Hiện nay trên thị trường Đà Nẵng siêu thị ánh sáng được biết đến như một nhà phân phối lớn chuyên cung cấp các loại đèn trang trí cho công trình kiến trúc có uy tín trong khu vực, có lượ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học vừa qua được sự quan tâm và giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô giáo trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin Hữu nghị Việt Hàn giúp em nắm vững những kiến thức chuyên ngành em đang theo học Đó là những kiến thức làm nền tảng giúp em thực hiện đồ án tốt nghiệp này và công việc trong tương lai
Em xin gửi lời cảm ơn đến:
Giáo viên chủ nhiệm Trần Quang Tính đã tận tụy hướng dẫn cho chúng em trong suốt ba năm học vừa qua, từ lúc chúng em còn bỡ ngỡ cho đến lúc chúng em ra trường
Ths.Lê Công Võ người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong
thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp này, em chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy
Cùng tập thể lớp TM03C đã đóng góp nhiều ý kiến giúp em hoàn thiện đồ án tốt nghiệp này
Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp, với kiến thức chuyên môn có hạn, tài liệu thu thập chưa phong phú nên không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ quý Thầy Cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 4
1 TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 4
1.1 Khái niệm về Thương mại điện tử 4
1.2 Các đặc trưng của Thương mại điện tử 4
1.3 Các loại hình giao dịch trong Thương mại điện tử 5
1.4 Lợi ích của Thương mại điện tử 7
1.5 Hạn chế của Thương mại điện tử 8
1.6 Những trở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử 8
1.7 Sơ lược tình hình Thương mại điện tử ở Việt Nam 9
1.8 Giải pháp và phương hướng phát triển Thương mại điện tử ở Việt Nam 10
2 TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI SIÊU THỊ ÁNH SÁNG ĐÀ NẴNG 11
2.1 Tình hình thương mại điện tử tại siêu thị ánh sáng Đà Nẵng 11
2.2 Giải pháp và phướng phát triển thương mại điện tử cho siêu thị ánh sáng Đà Nẵng 12
PHẦN II: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN ĐÈN TRANG TRÍ TRỰC TUYẾN 13 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI XÂY DỰNG WEBSITE BÁN ĐÈN TRANG TRÍ TRỰC TUYẾN 13
1.1 Giới thiệu sơ lược về đề tài 13
Trang 31.1.1.Thị trường và xu thế phát triển của thị trường đèn trang trí ở Việt Nam
13
1.1.2 Hiệu quả kinh tế xã hội của đề tài 13
1.2 Các công cụ xây dựng website bán đèn trang trí trực tuyến 14
1.2.1 Microsoft Visual Studio.Net 2005 14
1.2.2 Hệ quản trị cở sở dữ liệu SQL Server 2005 16
1.3 Một số công cụ hỗ trợ thiết kế giao diện 17
1.4 ASP.NET 18
1.5 ADO.NET 19
1.6 Các công cụ khác 19
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 20
2.1 Xác định yêu cầu của website 20
2.1.1 Đối với khách hàng 20
2.1.2 Đối với nhà quản trị 20
2.2 Phân tích yêu cầu 21
2.3 Phân tích thiết kế hệ thống 28
2.3.1 Biểu đồ phân rã chức năng 28
2.3.2 Biểu đồ dòng dữ liệu 28
2.3.2.1 Mức ngữ cảnh 28
2.3.2.2 Mức 0 29
2.3.2.3 Mức 1 30
2.3.3 Mô hình hóa dữ liệu 33
2.3.3.1 Biểu đồ thực thể quan hệ (ERD) 33
2.3.3.2 Mô hình dữ liệu quan hệ (RDM) 34
2.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 35
2.4.1 Các bảng dữ liệu 35
2.4.2 Tạo quan hệ 40
Trang 4CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN ĐÈN TRANG TRÍ TRỰC
TUYẾN 41
3.1 Giới thiệu kỹ thuật mô hình 3 layer 41
3.1.1 Data Access Layer 41
3.1.2 Business Logic Layer 42
3.1.3 Presentation Layer 42
3.2 Giao diện website bán đèn trang trí trực tuyến 43
3.2.1 Phân hệ quản trị 43
3.2.2 Phân hệ khách hàng 47
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang 83.11 Trang Thông báo 51
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TMDT : Thương mại điện tử
TMTT : Thương mại truyên thống
CSDL : Cơ sở dữ liệu
ID : Identification
CNTT : Công nghệ thông tin
SQL : Structured Query Language
ANSI : American National Standards Institute
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay việc ứng dụng Website trong các lĩnh vực giáo dục, y tế…và đặc biệt
là trong lĩnh vực kinh doanh đang trở nên phổ biến tại Việt Nam và các nước trên thế giới Nó giúp cho công ty quảng cáo và kinh doanh các sản phẩm của mình một cách nhanh chóng và tiện lợi, giảm được rất nhiều chi phí so với việc bán hàng truyền thống trước đây
Cùng với sự phát triển kinh tế, công nghệ thông tin thì thương mại điện tử tại thành phố Đà Nẵng trong những năm gần đây cũng có những bước phát triển đáng ghi nhận, đặc biệt là khi số người thường xuyên sử dụng Internet ngày càng lớn Nhưng việc khách hàng phải mất thời gian và công sức để trực tiếp đi mua hàng, xem từng mặt hàng khiến khách hàng không có sự lựa chọn tốt nhất Do đó nhằm giúp những khách hàng muốn mua một số sản phẩm đèn trang trí mà có thể ngồi ở nhà mà vẫn tìm được cho mình một món hàng ưng ý mà không tốn nhiều công sức mà vẫn có thể tìm
