DUNG 2.1.Cơ sở lí luận.

- Dựa trên những khái niệm, định nghĩa, định lí đã học trong chương trình toán trung học phổ thông

- Dựa trên những khái niệm, định nghĩa khác có liên quan tới quá trình giải bài tập

- Dựa trên những kết quả đúng đắn và những chân lí hiển nhiên hay đã được chứng minh, thừa nhận

2.2.T hực trạng của đề tài.

2.2.1.Khảo sát chất lượng đầu năm

-Trước khi đưa vào vận dụng thì tôi đã vận dụng vào năm học 2015-2016 thì thấy có hiệu quả vì vậy để kiểm chứng, năm học 2016-2017 tôi tiến hành khảo sát

ở 4 lớp theo bảng sau:

Bảng số liệu khảo sát trước khi vận dụng

Lớp Số

- Đối với lớp 11C5 và 11C3 thì tôi dự định sử dụng phương pháp thảo luân nhóm, hỏi đáp và hệ thống lại kiến thức chương

- Đối với lớp 11C2 và 11C6 thi tôi đã cho học sinh dụng đề tài “Một số kinh nghiệm giúp học sinh khối 11 tự tin giải bài tập giới hạn hàm số”.

2.2.2.Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến kết quả trên

Tôi nhận thấy đa số học sinh có kết quả rất thấp Vì vậy việc lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kĩ năng ở học sinh đòi hỏi nhiều công sức và thời gian Sự nhận

Trang 4

- Kiến thức cơ bản nắm chưa chắc.

- Khả năng tưởng tượng, tư duy hàm, tư duy lôgíc còn hạn chế

- Ý thức học tập của học sinh chưa thực sự tốt

Đây là môn học đòi hỏi sự tư duy, phân tích của các em, nhiều em ý thức học tập chưa cao nên chưa xác định được động cơ học tập, chưa thấy được ứng dụng to lớn của môn học trong đời sống

Giáo viên cần nắm rõ đặc điểm, tình hình từng đối tượng học sinh để có biện pháp giúp đỡ các em, song song với việc bồi dưỡng học sinh khá giỏi cần giúp đỡ học sinh yếu kém Việc này cần thực hiện ngay trong từng tiết học, bằng biện pháp rèn luyện tích cực, phân hoá nội tại thích hợp

Tuy nhiên ngoài việc dạy tốt giờ lên lớp, giáo viên nên có biện pháp giúp đỡ từng đối tượng học sinh để học sinh yếu kém theo kịp với yêu cầu chung của tiết học, học sinh khá không nhàm chán

2.3.Giải quyết vấn đề

2.3.1 Nhắc lại kiến thức cơ bản có liên quan

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Định nghĩa giới hạn của hàm số [2]

Cho hàm số f(x) xác định trên khoảng K.Ta nói rằng hàm số f(x) có giới hạn

là L khi x dần tới a nếu với mọi dãy số (xn), xn K và xn a , ¥n * mà lim(xn)=a đều có lim[f(xn)]=L.Kí hiệu:lim  

x a f x L

   

2 Một số định lý về giới hạn của hàm số [2]

a Định lý 1:Nếu hàm số có giới hạn bằng L thì giới hạn đó là duy nhất.

b Định lý 2:Nếu các giới hạn:lim    , lim    thì:

x a f x L x a g x M

           

        

 

      

lim

lim

x a

x a

x a

f x

M

c Nguyên lý kẹp: Cho ba hàm số f(x), h(x) và g(x) xác định trên khoảng K

chứa điểm a (có thể trừ điểm a), g(x) f(x) h(x)    x K x, a

lim lim  lim 

Trang 5

2 Mở rộng khái niệm giới hạn hàm số [3]

a.Trong định nghĩa giới hạn hàm số , nếu với mọi dãy số (xn), lim(xn) = a , đều

có lim[f(xn)]= thì ta nói f(x) dần tới vô cực khi x dần tới a, kí hiệu:

 

lim

x a f x

    

b.Nếu với mọi dãy số (xn) , lim(xn) =  đều có lim[f(xn)] = L , thì ta nói f(x) có giới hạn là L khi x dần tới vô cực, kí hiệu:lim  

  

c.Trong định nghĩa giới hạn hàm số chỉ đòi hỏi với mọi dãy số (xn), mà xn > a

, thì ta nói f(x) có giới hạn về bên phải tại a, kí hiệu : Nếu

*

n

x af x

   chỉ đòi hỏi với mọi dãy số (xn), xn < a  ¥n * thì ta nói hàm số có giới hạn bên trái tại a , kí hiệu: lim  

x af x

  

