SKKN Một số thí nghiệm biểu diễn tự tạo trong dạy học vật lí ở trường THPT Bắc Sơn 1 MỤC LỤC 1 I PHẦN MỘT MỞ ĐẦU 2 1 Lí do chọn đề tài 2 2 Nhiệm vụ đề tài 2 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 4 Phương pháp nghiên cứu 2 II PHẦN HAI NỘI DUNG 2 A Cơ sở thực tiển và thực trạng của việc làm thí nghiệm biểu diễn tự tạo ở trường THPT Bắc Sơn 2 1 Đặc điểm tình hình 2 2 Thực trạng của việc làm thí nghiệm biểu diễn ở trường THPT Bắc Sơn 3 3 Giải pháp và tổ chức thực hiện 3 B Cơ sở lý thuyết 4 1 Sơ lược l[.]
Trang 1MỤC LỤC: 1
I PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU: . 2
1 Lí do chọn đề tài.… 2
2 Nhiệm vụ đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
II PHẦN HAI: NỘI DUNG: 2
A- Cơ sở thực tiển và thực trạng của việc làm thí nghiệm biểu diễn tự tạo ở trường THPT Bắc Sơn : 2
1 Đặc điểm tình hình 2
2 Thực trạng của việc làm thí nghiệm biểu diễn ở trường THPT Bắc Sơn 3
3 Giải pháp và tổ chức thực hiện: 3
B- Cơ sở lý thuyết: 4
1 Sơ lược lịch sử phát triển của thí nghiệm tự tạo 4
2 Khái niệm thí nghiệm tự tạo 5
3 Ưu điểm và hạn chế 5
4 Những yêu cầu khi tự tạo các thí nghiệm tự tạo 6
C- Đề xuất một số phương án thí nghiệm tự tạo: 6-11 D- Kiểm nghiệm: 11
III PHẦN BA: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 11
1 Đối với giáo viên: 11
2 Đối với học sinh: 11
3 Một số kiến nghị: 12
4 Tài liệu tham khảo: 13
Trang 2I PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU
1- Lí do chọn đề tài.
cứu thực nghiệm, trong sách giáo khoa thì phương án thí nghiệm biểu diễn cho ta
kết quả và liên hệ những kiến thức đã được tiếp cận với những kiến thức mới là hết
sức cần thiết đối với học sinh, nhằm mục đích thúc đẩy tư duy lôgíc tiếp thu kiến
thức thực tế của học sinh trong đời sống hàng ngày và nhằm mục đích xây dựng
đơn vị vật lý mới
đặc biệt quan trọng Hiện nay để thực hiện tốt chương trình dạy và học sách giáo
quan, liên hệ, phân loại và làm tốt các thí nghiệm trực quan trong chương trình sách
việc dạy học theo phương pháp đổi mới
2-Mục đích nghiên cứu
Để thực hiện tốt chương trình sách giáo khoa mới môn vật lý 10 và 11 và
dạy - học theo phương pháp đổi mới đạt hiệu quả thì đòi hỏi giáo viên phải nghiên
cứu, tìm tòi để đưa ra được những phương pháp giảng dạy có hiệu quả nhằm hướng
dẫn học sinh biết liên hệ thí nghiệm biểu trong chương trình sách giáo khoa và liên
hệ thực tế hàng ngày đồng thời phát triển tư duy lôgíc để tự làm được các thí
nghiệm đơn giản nhằm đáp ứng yêu cầu xu thế của sự phát triển khoa học công
nghệ hiện nay và tương lai
3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Dòng điện trong chất điện phân ( Vật lý 11 )
- Khung dây có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường ( Vật lý 11 )
Học sinh lớp 10A3; 11A3, 11A2 Trường THPT Bắc Sơn
4- Phương pháp nghiên cứu.
II PHẦN HAI: NỘI DUNG A- Cơ sở thực tiển và thực trạng của việc làm thí nghiệm biểu diễn tự tạo ở
trường THPT Bắc Sơn:
1 Đặc điểm tình hình.
Trang 3Dạy học vật lý bằng thí nghiệm biểu diễn ở trường THPT Bắc Sơn là một
thức của học sinh trong giờ học vật lý Nội dung chủ yếu là giáo viên thông qua
việc tiến hành các thí nghiệm nhỏ đơn giản để định hướng sự chú ý của học sinh
vào bài học mới Đồng thời kích thích sự chú ý, hứng thú và tích cực học vật lý
của học sinh
2 Thực trạng của việc làm thí nghiệm biểu diễn ở trường THPT Bắc Sơn.
Thí nghiệm biểu diễn không đòi hỏi sự chuận bị và các thao tác thí nghiệm phức
tạp hay khác biệt gì so với các loại thí nghiệm khác Chỉ khó là làm sao thông qua
cũ và vấn đề mới nảy sinh, khơi dậy lòng ham muốn tìm hiểu vấn đề, từ đó tạo
động lực thúc đẩy quá trình học tập của học sinh phát huy năng lực tư duy, khả
năng sáng tạo của các em, như vậy mơi có thể giúp học sinh tiếp thu và khắc sâu
“ Một số thí nghiệm biểu diễn tự tạo trong dạyhọc vật lý ở trường THPT Bắc
Sơn ” trong một số bài học vật lý 10 và 11.