và so sánh các mặt hàng, nắm được các thông số của sản phẩm và giá cả của sản phẩm
Hiện nay trên thị trường Đà Nẵng siêu thị ánh sáng được biết đến như một nhà phân phối lớn chuyên cung cấp các loại đèn trang trí cho công trình kiến trúc có uy tín trong khu vực, có lượng khách hàng đông đảo, sản phẩm đa dạng phong phú, địa điểm bán hàng uy tín cho mọi công trình… vốn là một siêu thị với quy mô lớn nhưng hiện tại siêu thị ánh sáng Đà Nẵng vẫn chưa có một Website chính thức chuyên giới thiệu
về các sản phẩm của siêu thị, siêu thị vẫn áp dụng hình thức bán hàng truyền thống, giống như đa số các doanh nghiệp khác trên thị trường siêu thị vẫn chưa áp dụng các hình thức buôn bán thương mại điện tử vào kinh doanh làm giảm đi sức cạnh tranh của siêu thị trên thị trường vì vậy để tăng sức cạnh tranh trên thị trường siêu thị cần có một Website chuyên giới thiệu và buôn bán các sản phẩm của mình trên mạng Internet, đồng thời thông qua mạng Internet, Website của doanh nghiệp có thể quảng bá hình ảnh siêu thị rộng rãi hơn
Với hiệu quả thiết thực của Website mang lại, em đã chọn đề tài “Xây dựng
Website thương mại điện tử kinh doanh đèn trang trí trực tuyến cho siêu thị ánh sáng Đà Nẵng” làm đề tài tốt nghiệp, nhằm vận dụng kiến thức đã được học tại
Trang 11trường, đồng thời giúp em bước nắm bắt được quy trình phát triển và xây dựng Website thương mại điện tử mà em dự định sẽ áp dụng trong công việc của mình sau
này
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu Thương Mại Điện Tử và lợi ích của nó
- Các công cụ xây dựng Website
- Xây dựng Website thương mại điện tử để giới thiệu, giao dịch sản phẩm đèn
trang trí
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng Thương mại điện tử tại Việt Nam
- Tìm hiểu một số công cụ và ngôn ngữ hỗ trợ quá trình xây dựng Website
- Các chức năng của Website Thương mại điện tử
- Quy trình xây dựng Website Thương mại điện tử
- Một số kỹ thuật trong Thương mại điện tử
4 Phương pháp nghiên cứu
- Tiến hành thu thập và phân tích những thông tin, tài liệu liên quan đến đề tài để hình thành nên những ý tưởng tổng quan (mục đích cần đạt đến của Website, đối tượng cần hướng đến là ai?, thông tin gì đã có trong tay và sử dụng chúng
như thế nào?)
- Xác định các yêu cầu nhằm phân tích thiết kế hệ thống chương trình phù hợp
với nhu cầu của khách hàng
- Xây dựng chương trình theo những yêu cầu đã đặt ra
- Triển khai chương trình và đánh giá kết quả đạt được
Trang 126 Ý nghĩa khoa học thực tiễn
- Giúp doanh nghiệp có một cái tổng quan về Thương mại điện tử cũng như lợi
ích mà Website Thương mại điện tử mang lại
- Cung cấp các kiến thức cũng như kỹ thuật xây dựng Website thương mại điện
tử bằng công nghệ ASP.Net
- Đề tài sẽ là một ví dụ minh họa thu nhỏ về “Ứng dụng Thương mại điện tử” nói
chung và “mua bán hàng qua mạng” nói riêng
- Thông qua Website, doanh nghiệp có được một kênh bán hàng mới vượt giới
hạn về không gian và thời gian
- Tối ưu chi phí (cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng), nâng cao năng lực
cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập
Nội dung đồ án gồm có 3 phần
Phần 1: Tổng quan cơ sở lý thuyết
Phần 2: Phân tích thiết kế hệ thống
Phần 3: Xây dựng Website
Trang 13PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1 TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
1.1 Khái niệm về Thương mại điện tử
Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính toàn cầu
Phạm vi của TMĐT rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế Việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của TMĐT Theo nghĩa hẹp, TMĐT chỉ gồm các hoạt động thương mại được tiến hành trên mạng máy tính mở như Internet Trên thực tế, chính các hoạt động thương mại thông qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử
TMĐT gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện
tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tuyến đến người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng TMĐT được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục) và các hoạt động mới (ví dụ siêu thị ảo) TMĐT đang trở thành
một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người
1.2 Các đặc trưng của Thương mại điện tử
So với các hoạt động TMTT, TMĐT có một số điểm khác biệt cơ bản như sau:
- Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi biết nhau từ trước
Trong TMTT các bên thường gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành giao dịch Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lý như chuyển tiền, hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo Các phương tiện viễn thông như: fax, telex chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh Tuy nhiên, việc sử dụng các phương tiện điện tử trong TMTT chỉ để chuyển tải thông tin một cách trực tiếp giữa hai đối tác của cùng một giao dịch
Trang 14TMĐT cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đến các khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi đều có cơ hội ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết phải
có mối quen biết với nhau
- Các giao dịch TMTT được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) TMĐT trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu
TMĐT càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho doanh nghiệp hướng ra thị trường trên khắp thế giới Với TMĐT, một doanh nhân dù mới thành lập
đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức và Chilê mà không hề phải bước ra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất nhiều năm
- Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực
Trong TMĐT, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như giao dịch TMTT đã xuất hiện một bên thứ ba đó là cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo ra môi trường cho các giao dịch TMĐT Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch TMĐT, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch TMĐT
- Đối với TMTT thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin chính là thị trường
Thông qua TMĐT, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành Ví dụ: các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian ảo làm các dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng, các siêu thị ảo được hình thành
để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính
1.3 Các loại hình giao dịch trong Thương mại điện tử
Trong TMĐT có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp giữ vai trò động lực phát triển TMĐT, người tiêu dùng giữ vai trò quyết định sự thành công của TMĐT và
Trang 15chủ thể trên ta có các loại giao dịch TMĐT: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C Sau đây là các loại hình giao dịch Thương mại điện tử
Bảng 1.1 Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử
Trong các loại hình giao dịch TMĐT trên thì 2 loại hình: B2B và B2C là 2 loại hình quan trọng nhất:
B2B (Business To Business): Là mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp
B2C (Business To Customer): Là mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng
Cả hai hình thức thươnng mại điện tử này đều được thực hiện trực tuyến trên mạng Internet Tuy nhiên, giữa chúng tồn tại sự khác biệt Trong khi Thương mại điện
tử B2B được coi là hình thức kinh doanh bán buôn với lượng khách hàng là các doanh nghiệp, các nhà sản xuất thì thương mại điện tử B2C lại là hình thức kinh doanh bán lẻ với đối tượng khách hàng là các cá nhân
Trên thế giới, xu hướng thương mại điện tử B2B chiếm ưu thế vượt trội so với B2C trong việc lựa chọn chiến lược phát triển của các công ty kinh doanh trực tuyến
Trong thương mại điện tử B2B, việc giao dịch giữa một doanh nghiệp với một doanh nghiệp khác thường bao gồm nhiều công đoạn: từ việc chào bán sản phẩm, mô
Trang 16tả đặc tính kỹ thuật của sản phẩm cho đến đàm phán giá cả, điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán Chính vì vậy mà các giao dịch này được coi là phức tạp hơn
so với bán hàng cho người tiêu dùng Thương mại điện tử B2B được coi như là một kiểu “phòng giao dịch ảo”, nơi sẽ thực hiện việc mua bán trực tuyến giữa các công ty với nhau, hoặc có thể gọi là phòng giao dịch mà tại đó các doanh nghiệp có thể mua bán hàng hóa trên cơ sở sử dụng một nền công nghệ chung Khi tham gia vào sàn giao dịch này, khách hàng có cơ hội nhận được những giá trị gia tăng như dịch vụ thanh toán hay dịch vụ hậu mãi, dịch vụ cung cấp thông tin về các lĩnh vực kinh doanh, các chương trình thảo luận trực tuyến và cung cấp kết quả nghiên cứu về nhu cầu của
khách hàng cũng như các dự báo công nghiệp đối với từng mặt hàng cụ thể
1.4 Lợi ích của Thương mại điện tử
- Mở rộng thị trường: tìm kiếm và tiếp cận với nhà cung cấp và khách hàng và đối tác trên khắp thế giới
- Cải thiện hệ thống phân phối
Giảm gánh nặng lưu trữ hàng hóa
Giảm độ trễ trong phân phối hàng hóa
- Có thể tìm kiếm thông tin về sản phẩm, dịch vụ và tiến hành giao dịch mà không cần quan tâm đến thời gian