B PHƯƠNG PHÁP CHUNG ĐỂ GIẢI TOÁN

Trong quá trình giải bài tập giới hạn của hàm số ta thường gặp 3 trường hợp tìm giới hạn cơ bản sau:

Một là : Giới hạn của hàm số tại một điểm: lim   

x a f x Hai là: Giới hạn vô cực của hàm số : lim  

Ba là: Giới hạn một bên của hàm số: lim   , lim   

x a f x x a f x

Hiển nhiên lý do tôi phân thành 3 trường hợp cơ bản vì lúc này tôi không xét tính chất của hàm số mà chỉ nhận dạng trường hợp bằng cách nhìn vào giá trị mà x đang tiến đến (một điểm xác định, vô cực, hay giới hạn trái, giới hạn phải)

Trong mỗi trường hợp nêu trên lại chia ra từng dạng bài tập nhất định.Ở đây tôi sẽ khái quát quá trình giải bài tập giới hạn hàm số theo sơ đồ tư duy [1] sau:

Trang 6

Giới hạn vô cực

 

  

lim

Giới hạn một bên

     

lim , lim

x a f x x a f x

ĐỀ BÀI

Dạng 3 :(  )

   

   

x f x g x

Dạng 2 :(0 )

   



lim

x f x g x

Dạng 1 :

 

 

 

 

 



lim

x

f x

g x

Quan sát chia

tr ường hợp

Dạng 1 : Tính

trực tiếp

 

 

lim ( )

x a f x f a

Dạng: 

 

 

L 0

 

     

lim , lim

x a

x a

Dạng3: 

 

 

L 0

 

 

x a

f x

g x

Dạng 2 

 

 

0 0

 

 

lim

x a

f x

g x

Sau đây tôi sẽ trình bày phương pháp chung để giải từng dạng bài tập đã nêu trong sơ đồ tư duy

2.3.2 Bài toán minh họa và một số kinh nghiêm khi giải bài toán giới hạn:

KHI HỌC SINH GẶP PHẢI BÀI TẬP GIỚI HẠN TẠI MỘT ĐIỂM CỦA HÀM

SỐ: lim      

x a f x

Dạng 1: lim   ( )

x a f x f a

Phương pháp:

Giới hạn tại một

điểm:

 

  

lim

Trang 7

Thay a trực tiếp vào biểu thức f(x) Kết luận: lim    ( )

x a f x f a

Ví dụ 1:Tính các giới hạn sau:

2

3/ 4/

3

1 Lim

2

x

x x

2 2

x -1

2x + 3x +1 Lim

-x + 4x + 2

Hướng dẫn:

1/Lim2 x 32 2 3 7

2

2

3/

3

Lim

x

x

x

0 2 1 4 1

1 1 3 1 2 2 x 4 x

1 x 3 x 2

2 2

2 1





Bài tập tương tự:

Bài tập 1:Tính các giới hạn sau:

1 2 2 3

x -1

lim(x + 2x +1)

x 3

lim 3 - 4x

x 1

x +1

lim

2x - 1

2 5

x -1

x + x +1 lim

2x + 3

Dạng 2:   (ta tính nhẫm dạng bằng cách thay a vào f(x) và g(x)

 

 

   00 .

lim

x a

f x

g x

Ta thấy f(x)=f(a)=0, g(x)=g(a)=0 nên   lúc này có dạng

 

lim

x a

f x

g x

 

 

 

0

0

Phương pháp:

Phương pháp 1:Nếu f(x), g(x) là các hàm đa thức ta có thể chia tử số và

mẫu số cho (x-a) hoặc (x-a)2.[2]

Chú ý 1:

Nếu f x( )ax2 bx c có 2 nghiệm x x1, 2 thì ta phân tích

 Các hằng đẳng thức đáng nhớ:

Trang 8

  

Phương pháp 2: Nếu f(x) , g(x) là các biểu thức chứa căn thì nhân tử và

mẫu cho các biểu thức liên hợp

Chú ý 2: Các biểu thức liên hợp thường gặp

3

3

Ví dụ 2:Tính các giới hạn sau:

2

3 2

2

1 3

2

1

2

x x

x

x x

x x

   

Hướng dẫn:

  

2

  

2 2

  

2 2

Trang 9

       

2 3

2

2

x

x

4

x

x

x x

 

2

x

x

Bài tập tương tự:

