1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải đề thi kinh tế vi mô 2 NEU K58

117 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,5 MB
File đính kèm Kinh tế vi mô 2 -K58.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ ĐỀ THI KINH TẾ VI MÔ 2 – K58 NEU (Tài liệu dài 116 trang gồm 23 đề thi kèm theo lời giải chi tiết) Tác giả Nguyễn Quý Bằng Cựu sinh viên NEU Mã SV CQ 530348 – Chuyên ngành Kinh tế phát triển 53B (Liên hệ Email bangkthdgmail com hoặc FB https www facebook combangkthd) Link group môn học https www facebook comgroupsMicroEconomics2 mailto bangkthdgmail com https www facebook comgroupsMicroEconomics2 Nguyễn Quý Bằng – CQ530348 1 Mục lục Đề số 1 – K58 2 Đề số 2 – K58 6 Đề số 3 – K58.

Trang 1

BỘ ĐỀ THI KINH TẾ VI MÔ 2 – K58 NEU

(Tài liệu dài 116 trang gồm 23 đề thi kèm theo lời giải chi tiết)

Tác giả: Nguyễn Quý Bằng

Cựu sinh viên NEU

Mã SV: CQ 530348 – Chuyên ngành Kinh tế phát triển 53B

(Liên hệ: Email bangkthd@gmail.com hoặc FB https://www.facebook.com/bangkthd )

Link group môn học: https://www.facebook.com/groups/MicroEconomics2/

Trang 2

Mục lục

Đề số 1 – K58 2

Đề số 2 – K58 6

Đề số 3 – K58 11

Đề số 4 – K58 16

Đề số 7 – K58 21

Đề số 8 – K58 26

Đề số 9 – K58 31

Đề số 10 – K58 37

Đề số 13 – K58 42

Đề số 14 – K58 47

Đề số 15 – K58 52

Đề số 20 – K58 56

Đề số 22 – K58 60

Đề số 23 – K58 65

Đề số 1B – K58 70

Đề số 3B – K58 75

Đề số 5B – K58 81

Đề số 10B – K58 86

Đề số 11B – K58 91

Đề số 1 – K58 (hè) 97

Đề số 2 – K58 (hè) 101

Đề số 3 – K58 (hè) 106

Đề số 5 – K58 (hè) 111

Trang 3

Nguyễn Quý Bằng – CQ530348

Đề số 1 – K58 Phần 1: Đúng/Sai - Giải thích (4đ)

1, Ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập luôn âm khi giá 1 hàng hóa tăng

2, Nếu lao động là đầu vào biến đổi duy nhất thì MC = w/MPL, do đó MC thường có dạng chữ U

3, Đặt giá theo thời gian và phương pháp đặt giá theo độ co giãn của cầu theo giá

4, Lớp đệm chi phí trong mô hình đường cầu gãy trong ĐQTĐ cho rằng giá bán luôn cứng nhắc ngay

cả khi chi phí cận biên thay đổi ra ngoài lớp đệm này

Phần 2: Câu hỏi ngắn (2đ)

Mục đích nhà độc quyền phân biệt giá để làm gì? Điều kiện áp dụng?

Phần 3: Bài tập (4đ)

Năm 2015 Iphone 5S cũ trên thị trường được chi thành 2 loại: chất lượng cao và chất lượng thấp Giả

sử một nửa số Iphone 5S cũ có chất lượng thấp Mức giá đúng của Iphone 5S cũ chất lượng cao là 7 triệu đồng và Iphone 5S cũ chất lượng cao là 4 triệu đồng

a, Khi không thể xác định được chất lượng của Iphone 5S cũ thì người mua Iphone 5S cũ sẽ trả mức giá tối đa là bao nhiêu? Giải thích?

b, Bạn là người đang muốn bán Iphone 5S cũ chất lượng cao, nếu thời gian bảo hành có thể thuyết phục người mua tin tưởng vào chất lượng để bán đúng giá và việc bảo hành 1 năm sẽ mất phí là 1500 nghìn đồng thì thời hạn tối đa bạn sẽ bảo hành cho Iphone 5S cũ của mình bán là bao lâu? Giải thích?

c, Để không mua phải Iphone 5S cũ có chất lượng thấp thì người mua sẵn sang trả tối đa bao nhiêu

để thợ kiểm tra?

d, Theo bạn sẽ có bao nhiêu Iphone 5S cũ có chất lượng cao được bán?

Trang 4

Khi px  Thu nhập tương đối 

+ Nếu X là hàng hóa thông thường  Người ta giảm tiêu dùng X  IE < 0

+ Nếu X là hàng hóa thứ cấp  Người ta tăng tiêu dùng X  IE > 0

2 Đúng

MPL có hình chữ U ngược do ở mức sản lượng thấp sử dụng ít lao động thì khi L tăng thì MPL cũng tăng, tuy nhiên đến mức độ nào sản lượng đủ lớn đó L tăng lại làm MPL giảm (quy luật sản phẩm cận biên giảm dần)

Trong ngắn hạn K không thể thay đổi còn L có thể thay đổi nên ta có VC = wL

Trang 6

Phần 2:

- Mục đích của việc phân biệt giá:

Hãng đặt giá cho các đối tượng khác nhau nhắm chiếm đoạt 1 phần hoặc toàn bộ thặng dư tiêu dùng (CS) và phần mất không xã hội (DWL) để đưa vào thặng dư sản xuất (PS) nhằm gia tăng lợi nhuận (π = PS – FC nên PS tăng bao nhiêu đơn vị thì π tăng bấy nhiêu)

b, Nếu không tiền hành bảo hành thì hãng sẽ thu được sổ tiền bình quân khi bán Ịphone 5S cũ là: 0,5 * 7 + 0,5 * 4 = 5,5 (triệu)