- Có quyền lựa chọn nhờ khả năng chủ động về thông tin được tiêu dùng sản phẩm với giá thấp
- Vận chuyển, phân phối sản phẩm, dịch vụ với tốc độ ngày càng được cải tiến, nhất là sản phẩm số hóa
Trang 17- Khách hàng có thể tham gia trực tuyến vào các phiên đấu giá, mua/bán, sưu tầm các món hàng quan tâm tại mọi nơi trên thế giới
- Thông qua TMĐT khách hàng trao đổi kinh nghiệm mua bán, giao dịch trên mạng, trong việc sử dụng những sản phẩm
- Trên đường đua dành lấy sự thỏa mãn của khách hàng, khi đó khách hàng sẽ có
nhiều cơ hội mua được hàng hóa chất lượng, giá rẻ và chính sách khuyến mãi hấp dẫn
1.5 Hạn chế của Thương mại điện tử
- Hạn chế về kỹ thuật
Chưa có tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn và độ tin cậy
Tốc độ Internet vẫn chưa đáp ứng được, chi phí cao
Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn chưa đáp ứng
Khó khăn trong việc kết hợp phần mềm ứng dụng, phần mềm TMĐT và CSDL
Cần có máy chủ TMĐT đặc biệt
- Hạn chế về thương mại
An ninh và riêng tư
Khách hàng thiếu lòng tin vào người bán
Luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ
Cần thời gian để thay đổi thói quen tiêu dùng
Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô
Gian lận ngày càng tăng
Thu hút vốn đầu tư khó
1.6 Những trở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử
Trong hầu hết các trường hợp, nếu có một hệ thống TMĐT sẽ mang lại nhiều thuận lợi và lợi ích trong kinh doanh Thế nhưng, tại sao nhiều doanh nghiệp vẫn không tận dụng các tiến bộ kỹ thuật tuyệt vời của Internet và TMĐT? Đó chính là một
Trang 18số rào cản hay nói cách khác đó chính là những khó khăn khi các doanh nghiệp tiếp cận đến TMĐT:
- Không thích thay đổi
- Thiếu hiểu biết về công nghệ
- Sự chuẩn bị đầu tư và chi phí
- Không có khả năng để bảo trì
- Thiếu sự phối hợp với các công ty vận chuyển
Trong tất cả các lý do trên, “không thích thay đổi” là lý do phổ biến nhất ngăn cản doanh nghiệp tham gia vào TMĐT, họ cảm thấy đơn giản hơn với những gì họ đã làm Ví dụ một chủ doanh nghiệp nhỏ, họ đã có nhiều năm thành công trong công việc kinh doanh của họ, rõ ràng họ không muốn chuyển đến một hệ thống TMĐT vì nếu vậy họ phải có một thời gian khá dài để thích ứng với sự thay đổi này Đây là loại tư duy thường liên quan trực tiếp đến lý do “thiếu hiểu biết về công nghệ” mà nhiều cá nhân ngày nay đang lo ngại bởi kỹ thuật - công nghệ cao và cũng không thạo trong lĩnh vực công nghệ của doanh nghiệp Vì vậy, điều lo sợ về công nghệ (hoặc các khía cạnh của học tập mới của công nghệ) là một rào cản lớn trong thị trường TMĐT Ngoài ra, TMĐT sẽ luôn yêu cầu một đầu tư ngay từ ban đầu để thiết lập một hệ thống Bên cạnh đó, để nâng cao hệ thống TMĐT sẽ phải duy trì qua thời gian và đây cũng chính là một rào cản Vì vậy, để tiếp cận TMĐT, các doanh nghiệp phải xem xét mọi tình huống trên cở sở cá nhân doanh nghiệp và dự thảo một chiến lược để vượt qua những trở ngại đó
1.7 Sơ lược tình hình Thương mại điện tử ở Việt Nam
Doanh nghiệp Việt Nam đa số là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên TMĐT sẽ là cầu nối giúp mở rộng thị trường, tham gia hội nhập tích cực Với một chi phí rất thấp, khả thi, bất cứ một doanh nghiệp Việt Nam nào cũng có thể nhan chóng tham gia TMĐT
để đem lại cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp
TMĐT ở Việt Nam đang trong quá trình phát triển Số người tham gia truy cập internet còn thấp nên chưa tạo được một thị trường nội địa Mặt khác các cơ sở để phát triển TMĐT ở Việt Nam còn chưa hoàn thiện: hạ tầng viễn thông chưa đủ mạnh
Trang 19và cước phí còn đắt, hạ tầng pháp lý còn đang xây dựng, hệ thống thanh toán điện tử chưa phát triển Tất cả điều là những rào cản cho phát triển TMĐT
Việt Nam đang trong quá trình tích cực hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới Dù muốn hay không các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh quyết liệt không chỉ trong nước và thị trường quốc tế Các doanh nghiệp nước ngoài, mạnh
về vốn, công nghệ và kinh nghiệm sẽ thông qua TMĐT để đi vào thị trường Việt Nam, cạnh tranh với các doanh nghiệp Việt Nam
Vì vậy dù muốn hay không các doanh nghiệp Việt Nam phải chấp nhận và tham gia thương mại điện tử Không nên nghĩ tham gia TMĐT là phải mua bán hàng hoá và dịch vụ Thực tế có thể tham gia TMĐT ở nhiều cấp độ khác nhau Doanh nghiệp Việt Nam ngay từ bây giờ có thể tham gia TMĐT để:
Giới thiệu hàng hoá và sản phẩm của mình
Tìm hiểu thị trường: nghiên cứu thị trường, mở rộng thị trường
Xây dựng quan hệ trực tuyến với khách hàng