Bài tập 2:Tính các giới hạn sau:

3

2

2

2

x x

x

 

Dạng 3:   (với ) Ta tính nhẫm dạng bằng cách

 

 

  

 L0

lim

x a

f x

thay a vào f(x) và g(x) Ta thấy f(x)=f(a)=L, g(x)=g(a)=0 nên   lúc

 

lim

x a

f x

g x

này có dạng  

 

 L0

Phương pháp:

Bước 1: Tính (với )

lim ( )

x a f x L L 0

Trang 10

Bước 2: : Tínhlim ( ) 0  và xét dấu biểu thức g(x) với

Bước 3:Dựa vào bảng xét dấu sau để kết luận  

 

lim

x a

f x

g x

lim ( )

x a f x L

lim ( ) 0

 

lim

x a

f x

g x

Ví dụ 3:Tính các giới hạn sau:

Hướng dẫn:

 2 4

2 1/ lim

4

x

x x

Ta có:



4

4

2 lim

x

x x

x

x

 2

3

5 2/ lim

3

x

x

x

Ta có:

 



3

3

5 lim

x

x x

x

x



2 2 2

lim

x

x

Ta có:

Trang 11

 







    

 

          



2

2

lim 3 1 5 0

3 1 lim

2 8 lim 2 2 4 0 2 2 4 0 ( 2)

x

x x

x

x

x x

x x x va x x x x

Bài tập tương tự:

Bài tập 3: Tính các giới hạn sau:

3

2

x

KHI HỌC SINH GẶP PHẢI BÀI TẬP GIỚI HẠN VÔ CỰC CỦA HÀM SỐ:

 

   

lim

x f x

Dạng 1:  

 



 

  

 

x

f x

g x

Phương pháp:

Chia tử và mẫu cho xkvới k là lũy thừa cao nhất của tử hoặc mẫu Chú ý rằng nếu

thì coi như x>0, nếu thì coi như x < 0 khi đưa x ra hoặc vào

khỏi căn bậc chẵn [5]

Chú ý các giới hạn cơ bản sau:









2

2 1

1

x x

k

k x x

x

Ví dụ 4:Tính các giới hạn sau:

1/ Lim 2 1 2/

2

x

x x



1 Lim

1

x

x x



 3/ 4/

2 1 Lim

1

x

x x



2 1 Lim

1

x

x x



Hướng dẫn:

Trang 12

1/

2 2

1

x

x

x

x x

2

2

2

2 2

1 1

1

x

x

x

x x

2

2

1

1

1

1

1

1 1

x

x x

x

x

x x

2

2

1

1

1

1

1

1 1

x

x

x

x

x

x x

Bài tập tương tự:

Bài tập 4: Tính các giới hạn sau:

5

2

2 2 1 1 4

Dạng 2: lim        0.

Phương pháp:

Trang 13

Ta biến đổi lim        0. về dạng 1: [5]

 



 

  

 

x

f x

g x

Sau đó sử dụng phương pháp của dạng 1 để giải

Chú ý: A BA B2 với A B, 0

A B   A B2 với A0,B0

Ví dụ 5:Tính các giới hạn sau:

Hướng dẫn:

2 2

1

1 1 1

2

2

3

-x + 2 x - 1

1

x 1+

x

2

2 2

)

)

-2

3

2 3

3

-2 3

x +1 2x +1 2x +1

2) lim x +1 lim

x + x + 2 x + x + 2

x 1+ x 2 +

1 2

x x

1 2

x (1+ +

x x

1

2 3

1 2 1+ +

x x

Bài tập tương tự:

Bài tập 5: Tính các giới hạn sau:

2

3

Dạng 3:        

Trang 14

Phương pháp:

Nhân (chia ) lượng liên hợp để đưa     về dạng

lim

   



lim

x

   



lim

x

Nếu gặp căn bậc 3 ta cũng nhân (chia) dạng liên hợp thích hợp

0

A neu A

A neu A

Ví dụ 6:Tính các giới hạn sau:

Hướng dẫn:

2

2 1

x +

2

x x

x

 

  

2 1

1 2

x +

2

x m

 

Trang 15

   2 2

2

2 1

x +

2

x x lim

-x

 

  

2 1

1 2

x +

2

x lim

 

  

x 1

1 1

1 1

2

2

2 2

2

x - x

x

x x

  

 

  

1 1

1 1

x

1

-x x

 

 

= (Vi 1 1 1, 1 1 12 0 va 1 1 12 0)

Chú ý: Ta cũng có thể giải bài 3 của ví dụ 6 này theo cách sau tạm gọi là: Cách 2

Trang 16

 

1

2

2

x +

lim x 1+

x x

 

x +lim x = + x +lim 1+

x x

x 1

1 1

1

2

2

2 2

2

x - x

x

x - x

  

 

  

1 1

1 2

1 1

x 1+

 

Như vậy sau khi giải bài 4 của ví dụ 6 nhiều học sinh sẽ thắc mắc rằng bài 4 này

có thể giải theo cách 2 của bài 3 như trên không?

