1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bộ câu hỏi phản biện luật tài chính 2022

168 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 485,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÂU HỎI PHẢN BIỆN LUẬT TÀI CHÍNH 2022 Muc luc Câu 1 Đánh giá những điểm tích cực, hạn chế của quy trình ngân sách Nhà nước hiện nay 6 Câu 2 Lập dự toán ngân sách Nhà nước cần tuân thủ những quy định, nguyên tắc cụ thể nào? 7 Câu 3 Trong các khâu của quy trình ngân sách Nhà nước, khâu nào đóng vai trò quan trọng nhất? Vì sao? 8 Câu 4 Việc sau khi đơn vị sử dụng ngân sách lập báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước phải gửi đơn vị dự toán cấp I có ý nghĩa gì 9 Câu 5 Trường hợp trong khoảng thời g.

Trang 1

BỘ CÂU HỎI PHẢN BIỆN LUẬT TÀI CHÍNH 2022

Muc luc

Câu 1 Đánh giá những điểm tích cực, hạn chế của quy trình ngân sách Nhà nước hiện nay 6

Câu 2 Lập dự toán ngân sách Nhà nước cần tuân thủ những quy định, nguyên tắc cụ thể nào? 7

Câu 3 Trong các khâu của quy trình ngân sách Nhà nước, khâu nào đóng vai trò quan trọng nhất? Vì sao? 8

Câu 4 Việc sau khi đơn vị sử dụng ngân sách lập báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước phải gửi đơn vị dự toán cấp I có ý nghĩa gì 9

Câu 5: Trường hợp trong khoảng thời gian lập, xét duyệt, tổng hợp dự toán có một biến cố không thể dự đoán làm sai lệch hoàn toàn các dự đoán trước đó( ví dụ như đại dịch bùng nổ) thì việc gửi phương án phân bố thu chi đầu tư và phát triển của Bộ Kế hoạch và đầu tư có được gia hạn thêm nộp sau ngày 31/8 hay không? Nếu có thì được gia hạn trong bao lâu? 10

Câu 6: Trong vấn đề về ngân sách nhà nước, bàn riêng về việc thu-chi ngân sách nhà nước, nguồn thu gây dựng ngân sách nhà nước chủ yếu từ đâu? Ngân sách nhà nước thường sẽ được chi cho những vấn đề nào trong xã hội Phúc lợi xã hội có thuộc đối tượng của việc chi ngân sách nhà nước hay không? 11

Câu 7: Nhóm 4 đánh giá như thế nào về thực trạng hoạt động thu ngân sách nhà nước Việt Nam trong thời kỳ covid 19? 14

Câu 8: Làm thế nào để hạn chế việc thất thu thuế đối với những cá nhân bán hàng trên hệ thống thương mại điện tử? 15

Câu 9: Tại sao Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền quyết định mức bổ sung từ Ngân sách TW cho ngân sách từng địa phương, trong khi đó UBTVQH là cơ quan có thẩm quyền quyết định tỷ lệ % điều tiết giữa Ngân sách TW và Ngân sách địa phương? 16

Câu 10: Tại sao thu ngân sách nhà nước lại gắn liền với quyền lực Nhà nước? 16

Câu 11 Tại sao thuế được bảo đảm thu bằng biện pháp cưỡng chế? 17

Câu 12: Vì sao phải công khai NSNN? Công khai NSNN gồm những thông tin gì? 18

Câu 13: Nếu cá nhân, tổ chức nộp thuế online thì việc hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế diễn ra như thế nào? 21

Câu 14: Covid 19 như hiện nay có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động quản lý thu ngân sách nhà nước?24 Câu 15: Tại sao quản lý thu NSNN lại tác động đến sản lượng tiềm năng của nền kinh tế? 25

Câu 16: Nêu ví dụ cụ thể chứng minh sự hạn chế trong kiểm toán nhà nước, đặc biệt là loại hình kiểm toán hoạt động để đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước( nêu ví dụ cần làm rõ ở điểm nào, tại sao lại có những hạn chế đó) 27

Câu 17: Quy trình kiểm toán ngân sách nhà nước bao gồm 4 bước, theo nhóm bước nào quan trọng nhất , tại sao? 29

Câu 18: So sánh mô hình kiểm toán nhà nước Việt Nam và Liên Bang Nga 29

Điểm khác nhau: 30

CÂU 19: Có những yếu tố nào tác động làm cản trở KTNN trong việc giám sát ngân sách nhà nước 33

Câu 20: Đánh giá tính độc lập của mô hình kiểm toán nhà nước ở VN? 36

KTNN là cơ quan hiến định độc lập 36

Độc lập về tổ chức, bổ nhiệm nhân sự: 36

Tính độc lập về mặt chuyên môn 37

Độc lập về tài chính: 37

Trang 2

Độc lập trong việc xây dựng kế hoạch kiểm toán 39

Độc lập xây dựng chuẩn mực, quy trình kiểm toán 39

Độc lập trong điều tra 39

Câu 21: So sánh phát hành trái phiếu để huy động vốn với cổ phiếu thường để huy động vốn? 40

Câu 22: Bình luận VAT vừa là doanh nghiệp vừa là chi phí của doanh nghiệp 40

Câu 23: Bình luận ý kiến: “Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính quan trọng nhất” 42

Câu 24: Phân biệt thuật ngữ bàn tay vô hình với bàn tay hữu hình trong tài chính doanh nghiệp Sẽ ra sao nếu thị trường được điều tiết bằng việc kết hợp bàn tay hữu hình với bàn tay vô hình? 42

“Bàn tay hữu hình” - bản thân nó là một học thuyết kinh tế của nhà kinh tế học trứ danh Keynes Yêu cầu có sự can thiệp của nhà nước để điều tiết kinh tế vĩ mô như chính sách tài khóa, tiền tệ, ngoại thương… 43

Câu 25: Bình luận quan điểm: “ Trong cơ cấu vốn doanh nghiệp, nợ càng nhiều thì doanh nghiệp càng có lợi?” 45

Câu 26: Trong phần lý thuyết có nêu "sự kiện bảo hiểm" vậy sự kiện bảo hiểm là gì? Cho ví dụ cụ thể 46

Câu 27: So sánh thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm và thủ tục thành lập các doanh nghiệp khác 47

Câu 28: Dịch covid 19 đã ảnh hưởng như thế nào đến các doanh nghiệp bảo hiểm? 75

Câu 29: Có quan điểm cho rằng “mua bảo hiểm con người là một hình thức đầu tư tài chính” Theo nhóm quan điểm này đúng hay sai và tại sao? 78

Câu 30 : Đưa ra ý kiến nhận xét tình trạng tình trạng lợi dụng các loại hình kinh doanh bảo hiểm để huy động vốn, nhất là huy động vốn đa cấp Cần phải làm gì để hạn chế, xóa bỏ tình trạng trên 78

Câu 32 : Dịch covid 19 có ảnh hưởng như thế nào đến thị trường chứng khoán? 81

Câu 33: Sự khác nhau giữa 2 mô hình quản lý chứng khoán có ưu và nhược điểm nào? Đánh giá đối với việc áp dụng mô hình quản lý ở Việt Nam 83

- Hai mô hình về cơ quan quản lý nhà nước về thị trường chứng khoán 83

- Đánh giá đối với việc áp dụng mô hình quản lý ở Việt Nam 87

Câu 34 : Phân tích mối quan hệ giữa thị trường sơ cấp và thứ cấp 89

Câu 35 : Vai trò của hội nghề nghiệp trong thị trường chứng khoán được thể hiện như thế nào? Vì sao Đề án “Cơ cấu lại thị trường chứng khoán và thị trường bảo hiểm đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025” mà Thủ tướng Chính phủ đã ký phê duyệt ở Quyết định số 242/QĐ-TTg cho rằng cần tăng cường vai trò của các hội nghề nghiệp? 91

Câu 36: Nhóm bạn có đề cập “Thông qua quá trình thu ngân sách nhà nước thì những điều tiết kinh tế và xã hội sẽ được hạn chế” Các bạn hãy làm rõ cơ sở chứng minh điều này ? 92

Câu 37: Để hỗ trợ doanh nghiệp & người lao động vượt qua khó khăn trong giai đoạn dịch bệnh Covid – 19 Chính phủ đã cho phép về gia hạn nộp một số loại thuế Tuy nhiên một vài lĩnh vực vẫn phát triển bình thường và có tốc độ tăng, vậy khi áp dụng gia hạn nộp thuế có ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách không? tại sao? 92

Câu 38: Thu ngân sách nhà nước phải phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội quốc gia trong những giai đoạn nhất định Vậy bội thu ngân sách có đồng nghĩa với tăng trưởng kinh tế nhanh và đời sống của người dân được nâng cao ? 93

Câu 39: Trong phần giải pháp các bạn có đề xuất Việt Nam cần cân nhắc đến việc tiếp thu tinh thần pháp luật Đức và một trong số đó là đánh thuế dựa trên tình trạng gia 94 đình Trong khi Đức có hệ thống kiểm soát thu nhập cá nhân khá chặt chẽ thì nước ta lại chưa thể đảm bảo

Trang 3

được điều này Nếu áp dụng việc đánh thuế như vậy, so với hoàn cảnh Việt Nam có đảm bảo tính khả thi hay không ? Quan điểm của nhóm ? 95 Câu 40: Với sự phát triển của thương mại điện tử như các sàn mua sắm; các trang mạng xã hội, kinh doanh online việc thu thuế gặp nhiều khó khăn, bất cập Theo bạn thì giải pháp cụ thể nào để nâng cao hiệu quả việc thu thuế trong trường hợp này? 95 Câu 41: Thực tế, nguồn thu thuế từ dầu thô ở nước ta góp phần không nhỏ trong ngân sách nhà nước Vậy với

đề xuất giảm thuế để bình ổn giá dầu như hiện nay thì có ảnh hưởng lớn đến nguồn thu ngân sách hay không ? 95 Câu 42: Đánh giá thực tế, ngân sách nhà nước Việt Nam thường trong tình trạng chi lớn hơn thu Vậy nguồn thu nào sẽ bù đắp vào sự thiếu hụt này? Quan điểm của nhóm về vấn đề này? 96 Câu 51: Ảnh hưởng của covid – 19 đến quản lý quỹ ngân sách nhà nước 3