Mở kênh tiếp thị trực tuyến
Tìm đối tác cung cấp nguyên vật liệu nhập khẩu
Tìm cơ hội xuất khẩu
Quá trình tham gia TMĐT là quá trình doanh nghiệp từng bước chuẩn bị nguồn lực và kinh nghiệm Nếu không bắt tay vào tham gia TMĐT thì sẽ bỏ lỡ một hình thức kinh doanh qua mạng, sẽ là hình thức phổ biến trong thế kỷ này
Vấn đề khó khăn nhất đối với doanh nghiệp khi triển khai TMĐT là nguồn lực
Đó là cán bộ am hiểu CNTT, kinh doanh trực tuyến Tuy nhiên nếu không bắt đầu tư bây giờ thì cũng sẽ không bao giờ tiếp cận được
1.8 Giải pháp và phương hướng phát triển Thương mại điện tử ở Việt Nam
- Chính sách thương mại đúng đắn, phù hợp nhằm khai thác triệt để lợi thế so sánh thông qua quan hệ buôn bán quốc tế để chiếm lĩnh và mở rộng thị trường khu vực
và thị trường thế giới cho mình
- Lựa chọn thị trường và mặt hàng có lợi nhất cho mình để phát triển và mở rộng quan hệ quốc tế
Trang 20- Hoàn thiện khung pháp luật cho hoạt động thương mại cả ở thị trường trong nước và thị trường nước ngoài Đây là vấn đề hết sức cần thiết để phát triển lành mạnh thị trường trong nước làm cơ sở hậu phương cho phát triển thị trường ngoài nước Thị trường trong nước phát triển vững chắc là điều kiện quan trọng để mở rộng ra thị trường ngoài nước
- Phát huy tốt vai trò quản lý và điều tiết của nhà nước về thương mại
- Nhà nước đóng vai trò là người định hướng chiến lược, quy định khung pháp luật, đề ra những mục tiêu chung cho sự phát triển, công bằng thống nhất điều hòa các quyền lợi chung và cá nhân
- Nhà nước cần có những chính sách thương mại quốc tế khôn ngoan, linh hoạt, mềm dẻo, vừa phù hợp với điều kiện của nước mình, vừa phù hợp với thông lệ quốc
tế, vừa đảm bảo pháp luật quốc gia, vừa đảm bảo luật lệ của “sân chơi” thị trường quốc tế
2 TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI SIÊU THỊ ÁNH SÁNG ĐÀ NẴNG
2.1 Tình hình thương mại điện tử tại siêu thị ánh sáng Đà Nẵng
Vốn là một siêu thị có tầm cỡ nhưng việc ứng dụng TMĐT vào siêu thị ánh sáng Đà Nẵng còn gặp nhiều khó khăn, cũng giống như những doanh nghiệp khác trên thị trường trong khu vực với thói quen buôn bán sản phẩm bằng phương pháp truyền thống không muốn mở rộng hình thức buôn bán của mình Việc áp dụng TMĐT vào siêu thị có gặp nhiều khó khăn trong đó khó khăn lớn nhất vẫn là nguồn nhân lực, đó
là cán bộ am hiểu CNTT, kinh doanh trực tuyến Thiếu hiểu biết về công nghệ cũng là ngăn cản lớn trong việc siêu thị áp dụng TMĐT và hoạt động kinh doanh của mình Bên cạnh đó TMĐT yêu cầu một sự đầu tư ngay từ ban đầu để thiết lập thành một hệ thống và phát triển, nâng cao hệ thống sẽ phải duy trì qua thời gian dài đòi hỏi doanh nghiệp có nguồn tài chính ổn định, cơ sở hạ tầng thanh toán trong nước vẫn chưa phong phú, tiện lợi và tạo được độ tin cậy từ phía người dùng là một trong những điều kiện gây khó khăn trên con đường hội nhập vào TMĐT của siêu thị
Trang 21Vì vậy hiện nay siêu thị đang xem xét mọi tình huống và dự thảo một chiến lược lâu dài để tiếp cận và áp dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh của siêu thị trong thời gian sắp tới
2.2 Giải pháp và phướng phát triển thương mại điện tử cho siêu thị ánh sáng
Đà Nẵng
- Áp dụng các chính sách khuyến áp dụng TMĐT của chính phủ vào siêu thị
- Đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hội phục vụ cho quá trình hội nhập TMĐT
nước nhà
- Đầu tư nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình kinh doanh, mua bán trực tuyến
tại siêu thị
- Thực hiện các chính sách thương mại phù hợp, đúng đắng để khai thác triệt để
lợi thế cạnh tranh của siêu thị
- Chọn phương thức thanh toán trực tuyến tin cậy, đảm bảo sự an toàn tăng độ tin
cậy đối với khách hàng của mình
Trang 22PHẦN II: XÂY DỰNG WEBSITE KINH DOANH ĐÈN TRANG TRÍ
TRỰC TUYẾN CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI XÂY DỰNG WEBSITE KINH DOANH ĐÈN TRANG TRÍ TRỰC TUYẾN
1.1 Giới thiệu sơ lược về đề tài
1.1.1 Thị trường và xu thế phát triển của thị trường đèn trang trí ở Việt Nam
Trước đây, đèn trang trí được xem như là một mặt hàng hết sức xa xỉ và hầu như chỉ xuất hiện trong một số tòa nhà quan trọng hoặc những khách sạn hạng sang ở Việt Nam Nhưng bây giờ điều đó đã thay đổi, những người có thu nhập cao thậm chí
là trung bình đang có xu hướng sử dụng đèn trang trí trong nhà của mình thay cho các thiết bị chiếu sáng thông thường bởi chúng đáp ứng được những tiêu chí nhất định về mặt thẩm mĩ Sự đơn điệu và nhàm chán của những bóng đèn chiếu sáng thông thường đang dần được thay thế bởi một thế giới ánh sáng với đầy đủ những cung bậc, hoa văn, màu sắc cũng như chất liệu của đèn trang trí Vì vậy, đèn trang trí là một vật thể không thể thiếu trong một không gian kiến trúc hiện đại ngày nay