Câu trả lời là không vì nếu giải theo giải theo cách 2 của bài 3 ta sẽ có:

1

2

2 x

lim x

1-x x



Tới kết quả x 1 2 sẽ dẫn đến dạng vô định (0 ) lại quay về

lim x

1-x x



 

dạng 2 của trường hợp giới hạn hàm số ở vô cực mà việc khử dạng vô định (0, )

lại gây khó khăn cho một số em học sinh có học lực trung bình, yếu

Bài tập tương tự:

tập 6: Tính các giới hạn sau:

Trang 17

   

2

KHI HỌC SINH GẶP PHẢI BÀI TẬP GIỚI HẠN MỘT BÊN CỦA HÀM SỐ:

 

    

lim

    

lim

x a f x

Cần lưu ý học sinh đây chỉ là trường hợp đặc biệt của giới hạn tại một điểm, lúc này không x tiến đến a mà tiến đến bên trái điểm a (xa), hoặc tiến về bên phải bên phải điểm a (xa).Bài tập Giới hạn một bên:    hoặc

    

lim

    

lim

x a f x

.chủ yếu rơi vào dạng 3 của trường hợp Giới hạn tại một điểm là

(với ) Ta tính nhẫm dạng bằng cách thay a vào f(x) và

 

 

 

   L0 .

lim

x a

f x

g(x) Ta thấy f(x)=f(a)=L, g(x)=g(a)=0 nên   lúc này có dạng [2]

 

lim

x a

f x

g x

 

 

 L0

Phương pháp:

Bước 1: Tính (v ới )

lim ( )

x a f x L L  0

Bước 2: Tính  và xét dấu biểu thức g(x) với hoặc

lim ( ) 0

Bước 3: Dựa vào bảng xét dấu sau để kết luận   ( bảng xét dấu đã

 

lim

x a

f x

g x

nêu ở dạng 3- trường hợp 1 Giới hạn tại một điểm)

dụ 7: Tính các giới hạn sau:

Hướng dẫn:

1

1/ lim

1

x

x

x

Trang 18

Ta cú:

1

1

lim 2 3 2.1 3 1 0

x

x

x

Vậy 

  

1

lim

1

x

x

x

1

2/ lim

1

x

x

x

Ta cú:

1

1

lim 2 3 2.1 3 1 0

x

x

x

Vậy 

  

1

lim

1

x

x

x

Bài tập tương tự:

Bài tập 7: Tớnh cỏc giới hạn sau:

2

2

2.4 Hiệu quả của sỏng kiến kinh nghiệm:

2.4.1.Kết quả từ thực tiễn:

Ban đầu học sinh gặp khó khăn nhất định trong việc phõn loại và giải những dạng bài tập như đã nêu.Tuy nhiên giáo viên cần hướng dẫn học sinh tỉ mỉ cách phân tích một bài toán từ nhận dạng hàm số : hàm số dạng cơ bản, hàm số dạng nhõn lượng liờn hợp,dạng để lựa chọn phương pháp phù hợp trên cơ sở giáo viên

đưa ra những sai lầm mà học sinh thường mắc phải trong quá trình suy luận,trong các bước tính tích phân này rồi từ đó hướng các em đi đến lời giải đúng

Sau khi hướng dẫn học sinh như trên và yêu cầu học sinh giải một số bài tập tích phân trong sách giáo khoa Giải Tích Lớp 12 và một số bài trong các đề thi tuyển sinh vào đại học,cao đẳng và trung học chuyên nghiệp của các năm trước thì các em đã thận trọng trong khi tìm và trình bày lời giải và đã giải được một lượng lớn bài tập đó

2.4.2.K ết quả thực nghiệm.

Thụng qua tiến hành nghiờn cứu và thực hiện trờn bốn lớp với đề tài trờn tụi đó thu được kết quả theo bảng số liệu sau:

Ngày đăng: 22/05/2022, 07:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w