Câu 52 Các bạn có nêu về 2 mô hình quản lý quỹ ngân sách Nhà nước, vậy hiện nay Việt Nam theo

mô hình nào, cho VD cụ thể 4 Câu 53: Theo như các bạn đã nhận định rằng “Nợ công là tổng giá trị các khoản tiền mà Chính phủ thuộc mọi cấp từ trung ương đến địa phương đi vay nhằm bù đắp cho các khoản thâm hụt ngân sách”, vậy theo các bạn, để giải quyết vấn đề thâm hụt ngân sách việc lựa chọn thu thuế hay vay nợ phụ thuộc vào những yếu tố nào? 5 Câu 54: Trình bày các yếu tố tác động đến nợ công Nhìn từ thực tiễn Việt Nam, theo các bạn do đâu

mà nợ công lớn? 6 Nguyên nhân nợ công việt nam tăng nhanh 8 Câu 55.Trong các nguyên tắc quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước thì nguyên tắc nào là quan trọng nhất? Vì sao lại chọn nguyên tắc đó? 8 Câu 56 Có nhiều giải pháp được nêu thì đâu là giải pháp cần được ưu tiên thực hiện để khắc phục, cải thiện những bất cập về quản lý nợ công hiệu quả nhất và giải thích? 9 Câu 57: Theo quan điểm của các bạn, tác động tích cực của nợ công là làm gia tăng nguồn lực cho Nhà nước Bên cạnh đó, nhóm bạn lại cho rằng bản chất của nợ công là các khoản vay để trang trải thâm hụt ngân sách Vậy 2 ý kiến này có mâu thuẫn với nhau không? Tại sao? 10

Câu 58: Nêu những điểm bất cập, hạn chế của pháp luật về hoạt động giám sát NSNN hiện nay Từ đó đưa ra một số quan điểm nhằm khắc phục những hạn chế đó 12

* Những hạn chế, bất cập của pháp luật về hoạt động giám sát ngân sách nhà nước hiện nay: 12

* Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về giám sát hoạt động chấp hành ngân sách nhà nước

13

Câu 59: Từ những quy định của pháp luật về giám sát NSNN, nêu một số kĩ năng cần thiết trong việc giám sát thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước? 14 Câu 60: Từ 3 hình thức giám sát NSNN của Quốc hội thì hiệu quả nó đem lại là như thế nào? Các bạn cảm thấy hình thức giám sát nào mang lại hiệu quả tốt nhất? Bên cạnh đó có tồn tại những hạn chế nào không? 14 Câu 61: Làm rõ và phân tích sâu quy định giám sát NSNN của kho bạc Nêu cảm nghĩ về thông tư số 62/2020/TT-BTC hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua kho bạc nhà nước 16

* Thông tư 62/2020/TT-BTC 17 Câu 62: Có nhiều hình thức giám sát NSNN của hội đồng nhân dân, liên hệ với thực tế để xem các hình thức giám sát đã thực sự được thực hiện một cách có hiệu quả hay chưa? 18 Câu 63: Hãy nêu một số vấn đề bất cập của Luật KTNN hiện hành và nêu một số biện pháp hoàn thiện 19

* Hoàn thiện pháp luật về KTNN: 20

Trang 4

Câu 64: Có ý kiến cho rằng: "Phát hành thị trường phi tập trung OTC là một giải pháp tốt nhất cho thị trường chứng khoán trong giai đoạn hiện nay vì tính đơn giản về phương thức giao dịch, ai

cũng có thể tham gia và lợi nhuận cao" Các bạn nghĩ sao về quan điểm này? 21

Ưu điểm 21

Nhược điểm 21

Câu 65: Trong đại dịch Covid ngày trước, khi các DN gặp khó khăn về nguồn vốn sẽ có xu hướng vay vốn từ các ngân hàng thương mại dẫn đến chi phí vốn vay cao, áp lực trả nợ lớn, tác động tiêu cực đến hiệu quả sản xuất Vậy tại sao các DN ấy lại không huy động nguồn vốn trung và dài hạn thông qua niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán rồi phát hành cổ phiếu? 22

Câu 66: Làm rõ cấu trúc pháp luật về quản lý thị trường chứng khoán? Liên hệ vụ việc thao túng thị trường chứng khoán của ông Trịnh Văn Quyết, từ đó đưa ra những nhận xét về việc quản lý thị trường chứng khoán ở Việt Nam? 24

Thiếu cơ chế bảo vệ nhà đầu tư 25

Câu 67: O phần phân loại thị trường chứng khoán( cụ thể là phần thị trường chứng khoán tập chung) các bạn có nói công ty phải thoả man các điều kiện cần thiết về quy mô vốn, về số lượng chứng khoán đa phát hành, về hiệu quả kinh doanh trong thời gian gần đây để hạn chế khả năng rủi ro sau khi niêm yết giá trên thị trường chứng khoán Vậy có những rủi ro cụ thể nào Và có những biện pháp pháp lý nào nhằm bảo vệ nhà đầu tư chứng khoán khi tham gia vào thị trường? 26

1 Những loại rủi ro: 27

2 Các biện pháp pháp lý: 28

3 Các biện pháp giúp hạn chế: 28

Câu 68: Từ mối liên hệ giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp đa tác động như thế nào đến việc hoàn thiện và phát triển thị trường chứng khoán tại Việt Nam? 28

Câu 69: Tại sao nói: “Thị trường chứng khoán là kênh huy động vốn hữu hiệu của các doanh nghiệp”? Bình luận về nhận định: “Thị trường chứng khoán Việt Nam như 1 sòng bạc” 29

1 “Thị trường chứng khoán là kênh huy động vốn hữu hiệu của các doanh nghiệp” 29

2 “Thị trường chứng khoán Việt Nam như 1 sòng bạc” 30

(*) So sánh thị trường chứng khoán và sòng bạc: 31

(*) Các công ty niêm yết trên sàn phải công khai tình hình tài chính, kinh doanh 32

Câu 70: Vì sao Nhà nước thắt chặt quản lý hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng? 33

Câu 71: Những quy định pháp luật Việt Nam để bảo vệ quyền lợi cho nhà đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán? Các hành vi vi phạm thị trường chứng khoán bị xử lý như thế nào? 34

1 Những quy định pháp luật Việt Nam để bảo vệ quyền lợi cho nhà đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán 34

2 Xử lý các hành vi vi phạm thị trường CK 34

Câu 72: Đề án “Cơ cấu lại thị trường chứng khoán và thị trường bảo hiểm đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025” đa được Thủ tướng Chính phủ đa ký phê duyệt ở Quyết định số 242/QĐ-TTg Đề án này đề ra 8 giải pháp cơ cấu lại thị trường chứng khoán trong đó có tăng cường vai trò của các hội nghề nghiệp Giải thích vì sao và làm rõ vai trò của các hội nghề nghiệp đối với thị trường chứng khoán? 35

Mục tiêu chung đối với thị trường bảo hiểm: 37

Giải pháp mà đề án đề ra để cơ cấu lại thị trường bảo hiểm 37 Câu 73: Có ý kiến cho rằng: "Phát hành thị trường phi tập trung OTC là một giải pháp tốt nhất cho thị trường chứng khoán trong giai đoạn hiện nay vì tính đơn giản về phương thức giao dịch, ai

Trang 5

cũng có thể tham gia và lợi nhuận cao" Các bạn nghĩ sao về quan điểm này? 38

Ưu điểm 38

Nhược điểm 38

Câu 74: Trong đại dịch Covid ngày trước, khi các DN gặp khó khăn về nguồn vốn sẽ có xu hướng vay vốn từ các ngân hàng thương mại dẫn đến chi phí vốn vay cao, áp lực trả nợ lớn, tác động tiêu cực đến hiệu quả sản xuất Vậy tại sao các DN ấy lại không huy động nguồn vốn trung và dài hạn thông qua niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán rồi phát hành cổ phiếu? 39

Câu 75: Làm rõ cấu trúc pháp luật về quản lý thị trường chứng khoán? Liên hệ vụ việc thao túng thị trường chứng khoán của ông Trịnh Văn Quyết, từ đó đưa ra những nhận xét về việc quản lý thị trường chứng khoán ở Việt Nam? 41

Thiếu cơ chế bảo vệ nhà đầu tư 42

Câu 76: O phần phân loại thị trường chứng khoán( cụ thể là phần thị trường chứng khoán tập chung) các bạn có nói công ty phải thoả man các điều kiện cần thiết về quy mô vốn, về số lượng chứng khoán đa phát hành, về hiệu quả kinh doanh trong thời gian gần đây để hạn chế khả năng rủi ro sau khi niêm yết giá trên thị trường chứng khoán Vậy có những rủi ro cụ thể nào Và có những biện pháp pháp lý nào nhằm bảo vệ nhà đầu tư chứng khoán khi tham gia vào thị trường? 43

1 Những loại rủi ro: 44

2 Các biện pháp pháp lý: 45

3 Các biện pháp giúp hạn chế: 45

Câu 77: Từ mối liên hệ giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp đa tác động như thế nào đến việc hoàn thiện và phát triển thị trường chứng khoán tại Việt Nam? 45

Câu 78: Tại sao nói: “Thị trường chứng khoán là kênh huy động vốn hữu hiệu của các doanh nghiệp”? Bình luận về nhận định: “Thị trường chứng khoán Việt Nam như 1 sòng bạc” 46

1 “Thị trường chứng khoán là kênh huy động vốn hữu hiệu của các doanh nghiệp” 46

2 “Thị trường chứng khoán Việt Nam như 1 sòng bạc” 47

(*) So sánh thị trường chứng khoán và sòng bạc: 48

(*) Các công ty niêm yết trên sàn phải công khai tình hình tài chính, kinh doanh 49

Câu 79: Vì sao Nhà nước thắt chặt quản lý hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng? 50

Câu 80: Những quy định pháp luật Việt Nam để bảo vệ quyền lợi cho nhà đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán? Các hành vi vi phạm thị trường chứng khoán bị xử lý như thế nào? 51

1 Những quy định pháp luật Việt Nam để bảo vệ quyền lợi cho nhà đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán 51

2 Xử lý các hành vi vi phạm thị trường CK 51

Câu 81: Đề án “Cơ cấu lại thị trường chứng khoán và thị trường bảo hiểm đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025” đa được Thủ tướng Chính phủ đa ký phê duyệt ở Quyết định số 242/QĐ-TTg Đề án này đề ra 8 giải pháp cơ cấu lại thị trường chứng khoán trong đó có tăng cường vai trò của các hội nghề nghiệp Giải thích vì sao và làm rõ vai trò của các hội nghề nghiệp đối với thị trường chứng khoán? 52