Xác định được nhu cầu đó, năm 2007 siêu thị ánh sáng Đà Nẵng ra đời với các sản phẩm đèn trang trí cao cấp đến từ Italia, Mỹ, Hàn Quốc…Phù hợp với với mọi không gian kiến trúc nội thất nhằm tạo thêm nét duyên cho ngôi nhà của gia chủ Để tăng khả năng giao dịch với khách hàng siêu thị cần một Website mang đến cho khách hàng một bộ sưu tập những mẫu đèn trang trí, đèn chùm, đèn treo tường, đèn ngủ lung linh kỳ ảo, sống động đầy đam mê với sự huyền hoặc của ánh sáng
Trong những năm gần đây được đánh giá còn nhiều khó khăn đối với các doanh nghiệp, nhưng “sân chơi” vẫn còn rất nhiều, bởi năm qua, cơ chế chính sách đã mở tạo nhiều phân khúc thị trường mới để nhiều doanh nghiệp tham gia
Tất cả những cơ hội đó sẽ được hiện thực hóa vào năm 2012, doanh nghiệp nào nhanh chân và thức thời thì doanh nghiệp ấy sẽ tiếp tục chiếm lĩnh thị trường
1.1.2 Hiệu quả kinh tế xã hội của đề tài
Từ sự phát triển không ngừng của các khu chung cư, tòa cao ốc, khách sạn, nhà hàng, resort trong nước như hiện nay sẽ kéo theo sự tăng trưởng không ngừng của các
Trang 23những mặt hàng có khả năng phát triển nhất, qua đây có thể thấy thị trường đèn trang trí ở nước ta đang đứng trước cơ hội phát triển rất lớn Nắm bắt được nhu cầu hiện nay siêu thị ánh sáng Đà Nẵng đã tiên phong đứng ra làm trung gian phân phối cho các hãng đèn trang trí nổi tiếng trong khu vực miền trung và tây nguyên, phục vụ nhu cầu thẩm mĩ của khách hàng mọi lúc, mọi nơi Tận dụng cơ sở hạ tầng trong nước ngày càng phát triển đồng thời kết hợp với sức mạnh Internet để mở rộng thị trường, hướng đến các khách hàng trên toàn quốc trong giai đoạn hiện tại và có thể vươn ra khỏi thị trường nội địa trong tương lai Hiện siêu thị chỉ mới cung cấp sản phẩm trong khu vực miền trung và tây nguyên nhưng cũng đã đạt được những thành tựu về doanh thu khá nổi bật trong thời gian vừa qua Với phương châm mang lại cho khách hàng những sản phẩm chất lượng, đa dạng về mẫu mã, hình dáng và màu sắc với dịch vụ giao hàng đáng tin cậy, chi phí hợp lý, chúng tôi tin chắc rằng, siêu thị sẽ nhận được nhiều sự tín nhiệm của khách hàng hơn nữa, đó là một trong những yếu tố giúp siêu thị ngày càng tiến xa hơn nữa và chiếm được thị phần vững chắc trong thị trường đèn trang trí Việt Nam Có được những thành công to lớn đó, không chỉ góp phần làm tăng doanh thu của siêu thị mà còn giúp xã hội ngày càng phát triển, con người sẽ hướng đến các hoạt động mua hàng trực tuyến bên cạnh những phương thức mua hàng truyền thống, hòa nhập và từng bước đi lên cùng với sự phát triển không ngừng của thế giới
1.2 Các công cụ xây dựng Website kinh doanh đèn trang trí trực tuyến
1.2.1 Microsoft Visual Studio.Net 2005
Microsoft Visual Studio.Net 2005 là môi trường phát triển tích hợp (Integrated Development Environment, viết tắt là IDE) được phát triển từ Microsoft Đây là một loại phần mềm máy tính được sử dụng trong việc phát triển phần mềm Các môi trường phát triển tích hợp bao gồm:
- Một trình soạn thảo mã (source code editor): dùng để viết mã
- Trình biên dịch (compiler) và trình thông dịch (interpreter)
- Công cụ xây dựng tự động: khi sử dụng sẽ biên dịch (hoặc thông dịch) mã nguồn, thực hiện liên kết (linking), và có thể chạy chương trình một cách tự động
- Trình gỡ lỗi (debugger): hỗ trợ dò tìm lỗi
Trang 24- Ngoài ra, còn có thể bao gồm hệ thống quản lí phiên bản và các công cụ nhằm đơn giản hóa công việc xây dựng giao diện người dùng đồ họa (GUI)
- Nhiều môi trường phát triển hợp nhất hiện đại còn tích hợp trình duyệt lớp (class browser), trình quản lí đối tượng (object inspector), lược đồ phân cấp lớp (class hierarchy diagram),…Để sử dụng trong việc phát triển phần mềm theo hướng đối tượng
- Như vậy, Microsoft Visual Studio 2005 được dùng để phát triển console (thiết
bị đầu cuối – bàn giao tiếp người máy) và GUI (giao diện người dùng đồ họa) cùng với các trình ứng dụng như Windows Forms, các Websites, cũng như ứng dụng, dịch
vụ web applications và web services Chúng được phát triển dựa trên một mã ngôn ngữ gốc (native code ) cũng như mã được quản lý (managed code) cho các nền tảng được được hỗ trợ Microsoft Windows, Windows Mobile, NET Framework, NET Compact Framework và Microsoft Silverlight
- Visual Studio hỗ trợ rất nhiều ngôn ngữ lập trình, có thể kể tên như sau: C/C++ ( Visual C++), VB.NET (Visual Basic NET), và C# (Visual C#)… cũng như hỗ trợ các ngôn ngữ khác như F#, Python, và Ruby; ngoài ra còn hỗ trợ cả XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS…