Gọi thời gian bảo hành là x(năm), chi phí bảo hành sẽ do người bán chịu Do đó số tiền hãng thu được sau khi tiến hành bán và bán Iphone 5S CLC đúng giá là 7 - 1,5x (triệu)

Người bán sẽ tiến hành bảo hành nếu thấy có lợi hơn so với khi bán không kèm bảo hành, tức là

7 - 1,5x > 5,5  x < 1 (năm)

Vậy thời gian bảo hành nhỏ hơn 1 năm

c, Việc hãng thuê thợ kiểm tra chính là hành vi mua thông tin Việc thợ kiểm tra chính xác sẽ giúp chọn được Iphone 5S cũ CLC ngay khi mua

Giá trị của thông tin hoàn hảo là 7 triệu

Giá trị kỳ vọng hiện có của người mua về Iphone 5S cũ là EI = 0,5 * 7 + 0,5 * 4 = 5,5 (triệu)

Như vậy người này sẽ trả tối đa cho việc thuê thợ là 7 – 5,5 = 1,5 triêu

d, Do số có ½ số Iphone 5S chất lượng cao được bán và ½ số Iphone 5S chất lượng thấp được bán ra thị trường nên xác suất bán được Iphone 5S chất lượng cao là 0,5

Trang 7

Nguyễn Quý Bằng – CQ530348

Đề số 2 – K58Phần 1: Đúng/Sai - Giải thích (4đ)

1, Khi các doanh nghiệp theo đuổi các mục tiêu khác nhau thì hành vi của nó cũng khác nhau

2, Nếu lao động là đầu vào biến đổi duy nhất thì MC = w/MPL, do đó MC thường có dạng chữ U

3, Tô kinh tế và thu nhập chuyển nhượng là 2 khái niệm khác nhau

4, Đường cung của ngành cạnh tranh hoàn hảo là đường dốc lên theo quy luật cung

Phần 2: Câu hỏi ngắn (2đ)

Cho hàm lợi ích của anh Lâm: U = XY

a, Xác định hàm cầu Marshall về 2 hàng hóa X và Y của anh Lâm

b, Nếu giá tất cả các hàng hóa và thu nhập đều tăng 2 lần thì hàm cầu Marshall về 2 hàng hóa nói trên

có thay đổi không?

Phần 3: Bài tập (4đ)

Chị Hương có hàm lợi ích phụ thuộc vào thu nhập là: U = I0,5

a, Thái độ của chị Hương với rủi ro là gì? Vì sao?

b, Giả sử chị Hương đang làm 1 công việc mà nhận được thu nhập 6 triệu với xác suất 60% hoặc 16 triệu đồng với xác suất 40% Hãy tính thu nhập kì vọng cho chị Hương

c, Tính lợi ích kỳ vọng của công việc này cho chị Hương

d Nếu có bảo hiểm thì phí bảo hiểm nằm trong khoảng nào để đảm bảo rằng chị Hương sẽ mua và công ty bảo hiểm có lãi?

Trang 8

- Ví dụ:

+ Để tối đa hóa lợi nhuận hãng sẽ sản xuất ở mức sản lượng mà MR = MC

+ Để tối đa hóa tổng doanh thu hãng sẽ sản xuất tại mức sản lượng sao cho MR = 0

2 Đúng

MPL có hình chữ U ngược do ở mức sản lượng thấp sử dụng ít lao động thì khi L tăng thì MPL cũng tăng, tuy nhiên đến mức độ nào sản lượng đủ lớn đó L tăng lại làm MPL giảm (quy luật sản phẩm cận biên giảm dần)

Trong ngắn hạn K không thể thay đổi còn L có thể thay đổi nên ta có VC = wL

Trang 9

Nguyễn Quý Bằng – CQ530348

3 Đúng

- Thu nhập chuyển nhượng là lượng chi tiêu tối thiểu khi sử dụng 1 yếu tố sản xuất

- Tô kinh tế là chênh lệch giữa khoản thanh toán cho 1 yếu tố sản xuất và lượng tối thiểu phải chi để sử dụng yếu tố đó

 Do đó 2 khái niệm này hoàn toàn khác nhau

Khi thuê số lao động là L* với mức lương là w*, ta có tô kinh tế và thu nhập chuyển nhượng được thể hiện trên hình vẽ như sau:

4 Sai

Đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn hảo có chi phí giảm là 1 đường dốc xuống về bên phải Ngành có chi phí giảm là ngành có ATC giảm do giá đầu vào sản xuất giảm khi cầu về các yếu tố sản xuất tăng

Giả sử có 1 nguyên nhân làm cho đường cầu thị trường tăng (D1  D2) Điểu này làm giá thị trường tăng

từ P1  P2 Lúc này giá tăng khiến các doanh nghiệp trong thị trường có lợi nhuận cao, thu hút thêm nhiều hãng gia nhập thị trường và các hãng cũng gia tăng sản lượng làm cho cung thị trường tăng Tuy nhiên việc gia tăng sản xuất khiến cầu về đầu vào sản xuất tăng khiến giá các yếu tố đâu vào giảm Điều này làm chi phí sản xuất giảm thuận lợi cho việc sản xuất hơn dẫn đến cung thị trường tăng mạnh hơn cầu thị trường nói trên (S1  S2) làm cho giá cân bằng lại giảm xuống và trong dài hạn đạt được ở P3 thấp hơn

