- Quản trị nhân lực là hệ thống các triết l , chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN PHÒNG GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
TIỂU LUẬN
HỌC PHẦN:
TÂM LÍ HỌC ĐẠI CƯƠNG
TÊN ĐỀ TÀI:
VẬN DỤNG VẤN ĐỀ Ý THỨC TRONG TÂM LÝ HỌC VÀO THIẾT KẾ, TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY HỌC SINH, SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC HIỆU QUẢ
HỌC VIÊN: LÊ THỊ TƯỜNG VI GVHD: TS CAO THỊ NGA LỚP: NVSP KHÓA 71
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 03 năm 2021
Trang 2NHÂ:N XÉT C<A GIẢNG VIÊN HƯỚNG D=N
………
………
………
………
………
………
………
Tp H Ch Minh, ng y…… th ng …… năm 20….
K tên:
TS Cao Thị Nga
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
1 Các khái niệm cơ bản về Quản Trị Nguồn Nhân Lực
1.1 Nhân lực là gì? Nguồn Nhân lực là gì?
1.2. Khái niệm Quản trị Nguồn Nhân Lực
2 Mục tiêu nghĩa của Quản trị Nguồn Nhân Lực
2.1 Mục tiêu của Quản Trị Nguồn Nhân Lực
2.2 Ý Nghĩa của Quản Trị Nguồn Nhân Lực
3 Chức năng của Quản Trị Nguồn Nhân Lực
4 Bối cảnh thực trạng ngành Quản Trị Nguồn Nhân Lực hiện nay
CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý
THỨC TRONG TÂM LÝ HỌC
1.1 Khái quát về Tâm L Học
1.2 Khái niệm chung về Ý thức
1.2.1 Ý thức là gì?
1.2.2 Cấu trúc của Ý thức
1.3 Các cấp độ của Ý thức
1.3.1 Cấp độ của Chưa Ý thức (Vô thức), Ý thức, Tự thức
1.3.2 Cấp độ Ý thức Nhóm, Ý thức Tập thể
1.4 Sự hình thành và phát triển Ý thức của Cá nhân
1.4.1 Ý thức của Cá Nhân được hình thành trong hoạt động và thể hiện trong sản phẩm do hoạt động đó tạo ra
1.4.2 Ý thức của cá nhân được hình thành trong sự giao tiếp với người khác, với xã hội
1.4.3 Ý thức của cá nhân được hình thành bằng con đường tiếp thu nền văn hóa xã hội, thức xã hội
1.4.4 Ý thức cá nhân được hình thành bằng con đường tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của bản thân cá nhân
Trang 4CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG VẤN ĐỀ Ý THỨC TRONG TÂM LÝ HỌC VÀO THIẾT KẾ, TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY HỌC SINH, SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC HIỆU QUẢ.
1 Vận dụng vấn đề thức trong tâm l học vào thiết kế, tổ chức, điều hành hoạt động giảng dạy học sinh, sinh viên ngành Quản Trị Nguồn Nhân Lực
2 Theo dõi, thống kê, đo lường, tổng hợp, phân tích nguyên nhân các hoạt động ảnh hưởng đến hiệu quả giảng dạy
3 Cải thiện Phương pháp giảng dạy, không ngừng nâng cao hiệu quả
4 Bài học kinh nghiệm
Trang 5CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
1 Các khái niệm cơ bản về Quản Trị Nguồn Nhân Lực
1.1 Nhân lực là gì? Nguồn Nhân lực là gì?
Nhân lực là bao gồm toàn bộ các tiềm năng của con người trong một tổ chức
(từ nhân viên cho tới lãnh đạo cấp cao) Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào
đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động – con người có sức lao động
Nguồn nhân lực của mô `t tổ chức bao gồm tất cả nhang người lao đô `ng trong
tổ chức đó Bao gồm tất cả các cá nhân tham gia bất kb hoạt đô `ng nào của tổ chức, bất kể vai trc của họ là gì
Nguồn nhân lực là nguồn lực của mỗi cá nhân bao gồm cả thể lực và trí lực.