Mục tiêu chung đối với thị trường bảo hiểm: 54

Giải pháp mà đề án đề ra để cơ cấu lại thị trường bảo hiểm 54

Trang 6

Câu 1 Đánh giá những điểm tích cực, hạn chế của quy trình ngân sách Nhà nước hiệnnay

Trả lời:

1.1 Ưu điểm của Quy trình ngân sách nhà nước:

- Quy trình ngân sách nhà nước về mặt nội dung bao gồm 3 khâu nối tiếp nhau làquyết toán ngân sách năm trước, chấp hành ngân sách năm nay, dự toán ngân sách nămsau => trình tự hợp lí và khoa học

- Việc phân chia các giai đoạn trong từng khâu của quy trình ngân sách nhànước => đảm bảo tính hợp lí, chính xác và hiệu quả

- Quy định, phân công một cách cụ thể nhiệm vụ của các cơ quan, cá nhân trongtừng khâu của quy trình

- Có sự phân công quyền lực trong Chu trình ngân sách Nhà nước Sự phân chiaquyền lực này thể hiện rất rõ ràng trong từng khâu của Chu trình ngân sách Nhà nước:

+ Lập + phê duyệt dự toán ngân sách Nhà nước: Quốc hội (cơ quan lậppháp) là cơ quan có thẩm quyền quyết định dự toán dựa trên nội dung dự toán đã đượclập bởi Chính phủ (cơ quan hành pháp) và các cơ quan có thẩm quyền

+ Chấp hành dự toán ngân sách Nhà nước: Chính phủ (cơ quan hànhpháp) và các cơ quan có thẩm quyền

+ Quyết toán ngân sách Nhà nước: Kiểm toán Nhà nước

1.2 Hạn chế : Chu trình ngân sách còn phức tạp, tồn tại nhiều bất cập

trên thực tiễn

- Thứ nhất, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách còn trùng lắp, chồng chéo

và mang tính hình thức Tính trùng lắp và chồng chéo thể hiện rất rõ khi Quốc hội

Trang 7

quyết định dự toán ngân sách Nhà nước là đã bao gồm cả ngân sách trung ương vàngân sách địa phương

- Thứ hai, quy trình lập, xét duyệt, quyết định ngân sách còn nhiều bất cập Việcxây dựng dự toán còn phức tạp, phải thực hiện qua nhiều khâu Hơn nữa, quỹ thời gianlập ngân sách, xem xét quyết định ngân sách là rất ngắn nên không đủ đảm bảo quyềndân chủ và chất lượng của dự toán ngân sách, lại mang tính áp đặt nên gây khó khăncho việc lập dự toán ngân sách chủ động tích cực

Câu 2 Lập dự toán ngân sách Nhà nước cần tuân thủ những quy định, nguyên tắc cụthể nào?

Trả lời:

– Dự toán ngân sách nhà nước phải tổng hợp theo từng khoản thu, chi và theo cơcấu chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi dự trữ quốc gia, chi trả nợ vàviện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách

– Dự toán ngân sách của đơn vị dự toán ngân sách các cấp được lập phải thể hiệnđầy đủ các khoản thu, chi theo đúng biểu mẫu, thời hạn do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quy định Trong đó:

 Dự toán thu ngân sách được lập trên cơ sở dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô vàcác chỉ tiêu có liên quan, các quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và chế

độ thu ngân sách;

 Dự toán chi đầu tư phát triển được lập trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch, chươngtrình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kế hoạch tài chính 05năm, kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước, khả năng cân đốicác nguồn lực trong năm dự toán, quy định của pháp luật về đầu tư công, xâydựng và quy định khác của pháp luật có liên quan;

 Dự toán chi thường xuyên được lập trên cơ sở nhiệm vụ được giao, nhiệm vụđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do

Trang 8

cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Việc lập dự toán ngân sách củacác cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụngbiên chế và kinh phí quản lý hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập thực hiệnquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,biên chế và tài chính thực hiện theo quy định của Chính phủ;

 Dự toán chi ngân sách nhà nước đối với lĩnh vực giáo dục – đào tạo và dạynghề, khoa học và công nghệ bảo đảm tỷ lệ theo quy định của pháp luật cóliên quan;

 Dự toán chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia được lập căn cứ vàodanh mục các chương trình, tổng mức kinh phí thực hiện chương trình mụctiêu quốc gia trong từng giai đoạn do Quốc hội quyết định, mục tiêu, nội dung,nhiệm vụ và chi tiết các dự án thành phần đối với từng chương trình mục tiêuquốc gia;

 Dự toán chi trả nợ được lập trên cơ sở bảo đảm trả các khoản nợ đến hạn củanăm dự toán ngân sách;

 Dự toán vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước phải căn cứ vào cân đối ngânsách nhà nước, khả năng từng nguồn vay, khả năng trả nợ và trong giới hạn antoàn về nợ theo nghị quyết của Quốc hội

Câu 3 Trong các khâu của quy trình ngân sách Nhà nước, khâu nào đóng vai trò quantrọng nhất? Vì sao?

Trả lời:

- Theo nhóm, lập dự toán ngân sách Nhà nước được coi là khâu quan trọng nhất

- Lập dự toán ngân sách Nhà nước là quá trình xây dựng và quyết định dự toán

thu, chi ngân sách của Nhà nước trong thời hạn 1 năm Có thể coi việc lập dựtoán ngân sách Nhà nước là việc xây dựng một cái đích hướng đến khi thựchiện các công việc cụ thể Xây dựng được một cái đích hay mục tiêu cụ thể sẽ

Trang 9

khiến cho quá trình thực hiện trở nên rõ ràng, khoa học và hiệu quả hơn Nếuviệc lập dự toán ngân sách Nhà nước được tiến hành trên cơ sở có đầy đủ căn

cứ khoa học và phù hợp với thực tiễn, bảo đảm đúng tiến độ, thời gian quyđịnh thì việc tổ chức thực hiện và quyết toán ngân sách Nhà nước sẽ có chấtlượng hơn Ngược lại nếu quá trình lập dự toán ngân sách Nhà nước khôngđược thực hiện tốt thì không những việc thực hiện ngân sách Nhà nước thiếuminh bạch kém hiệu quả mà còn làm cho quá trình quyết toán ngân sách Nhànước gặp nhiều khó khăn, phức tạp Trong những trường hợp có sự thay đổi dựtoán ngân sách Nhà nước, việc thay đổi sẽ được các cơ quan có thẩm quyềnthực hiện một cách linh hoạt dựa trên những điều kiện thực tiễn ở những khuvực nhất định và phải dựa trên bản dự toán ban đầu đã được phê duyệt

 Lập dự toán ngân sách Nhà nước là khâu quan trọng nhất

Câu 4 Việc sau khi đơn vị sử dụng ngân sách lập báo cáo quyết toán ngân sách

Nhà nước phải gửi đơn vị dự toán cấp I có ý nghĩa gì ?

Trả lời:

- Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị dự toán ngân sách được Thủ tướng Chính phủ

hoặc Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách

Đơn vị sử dụng ngân sách là đơn vị dự toán ngân sách được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách

- Đơn vị dự toán cấp I gồm các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương của

Đảng Cộng sản Việt Nam, của tổ chức chính trị, chính trị - xã hội thuộc diệnngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động (đối với ngân sách trung ương); Uỷban nhân dân địa phương, các sở, cơ quan ngang sở, ban, ngành (đối vớingân sách địa phương) (Điều 5 – Thông tư 99/2018/TT-BTC HƯỚNG DẪNLẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP CỦA ĐƠN VỊ KẾ TOÁN NHÀNƯỚC LÀ ĐƠN VỊ KẾ TOÁN CẤP TRÊN)

Trang 10

- Theo đó, báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước cung cấp thông tin quan

trọng phục vụ việc đánh giá tình hình tuân thủ, chấp hành quy định của phápluật về ngân sách Nhà nước mà đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện Đây là căn

cứ để cơ quan có thẩm quyền đánh giá, kiểm tra, điều hành hoạt động sử dụngngân sách của đơn vị hành chính, sự nghiệp Đơn vị dự toán cấp I có tráchnhiệm xét duyệt báo cáo quyết toán của các đơn vị trực thuộc, tổng hợp và lậpbáo cáo quyết toán ngân sách (gồm đơn vị mình và đơn vị dự toán ngân sáchcấp dưới trực thuộc), gửi cơ quan tài chính cùng cấp (Điểm b – Khoản 2 –Điều 27 – Thông tư số 342/2016/TT-BTC QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀHƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 163/2016/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNHCHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NGÂN SÁCH NHÀNƯỚC)

 Điều này sẽ đảm bảo có bản báo cáo có sự thống nhất từ trên xuống dưới,đồng thời giúp cho các đơn vị dự toán cấp I hạn chế được những sai sóttrong quá trình tổng hợp trước khi gửi cho các cơ quan tài chính để thẩmđịnh quyết toán ngân sách Nhà nước + Báo cáo tổng kết là cơ sở để hướngđến dự toán ngân sách năm sau sao cho phù hợp với thực tiễn thực hiệnngân sách Nhà nước

Câu 5: Trường hợp trong khoảng thời gian lập, xét duyệt, tổng hợp dự toán có một biến

cố không thể dự đoán làm sai lệch hoàn toàn các dự đoán trước đó( ví dụ như đại dịchbùng nổ) thì việc gửi phương án phân bố thu chi đầu tư và phát triển của Bộ Kế hoạch

và đầu tư có được gia hạn thêm nộp sau ngày 31/8 hay không? Nếu có thì được gia hạntrong bao lâu?

Trả lời:

- Theo nhóm, trường hợp trong khoảng thời gian lập, xét duyệt, tổng hợp dự

toán có một biến cố không thể dự đoán làm sai lệch hoàn toàn các dự đoán

Trang 11

trước đó (ví dụ như đại dịch bùng nổ) thì việc gửi phương án phân bố thu chiđầu tư và phát triển của Bộ Kế hoạch và đầu tư có được gia hạn thêm

- Theo quy định tại Điều 53 Luật Ngân sách Nhà nước:

“1 Điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc trong các trường hợp

a) Do điều chỉnh dự toán ngân sách theo quy định tại Điều 52 của Luật này;

b) Cơ quan tài chính yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh lại dự toán theo quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật này;

c) Đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị trực thuộc trong phạm vi tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi được giao.