Ưu điểm:
- Ưu điểm lớn nhất của nó là tốc độ phát triển rất nhanh, với cùng một project nếu bạn phát triển bằng Java sẽ tiêu tốn thời gian gấp rưỡi đến gấp đôi so với bạn phát triển nó trên Visual Studio
- Ưu điểm thứ hai đáng kể đến chính là sự linh hoạt và thư viện hàm, và đối tượng khổng lồ của nó
- Ưu điểm kế tiếp của nó chính là công cụ lập trình thân thiện dễ sử dụng cùng với hệ thống thư viện online MSDN có thể đáp ứng tối đa nhu cầu học hỏi của lập trình viên
Nhược điểm:
- Khuyết điểm lớn nhất của các sản phẩm làm từ Visual Studio là phải phụ thuộc vào thư viện nền Framework Và gần như chỉ có thể chạy trên hệ điều hành Windows
Trang 25- Khuyết điểm thứ hai: Visual Studio không phải là Open source, do đó rất khó tìm thấy một bộ mã nguồn hoàn chỉnh đâu đó trên mạng
1.2.2 Hệ quản trị cở sở dữ liệu SQL Server 2005
Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL) quan hệ (Relational Database Management System – RDBMS) hoạt động theo mô hình khách chủ cho phép đồng thời nhiều người dung cùng truy xuất dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các quyền từng người dung trên mạng
SQL Server 2005 là HQTCSDL được dung phổ biến trên thế giới nói chung và
ở Việt Nam nói riêng SQL Server 2005 nâng cao hiệu năng, độ tin cậy, khả năn lập trình đơn giản và dễ sử dụng hơn so với các phiên bản trước đó SQL Server 2005 tập trung vào khả năng xử lý giao dịch trực tuyến trên di động, ứng dụng vào Thương mại điện tử và kho dữ liệu ( Data warehousing)
Ngôn ngữ truy vấn của Microsoft SQL Server là Transact–SQL(T–SQL) SQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên tiêu chuẩn của ISO (International Organization for Standardization) và ANSI(American National Standards Institute) được sử dụng trong SQL Server
T-Ngôn ngữ T-SQL trong SQL Server 2005 mở rộng dựa trên chuẩn ANSI
SQL-99 trong khi SQL 2000 mở rộng dựa trên chuẩn ANSI -92
SQL Server 2005 cách cung cấp thêm nhiều tiện ích thông dụng, kiểu dữ liệu, hàm, mệnh đề và đối tượng mới…Giúp nhà phát triển phần mềm lưu trữ, tính toán, thống kê, tìm kiếm và lập báo cáo cho mọi ứng dụng quản lý
Trang 261.3 Một số công cụ hỗ trợ thiết kế giao diện
Adobe.Dreamweaver.CS3
Dreamweaver là một chương trình Visual Editor chuyên nghiệp để tạo và quản
lý các trang web Dreamweaver cung cấp các công cụ phác thảo trang web cao cấp, hỗ trợ các tính năng DHTML (Dynamic HTML) mà không cần viết các dòng lệnh giúp các bạn không biết lập trình web cũng có thể thiết kế được các trang web động một cách dễ dàng, trực quan.Với Dreamweaver bạn có thể dễ dàng nhúng các sản phẩm của các chương trình thiết kế web khác như Flash, Fireworks, Shockwave, Generator, Authorwave vv
Adobe Photoshop CS2
Adobe Photoshop (thường được gọi là Photoshop) là một phần mềm đồ họa chuyên dụng của hãng Adobe Systems ra đời vào năm 1988 trên hệ máy Macintosh Photoshop được đánh giá là phần mềm dẫn đầu thị trường về sửa ảnh bitmap và được coi là chuẩn cho các ngành liên quan tới chỉnh sửa ảnh Từ phiên bản Photoshop 7.0 ra đời năm 2002, Photoshop đã làm lên một cuộc cách mạng về ảnh bitmap Phiên bản mới nhất hiện nay là Adobe Photoshop CS4 (Version 11.0): với 2 bản Standard và Extended nằm trong bộ Creative Suite 4, được phát hành ngày 15 tháng 10 năm 2008
Ngoài khả năng chính là chỉnh sửa ảnh cho các ấn phẩm, Photoshop còn được
sử dụng trong các hoạt động như thiết kế trang web, vẽ các loại tranh (matte painting
và nhiều thể loại khác), vẽ texture cho các chương trình 3D gần như là mọi hoạt động liên quan đến ảnh bitmap
Adobe Photoshop có khả năng tương thích với hầu hết các chương trình đồ họa khác của Adobe như Adobe Illustrator, Adobe Premiere, After After Effects và Adobe Encore
Macromedia Flash 8
Adobe Flash (trước đây là Macromedia Flash và trước đó FutureSplash), hay còn gọi một cách đơn giản là Flash, được dùng để chỉ chương trình sáng tạo đa phương tiện (multimedia) lẫn phần mềm dùng để hiển thị chúng Macromedia Flash Player Chương trình điện toán này được viết và phân phối bởi Adobe Systems (công
Trang 27Flash dùng kỹ thuật đồ họa vectơ và đồ họa điểm (raster graphics) Ngoài ra Flash còn có một ngôn ngữ văn lệnh riêng gọi là ActionScript và có khả năng truyền
và tải luồng âm thanh hoặc hình ảnh Đúng ra thì từ Macromedia Flash nên được dùng
để chỉ chương trình tạo ra các tập tin Flash Còn từ Flash Player nên được dành để chỉ ứng dụng có nhiệm vụ thi hành hay hiển thị các tập tin Flash đó Tuy vậy, chữ Flash
được dùng để chỉ cả hai chương trình nói trên
1.4 ASP.NET
ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) mới nhất được phát triển và cung cấp bởi Microsoft tên mở rộng là aspx,cho phép những người lập trình tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của NET framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft Active Server Pages(ASP) ASP.NET được biên dịch dưới dạng CLR, cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi NET language
Trang ASP.NET được biên dịch trước thay vì phải đọc và phiên dịch mỗi khi trang web nhận được yêu cầu, khác với trang sử dụng ngôn ngữ khác mỗi lần triệu gọi
là mỗi lần trang web phải biên dịch lại tốn rất nhiều tài nguyên cho việc xử lý như thế, vấn đề này làm chậm tiến trình xử lý của hệ thống
Ưu điểm của ASP.NET
- ASP.Net cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà bạn yêu thích: Visual Basic.Net, J#, C#,…
- Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả
- ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của Net Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.Net, …
- ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng
- ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng, giao diện riêng Dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì
Trang 28- Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows
- Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control
- Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từng loại Browser
- Hỗ trợ nhiều cơ chế cache
- Không cần lock, không cần đăng ký DLL
- Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng
- Global.ascx có nhiều sự kiện hơn
- Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies
1.5 ADO.NET
Chức năng của ADO.NET
Đó là ActiveX Data Object, là công nghệ truy cập cơ sở dữ liệu của Microsoft Công nghệ này cung cấp cho bạn một giao diện thống nhất dùng để truy cập tất cả loại
dữ liệu cho dù nó xuất hiện ở đâu trên ổ đĩa của bạn Ngoài ra, chúng cung cấp mức độ linh hoạt lớn nhất của bất kỳ công nghệ truy cập dữ liệu của Microsoft
Ưu điểm của ADO.NET
- Người dùng có thể làm việc với các cơ sở dữ liệu thông qua Dataset mà không
mà không cần quan tâm đến loại cơ sở dữ liệu cụ thể
- Tiết kiệm công sức xây dựng ứng dụng, không cần viết lại chương trình khi đổi
Trang 29CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Xác định yêu cầu của Website
2.1.1 Đối với khách hàng
- Hiển thị thông tin giới thiệu, dịch vụ
- Gửi thông tin liên hệ
- Hiển thị tất cả sản phẩm
- Hiển thị sản phẩm theo danh mục
- Hiển thị số lượng truy cập
- In hóa đơn mua hàng
- Tạo, sửa, xóa giỏ hàng (thành viên)
- Tạo và gửi đơn đặt hàng (thành viên)
- Hiển thị tình trạng đơn hàng (thành viên)
2.1.2 Đối với nhà quản trị
- Thống kê tài khoản
- Thống kê doanh thu
Trang 302.2 Phân tích yêu cầu
a Đối với quản trị viên
- Chức năng đăng nhập quản trị
Bảng 2.1: Chức năng đăng nhập quản trị
Mô tả Dùng cho quản trị viên đăng nhập khi có tài khoản
+ Tên đăng nhập + Mật khẩu Quá trình xử lý Kết nối cơ sở dữ liệu so sánh thông tin đăng nhập có
đúng không?
Tạo phiên truy cập cho người dùng đăng nhập
- Chức năng quản lý sản phẩm ( thêm, xóa, sửa)
+ Thêm mới sản phẩm
Bảng 2.2: Chức năng thêm sản phẩm
+ Thuộc danh mục sản phẩm + Giá
+ Ngày cập nhật + Thông tin sản phẩm
Trang 31+ Xuất sứ + Vật liệu + Bảo hành Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?
Đầu ra Hiện thị thông tin về sản phẩm
+Thêm mới danh mục sản phẩm
Bảng 2.3: Chức năng thêm danh mục sản phẩm
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?
Đầu ra Hiện thị thông tin về danh mục sản phẩm
+ Sửa thông tin sản phẩm
Bảng 2.4: Chức năng sửa thông tin sản phẩm
Mô tả Dùng để thay đổi thông tin một sản phẩm
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không, kết nối đến
CSDL để cập nhật thông tin
Đầu ra Hiện thị thông tin mới về sản phẩm
+ Xóa loại sản phẩm
Bảng 2.5: Chức năng xóa sản phẩm
Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL cho phép xóa dữ liệu
-
Trang 32Chức năng quản lý tin tức(Thêm, sửa, xóa)
+ Thêm mới tin tức
Bảng 2.6: Chức năng thêm tin tức
+ Tóm tắt + Chi tiết tin tức + Hình ảnh + Ngày đăng Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?
Đầu ra Hiện thị thông tin về tin tức
+ Sửa thông tin ti tức
Bảng 2.7: Chức năng sửa thông tin tin tức
Mô tả Dùng để thay đổi thông tin một tin tức
Đầu vào Chọn tin tức cần thay đổi
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không, kết nối đến
CSDL để cập nhật thông tin
Đầu ra Hiện thị thông tin mới về tin tức
+ Xóa thông tin ti tức
Bảng 2.8: Chức năng xóa tin tức
Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL cho phép xóa dữ liệu