%
%
%
%
%
vấn đáp và không làm thí nghiệm biểu diễn tự tạo
3- Giải pháp và tổ chức thực hiện: Nghiên cứu sử dụng thí nghiệm tự tạo vào
giảng dạy.
Hoạt động nhận thức của học sinh diễn ra trong suốt quá trình học tập vì vậy
khả thi cao Ở đây không chỉ là vấn đề sự thành công sẽ luôn thúc đẩy các em phải
tích cực suy nghĩ tìm tòi và chỉ khi đó các em mới tự tin vào bản thân để tiếp nhận
được những kiến thức vật lý mới
Trang 43.1 Thí nghiệm tự tạo để gây hứng thú và khởi động tư duy.
Vật lý là môn khoa học thực nghiệm, những kiến thức vật lý liên quan chặt
chẽ với các hiện tượng trong tự nhiên Các hiện tượng trong tự nhiên rất phong phú
và đa dạng, nhiều hiện tượng vật lý liên quan đến bài học các em không thể tự mình
giải thích được Vì vậy, khi giáo viên sử dụng những thí nghiệm tự tạo để biểu diễn
những hiện tượng vật lý đó sẽ làm cho học sinh hứng thú và khởi động tư duy cho
các em
3.1.1 Sử dụng thí nghiệm tự tạo để xây dựng tình huống cho bài dạy.
Trước khi đến lớp các em đã có những hiểu biết nhất định về các hiện tượng
Vật lý, các hiểu biết của các em có thể mắc những sai lầm Vì vậy, để mở đầu bài
học giáo viên thực hiện những thí nghiệm Vật lý mà những thí nghiệm này các em
thường mắc sai lầm và yêu cầu học sinh dự đoán kết quả Kết quả các em dự đoán
dựa trên những kinh nghiệm, hiểu biết của các em trái ngược với thực tế của kết
quả thí nghiệm dẫn đến trong bản thân các em sẽ đưa các em vào tình huống có vấn
đề, các mâu thuẩn cần giải quyết Vì vậy, trong quá trình học các em sẽ tập trung
3.1.2 Sử dụng thí nghiệm mở đầu để tạo ra tình huống tại sao.
Để làm xuất hiện “ tình huống tại sao” trong dạy học, ban đầu giáo viên làm
tại sao hiện tượng lại xảy ra như thế ” và sau đó tổ chức cho học sinh đi tìm lời giải
Sử dụng thí nghiệm tự tạo để trình bày hiện tượng vật lý những hiện tượng
vật lý xảy ra luôn lôi cuốn học sinh ngay từ ban đầu dẫn đến học sinh luôn phải đặt
3.2 Thí nghiệm tự tạo để tích cực hoá hoạt động tìm kiếm kiến thức.
nghiệm để thu thập những tư liệu và kết quả, giáo viên chỉ cho học sinh những lợi
nghiệm, tự kiểm tra và rút ra những quy luật biến đổi chung của các sư vật, hiện
tượng
3.3 Thí nghiệm biểu diễn để củng cố kiến thức, kỹ năng.
Sau khi kết thúc bài học thì giáo viên sử dụng những thí nghiệm biểu diễn
những hiện tượng đó Từ đó, giải thích các hiện tượng liên quan trong thực tế
3.4 Hướng dẫn học sinh tự làm thí nghiệm ở nhà.
Việc hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm ở nhà sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn
về các hiện tượng Vật lý, yêu thích môn học hơn đồng thời hình thành cho các em
các kĩ năng, kĩ xảo các bước tiến hành thí nghiệm và là cơ sở cho các em nghiên
cứu khoa học sau này
B- Cơ sở lý thuyết:
1 Sơ lược lịch sử phát triển của thí nghiệm biểu diễn tự tạo.
Trang 5Các hiện tượng và quá trình Vật lý được đề cập trong sách giáo khoa Vật lý
phổ thông thường rất gần gũi với chúng ta và luôn xảy ra trong đời sống hàng ngày
những dụng cụ phức tạp, tinh vi Trái lại chúng cần những dụng cụ trong đời sống
hàng ngày, chúng ta hoàn toàn có thể tạo ra những thí nghiệm có sức thuyết phục
tạo
học sinh Đối với môn Vật lý, xu hướng này thể hiện ở nhiều mặt, trong đó có việc
tăng cường các hoạt động thực nghiệm của học sinh giờ học chính cũng như ngoại
khoá và học ở nhà
Nước ta đang trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đòi hỏi
cần có một thế hệ trẻ am hiểu kỹ thuật, việc tự chế tạo dụng cụ thí nghiệm của học
Nhờ những ưu điểm nổi trội nên các thí nghiệm tự tạo thực sự phát huy tác
dụng đối với những nơi, những vùng đang còn khó khăn về cơ sở vật chất, thiết bị
2 Khái niệm thí nghiệm tự tạo.
nghiệm đơn giản, dễ kiếm trong đời sống hàng ngày hoặc mua nhưng rẻ tiền và
3 Ưu điểm và hạn chế.