2 Việc điều chỉnh sự toán phải bảo đảm các yêu cầu về phân bổ và giao dự toán quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật này Sau khi thực hiện điều chỉnh dự toán, đơn

vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp để kiểm tra, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.

3 Thời gian điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày 15 tháng 11 năm hiện hành”.

- Quy định tại Điều 53 Luật Ngân sách Nhà nước nêu trên áp dụng đối với trườnghợp điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách; không ápdụng đối với việc bổ sung dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách

Câu 6: Trong vấn đề về ngân sách nhà nước, bàn riêng về việc thu-chi ngân sách nhànước, nguồn thu gây dựng ngân sách nhà nước chủ yếu từ đâu? Ngân sách nhà nướcthường sẽ được chi cho những vấn đề nào trong xã hội Phúc lợi xã hội có thuộc đốitượng của việc chi ngân sách nhà nước hay không?

Trả lời:

Trang 12

- Thuế, phí hay các loại lệ phí có tính chất thuế được coi là nguồn thu chính củangân sách Nhà nước Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2021 đã chỉ ra tổngnguồn thu là 1.343.330 tỷ đổng, trong đó: thu nội địa là 1.133.500 tỷ đồng Dựtoán ngân sách Nhà nước năm 2022 cũng chỉ ra tổng nguồn thu là 1.411.700 tỷđổng, trong đó thu nội địa là 1.177.357,8 tỷ đổng

- Ngân sách Nhà nước sẽ được sử dụng để chi cho nhiều mục đích khác nhau, theo

đó về cơ bản sẽ gồm một số nhóm như:

o Nhóm chi thường xuyên được hiểu đơn giản là khoản chi nhằm duy trì

hoạt động của bộ máy nhà nước, ví dụ như lương thưởng, công tác, hội họp, thiết bị văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng (điện, nước…), công tác phí, chi sửa chữa thường xuyên máy móc, văn phòng…

o Nhóm chi đầu tư phát triển là các khoản chi dài hạn nhằm tăng cường cơ

sở vật chất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế như điện, đường, trường, trạm

o Nhóm chi trả nợ và viện trợ để Nhà nước trả các khoản đã vay trong nước,nước ngoài khi đến hạn và các khoản chi làm nghĩa vụ quốc tế

o Nhóm chi dự trữ quốc gia phục vụ việc dự trữ cho các biến động bất ngờnhư dịch bệnh, thiên tai…

o …

- Phúc lợi xã hội luôn là một trong những đối tượng được ưu tiên trong việc chingân sách Nhà nước Có những điều kiện cụ thể đối để có thể áp dụng các khoảnchi ngân sách Nhà nước, ví dụ:

o Người có công với cách mạng và thân nhân tùy theo trường hợp sẽ đượchưởng một hoặc một số chế độ ưu đãi xã hội (trợ cấp và phụ cấp ưu đãihàng tháng, một lần; hỗ trợ về nhà ở; phương tiện chỉnh hình, phục hồichức năng;…)

Trang 13

o Người từ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội,người nghèo trên 60 tuổi không có người có nghĩa vụ chăm sóc, nuôidưỡng và những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác như ngườikhuyết tật nặng, đặc biệt nặng, trẻ mồ côi, v.v…

o Học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, cận nghèo, dân tộc thiểu số, vùng khókhăn được miễn, giảm học phí, trợ cấp học bổng, hỗ trợ điều kiện họctập…

o Chương trình nhà ở xã hội được triển khai mạnh mẽ trong những năm gầnđây để thực hiện mục tiêu mọi người dân đều có nhà ở an toàn

o …

- Năm 2020, Việt Nam đã dành 21% ngân sách Nhà nước cho phúc lợi xã hội và

là quốc gia chi ngân sách cho phúc lợi xã hội cao nhất khu vực ASEAN Giaiđoạn 2016-2020, Việt Nam cũng là một trong 30 quốc gia đầu tiên trên thế giới

và là quốc gia đầu tiên của Châu Á áp dụng chuẩn nghèo đa chiều UNDP tại

Việt Nam khẳng định: “Việt Nam là một trong những câu chuyện thành công nhất về giảm nghèo và đóng góp nhiều bài học thành công cho thế giới Nghèo

đa chiều không chỉ tiếp cận từ thu nhập mà còn từ các chiều cạnh khác” Khảo

sát gần đây của Ban Tuyên giáo Trung ương (báo cáo ngày 05/01/2021) về kếtquả 5 năm 2016 - 2020 cho thấy niềm tin của Nhân dân về chính sách xã hội,đảm bảo an sinh, chính sách người có công tỷ lệ đánh giá tốt chiếm 72%; về xóađói, giảm nghèo, tạo việc làm tỷ lệ đánh giá tốt chiếm 68%, tăng 13 bậc1

1 Tham khảo https://baochinhphu.vn/print/danh-21-ngan-sach-cho-phuc-loi-xa-hoi-cao-nhat-asean-102286683.htm

Trang 14

Câu 7: Nhóm 4 đánh giá như thế nào về thực trạng hoạt động thu ngân sách nhà nướcViệt Nam trong thời kỳ covid 19?

Năm 2021 là một năm rất khó khăn đối với nền kinh tế, khi cả nước phải đối diện vớinhững tác động nặng nề của đại dịch COVID-19 đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạtđộng kinh tế và đời sống xã hội của người dân, đồng thời tác động tiêu cực tới thựchiện dự toán ngân sách khi một số nguồn thu sụt giảm

Trong suốt hai năm chịu tác động của dịch COVID-19, Bộ Tài chính vừa phải phấnđấu hoàn thành dự toán thu ngân sách Nhà nước hàng năm được Quốc hội quyết định,vừa lo các khoản chi cho chống dịch và hỗ trợ về thuế, phí và lệ phí cho doanh nghiệp,người dân bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 Điều này đã dẫn đến nguồn thu luôn

bị đe dọa thiếu hụt

Chỉ tính riêng năm 2021, Bộ Tài chính dự kiến miễn, giảm, giãn gần 140.000 tỷ đồngtiền thuế, phí, lệ phí và tiền thuế đất Đây là gói hỗ trợ rất lớn trong bối cảnh thu ngânsách gặp khó khăn trong khi nhu cầu chi lại nhiều lên với nhiều khoản chi không cótrong dự toán

Cụ thể, ngân sách Nhà nước phải tăng chi lớn cho phòng chống dịch và hỗ trợ ngườidân bị ảnh hưởng của dịch bệnh với con số ước tới hơn 60.000 tỷ đồng Trong khi đó,ngân sách dự phòng Trung ương với 17.500 tỷ đồng đã chi hết, do đó, Ủy ban Thường

vụ Quốc hội đồng ý chuyển nguồn tiết kiệm chi thường xuyên 14.620 tỷ đồng điềuchỉnh vào dự phòng ngân sách Trung ương để thực hiện các nhiệm vụ chi cấp bách chophòng chống dịch COVID-19

Bên cạnh đó, có thời gian, tới 23 địa phương chiếm 70% tổng thu ngân sách Nhà nướcthực hiện giãn cách xã hội do dịch COVID-19 khiến số thu nội địa giảm mạnh qua cáctháng, quý so với cùng kỳ năm ngoái

Nhiều tỉnh, thành phố có mức thu ngân sách đạt rất thấp và thấp hơn rất nhiều so vớibình quân thu ngân sách những tháng đầu năm như Thành phố Hồ Chí Minh thu ngânsách 9 tháng giảm gần 6.000 tỷ đồng so với tháng Tám/2021

Cùng với số thu nội địa, số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tại một số tháng trong nămcũng có xu hướng giảm mạnh với số thu tháng Tám giảm 19,1%; tháng Chín giảm13,6% so với những tháng trước đấy

Vào thời điểm khó khăn đó, Bộ trưởng Bộ Tài chính Hồ Đức Phước đã phải động viêntoàn ngành tài chính, trong khó khăn càng phải sáng tạo, nỗ lực hơn nữa vì ngành tàichính được ví như động mạch chủ của nền kinh tế

Trang 15

Và để quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách, Bộ Tài chính đã lên các kịch bản

về điều hành chính sách tài chính và quản lý ngân sách Nhà nước phù hợp với mứctăng trưởng kinh tế cũng như diễn biến của dịch bệnh

Bộ Tài chính cho biết, với đà tăng trưởng của nền kinh tế từ những tháng cuối năm

2020, một số ngành, lĩnh vực được hưởng lợi từ chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ tháo

gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, người dân, duy trì được mức tăng trưởng khả quannhư: ngân hàng, chứng khoán, bất động sản tạo thêm nguồn thu cho ngân sách Nhànước

từ tháng Mười, dịch COVID-19 được kiểm soát tốt hơn trên cả nước, các biện phápgiãn cách xã hội được nới lỏng, hoạt động sản xuất kinh doanh từng bước được khôiphục trong trạng thái bình thường mới đã phát huy tác dụng tích cực, tạo thuận lợi choviệc khai thác tăng thu ngân sách trong những tháng cuối năm

Với việc triển khai quyết liệt các giải pháp quản lý thu ngân sách nhà nước, hỗ trợngười dân và doanh nghiệp vượt qua khó khăn của đại dịch, hồi phục sản xuất kinhdoanh, thu ngân sách Nhà nước năm 2021 đã cán đích trước 1 tháng với số thu dự kiếnđạt 1.471.000 tỷ đồng, vượt 9,5% so với dự toán; trong đó, thu ngân sách trung ươngước vượt 3,5% và thu ngân sách địa phương vượt 17,5% so với dự toán

Tuy nhiên, trong bối cảnh dịch bệnh diễn biến hết sức phức tạp, Bộ Tài chính nhậnđịnh, thu ngân sách Nhà nước trong thời gian tới vẫn còn nhiều khó khăn thách thức doviệc tiếp tục thực hiện miễn, giảm, giãn một số chính sách thu để hỗ trợ nền kinh tế;trong khi đó, nhu cầu chi phòng chống dịch bệnh lớn, nên áp lực gia tăng đối với cânđối ngân sách Nhà nước

Câu 8: Làm thế nào để hạn chế việc thất thu thuế đối với những cá nhân bán hàng trên

hệ thống thương mại điện tử?