P1 Do đó đường cung dài hạn của ngành có chi phí giảm là 1 đường dốc xuống về bên phải (đường SL)

Trang 10

Y = I/2px (hàm cầu Marshall)

b, Nếu giá 2 hàng hóa và thu nhập cùng tăng lên 2 lần thì ta có ràng buộc ngân sách là

Trang 11

Nguyễn Quý Bằng – CQ530348

Phần 3:

a, U = I0,5 MU = 0,5I-0,5  MU’ = - 0,25I-1,5 < 0

 Chị Hương có lợi ích cận biên giảm dần  Chị Hương ghét rủi ro

b, Xét 2 trường hợp:

+ TH1: Chị Hương có thu nhập cao nhất: p1 = 0,4; I1 = 16 (triệu)  U1 = 4

+ TH2: Chị Hương có thu nhập cao nhất: p2 = 0,6; I2 = 6 (triệu)  U2 = 2,45

Thu nhập kì vọng của chị Hương: EI = p1I1 + p2I2 = 0,4*16 + 0,6*6 = 10(triệu)

c, Lợi ích kỳ vọng của chị Hương: EU = p1U1 + p2U2 = 0,4* 4 + 0,6*2,45 = 3,07

Gọi I0 là tương đương chắc chắn cho công việc này

Ta có U(I0) = EU  I00,5 = 3,07  I0 = 9,42(triệu)

d, Nếu chị Hương không mua bảo hiểm thì chị có lợi ích là EU = 3,07

Gọi phí bảo hiểm là F Nếu chị Hương mua bảo hiểm thì chị chắc chắn có được thu nhập là 16 - F Khi đó chị sẽ có lợi ích là U = (16 - F)0,5

Chị Hương sẽ mua bảo hiểm nếu thấy việc mua bảo hiểm đem lại lợi ích cao hơn lợi ích kỳ vọng khi không mua, Tức là khi đó (16 - F)0,5 > 3,07  F < 6,58 (triệu) (1)

Nhà bảo hiểm phải đền bù thiệt hại 1 lượng bình quân là I1 – EI = 16 – 10 = 6 (triệu) , do đó để họ có lãi thì mức phí bảo hiểm phải cao hơn lượng đền bù nói trên, tức F > 6 (triệu) (2)

Từ (1) và (2)  Khoảng bảo hiểm cần tìm là: 6 < F < 6,58 (triệu)

Trang 12

Đề số 3 – K58Phần 1: Đúng/Sai - Giải thích (4đ)

1, Ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập luôn âm khi giá 1 hàng hóa tăng

2, Tô kinh tế và thu nhập chuyển nhượng là 2 khái niệm khác nhau

3, Với các hàng hóa lâu bền, vì người mua không có thông tin chính xác về chất lượng hàng hóa nên người bán có thể đưa ra thời hạn bảo hành để thuyết phục người mua rằng hàng hóa họ bán có chất lượng tốt nên chi phí bảo hành thấp hơn chênh lệch giá với thông tin chính xác về chất lượng hàng hóa và thông tin hiện có của khách hàng

4, Mô hình Cournot dự báo sản lượng của các doanh nghiệp độc quuyền tập đoàn luôn cao hơn trong trường hợp có sự cấu kết của các doanh nghiệp cũng như trong trường hợp các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau theo nguyên tắc cạnh tranh hoàn hảo

Phần 2: Câu hỏi ngắn (2đ)

Một doanh nghiệp sử dụng 2 yếu tố đầu vào là K, L có hàm sản xuất Q = 200KL Gọi r và w là giá các yếu tố đầu vào tương ứng K, L

a, Quá trình sản xuất của doanh nghiệp có hiệu suất tăng, giảm hay không đổi theo quy mô? Tại sao?

b, Chi phí tối thiểu để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu nếu w = 30$ và r = 120$?

Phần 3: Bài tập (4đ)

Thị trường sản phẩm X bao gồm 1 doanh nghiệp lớn chi phối thị trường và 10 doanh nghiệp nhỏ có quy mô nhỏ hành động theo khuynh hướng chấp nhận giá do doanh nghiệp lớn đặt ra,

Đường cầu về sản phẩm X là: Q = 5000 – 0,25P

Hàm tổng chi phí cận biên của doanh nghiệp chi phối thị trường là MCL = 5000 + 5QL

Hàm cung sản phẩm của cả 10 doanh nghiệp nhỏ là QF = 0,25P – 500

a, Hãy xác định giá bán sản phẩm và sản lượng của doanh nghiệp lớn

b, Hãy xác định giá bán sản phẩm và sản lượng của 10 doanh nghiệp nhỏ

c, Nếu thị trường này hoạt động theo nguyên tắc cạnh tranh hoàn hảo thay vì hiện tượng chỉ đạo giá của doanh nghiệp lớn thì mức giá bán và sản lượng trên thị trường là bao nhiêu?

d, Minh họa các kết quả bằng đồ thị

Trang 13

Khi px  Thu nhập tương đối 

+ Nếu X là hàng hóa thông thường  Người ta giảm tiêu dùng X  IE < 0

+ Nếu X là hàng hóa thứ cấp  Người ta tăng tiêu dùng X  IE > 0

2 Đúng

- Thu nhập chuyển nhượng là lượng chi tiêu tối thiểu khi sử dụng 1 yếu tố sản xuất

- Tô kinh tế là chênh lệch giữa khoản thanh toán cho 1 yếu tố sản xuất và lượng tối thiểu phải chi để sử dụng yếu tố đó