3.1 Ưu điểm của thí nghiệm tự tạo.
nghiệm dễ làm với tính khả thi của loại thí nghiệm này nên rất tiện lợi cho việc vận
dụng vào dạy học vật lý và phát huy được tính tự học cho học sinh
tiến hành được
Thí nghiệm tự tạo không đòi hỏi khắt khe các điều kiện về cơ sở vật chất do
đó có thể tiến hành thí nghiệm mọi lúc, mọi nơi
động nhận thức, kích thích tính tò mò và thông qua đó cũng đưa học sinh vào các
tình huống có vấn đề
Trang 63.2 Vai trò của thí nghiệm tự tạo trong quá trình dạy học.
3.2.1 Vai trò của thí nghiệm tự tạo trong quá trình dạy học đối với giáo viên.
Trợ giúp giáo viên có đồ dùng học dạy học để xây dựng các mô hình dạy và
học phù hợp với phương pháp đặc trưng của bộ môn là phương pháp thực nghiệm
Chủ động tìm và lựa chọn các phương pháp dạy học thích hợp, với thiết bị
3.2.2 Vai trò của thí nghiệm tự tạo trong quá trình dạy học đối với học sinh.
ngày
- Tăng cường mối quan hệ giữa lí thuyết và thực nghiệm
-Tạo ra tình huống có vấn đề trong lớp học, thí nghiệm có thể cho học sinh
tiến hành sẽ tạo cho học sinh có tình huống phải suy nghĩ những vấn đề cần giải
quyết
3.3 Hạn chế
4 Những yêu cầu khi tự tạo các thí nghiệm tự tạo
nghiệm tự tạo phải chú ý ba yêu cầu sau:
những chi tiết cơ bản Các thí nghiệm không được phản giáo dục
- Đảm bảo tính khả thi: Các thí nghiệm được sử dụng phải là những thí
nghiệm dễ thao tác, dễ tiến hành và cho kết quả thuyết phục
C- Đề xuất một số thí nghiệm tự tạo:
Thí nghiệm 1: Sự rơi tự do của các vật
1.Mục đích.
2 Dụng cụ thí nghiệm.
- 1 mẫu gỗ
- 1 miếng xốp có hình dạng và diện tích bề mặt giống mẫu gỗ
Trang 73.Các bước tiến hành thí nghiệm.
- HS trả lời theo 2 hướng
+ Mọi vật đều rơi như nhau
cao
nhau?
- HS: do các vật nặng nhẹ khác nhau, vật nặng hơn sẽ rơi nhanh hơn
rơi hai tờ cùng một lúc cùng một độ cao
bằng nhau chưa hẳn đã rơi nhanh như nhau
nhau?
đảo nhiều lần, khi có gió lại bay lên bay xuống rồi mới rơi xuống đất, từ đó có thể
nghĩ rằng sức cản của không khí đã ảnh hưởng đến tốc độ rơi của các vật
- GV đặt câu hỏi: Nếu chịu sức cản của không khí như nhau thì các vật sẽ rơi
như thế nào?
thấy hai vật chịu sức cản của không khí như nhau nhưng vẫn rơi nhanh chậm khác
không đáng kể so với khối lượng của vật
- GV đặt câu hỏi: Nếu tránh được sức cản không khí, tức là rơi trong chân
vật dù to nhỏ nặng nhẹ khác nhau đều rơi nhanh như nhau Từ đó định nghĩa về sự
rơi tự do của các vật
4 Đề xuất cách đưa vào bài.
Thí nghiệm này đưa vào dạy bài sự rơi tự do
Thí nghiệm2: chuyển động bằng phản lực
1 Mục đích thí nghiệm.
Trang 8Thí nghiệm được tiến hành để cũng cố bài học Động Lượng Định luật bảo
2 Dụng cụ thí nghiệm.
-1 sợi dây chỉ
-1 quả bong bóng
3 Các bước tiến hành của GV và HS.
giấy dán băng keo 2 mặt vào bong bóng và luồn qua dây chỉ như hình vẽ
-HS: quan sát thí nghiệm
-GV: để mô phỏng quá trình chuyển động bằng phản lực giáo viên mỡ cho
hơi quả bóng xì ra ngoài rồi thả ra cho quả bong bóng chuyển động
4 Đề xuất cách cũng cố bài.