Thứ nhất, tập trung các giải pháp tăng cường công tác quản lý thông qua việc tăngcường một số giải pháp quan trọng như: Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế;hiện đại hoá công tác quản lý thuế; xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý rủi ro; phối hợpvới các bộ, ngành, tổ chức, hiệp hội có liên quan để trao đổi kết nối thông tin…; đồngthời thanh tra, kiểm tra, đối chiếu thông tin đối với hoạt động thương mại điện tử

Thứ hai, Đề xuất nghiên cứu xây dựng chính sách thuế đối với dịch vụ số xuyên biêngiới hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật thuế, pháp luật chuyên ngành liênquan để đáp ứng quản lý đối với thương mại điện tử nói chung và công tác quản lý thuếnói riêng, phù hợp với thông lệ quốc tế Trong giai đoạn này, Tổng cục Thuế sẽ xâydựng đề án bổ sung chức năng điều tra cho cơ quan thuế để triển khai thực hiện từ năm

2025 nhằm tăng cường, mở rộng chức năng cho ngành Thuế trong công tác nắm bắt

Trang 16

thông tin phục vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế là tổ chức ở nước ngoài có giaodịch xuyên biên giới, cá nhân có thu nhập cao, các giao dịch không bằng tiền mặt quangân hàng, tổ chức thanh toán trung gian, thanh toán ngang hàng.

Thứ ba, về phía địa phương, theo Cục Thuế thành phố Hà Nội, Cục tiếp tục tập trungtuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn để người nộp thuế tự giác thực hiện tốt chính sáchpháp luật thuế; tiếp tục triển khai thực hiện các đề án hiện đại hóa của ngành trongcông tác quản lý thuế như: Khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử, hóa đơn điện tử, hoànthuế điện tử

Câu 9: Tại sao Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền quyết định mức bổ sung từ Ngânsách TW cho ngân sách từng địa phương, trong khi đó UBTVQH là cơ quan có thẩmquyền quyết định tỷ lệ % điều tiết giữa Ngân sách TW và Ngân sách địa phương?Cần phải phân biệt rõ giữa hoạt động định mức và điều tiết Về cơ bản sự khác biệt trênxuất phát từ nội tại của bộ máy Quốc hội và UBTVQH

Ủy ban Thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội Việt Nam, chúng làmột bộ phận thường trực và đại diện cho Quốc hội với một bộ máy cồng kềnh thìkhông thể hoạt động thường xuyên được

Hoạt động định mức chỉ cần diễn ra một lần, không cần điều chỉnh quá nhiều mà chỉgiữ cốt lõi, hoạt động điều tiết thì cần phải diễn ra thường xuyên trong tình hình biếnđổi kinh tế liên tục

Do đó, Quốc hội thực hiện định mức và UBTVQH thực hiện điều tiết

Câu 10: Tại sao thu ngân sách nhà nước lại gắn liền với quyền lực Nhà nước?

Đầu tiên làm tiền đề trả lời cho câu hỏi nêu trên thì chúng ta sẽ tìm hiểu về vai trò củathu ngân sách nhà nước đối với đất nước:

Hoạt động thu ngân sách nhà nước có những vai trò rất quan trọng đối với đất nước cóthể kể đến như: Điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội, Kích thích sựtăng trưởng kinh tế và Góp phần bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát

Thứ hai, bản chất của thu ngân sách nhà nước là sự bình ổn cả về kinh tế và chính trịđất nước, sự cân bằng về thu chi của ngân sách nhà nước sẽ tạo sự ổn định cho đấtnước về nhiều mặt, hạn chế lạm phát, phản ánh các quan hệ kinh tế nảy sinh trongquá trình phân chia các nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với các chủ thể trong

xã hội

Thứ ba, hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế

- chính trị của nhà nước, và việc thực hiện các chức năng của nhà nước, được nhà nước

Trang 17

tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định Thu ngân sách nhà nước là tiền đề cầnthiết để duy trì quyền lực chính trị và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.Pháp luật Việt Nam cũng đã nghiên cứu và ban hành khá nhiều văn bản hướng dẫntrong hoạt động thu ngân sách nhà nước trong đó có thể có phương thức tự nguyện vàbắt buộc Sự bắt buộc thể hiện sự cưỡng chế của nhà nước đối với các đối tượng thuộcđối tượng nộp ngân sách nhà nước và nếu không có sự cưỡng chế mà xuất phát từquyền lực của Nhà nước như vậy thì hoạt động thu ngân sách nhà nước sẽ gặp rất nhiềukhó khăn và mang đến những hệ lụy không ngừng Ngoài ra, hoạt động thu chi ngânsách nhà nước phải được điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế của nền kinh tế cũngnhư GDP của xã hội, do đó, nếu không có sự can thiệp của quyền lực nhà nước sẽkhông có sự điều chỉnh phù hợp với thực tế dẫn đến sự mất ổn định xã hội.

Từ những lí do nêu trên mà hoạt động thu ngân sách nhà nước phải luôn gắn liền vớiquyền lực Nhà nước

Câu 11 Tại sao thuế được bảo đảm thu bằng biện pháp cưỡng chế?

Bên cạnh chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước, thực trạng và nhucầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước cũng là một nhân tố làm ảnh hưởng đáng kểtới sự thực thi pháp luật thuế nước ta hiện nay

Vậy nên trước tiên ta phải hiểu được những vai trò của Thuế:

- thuế là một công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô của Nhà nước,chính sách thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại số thu đơn thuần cho ngân sáchnhà nước mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiện các chức năng như kiểm

kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lưuthông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạch nhànước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế

- Thuế được coi là công cụ điều tiết nền kinh tế, Nhà nước đã sử dụng chính sách thuếmột cách linh hoạt trong từng thời kì nhất định bằng việc tác động vào cung cầu.Thông qua thuế, nhà nước thực hiện định hướng phát triển sản xuất Chính sách thuế cóđịnh hướng phân biệt, có thể góp phần tạo ra sự phát triển để có thể làm cân đối hàihòa giữa các ngành, các khu vực, các thành phần kinh tế, làm giảm bớt chi phí xã hội

và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trong nền kinh tế thị trường xảy ra các chu kỳ kinhdoanh đó là chu kỳ dao động lên xuống về mức thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát Như vậy

sự ổn định nền kinh tế với tình trạng có đầy đủ công ăn việc làm, lạm phát ở mức thấp

để thúc đẩy nên kinh tế tăng trưởng bền vững là hướng dấn đấu nỗ lực của Nhà nước

- Thuế còn là công cụ hữu hiệu để rà soát, kiểm soát các doanh nghiệp bằng việc kêkhai thuế, cơ quan thuế thể thuận tiện kiểm soát được tình hình hoạt động xuất, kinh

Trang 18

doanh của doanh nghiệp Từ đó cơ quan thuế có thể phát hiện được những vấn đề angian trong thương mại hay tình trạng trốn thuế, lậu thuế hay khai báo sai tình hình thực

tế sản xuất Góp phần tránh những trái luật, chấn chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh,nâng cao vai trò rà soát, giám sát của cơ quan thuế đối với những cá nhân, công ty

- Dùng thuế để điều tiết phần chênh lệch giữa người giàu và người nghèo, thông quaviệc trợ cấp hoặc cung cấp hàng hóa trong công cộng Thông qua thuế thu nhập, Nhànước thực hiện vai trò điều chỉnh vĩ mô trong lĩnh vực tiền lương và thu nhập, hạn chếđược phần nào sự phân hóa giàu nghèo và tiến tới công bằng xã hội

Các biện pháp cưỡng chế được quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật quản lý thuế 2019:

- trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính vềquản lý thuế tại kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác;phong tỏa tài khoản;

- khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập

- pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- ngừng sử dụng hóa đơn

- kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật

- thu tiền, tài sản khác của người đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính về quản lý thuế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ

- thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thànhlập và hoạt động, giấy phép hành nghề

Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chấm dứthiệu lực kể từ khi tiền thuế nợ được nộp đủ vào ngân sách nhà nước

Ta có thể thấy thì thuế là nguồn thu chủ yếu của Nhà nước nhằm đảm bảo duy trì chocác hoạt động của nhà nước để xây dựng, phát triển kinh tế, xã hội, an ninh – quốcphòng vì vậy để không bị thất thu thuế nhà nước phải có các biện pháp cưỡng chế đểkhông cá nhân, công ty nào trốn tránh việc nộp thuế Thuế là nguồn lực để nhà nướctồn tại Do đó phải đặt ra những biện pháp để đảm bảo được nguồn lực cũng như nguồnthu quan trọng đó của Nhà nước

=> Nếu không có các biện pháp cưỡng chế tác động vào thì sẽ không dám chắc được

sự bảo đảm cân bằng của mọi mặt kinh tế, xã hội

Trang 19

Câu 12: Vì sao phải công khai NSNN? Công khai NSNN gồm những thông tin gì?

Có nhiều lý do phải công khai NSNN cụ thể:

- NSNN như đã nói là công cụ điều tiết nền kinh tế và đóng vai trò rất quantrọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đốingoại của mỗi quốc gia nên để việc quản lý NSNN có hiệu quả thì hoạt độnggiám sát trong lĩnh vực tài chính - ngân sách Nhà nước càng cần phải đượcquan tâm nhiều hơn, đặc biệt việc thực hiện công khai ngân sách là không thểthiếu và cần được chú trọng

- Công khai NSNN tạo nên sự minh bạch, tránh tiêu cực và những vấn đề vềtham nhũng Vì hiện nay cán bộ công chức, viên chức lợi dụng chức vụ, quyềnhạn để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật như tham nhũng, tham ô Khicác khoản thu và chi của nhà nước được công khai rõ ràng, sẽ tạo thêm nhữngrào cản, khó khăn, trở ngại cho các đối tượng có ý định thực hiện hành vi.Công khai ngân sách giúp các các khoản chi của nhà nước được sử dụng đúngmục đích hơn, từ đó đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách

- Công khai NSNN giúp tăng cường trách nhiệm của các cấp sử dụng ngân sách.Các cấp sử dụng ngân sách phải có tính toán kỹ trước khi thực hiện các khoảnthu chi, đảm bảo thu chi hợp lý, đúng mục đích, tránh tình trạng mập mờ,không minh bạch Vì hiện nay việc phân chia các nguồn thu được hưởng giữaNSTW và NSĐP còn chưa đảm bảo tính ổn định, còn thiếu tính sát thực tế vàđảm bảo công bằng cho từng địa phương

- Công khai NSNN giúp cho các cơ quan chuyên môn và cơ quan có thẩmquyền nhận thấy những thiếu sót, nhược điểm còn tồn tại trong hoạt động thuchi ngân sách ở trung ương cũng như địa phương để từ đó có giải pháp kịp thời

Trang 20

điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo ngân sáchđược sử dụng hợp lí, đúng yêu cầu, mục đích.