- Thể lực là sức khde của thân thể nó phụ thuô `c vào sức vóc, tình trạng sức
khde của từng người, mức sống, thu nhâ `p, chế đô ` ăn uống, chế đô ` làm viê `c và nghe ngơi, chế đô `y tế Thể lực con người phụ thuô `c vào giới tính, thời gian công tác,
đô ` tuổi…
- Tr lực chính là che sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài
năng, năng khiếu cfng như quan điểm, lcng tin, nhân cách…của từng con người Trong sản xuất kinh doanh chuyền thống, viê `c tâ `n dụng các tiềm năng về thể lực của con người là không bao giờ thiếu, đã được khai thác triê `t để Sự khai thác tiềm năng trí lực của con người ccn ở mức mới mg, chưa bao giờ cạn kiê `t, vì đây là kho tàng ccn nhiều
bí ẩn của con người
1.2. Quản trị Nguồn Nhân Lực là gì:
Trang 6- Quản trị nhân lực là hệ thống các triết l , chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên
- Theo Mathis & Jackson (2007), Quản trị nguồn nhân lực là việc thiết kế các hệ thống chính thức trong một tổ chức để đảm bảo hiệu quả và hiệu quả sử dụng tài năng của con người nhằm thực thực hiện các mục tiêu của tổ chức
- Với tư cách là một trong nhang chức năng cơ bản của quản trị tổ chức, quản trị nguồn nhân lực bao gồm việc hoạch định (kế hoạch hoá), tổ chức, che huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức
- Xét về nội dung, có thể hiểu quản trị nguồn nhân lực là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông quan tổ chức của nó nhằm thu hút, xây dựng và phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và gia gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu của tổ chức về mặt số lượng và chất lượng
- Tuy nhiên, thực chất của quản trị ngu n nhân lực là công tác quản l con
người trong phạm vi nội bộ một tổ chức, là sự đối xử của tổ chức với người lao động Nói cách khác, quản trị nguồn nhân lực chịu trách nhiệm đưa con người vào tổ chức, giúp con người thực hiện công việc, thù lao cho sức lao động của họ và giải quyết các vấn đề phát sinh
2 Mục tiêu ý nghĩa của Quản trị Nguồn Nhân Lực
2.1 Mục tiêu của Quản Trị Nguồn Nhân Lực
Quản trị nguồn nhân lực hay quản trị nhân sự nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người ở tầm vĩ mô có hai mục tiêu cơ bản:
- Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức
- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp
Trang 72.2 Ý Nghĩa của Quản Trị Nguồn Nhân Lực
Trong thời đại ngày nay, quản trị nguồn nhân lực có tầm quan trọng ngày
càng tăng vì nhang l do sau:
- Do sự canh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các tổ chức muốn tồn tại và phát triển buộc phải cải tổ tổ chức của mình theo hướng tinh giảm và gọn nhẹ, năng động trong đó yếu tố con người mang tính quyết định Bởi vậy, việc tìm đúng người phù hợp để giao đúng việc, đúng cương vị đang là vấn đề đáng quan tâm đối với mọi loại hình tổ chức hiện nay
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển của nền kinh tế buộc các nhà quản trị phải biết thích ứng Do đó, việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo, điều động nhân sự trong tổ chức nhằm đạt được hiệu quả tối ưu là vấn đề phải quan tâm hàng đầu
- Nghiên cứu về quản trị nhân lực sẽ giúp cho các nhà quản trị học được cách giao tiếp với người khác, biết cách đạt câu hdi và biết cách lắng nghe, biết cách tìm ra ngôn nga chung của nhân viên với mình và biết nhạy cảm vói nhu cầu của nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết cách lôi cuốn nhân viên say mê với công việc và tránh được các sai lầm trong tuyển mộ, tuyển chọn, sử dụng lao động để nâng cao chất lượng thực hiện công việc và nâng cao hiệu quả của tổ chức
3 Chức năng của Quản Trị Nguồn Nhân Lực
a) Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp
và gồm các hoạt động như: Hoạch định nhu cầu nhân viên, Phân tích công việc, tuyển dụng nhân viên Để có thể tuyển được đúng người cho đúng việc trước hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định được nhang công việc, vị trí nào cần tuyển thêm người
Thực hiện phân tích công việc sẽ cho biết doanh nghiệp cần tuyển thêm bao nhiêu nhân viên và yêu cầu tiêu chuẩn đặt đối với các ứng viên là như thế
Trang 8nào? Việc áp dụng nhang kỹ năng tuyển dụng như trắc nghiệm và phdng vấn
sẽ giúp doanh nghiệp chọn được ứng cử viên tốt nhất cho công việc
Do đó, nhóm chức năng tuyển dụng và thu hút nguồn nhân lực thường có các hoạt động: dự báo và hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, phdng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu gia và xử l các thông tin về nguồn nhân lực của doanh nghiệp
b) Nhóm chức năng đào tạo – phát triển
Nhóm chức năng đào tạo – phát triển chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát triển tối đa các năng lực cá nhân