Thí nghiệm được tiến hành để cũng cố phần chuyển động bằng phản lực
Thí nghiệm 3: khung dây có dòng điện đặt trong từ trường
1.Mục đích.
đặt trong từ trường
2.Dụng cụ thí nghiệm.
3.Các bước tiến hành của GV và HS.
Trang 9- GV: gắn 2 kim băng cố định vào 2 cực của pin ,cho khung dây hình chữ
nhật bằng đồng đã được cạo lớp cách điện vào 2 lỗ của kim băng
- HS: quan sát nhận xét :khung dây quay
- GV: tại sao khung dây lại quay khi đưa lại gần nam châm
dây quay
thế nào?
đặt trong từ trường
4 Đề xuất cách đưa vào bài.
dòng điện đặt trong từ trường” vật lý 11
Thí nghiệm 4:Dòng điện trong chất điện phân ,Định luật FA-RA-ĐÂY
1 Mục đích.
Thí nghiệm được tiến hành để giới thiệu về Dòng điện trong chất điện
phân,Định luật FA-RA-ĐÂY
2.Dụng cụ thí nghiệm.
3.Các bước tiến hành của GV và HS.
với đèn led và nối tiếp với que đồng được cạo lớp cách điện
cục sạc vào ổ điện
- HS: quan sát đèn led thấy không sáng
- GV:vậy nước cất không dẫn điện
Trang 10- HS :quan sát tháy bóng đèn sáng
- HS: quan sát và nhận xét đen sáng chứng tỏ nươc vôi trong và nước chanh
đều dẫn điện
phân
4.Đề xuất cách đưa vào bài.
phân,Định luật FA-RA-ĐÂY” vật lý 11
Thí nghiệm 5: Thí nghiệm hiện tượng khúc xạ ánh sáng
1.Mục đích.
2 Dụng cụ.
- 1 tờ giấy bìa cứng vẽ bảng chia độ
3 Các bước tiến hành thí nghiệm của GV và HS.
nước ,gắn đèn laze chiếu từ không khí vào nước trên bảng chia độ
+ ánh sáng gấp khúc tại bề mặt phân cách
Trang 11- HS: Quan sát, đường truyền của tia sáng thấy ánh sáng bị gấp khúc tại bề
mặt phân cách 2 môi trường
4 Đề xuất cách đưa vào bài.
Thí nghiệm được tiến hành để đặt vấn đề dạy bài “khúc xạ ánh sáng “Vật lý
11
D- Kiểm nghiệm:
đã thu được kết quả tương đối tốt thông qua bảng số liệu sau:
%
%
%
Yếu Tỷ lệ
%
%
học sinh trung bình tăng
nghiệm biểu diễn tự tạo trong dạy học vật lý ở trường THPT Bắc Sơn” thì kết
quả khả quan, cụ thể là không những học sinh yếu trung bình sẽ giảm đi rõ rệt mà
số học sinh khá, giỏi còn tăng lên rất nhều, còn đối với lớp không áp dụng thì số
lượng học sinh khá, giỏi giảm, trung bình thì lại tăng lên
III PHẦN BA: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1- Đối với giáo viên.
Đề tài này giúp cho việc liên hệ một số bài trong chương trình vật lý phổ
lượng dạy học môn vật lý theo phương pháp đổi mới
2- Đối với học sinh.
Trang 12Qua việc nghiên cứu, giúp học sinh nắm vững các phương án làm thí
hiện tượng vật lý, có cách suy nghĩ để giải thích một cách đúng đắn nhất
Từ kết quả nghiên cứu trên tôi đã rút ra những bài học kinh nghiệm sau:
- Việc này có thể hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm biểu diễn để dạy học
nắm vững mục tiêu, chương trình từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy môn vật lý
tạo đơn giản và rẻ tiền vào việc giảng dạy, thí nghiệm và giải thích các hiện tượng
người giáo viên
3- Một số kiến nghị.
Đối với bản thân tôi kinh nghiệm nghiên cưu khoa học chưa nhiều, điều kiện
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ Thanh hóa, ngày tháng 05 Tôi xin cam đoan đây là SKKN của tôi năm 2016
viết, không sao chép nội dung của người khác
Người viết đề tài
Nguyễn Quyết
Nguyễn Quyết Tiến
Trang 13Tài liệu tham khảo:
- Sách giáo khoa vật lý 10 và 11 Cơ bản NXBGD năm 2009
- Tài liệu chuẩn kiến thức 10 và 11 NXBGD năm 2011
- Tài liệu hướng dẫn bộ thiết bị thí nghiệm
-Một số thí nghiệm tự tạo GS Lê Văn Giaó ĐHSP Huế
- Mạng Internet