- Công khai NSNN cũng thể hiện quyền dân chủ vì thuế và các loại phí vốn lànguồn thu chính của NSNN là các khoản đóng góp của nhân dân, chính vì vậynhư một nhu cầu tất yếu phần lớn người dân đều có nguyện vọng mong muốnđược biết những khoản tiền đóng góp đó của mình được sử dụng vào nhữngcông việc gì, đúng mục đích hay chưa tức là dân cần phải được “biết” mới cóthể “bàn” và “kiểm tra” được Như vậy, nguyên tắc công khai ngân sách làđiều kiện tiên quyết để người dân có thể tiếp cận với các khoản thu và chi củaNhà nước

Công khai NSNN gồm những thông tin như sau:

 Theo Khoản 1 Điều 15 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định Theo đó, quyđịnh công khai NSNN bao gồm:

- Thứ nhất, về nội dung công khai: Thực hiện công khai dự toán ngân sách nhà

nước; báo cáo tình hình thực hiện NSNN; quyết toán NSNN của các đơn vị dựtoán ngân sách, các tổ chức được NSNN hỗ trợ, các chương trình, dự án đầu tưxây dựng cơ bản sử dụng vốn NSNN với cụ thể các nội dung về:

+ Số liệu và báo cáo thuyết minh dự toán NSNN trình Quốc hội, Hội đồngnhân dân, dự toán đã được cấp có thẩm quyền quyết định (quý, 6 tháng, năm);công khai quyết toán ngân sách nhà nước

+ Tình hình thực hiện NSNN và quyết toán NSNN

+ Kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước

- Thứ hai, về hình thức: các cơ quan thu, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà

Trang 21

nước thực hiện công khai ngân sách bằng các hình thức: công bố tại kỳ họp,niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; phát hành ấn phẩm;thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liênquan; đưa lên trang thông tin điện tử; thông báo trên các phương tiện thông tinđại chúng.

- Thứ ba, về thời điểm công khai: Nhà nước đã ban hành các quy định cụ thể để các đơn vị tổ chức thực hiện báo cáo dự toán NSNN phải được công khai chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày được đơn vị dự toán cấp trên hoặc cấp có

thẩm quyền giao đầu năm và điều chỉnh giảm hoặc bổ sung trong năm (nếu

có); Báo cáo tình hình thực hiện dự toán NSNN hằng quý, 6 tháng phải được công khai chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc quý và 06 tháng; Báo cáo tình hình thực hiện NSNN hàng năm được công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày đơn vị báo cáo đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp; Báo cáo quyết toán NSNN phải được công khai chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày được

đơn vị dự toán cấp trên hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt

 Tiếp đó, tại Khoản 2 Điều 15 Luật NSNN năm 2015 cũng có quy định cụ thể

về công khai thủ tục NSNN như sau:

- Đối tượng phải thực hiện công khai gồm: các cơ quan thu, cơ quan tài chính vàKho bạc Nhà nước

- Nội dung công khai bao gồm: các quy định về quy trình, thủ tục kê khai, thu,nộp, miễn giảm, gia hạn, hoàn lại các khoản thu; tạm ứng, cấp phát, thanh toánNSNN

- Hình thức công khai: hình thức niêm yết tại nơi giao dịch và công bố trêntrang thông tin điện tử của cơ quan

Trang 22

Câu 13: Nếu cá nhân, tổ chức nộp thuế online thì việc hoàn thuế, miễn thuế, giảmthuế diễn ra như thế nào?

Việc cá nhân, tổ chức nộp thuế online cho đến hiện nay, việc hoàn thuế, miễnthuế và giảm thuế có thể được diễn ra theo hai hình thức là trực tiếp hoặc trực tuyến.Chương V và Chương VI Thông tư số 80/2021/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Quản lý thuế và nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm

2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, đã quy định

cụ thể về thủ tục hoàn thuế, miễn và giảm thuế theo cả 2 hình thức trực tiếp và điệntử

Thứ nhất, theo hình thức trực tuyến, ngoài thông tư số 80/2021 nói trên thì:

Ngày 18/3/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 19/2021/TT-BTC hướngdẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đã quy định cụ thể về giao dịch điện tửtrong việc hoàn thuế, miễn và giảm thuế nên các bạn có thể đọc từ Điều 27 đến Điều

34 tức mục 5 và mục 6 của thông tư để nắm rõ vấn đề hơn Tuy nhiên mình xin tómtắt ngắn gọn lại một số bước trong quy trình hoàn thuế điện tử, quy trình này cũng ápdụng cho quy

trình miễn và giảm thuế điện tử, các quy trình sẽ khác nhau về thời hạn giải quyếtđược quy định rõ trong điều luật

Tóm tắt quy trình hoàn thuế điện tử (cũng chính là quy trình miễn và giảm thuế điệntử)*

Bước 1: NNT phải lập và gửi hồ sơ hoàn thuế điện tử đến cơ quan thuế, tùy từng

trường hợp cụ thể, việc lập và gửi hồ sơ sẽ theo các phương thức quy định tại điểm akhoản 5 Điều 4 Thông tư 19/2021 hoặc Điều 16 Thông tư này

Bước 2: Người nộp thuế thực hiện tiếp nhận các thông báo và kết quả giải quyết hồ sơ thuế điện tử từ cơ quan thuế bằng phương thức điện tử qua Cổng thông tin

Trang 23

điện tử mà người nộp thuế lựa chọn khi lập và gửi hồ sơ thuế điện tử theo quy địnhtại khoản 5 Điều 4 Thông tư 19/2021

Bước 3: Xử lý và trả kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế điện tử

- Thời gian thông báo đến NNT: Tùy từng trường hợp mà thời hạn để cơ quan thuếgửi thông báo chấp nhận/ ko chấp nhận hồ sơ hoàn thuế điện tử đến NNT là khácnhau

- Thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế: Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quyđịnh được tính từ ngày ghi trên Thông báo chấp nhận hồ sơ hoàn thuế điện tử (theomẫu số 02/TB-HT ban hành kèm theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14)

- Cơ quan thuế có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế

đã tiếp nhận bằng phương thức điện tử theo quy định của Luật Quản lý thuế và cácvăn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế

Bước 4: Trả kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế: Cơ quan thuế gửi kết quả giải

quyết hồ sơ hoàn thuế đã tiếp nhận bằng phương thức điện tử (là các thông báo,quyết định liên quan đến quá trình giải quyết hoàn thuế, kết quả giải quyết hoàn thuếcủa cơ quan thuế) cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tưnày

Bước 5: Truyền, nhận thông tin hoàn trả NSNN sang Kho Bạc NN và hạch toán hoàntrả NSNN

Thứ hai, theo hình thức trực tiếp, cũng ngoài việc được quy định tại Chương V

và Chương VI Thông tư số 80/2021/TT-BTC, thì tại Chương VIII và Chương IX củaLuật quản lý thuế năm 2019 cũng có quy định cụ thể về thủ tục hoàn thuế, miễn vàgiảm thuế tại các Điều từ Điều 71 đến Điều 77 và từ Điều 79 đến Điều 82 nên cácbạn có thể đọc thêm Sau đây mình xin phép được tóm tắt về các quy trình này

Trang 24

* Tóm tắt quy trình hoàn thuế trực tiếp (Cũng tương tự với quy trình miễn, giảm

thuế trực tiếp Tuy nhiên khác địa điểm nộp, tiếp nhận hồ sơ, được quy định chi tiếttại Điều 72 đối với hồ sơ hoàn thuế và Điều 81 đối với hồ sơ miễn giảm thuế và dĩnhiên về thời hạn giải quyết cũng khác nhau, được quy định cụ thể theo từng trườnghợp tại Thông tư 80/2021 và Luật quản lý thuế 2019)

Bước 1: Người nộp thuế nộp hồ sơ hoàn thuế thông qua các hình thức sau đây:

a) Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;

b) Gửi hồ sơ qua đường bưu chính;

c) Gửi hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế

Bước 2: Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế

Bước 3: Phân loại hồ sơ hoàn thuế

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản

lý thuế thực hiện phân loại hồ sơ và thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận

hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho ngườinộp thuế trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ

Bước 5: Giải quyết hồ sơ hoàn thuế

Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế được quy định cụ thể tại Điều 75 Luậtquản lý thuế 2019 theo đó sẽ tùy thuộc vào loại hồ sơ đã phân loại để có những thờihạn giải quyết khác nhau

Trang 25

Câu 14: Covid 19 như hiện nay có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động quản lý thungân sách nhà nước?

Do ảnh hưởng của đại dịch, nhiều hoạt động kinh tế bị ngưng trệ hoặc sụt giảmkhiến thu NSNN bị ảnh hưởng tiêu cực trong khi đó nhu cầu chi tiêu cho công tácphòng chống, khắc phục hậu quả của dịch bệnh lại tăng cao

Năm 2021 Theo Bộ Tài chính, thống kê 9 tháng, thu ngân sách nhà nước (NSNN)ước đạt 1.077,4 nghìn tỷ đồng, bằng 80,2% dự toán, tăng 9,2% so với cùng kỳ năm

2020 Ngân sách Trung ương (NSTW) ước đạt 76,5% dự toán và ngân sách địaphương (NSĐP) ước đạt 84,7% dự toán

Trong đó, thu nội địa ước đạt 872.280 tỷ đồng, đạt 77% dự toán, tăng 5,9%.Theo Bộ Tài chính, mặc dù chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của dịch bệnh Covid-19,thu NSNN 9 tháng đầu năm 2021 vẫn đảm bảo tiến độ dự toán và tăng so với cùng

kỳ nhờ đà tăng trưởng của nền kinh tế từ những tháng cuối năm 2020, một số ngành,lĩnh vực như ngân hàng, chứng khoán, bất động sản, được hưởng lợi từ chính sáchtài khóa, tiền tệ hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, người dân, duy trì đượcmức tăng trưởng khả quan tạo thêm nguồn thu cho NSNN

Bộ Tài chính cũng cho biết, từ khi dịch bệnh bùng phát trở lại vào tháng4/2021 đến nay, diễn biến thu nội địa có chiều hướng giảm Trong đó, thu nội địa từthuế, phí (không kể yếu tố gia hạn) từ mức tăng 9,1% của tháng 6, sang tháng 7 giảm10,8%, tháng 8 giảm 21% và tháng 9 giảm 26,5% so với cùng kỳ năm 2020

Tuy nhiên, theo Bộ Tài chính, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 đến hoạtđộng xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu từ tháng

8 đến nay có xu hướng giảm mạnh so với tháng trước, cụ thể số thu tháng 8 giảm19,1% so với tháng 7; số thu tháng 9 giảm 13,6% so với tháng 8

Khi một số ngành, lĩnh vực bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch bệnh thì các khuvực sản xuất cũng chịu tác động bất lợi, hoạt động đầu tư giảm đi trong cả ngắn hạn

Trang 26

và dài hạn, đặc biệt là đầu tư của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và khu vựcdoanh nghiệp ngoài quốc doanh Đối với các dự án đã đầu tư có thể bị hoãn lại việctăng vốn đầu tư, qua đó làm cho sự tăng trưởng của khu vực FDI trở nên đáng longại, gián tiếp làm giảm số thu NSNN từ khu vực này.