Nhóm này thường thực hiện các hoạt động như: hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân; bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức-phương pháp quản l mới, kỹ thuật công nghệ mới cho cán bộ quản l và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ
c) Nhóm chức năng duy trì nguồn lực
Nhóm chức năng duy trì nguồn lực chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Nhóm này gồm hai chức năng nhd hơn là kích thích, động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối quan
hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp
Chức năng kích thích, động viên liên quan đến các chính sách và các hoạt động nhằm khuyến khích, động viên nhân viên trong các doanh nghiệp làm việc hăng say, tận tình, có thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lượng cao
Do đó, xây dựng và quản l hệ thống thang bảng lương, thiết lập và áp dụng các chính sách lương bổng, thăng tiến, kỷ luật, tiền thưởng, phúc lợi, phụ cấp, đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên là nhang hoạt động quan trọng nhất của chức năng kích thích, động viên
Trang 9d) Nhóm chức năng quan hệ lao động
Chức năng quan hệ lao động liên quan đến các hoạt động nhằm hoàn thiện môi trường làm việc và các mối quan hệ trong công việc như: k kết hợp đồng lao động, giải quyết khiếu tố, tranh chấp lao động, giao tế nhân viên, cải thiện môi trường làm việc, y tế, bảo hiểm và an toàn lao động
Giải quyết tốt chức năng quan hệ lao động sẽ vừa giúp các doanh nghiệp tạo ra bầu không khí tập thể và các giá trị truyền thống tốt đẹp, vừa làm cho nhân viên được thda mãn với công việc và doanh nghiệp
4 Bối cảnh thực trạng ngành Quản Trị Nguồn Nhân Lực hiện nay
Thực trạng, nhân sự được đào tạo hoàn toàn che trên mặt l thuyết và thiếu hướng dẫn về tình huống thực tiễn Ngành Quản Trị Nguồn Nhân Lực là
ngành mà tất cả các nhân sự của các ngành liên quan đều có thể chuyển hướng qua được Che cần có tư duy cộng thêm yếu tố trải nghiệm trong môi trường làm việc và sự hỗ trợ về mặt kiến thức của các Giảng viên có kinh nghiệm thực chiến làm việc công tác tại các trung tâm uy tín sẽ được định hướng về nghề một cách đúng đắn hơn Tuy nhiên, cfng chính vì sự dễ dàng chuyển đổi ngành nghề nên sẽ xảy ra hiện trạng thừa nhân lực và thiếu việc làm Ngoài ra, năng lực của người trong ngành có sự cạnh tranh khốc liệt đci hdi mỗi người phải nâng cấp kiến thức từng giờ từng phút Covid19 đã thể hiện rõ sự thật khá đau lcng về Ngành Quản Trị Nguồn Nhân Lực Hầu hết bộ phận này là tâm điểm cho sự đào thải khủng khiếp che vì không chứng minh được tầm quan trọng trong tổ chức và tối đa hóa hiệu quả các chức năng và chưa sâu sát vào mục tiêu Kinh doanh của Doanh nghiệp Đến đây, mỗi một người làm trong ngành Quản Trị Nguồn Nhân Lực cần Ý thức tầm quan trọng của chính vị trí của mình, điều chenh lại mối quan hệ với tập thể, tự thức về việc nâng cao năng lực, kỹ năng và dừng lại sự vô thức rằng “không có tôi thì Doanh nghiệp
sẽ chết” Thay vào đó hãy nghĩ rằng: “Bất cứ ai cfng sẽ bị thay thế, sớm hay muộn mà thôi Ý thức được điều này, mỗi người trong ngành sẽ tự khắc tìm cách để tồn tại và phát triển đúng cách
Trang 10CHƯƠNG 2:
KHÁI QUÁT SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý THỨC TRONG
TÂM LÝ HỌC
1.1. Khái quát về Tâm Lý Học:
Tâm l là tất cả nhang hiện tượng tinh thần nảy sinh do sự tác động của Thế giới khách quan vào não, được não phản ánh, nó gắn liền, điều hành mọi hoạt động của con người
1.2 Khái niệm chung về Ý thức:
1.2.1 Ý thức là gì?
- Ý thức là hình thức phản ánh tâm l cao nhất bằng “ngôn nga” che có ở người Ý thức là sự phản ánh bằng ngôn nga nhang gì con người đã tiếp thu trong quá trình quan hệ qua lại với thế giới khách quan
- “Ý thức theo định nghĩa của triết học Mác-Lenin là một phạm trù song song với phạm trù vật chất Do đó, thức là sự phản ánh thế giới vật chất khách quan vào bộ óc con người và có sự cải biến và sáng tạo Ý thức có mối quan hệ hau cơ với vật chất”
- Ý thức và tâm l đều là sự phản ánh hiện thực khách quan của não, có bản chất và mang tính chủ thể Nhưng thức cfng là tâm l ở cấp độ cao hơn
Ý thức giúp con người có khả năng tự phản ánh lại (phản ánh của phản ánh) và che có khi con người ở trong trạng thái khde mạnh và tenh táo
- Ví dụ: Con người có tư duy phát triển vượt xa và cao hơn các loài động vật khác, minh chứng cho việc đó chính là ngôn nga và cha viết, con người tạo ra cha viết
và ngôn nga để giao tiếp, tác động vào tự nhiên, do trải qua quá trình trải nghiệm và tiếp thu trong quá trình quan hệ qua lại với thế giới khách quan Dần hình thành nên
hệ thức nhất định trong quá trình nhận thức
1.2.2. Cấu trúc của Ý thức:
Trang 11Ý thức bao gồm Mặt nhận thức, Mặt thái độ và Mặt năng động của thức.