 Do đó 2 khái niệm này hoàn toàn khác nhau

Khi thuê số lao động là L* với mức lương là w*, ta có tô kinh tế và thu nhập chuyển nhượng được thể hiện trên hình vẽ như sau:

Trang 14

3 Đúng

Khi mua hàng hóa lâu bền, việc người bảo hành giúp người mưa có thể yên tâm vì họ chắc chắn mua được hàng hóa chất lượng cao, tránh được việc mua những sản phẩm kém chất lượng Nếu mua phải sản phẩm chất lượng kém có thể đem trả lại để lấy sản phẩm khác chất lượng tốt hơn Do đó cũng giúp người bán bán được hàng hóa,

+ Nếu không có bảo hành thì họ chỉ trả giá dựa trên thông tin không chắc chắn mà họ đang có + Nếu thực hiện bảo hành thì họ sẵn sàng trả giá bằng thông tin chính xác về sản phẩm có chất lượng tốt

 Người bán chỉ thực hiện bảo hành khi cảm thấy có lợi hơn, vì vậy chi phí bảo hành phải thấp hơn mức chênh lệch giá với thông tin chính xác về chất lượng hàng hóa và thông tin hiện có của khách hàng

4 Sai

Trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo, các hãng đều cắt giảm giá bán để cạnh tranh nên mức giá thị trường sẽ ở mức rất thấp Trong khi ở mô hình Cournot các hãng không cạnh tranh với nhau trực tiếp bằng giá nên sẽ có mức giá cao hơn

Do đó sản lượng của các hãng độc quyền tập đoàn hoạt động theo mô hình Cournot sẽ thấp hơn khi chúng hoạt động theo nguyên tắc cạnh tranh hoàn hảo

Trang 15

Từ (1) và (2)  nên Q1 > nQ (do n> 1)  Q tăng nhiều hơn n lần

 Hàm sản xuất có hiệu suất tăng theo quy mô

Trang 16

a, Hãng lớn tối đa hóa lợi nhuận khi MRL = MCL

 {(Q < 4500) 5000 + 5QL = 11000 − 4QL

(Q ≥ 4500) 5000 + 5QL = 20000 − 8QL  {

(Q < 4500) QL = 666,67 (t/m) (Q ≥ 4500) QL = 1500 (loại)Vậy sản lượng hãng lớn là QL = 666,67  Giá thị trường là P* = 9666,67

b, Các hãng nhỏ phải chấp nhận giá P* = 9666,67 do hãng lớn áp đặt, do đó tổng sản lượng của họ là: QF = 0,25*9666,67 – 500 = 1916,67

Trang 17

Nguyễn Quý Bằng – CQ530348

Đề số 4 – K58Phần 1: Đúng/Sai - Giải thích (4đ)

1, Khi không có thông tin chắc chắn về chất lượng hàng hóa thì ngưới mua sẵn sàng tìm kiếm thêm thông tin nếu chi phí tìm kiếm thông tin nhỏ hơn giá trị của thông tin

2, Lớp đệm chi phí trong mô hình đường cầu gãy trong ĐQTĐ cho rằng giá bán luôn cứng nhắc ngay

cả khi chi phí cận biên thay đổi ra ngoài lớp đệm này

3, Giá 1 hàng hóa nào đó tăng thì người tiêu dùng sẽ giảm lượng mua hàng hóa đó

4, Quá trình sản xuất có hiệu suất tăng theo quy mô làm cho đường chi phí trung bình dài hạn dốc xuống

a, Viết phương trình đường cầu tổng cộng và doanh thu cận biên tổng cộng cho hãng này

b, Nếu Chính phủ cấm phân biệt giá thì hãng sẽ bán trên 1 hay 2 thị trường? Mỗi thị trường sẽ tiêu thụ bao nhiêu? Lợi nhuận khi đó của hãng là bao nhiêu?

c, Nếu có thể phân biệt giá thì hãng sẽ bán trên mỗi thị trường với giá như thế nào Lợi nhuận của hãng khi đó là bao nhiêu?

d Vẽ đồ thị minh họa các kết quả trên

Trang 18

3 Sai

Đối với hàng hóa Giffen, khi giá tăng người tiêu dùng sẽ tăng lượng mua nó

Xét hàng hóa Giffen X Khi px↑  xảy ra ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập:

+ SE: px  X đắt lên tương đối so với Y  Người ta tăng tiêu dùng Y và giảm tiêu dùng X  SE < 0 + IE: px  Thu nhập tương đối  Do X là hàng hóa thứ cấp người ta sẽ tăng tiêu dùng X  IE > 0 Tuy nhiên do X là hàng hóa Giffen nên có đặc điểm |IE| > |SE|  TE > 0

 Kết quả của việc px↑ là lượng tiêu dùng về X tăng

Trang 19

Nguyễn Quý Bằng – CQ530348

4 Đúng

Khi hiệu suất tăng theo quy mô thì khi K và L tăng (với tốc độ như nhau) làm cho Q tăng lên với tốc

độ nhanh hơn tốc độ gia tăng 2 đầu vào nói trên

Khi đó, Q tăng nhanh hơn LTC (vì LTC = rK + wL nên LTC sẽ tăng với tốc độ bằng tốc độ gia tăng

2 đầu vào K và L)

Ta có LAC = LTC

Q nên khi Q tăng thì LAC giảm dần

Phần 2:

Trình bày về phân biệt giá cấp 2:

- Khái niệm: là hình thức đặt giá khác nhau theo số lượng sản phẩm bán ra, Ở các mức sản lượng

càng cao thì khả năng chi trả cho người tiêu dùng càng thấp, do đó mức giá thấp dần ở các mức sản lượng càng cao

- Điều kiện: Hãng độc quyền phải có hiệu suất tăng theo quy mô Tức là càng sản xuất ở chi phí càng

cao thì chi phí bình quân càng thấp, đó là cơ sở để hãng hạ dần giá bán ở các mức sản lượng cao mà vẫn có lợi nhuận

Trang 20

- Nguyên tắc: Thay vì bán 1 giá ở Q* và giá P*, hãng sẽ bán ở sản lượng Q3 (điểm hòa vốn P = ATC)

và đặt giá bán theo từng phân khúc về sản lượng:

+ 0 < Q ≤ Q1: bán giá P1

+ Q1 < Q ≤ Q2: bán giá P2

+ Q2 < Q ≤ Q3: bán giá P3

Hãng sẽ dừng ở sản lượng Q3 vì nếu bán tiếp ở sản lượng cao hơn sẽ khiến hãng gánh thêm 1 phần lỗ

- Ví dụ minh họa: công ty điện phân biệt giá theo số kWh điện, công ty nước phân biệt giá số m3

nước sinh hoạt sử dụng

Trang 21

 Lúc này hãng sẽ bán trên cả 2 thị trường với Q1 = 22,4 và Q2 = 17,8

Lợi nhuận của hãng:

Trang 22

Đề số 7 – K58 Phần 1: Đúng/Sai - Giải thích (4đ)

1, Ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập luôn âm khi giá 1 hàng hóa tăng

2, Đặt giá theo thời gian và phương pháp đặt giá theo độ co giãn của cầu theo giá

3, Lớp đệm chi phí trong mô hình đường cầu gãy trong ĐQTĐ cho rằng giá bán luôn cứng nhắc ngay

cả khi chi phí cận biên thay đổi ra ngoài lớp đệm này

4, Trong thị trường lao động cạnh tranh, đường cung lao động hoàn toàn không co giãn

Năm 2015 Iphone 5S cũ trên thị trường được chi thành 2 loại: chất lượng cao và chất lượng thấp Giả

sử một nửa số Iphone 5S cũ có chất lượng thấp Mức giá đúng của Iphone 5S cũ chất lượng cao là 7 triệu đồng và Iphone 5S cũ chất lượng cao là 4 triệu đồng

a, Khi không thể xác định được chất lượng của Iphone 5S cũ thì người mua Iphone 5S cũ sẽ trả mức giá tối đa là bao nhiêu? Giải thích?

b, Bạn là người đang muốn bán Iphone 5S cũ chất lượng cao, nếu thời gian bảo hành có thể thuyết phục người mua tin tưởng vào chất lượng để bán đúng giá và việc bảo hành 1 năm sẽ mất phí là 1500 nghìn đồng thì thời hạn tối đa bạn sẽ bảo hành cho Iphone 5S cũ của mình bán là bao lâu? Giải thích?

c, Để không mua phải Iphone 5S cũ có chất lượng thấp thì người mua sẵn sang trả tối đa bao nhiêu

để thợ kiểm tra?

d, Theo bạn sẽ có bao nhiêu Iphone 5S cũ có chất lượng cao được bán?

Trang 23

Khi px  Thu nhập tương đối 

+ Nếu X là hàng hóa thông thường  Người ta giảm tiêu dùng X  IE < 0

+ Nếu X là hàng hóa thứ cấp  Người ta tăng tiêu dùng X  IE > 0

Trang 24

4 Sai

Trong thị trường lao động, đường cung lao động là 1 đuòng dốc lên về bên phải Còn cung lao động đối với 1 hãng đi thuê lao động thì lại là 1 đường nằm ngang(hoàn toàn co giãn) thể hiện việc những người tham gia cung ứng là động là người chấp nhận giá (mức lương)

Trang 26

Phần 3:

a, Mức giá người mua Iphone 5S cũ sẵn sàng trả tối đa là 7 triệu đồng, vì trong những người mua Iphone sẽ có những người muốn mua Iphone 5S muốn mua hàng chất lượng cao Họ biết rằng họ trả thấp hơn 7 triệu đồng thì người bán sẽ không bán vì giá không tương xứng

b, Nếu không tiền hành bảo hành thì hãng sẽ thu được sổ tiền bình quân khi bán Ịphone 5S cũ là: 0,5 * 7 + 0,5 * 4 = 5,5 (triệu)

Gọi thời gian bảo hành là x(năm), chi phí bảo hành sẽ do người bán chịu Do đó số tiền hãng thu được sau khi tiến hành bán và bán Iphone 5S CLC đúng giá là 7 - 1,5x (triệu)

Người bán sẽ tiến hành bảo hành nếu thấy có lợi hơn so với khi bán không kèm bảo hành, tức là

7 - 1,5x > 5,5  x < 1 (năm)

Vậy thời gian bảo hành nhỏ hơn 1 năm

c, Việc hãng thuê thợ kiểm tra chính là hành vi mua thông tin Việc thợ kiểm tra chính xác sẽ giúp chọn được Iphone 5S cũ CLC ngay khi mua

Giá trị của thông tin hoàn hảo là 7 triệu

Giá trị kỳ vọng hiện có của người mua về Iphone 5S cũ là EI = 0,5 * 7 + 0,5 * 4 = 5,5 (triệu)