Cùng với đó, tăng cường công tác quản lý thu, đôn đốc xử lý, thu hồi nợ đọng,phấn đấu tăng thu ở những lĩnh vực, địa bàn có điều kiện để bù đắp số giảm thu doảnh hưởng của dịch bệnh, có thêm nguồn lực chi cho phòng, chống dịch và hỗ trợngười dân, đảm bảo an sinh xã hội, đảm bảo cân đối NSNN năm 2021 Đồng thời,tiếp tục huy động thêm các nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện của cộng đồng doanhnghiệp, người dân để chi cho công tác phòng chống Covid-19, giảm áp lực cho cânđối NSNN

Câu 15: Tại sao quản lý thu NSNN lại tác động đến sản lượng tiềm năng của nền kinhtế?

Đầu tiên, phải hiểu sản lượng tiềm năng của nền kinh tế là gì? Có thể hiểu, Sảnlượng tiềm năng là cái mức mà một nền kinh tế có thể sản xuất, ứng với tình trạngcông nghệ hiện hữu cho trước, nếu tất cả các nguồn lực của nền kinh tế được sử dụng

ở một mức cường độ bền vững Nó là mức ѕản lượng mà nền kinh tế có thể đạt đượcản lượng mà nền kinh tế có thể đạt đượctương ứng ᴠới tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên ᴠà tỷ lệ lạm phát ᴠừa phải Sản lượng tiềmnăng của một nền kinh tế được xác định bởi các yếu tố đầu vào, bao gồm vốn, laođộng và công nghệ sẵn có Mức sản lượng tiềm năng phản ánh năng lực của nền kinh

tế trong việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho xã hội Vì vậy, tốc độ tăng trưởng củasản lượng tiềm năng thể hiện mức độ tăng trưởng của nền kinh tế Lỗ hổng ѕản lượng mà nền kinh tế có thể đạt đượcuу thoáiхuất hiện khi ѕảnuất hiện khi ѕản lượng mà nền kinh tế có thể đạt đượcản lượng thực đạt được trên thực tế nhỏ hơn mức ѕản lượng mà nền kinh tế có thể đạt đượcản lượng tiềm năng

Lỗ hổng lạm phát хuất hiện khi ѕảnuất hiện khi ѕản lượng mà nền kinh tế có thể đạt đượcản lượng thực đạt được trên thực tế ᴠượt quá mứcѕản lượng mà nền kinh tế có thể đạt đượcản lượng tiềm năng Chỉ khi sản lượng tiềm năng và sản lượng thực tế đạt được ởmức độ cân bằng thì nề kinh tế của quốc gia mới có thể ổn định và phát triển

Trang 27

Vậy quản lý thu NSNN là gì mà nó lại cá tác động tới sản lượng tiềm năng củanền kinh tế? Quản lý thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụchính sách,pháp luật để tiến hành quản lý thu thuế và các khoản thu khác ngoài thuếvào nguồn tài chính quốc gia nhằm hình thành quỹ NSNN để đáp ứng các nhu cầuchi tiêu của nhà nước.

Ta thấy, quản lý thu NSNN nói chung và quản lý thuế nói riêng chính là quản

lý nguồn tài chính quốc gia hay nói đơn giản hơn chính là nguồn vốn Như đã phântích ở trên thì sản lượng tiềm năng của một nền kinh tế được xác định bởi các yếu tốđầu vào bao gồm vốn, lao động và công nghệ sẵn có Để đạt được sản lượng tiềmnăng đặt ra thì cần phải có vốn hay tài chính Mà để có tài chính quốc gia thì cần tiếnhành quản lý thu NSNN mới có thể đảm bảo được nguồn vốn một cách hiệu quả Chỉkhi quản lý thu NSNN tốt thì mới đảm bảo được nguồn vốn đáp ứng/phục vụ cho sảnlượng tiềm năng của nền kinh tế đạt được trên thực tế Bên cạnh đó, quản lý thuNSNN còn tác động đến sản lượng tiềm năng của nền kinh tế ở chỗ khi tiến hànhquản lý NSNN tốt thì sẽ tránh được hiện tượng lạm phát của dòng tiền – cái mà nó sẽхuất hiện khi ѕảnuất hiện khi ѕản lượng mà nền kinh tế có thể đạt đượcản lượng thực đạt được trên thực tế ᴠượt quá mức ѕản lượng mà nền kinh tế có thể đạt đượcản lượng tiềmnăng, đồng thời cũng hạn chế sự suy thoái kinh tế khi mà ѕản lượng mà nền kinh tế có thể đạt đượcản lượng thực đạt đượctrên thực tế nhỏ hơn mức ѕản lượng mà nền kinh tế có thể đạt đượcản lượng tiềm năng vì NSNN là công cụ định hướng hìnhthành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độcquyền Thông qua hoạt động thu, bằng việc huy động nguồn tài chính thông qua thuế,NSNN đảm bảo thực hiện vai trò định hướng đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sảnxuất kinh doanh

Trang 28

Câu 1 6 : Nêu ví dụ cụ thể chứng minh sự hạn chế trong kiểm toán nhà nước, đặc biệt làloại hình kiểm toán hoạt động để đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản

lý và sử dụng ngân sách nhà nước( nêu ví dụ cần làm rõ ở điểm nào, tại sao lại cónhững hạn chế đó)

Do kiểm toán nhà nước là một lĩnh vực hoàn toàn mới mẻ đối với nước ta nên hoạtđộng kiểm toán còn hạn chế, nhất là đối với loại hình kiểm toán hoạt động để đánhgiá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng ngân sách, tiền vàtài sản nhà nước Hay nói cách khác loại hình này chính là việc kiểm toán ngânsách nhà nước Các hạn chế này đã được nêu rất cụ thể ở phần thuyết trình và đượcnhóm làm rõ ở dưới đây

Thứ nhất, Về cơ cấu tổ chức của KTNN hiện tại chưa hoàn chỉnh, chưa tương xứngvới chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của KTNN, số lượng, cơ cấu và chất lượngđội ngũ cán bộ, kiểm toán viên còn nhiều bất cập Biểu hiện ở các khía cạnh:

Số lượng các đơn vị KTNN khu vực, KTNN chuyên ngành còn ít so với nhu cầukiểm toán ngân sách địa phương và ngân sách trung ương, có đơn vị còn đảm nhậnquá nhiều chức năng như vụ pháp chế (vừa thực hiện công tác pháp chế, vừa thựchiện công tác thanh tra) Văn phòng vừa đảm nhận chức năng là đơn vị dự toán cấp Ivừa là đơn vị dự toán cấp III, các đơn vị tham mưu không có cấp phòng, rất khó khăncho hoạt động

Đội ngũ cán bộ chủ chốt và cán bộ có trình độ chuyên môn cao còn mỏng, số cán bộmới được tuyển dụng cần phải có thời gian học hỏi, tích lũy kinh nghiệm chuyênmôn nghề nghiệp kiểm toán

Số lượng Kiểm toán viên chưa tương xứng với yêu cầu công việc và chức năng,nhiệm vụ được giao và còn quá mỏng so với các nước trong khu vực và trên thế giới(Việt Nam có dân số hơn 80 triệu người, nhưng KTNN chỉ có hơn 1.000 KTV,trong khi Trung Quốc có 80.000 KTV, ấn độ 65.000, Malaysia có 3.500, Thái Lan2.300), cơ cấu kiểm toán viên còn chưa hợp lý

Chất lượng Kiểm toán viên còn khá nhiều hạn chế mặc dù hầu hết có kinh nghiệmthực tiễn, nhưng chưa được đào tạo một cách cơ bản và đầy đủ về nhiệm vụ kiểmtoán và các kiến thức cần thiết của nền kinh tế thị trường, cũng như trình độ phântích tổng hợp, ngoại ngữ, tin học, kiến thức về quản lý nhà nước và thủ tục hànhchính còn yếu

Thứ hai, Tính hiệu quả và hiệu lực của quá trình KTNN vẫn còn đang trong giaiđoạn hoàn thiện trong khi đó các yếu tố khách quan có tác động quan trọng đếnhoạt động này lại chưa thực sự tốt Cụ thể:

 Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện hiện nay của KTNN còn rất thiếuthốn Công suất trụ sở KTNN ở Trung ương trên thực tế đã khai thác gấp 2

Trang 29

lần so với thiết kế, không có đủ chỗ làm việc tối thiểu Hầu hết, KTNN khuvực chưa có trụ sở đủ diện tích, còn phải đi thuê rất tạm bơ Phương tiệnphục vụ cho công tác kiểm toán còn thiếu, như ô tô, máy tính, các phươngtiện kỹ thuật đặc chủng phục vụ cho kiểm toán dự án đầu tư, hạ tầng côngnghệ thông tin còn thấp kém, kinh phí được cấp hàng năm còn hạn hẹp nên