- Mặt nhận thức thể hiện qua Quá trình nhận thức về Cảm tính và Quá trình nhận thức về L tính
- Mặt thái độ nói lên thái độ lựa chọn, cảm xúc, đánh giá của chủ thể
- Mặt năng động của thức là quá trình vận dụng hiểu biết, td thái độ với thế giới – hành động
1.3. Các cấp độ của Ý thức:
Ý thức gồm các cấp độ như sau: Chưa Ý thức (Vô thức) , Ý thức và tự Ý thức, Ý thức nhóm và tập thể
1.3.1. Cấp độ chưa Ý thức (vô thức), Ý thức, Tự ý thức:
- Chưa Ý thức là không có chủ định không nhận biết rõ nghĩa của việc mình đang làm
- Ý thức là con người nhận thức, td thái độ có chủ tâm và dự kiến trước hành vi của mình, từ đó kiểm soát và làm chủ hành vi trở nên có thức
- Tự thức là mức phát triển cao của thức Cá nhân tự nhận thức về bản thân mình từ bên ngoài đến nội dung tâm hồn, vị thế, quan hệ xã hội Có thái độ đối với bản thân, tự nhận xét, tự đánh giá Tự điều khiển, điều chenh hành vi theo mục đích tự giác, có khả năng tự giáo dục, tự hoàn thiện mình
1.3.2 Cấp độ Ý thức Nhóm, Ý thức Tập thể
Trong mối quan hệ giao tiếp và hành động, thức của cá nhân sẽ phát triển
dẫn đến cấp độ thức xã hội, nhóm, tập thể Ví dụ: thức về dcng họ, gia đình, dân tộc, nghề nghiệp, Nhờ thức tập thể mà mỗi con người có thêm sức
mạnh tinh thần mới
1.4 Sự hình thành và phát triển Ý thức của Cá nhân
1.4.1 Ý thức của Cá Nhân được hình thành trong hoạt động và thể hiện trong sản phẩm do hoạt động đó tạo ra.
- Lao động là sự tác động một cách có thức của con người vào thế giới, đó
là sự nêu ra mục đích và thực hiện mục đích có thức Trong thức con người, yếu tố có tính chất căn bản nhất là khả năng con người hình dung trước được kết quả hoạt động
và trên cơ sở đó che đạo hành động của mình
Trang 12- Thông qua sản phẩm của hoạt động con người có thể “nhìn” thấy mình (kinh nghiệm, năng lực, vốn hiểu biết…) để tự đánh giá, điều chenh, điều khiển hành
vi Trong hoạt động và bằng hoạt động cá nhân hình thành thức về thế giới xung quanh và về bản thân
1.4.2 Ý thức của cá nhân được hình thành trong sự giao tiếp với người khác, với xã hội.
- Ngôn nga giúp con người ta giao tiếp khi lao động, vui chơi, học tập Nhờ giao tiếp mà con người hình thành nên các mối quan hệ xã hội và cách ứng xử Thông qua giao tiếp, con người được truyền đạt và tiếp nhận thông tin Trên cơ sở đó cá nhân nhận thức người khác, đối chiếu mình với người khác, với chuẩn mực đạp đức xã hội
để tư nhân thức, tự đánh giá và điều khiển hành vi của mình Nói một cách dễ hiểu thì nhờ giao tiếp mà con người thức được người khác và chính bản thân mình
1.4.3 Ý thức của cá nhân được hình thành bằng con đường tiếp thu nền văn hóa xã hội, ý thức xã hội.
- Tri thức là hạt nhân của thức Nền văn hóa xã hội, thức xã hội là tri thức của loài người đã tích lfy được Nó là nền tảng của thức cá nhân Bằng hoạt động, con đường giáo dục, giao tiếp xã hội, con người tiếp thu các giá trị xã hội, các chuẩn mực
xã hội để hình thành thức cá nhân
1.4.4 Ý thức cá nhân được hình thành bằng con đường tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của bản thân cá nhân.
- Trong quá trình hoạt động, giao tiếp xã hội, trên cơ sở đối chiếu mình với người khác, với chuẩn mực xã hội Cá nhân hình thành thức về bản thân từ đó cá nhân
có khả năng tự giáo dục, tự hoàn thiện mình theo yêu cầu của xã hội
Trang 12/16