Như vậy người này sẽ trả tối đa cho việc thuê thợ là 7 – 5,5 = 1,5 triêu

d, Do số có ½ số Iphone 5S chất lượng cao được bán và ½ số Iphone 5S chất lượng thấp được bán ra thị trường nên xác suất bán được Iphone 5S chất lượng cao là 0,5

Trang 27

Nguyễn Quý Bằng – CQ530348

Đề số 8 – K58 Phần 1: Đúng/Sai - Giải thích (4đ)

1, Khi các doanh nghiệp theo đuổi các mục tiêu khác nhau thì hành vi của nó cũng khác nhau

2, Nếu lao động là đầu vào biến đổi duy nhất thì MC = w/MPL, do đó MC thường có dạng chữ U

3, Tô kinh tế và thu nhập chuyển nhượng là 2 khái niệm khác nhau

4, Đường cung của ngành cạnh tranh hoàn hảo là đường dốc lên theo quy luật cung

Phần 2: Câu hỏi ngắn (2đ)

Chị My mua 2 hàng hóa x và y với số lượng tương ứng là X và Y Giả định giá 2 hàng hóa tương ứng

là px và py, thu nhập của chị My là I Cho biết hàm lợi ích của chị My có dạng sau:

U(x, y) = min(X, Y)

a, Xác định hàm cầu về 2 hàng hóa của chị My

b, Nếu giá của 2 hàng hóa cùng tăng gấp đôi, hàm cầu Marshall có thay đổi không? Vì sao?

Phần 3: Bài tập (4đ)

Chị Hương có hàm lợi ích phụ thuộc vào thu nhập là: U = I0,5

a, Thái độ của chị Hương với rủi ro là gì? Vì sao?

b, Giả sử chị Hương đang làm 1 công việc mà nhận được thu nhập 6 triệu với xác suất 60% hoặc 16 triệu đồng với xác suất 40% Hãy tính thu nhập kì vọng cho chị Hương

c, Tính lợi ích kỳ vọng của công việc này cho chị Hương

d Nếu có bảo hiểm thì phí bảo hiểm nằm trong khoảng nào để đảm bảo rằng chị Hương sẽ mua và công ty bảo hiểm có lãi ?

Trang 28

- Ví dụ:

+ Để tối đa hóa lợi nhuận hãng sẽ sản xuất ở mức sản lượng mà MR = MC

+ Để tối đa hóa tổng doanh thu hãng sẽ sản xuất tại mức sản lượng sao cho MR = 0

2 Đúng

MPL có hình chữ U ngược do ở mức sản lượng thấp sử dụng ít lao động thì khi L tăng thì MPL cũng tăng, tuy nhiên đến mức độ nào sản lượng đủ lớn đó L tăng lại làm MPL giảm (quy luật sản phẩm cận biên giảm dần)

Trong ngắn hạn K không thể thay đổi còn L có thể thay đổi nên ta có VC = wL

Trang 29

Nguyễn Quý Bằng – CQ530348

3 Đúng

- Thu nhập chuyển nhượng là lượng chi tiêu tối thiểu khi sử dụng 1 yếu tố sản xuất

- Tô kinh tế là chênh lệch giữa khoản thanh toán cho 1 yếu tố sản xuất và lượng tối thiểu phải chi để sử dụng yếu tố đó

 Do đó 2 khái niệm này hoàn toàn khác nhau

Khi thuê số lao động là L* với mức lương là w*, ta có tô kinh tế và thu nhập chuyển nhượng được thể hiện trên hình vẽ như sau:

4 Sai

Đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn hảo có chi phí giảm là 1 đường dốc xuống về bên phải Ngành có chi phí giảm là ngành có ATC giảm do giá đầu vào sản xuất giảm khi cầu về các yếu tố sản xuất tăng

Giả sử có 1 nguyên nhân làm cho đường cầu thị trường tăng (D1  D2) Điểu này làm giá thị trường tăng

từ P1  P2 Lúc này giá tăng khiến các doanh nghiệp trong thị trường có lợi nhuận cao, thu hút thêm nhiều hãng gia nhập thị trường và các hãng cũng gia tăng sản lượng làm cho cung thị trường tăng Tuy nhiên việc gia tăng sản xuất khiến cầu về đầu vào sản xuất tăng khiến giá các yếu tố đâu vào giảm Điều này làm chi phí sản xuất giảm thuận lợi cho việc sản xuất hơn dẫn đến cung thị trường tăng mạnh hơn cầu thị trường nói trên (S1  S2) làm cho giá cân bằng lại giảm xuống và trong dài hạn đạt được ở P3 thấp hơn

P1 Do đó đường cung dài hạn của ngành có chi phí giảm là 1 đường dốc xuống về bên phải (đường SL)

Trang 30

Phần 2:

a, Hàm lợi ích của chị My có dạng sau:

U(x, y) = min(X, Y)

Chứng tỏ đối với chị My X và Y có quan hệ bổ sung hoàn hảo Như vậy kết hợp tiêu dùng của 2 hàng

hóa này xảy ra khi X = Y (*)

Thay vào ràng buộc ngân sách I = pxX + pyY, ta có:

I = (px + py)X  X = Y = I/(px + py) (hàm cầu Marshall về X và Y)

b, Khi giá 2 hàng hóa tăng lên 2 lần ta có ràng buộc ngân sách mới:

I = 2pxX + 2pyY  I/2 = pxX + pyY

Áp dụng điều kiện tối ưu (*) vào ràng buộc ngân sách mới, ta có I/2 = (px + py)X

Như vậy hàm cầu Marshall vè 2 hàng hóa thay đổi thành X = Y = I/(px + py)/2

Phần 3:

a, U = I0,5 MU = 0,5I-0,5  MU’ = - 0,25I-1,5 < 0

 Chị Hương có lợi ích cận biên giảm dần  Chị Hương ghét rủi ro

b, Xét 2 trường hợp:

+ TH1: Chị Hương có thu nhập cao nhất: p1 = 0,4; I1 = 16 (triệu)  U1 = 4

+ TH2: Chị Hương có thu nhập cao nhất: p2 = 0,6; I2 = 6 (triệu)  U2 = 2,45

Thu nhập kì vọng của chị Hương: EI = p1I1 + p2I2 = 0,4*16 + 0,6*6 = 10(triệu)

c, Lợi ích kỳ vọng của chị Hương: EU = p1U1 + p2U2 = 0,4* 4 + 0,6*2,45 = 3,07

Gọi I0 là tương đương chắc chắn cho công việc này

Trang 31

Nguyễn Quý Bằng – CQ530348

Ta có U(I0) = EU  I00,5 = 3,07  I0 = 9,42(triệu)

d, Nếu chị Hương không mua bảo hiểm thì chị có lợi ích là EU = 3,07

Gọi phí bảo hiểm là F Nếu chị Hương mua bảo hiểm thì chị chắc chắn có được thu nhập là 16 - F Khi đó chị sẽ có lợi ích là U = (16 - F)0,5

Chị Hương sẽ mua bảo hiểm nếu thấy việc mua bảo hiểm đem lại lợi ích cao hơn lợi ích kỳ vọng khi không mua, Tức là khi đó (16 - F)0,5 > 3,07  F < 6,58 (triệu) (1)

Nhà bảo hiểm phải đền bù thiệt hại 1 lượng bình quân là I1 – EI = 16 – 10 = 6 (triệu) , do đó để họ có lãi thì mức phí bảo hiểm phải cao hơn lượng đền bù nói trên, tức F > 6 (triệu) (2)

Từ (1) và (2)  Khoảng bảo hiểm cần tìm là: 6 < F < 6,58 (triệu)

Trang 32

Đề số 9 – K58

Phần 1: Đúng/Sai - Giải thích (4đ)

1, Khi không có thông tin chắc chắn về chất lượng hàng hóa thì ngưới mua sẵn sàng tìm kiếm thêm thông tin nếu chi phí tìm kiếm thông tin nhỏ hơn giá trị của thông tin

2, Nếu lao động là đầu vào biến đổi duy nhất thì MC = w/MPL, do đó MC thường có dạng chữ U

3, Giá 1 hàng hóa nào đó tăng thì người tiêu dùng sẽ giảm lượng mua hàng hóa đó

4, Mô hình Cournot dự báo sản lượng của các doanh nghiệp độc quuyền tập đoàn luôn cao hơn trong trường hợp có sự cấu kết của các doanh nghiệp cũng như trong trường hợp các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau theo nguyên tắc cạnh tranh hoàn hảo

a, Viết phương trình đường cầu tổng cộng và doanh thu cận biên tổng cộng cho hãng này

b, Nếu Chính phủ cấm phân biệt giá thì hãng sẽ bán trên 1 hay 2 thị trường? Mỗi thị trường sẽ tiêu thụ bao nhiêu? Lợi nhuận khi đó của hãng là bao nhiêu?

c, Nếu có thể phân biệt giá thì hãng sẽ bán trên mỗi thị trường với giá như thế nào Lợi nhuận của hãng khi đó là bao nhiêu?

d Vẽ đồ thị minh họa các kết quả trên

Trang 33

Trong ngắn hạn K không thể thay đổi còn L có thể thay đổi nên ta có VC = wL

Trang 34

3 Sai

Đối với hàng hóa Giffen, khi giá tăng người tiêu dùng sẽ tăng lượng mua nó

Xét hàng hóa Giffen X Khi px↑  xảy ra ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập:

+ SE: px  X đắt lên tương đối so với Y  Người ta tăng tiêu dùng Y và giảm tiêu dùng X  SE < 0 + IE: px  Thu nhập tương đối  Do X là hàng hóa thứ cấp người ta sẽ tăng tiêu dùng X  IE > 0 Tuy nhiên do X là hàng hóa Giffen nên có đặc điểm |IE| > |SE|  TE > 0

 Kết quả của việc px↑ là lượng tiêu dùng về X tăng

Trang 35

Nguyễn Quý Bằng – CQ530348

4 Đúng

Trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo, các hãng đều cắt giảm giá bán để cạnh tranh nên mức giá thị trường sẽ ở mức rất thấp Trong khi ở mô hình Cournot các hãng không cạnh tranh với nhau trực tiếp bằng giá nên sẽ có mức giá cao hơn

Do đó sản lượng của các hãng độc quyền tập đoàn hoạt động theo mô hình Cournot sẽ thấp hơn khi chúng hoạt động theo nguyên tắc cạnh tranh hoàn hảo

Phần 2:

Trình bày về phân biệt giá cấp 3:

- Khái niệm: Là hình thức đặt giá khác nhau theo nhóm khách hàng có đặc điểm tiêu dùng khác nhau

Do có đặc điểm tiêu dùng khác nhau nên hình thành lên các đường cầu khác nhau về hàng hóa (khác nhau về điểm xuất phát cũng như độ co giãn) Việc phân loại ra các nhóm thường dựa trên đặc điểm tiêu dùng về: độ tuổi, giới tính, thu nhập, sở thích, địa bàn, phong tục tập quán,…

- Điều kiện: Phải có sự tách biệt nhất định giữa các nhóm khách hàng

- Nguyên tắc: Để tối đa hóa lợi nhuận, hãng sẽ phân biệt giá sao cho doanh thu cận biên của các

Trang 36

 Lúc này hãng sẽ bán trên cả 2 thị trường với Q1 = 22,4 và Q2 = 17,8

Lợi nhuận của hãng:

π = 112,2*40,2 – 40,22 - 5*40, 2 – 1000 = 1693,4

Trang 38

Đề số 10 – K58 Phần 1: Đúng/Sai - Giải thích (4đ)

1, Ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập luôn âm khi giá 1 hàng hóa tăng

2, Lớp đệm chi phí trong mô hình đường cầu gãy trong ĐQTĐ cho rằng giá bán luôn cứng nhắc ngay

cả khi chi phí cận biên thay đổi ra ngoài lớp đệm này

3, Thông tin không hoàn hảo là 1 nguyên nhân không có được thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

4, Với các hàng hóa lâu bền, vì người mua không có thông tin chính xác về chất lượng hàng hóa nên người bán có thể đưa ra thời hạn bảo hành để thuyết phục người mua rằng hàng hóa họ bán có chất lượng tốt nên chi phí bảo hành thấp hơn chênh lệch giá với thông tin chính xác về chất lượng hàng hóa và thông tin hiện có của khách hàng

Phần 2: Câu hỏi ngắn (2đ)

Một doanh nghiệp sử dụng 2 yếu tố đầu vào là K, L có hàm sản xuất Q = 200KL Gọi r và w là giá các yếu tố đầu vào tương ứng K, L

a, Quá trình sản xuất của doanh nghiệp có hiệu suất tăng, giảm hay không đổi theo quy mô? Tại sao?

b, Chi phí tối thiểu để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu nếu w = 30$ và r = 120$?

Phần 3: Bài tập (4đ)

Một hãng độc quyền bán hàng tại 2 thị trường tách biệt với hàm cầu tương ứng là

Nhóm 1: P1 = 24 - Q1 và P2 = 12 - 0,5Q2 Giả sử nhà độc quyền có chi phí bình quân không đổi là 6

a, Nếu nhà độc quyền thực hiện phân biệt giá cấp 3 thì sản lượng, giá bán của mỗi thị trường là bao nhiêu? Tính lợi nhuận tối đa của nhà độc quyền?

b, Tính phần mất không xã hội do nhà độc quyền gây ra khi phân biệt giá?

c, Nếu Chính phủ cấm phân biệt giá giữa 2 thị trường thì quyết định của nhà độc quyền là gì? Tính lợi nhuận thu được trong trường hợp này?

d, Xác định phần mất không xã hội do nhà độc quyền gây ra cho xã hội ở câu c,

Trang 39

Khi px  Thu nhập tương đối 

+ Nếu X là hàng hóa thông thường  Người ta giảm tiêu dùng X  IE < 0

+ Nếu X là hàng hóa thứ cấp  Người ta tăng tiêu dùng X  IE > 0

2 Sai

Lớp đệm chi phí trong mô hình đường cầu gãy trong ĐQTĐ cho rằng giá bán luôn cứng nhắc quanh điểm gãy (P* = Pg) khi chi phí cận biên thay đổi bên trong lớp đệm này vì MR không cắt MC, Một khi ra ngoài lớp đệm này thì giá và sản lượng sẽ thay đổi vì khi đó MR cắt MC, điểm tối ưu sẽ không còn ở điểm gãy nữa

Trang 40

3 Đúng

Thông tin không hoàn hảo là hiện tượng người sản xuất hoặc người tiêu dùng không có đầy đủ thông tin hoặc nhận được các tín hiệu sai lệch về sản phẩm trên thị trường khiến họ có những phản ứng sai lầm Điều này có thể khiến cho thị trường giao dịch với mức sản lượng cao hơn hoặc thấp hơn mức mà

xã hội mong muốn

Lúc này thị trường không còn mang tính chất cạnh tranh hoàn hảo nữa,

VD: Việc người dân nhận được tin đồn không chính xác về sản phẩm thịt lợn bị nhiễm bẩn nên có hành

vi tẩy chay sản phẩm này khiến cầu thị trường giảm sút khiến cho lượng tiêu thụ về thịt lợn thấp hơn mức xã hội mong muốn và giá thịt lợn xuống thấp được biểu thị bằng hình vẽ trên

4 Đúng

Khi mua hàng hóa lâu bền, việc người bảo hành giúp người mưa có thể yên tâm vì họ chắc chắn mua được hàng hóa chất lượng cao, tránh được việc mua những sản phẩm kém chất lượng Nếu mua phải sản phẩm chất lượng kém có thể đem trả lại để lấy sản phẩm khác chất lượng tốt hơn Do đó cũng giúp người bán bán được hàng hóa,

+ Nếu không có bảo hành thì họ chỉ trả giá dựa trên thông tin không chắc chắn mà họ đang có + Nếu thực hiện bảo hành thì họ sẵn sàng trả giá bằng thông tin chính xác về sản phẩm có chất lượng tốt

 Người bán chỉ thực hiện bảo hành khi cảm thấy có lợi hơn, vì vậy chi phí bảo hành phải thấp hơn mức chênh lệch giá với thông tin chính xác về chất lượng hàng hóa và thông tin hiện có của khách hàng

Ngày đăng: 21/05/2022, 17:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w