ít nhiều còn phải trông chờ vào sự trợ giúp của đơn vị được kiểm toán nên

đã phần nào làm hạn chế tính độc lập, khách quan của KTNN và gây phiền

hà cho đơn vị được kiểm toán

 Kết quả kiểm toán chưa được khai thác và sử dụng thật sự hiệu quả Thôngqua hoạt động kiểm toán KTNN đã phát hiện nhiều sai phạm, yếu kém trongcông tác quản lý điều hành và sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước,phát hiện một số vụ việc tiêu cực, tham nhũng, lãng phí và chuyển các cơquan chức năng xử lý theo thẩm quyền Tuy nhiên, kết quả kiểm toán và các

dữ liệu về kết quả kiểm toán chưa được sử dụng, khai thác thật sự hiệu quảtrong hoạt động của các cơ quan có liên quan (giám sát, quản lý, xử lý tráchnhiệm và phòng chống tham nhũng)

Thứ tư, nhiều đơn vị được kiểm toán chưa chủ động thực hiện nghiêm các kiếnnghị của KTNN Một số biểu hiện có thể kể đến như thực hiện không đúng thờigian theo kiến nghị, không báo cáo việc thực hiện kiến nghị kiểm toán, đơn vị cấptrên không thông báo cho các đơn vị trực thuộc về các kiến nghị xử lý tài chính củaKTNN nên các đơn vị trực thuộc không có cơ sở thực hiện kiến nghị…

Thứ năm, chất lượng của các kết luận, kiến nghị của KTNN và phương pháp tổnghợp trong các báo cáo kiểm toán chưa hợp lý Cụ thể, tại một số báo cáo kiểm toán

ở các Tập đoàn, Tổng công ty chỉ đưa vào Bảng cân đối kế toán hợp nhất của toànTập đoàn, Tổng Công ty, những kiến nghị xử lý, kết quả xử lý lại là những số liệutại các doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán độc lập Do đó, khi thực hiện kiếnnghị của KTNN, trong báo cáo kiểm toán không thể hiện rõ sai phạm thuộc đơn vịnào dẫn đến khó khăn trong việc đôn đốc thực hiện Một số báo cáo kiểm toánchưa đưa ra được ý kiến đánh giá rõ ràng và toàn diện về tính trung thực, hợp lýcủa các số liệu quyết toán của đơn vị được kiểm toán; một số kết luận, kiến nghịcủa KTNN chưa sát với thực tế, thiếu bằng chứng thuyết phục hoặc kiến nghịnhưng không nêu rõ nguyên nhân dẫn đến các đơn vị, địa phương được kiểm toánphải có văn bản giải trình nhiều lần đề nghị xem xét lại Một số kiến nghị cònchung chung, không rõ đối tượng, chưa sát thực tế nên khó khăn cho các đơn vịđược kiểm toán trong quá trình thực hiện Một số KTNN chuyên ngành, KTNNkhu vực chưa quan tâm đúng mức đến công tác kiểm tra, đôn đốc tình hình thựchiện kết luận, kiến nghị kiểm toán Do nhiệm vụ kiểm toán hàng năm tăng lên và

số lượng, chất lượng Kiểm toán viên nhà nước còn hạn chế nên việc kiểm tra thựchiện kết luận, kiến nghị kiểm toán chưa được thường xuyên liên tục Một số Đoàn

Trang 30

kiểm toán chưa phối hợp tốt với địa phương, chưa đi sâu phân tích và l ng nghegiải trình của địa phương nên vẫn còn một số kết luận, kiến nghị kiểm toán chưathỏa đáng, tính khả thi không cao làm khó khăn cho cho địa phương trong quá trìnhthực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.

Thứ sáu, Những quyền hạn của KTNN theo luật định không đủ mạnh để có thể yêucầu các đơn vị được kiểm toán thực hiện nghiêm túc, kịp thời các kết luận, kiếnnghị đã đưa ra (KTNN chỉ có thể báo cáo lên các cơ quan có chức năng xem xét)

Đó là những khía cạnh hạn chế mà nhóm thấy rằng cần phải nhấn mạnh Nhìnchung các hạn chế này xuất phát từ việc nền kinh tế của nước ta vẫn là một nềnkinh tế đang phát triển, các điều kiện khách quan còn nhiều thiếu thốn, lực lượngnhân lực trình độ cao vẫn đang trong quá trình hình thành và phát triển

Câu 17: Quy trình kiểm toán ngân sách nhà nước bao gồm 4 bước, theo nhóm bướcnào quan trọng nhất , tại sao?

Theo nhóm, kiểm toán ngân sách nhà nước bao gồm 4 giai đoạn, bao gồm:

1 Chuẩn bị kiểm toán

2 Thực hiện kiểm toán

3 Lập và gửi báo cáo kiểm toán

4 Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán

Tất cả 4 bước trong kiểm toán đều quan trọng vì nó tạo nên 1 chu trình hoàn chỉnhnhằm tạo nên sự hiệu quả của quy trình kiểm toán được thực hiện 1 cách chặt chẽ.Tuy nhiên theo nhóm, trong quy trình kiểm toán ngân sách nhà nước thì bước đầutiên, bước chuẩn bị kiểm toán là quan trọng nhất Bởi lẽ, trong quy trình kiểm toán,lập kế hoạch là bước đầu tiên và cực kỳ quan trọng Bước này có mục đích đó là

để cuộc kiểm toán đạt được

hiệu quả tối đa về chất lượng, thời gian Đồng thời, việc phân công, công việc giữacác kiểm toán viên sẽ hợp lý hơn, đảm bảo các kiểm toán viên phối hợp với nhauhiệu quả

Câu 18: So sánh mô hình kiểm toán nhà nước Việt Nam và Liên Bang Nga

Điểm giống nhau:

Mô hình kiểm toán Việt Nam và Nga hoạt động độc lập, có con dấu riêng

và có chức năng riêng biệt chủ yếu là: thực hiện hoạt động kiểm toán nhà nước, kiểm tra tài chính nhà nước.

 Ở Nga: Kiểm toán nhà nước liên bang Nga (KTNNLB) là cơ quan cao nhấthoạt động thường xuyên của hệ thống kiểm tra tài chính Nhà nước, được lập

ra bởi Hội nghị Liên bang và trực thuộc Hội nghị

 Ở Việt Nam: Tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật KTNN

Trang 31

ngày 14/06/2005, Chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 24/06/2005 và cóhiệu lực từ ngày 01/01/2006, trong điều 13 quy định KTNN là cơ quanchuyên môn về lĩnh vực kiểm tra tài chính nhà nước do Quốc hội thành lập,hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật Như vậy về mặt tổ chức KTNNkhông phụ thuộc Chính phủ.

Cơ quan KTNN hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật: Mô hình kiểm

toán ở Nga hoạt động tuân thủ theo Hiến pháp Liên bang, các đạo luậtKTNN và các đạo luật khác của Nga; trong khuôn khổ các nhiệm vụ do luậtđịnh, KTNNLB Nga độc lập về tổ chức và chức năng Ở Việt Nam hoạtđộng tuân thủ theo Hiến pháp và Luật KTNN

Điểm khác nhau:

Về cơ Đứng đầu KTNN là Tổng KTNN, KTNNLB bao gồm Chủ tịch, Phócấu tổ chịu trách nhiệm toàn bộ về tổ chức Chủ tịch, Kiểm toán trưởng và bộchức và hoạt động của KTNN, giúp việc máy giúp việc của KTNN Liên

cho Tổng KTNN là Phó Tổng bang (KTNN Liên bang Nga gồmKTNN Tổng kiểm toán, các Phó 10 vụ thuộc Khối tham mưu vàTổng kiểm toán do Thủ tướng 14 vụ thuộc Khối kiểm toán).Chính phủ bổ nhiệm và miễn Chủ tịch KTNNLB do Việnnhiệm; Tổng KTNN chịu trách Duma quốc gia bổ nhiệm Nghịnhiệm trước Thủ tướng Chính phủ quyết về việc bổ nhiệm Chủ tịchtoàn bộ công tác KTNN, các Phó KTNNLB được Viện Duma quốcTổng KTNN chịu trách nhiệm trước gia thông qua với đa số phiếu cuảTổng KTNN về nhiệm vụ được tất cả đại biểu Viện Duma quốc

Theo Nghị quyết số 916/2005/NQ- đã tốt nghiệp Đại học tổng hợp,UBTVQH11 ngày 15/09/2005 của có kinh nghiệm trong lĩnh vực

Trang 32

Ủy ban Thường vụ Quốc hội về cơ

cấu tổ chức của KTNN thì bộ máy

điều hành của KTNN Việt Nam

gồm có sáu vụ tham mưu chức

Chức

năng,

nhiệm vụ

KTNN có chức năng kiểm toán báo

cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ,

kiểm toán hoạt động đối với cơ

quan, tổ chức quản lý, sử dụng ngân

sách, tiền và tài sản nhà nước

Nhiệm vụ được quy định tại điều 10

Luật KTNN 2015, quy định một số

nhiệm vụ của KTNN như sau: 1

Quyết định kế hoạch kiểm toán

hằng năm và báo cáo Quốc hội

trước khi thực hiện

2 Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm

toán hằng năm và thực hiện nhiệm

vụ kiểm toán theo yêu cầu của Quốc

hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội,

Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ

tướng Chính phủ

3 Xem xét, quyết định việc kiểm

toán khi có đề nghị của Hội đồng

dân tộc, các ủy ban của Quốc hội,

Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường

trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban

nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương và cơ quan, tổ chức

không có trong kế hoạch kiểm toán

hằng năm của Kiểm toán nhà nước

Tổ chức và tiến hành kiểm soátkhả năng sử dụng ngân sách liênbang và các quỹ ngoài ngân sáchliên bang một cách hiệu quả vàđúng mục đích; kiểm toán tínhkhả thi và hiệu quả trong việc đạtđược mục tiêu chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội của Liênbang Nga; phân tích sự sai lệch

và các vi phạm phát hiện trongquá trình thành lập, quản lý vàgiải ngân của Liên bang và cácnguồn lực khác thuộc thẩm quyềncủa KTNN Nga, đưa ra các đềxuất để sửa đổi và cải tiến tổngthể quá trình xử lý ngân sáchtrong thẩm quyền; thực hiện kiểmsoát tính hợp pháp và đúng thờigian nguồn ngân sách liên bang

và các quỹ ngoài ngân sách liênbang trong Ngân hàng T.Ư, cácngân hàng được Ngân hàng T.Ư

ủy quyền và trong các tổ chức tíndụng khác của Liên bang Nga;cung cấp các biện pháp chốngtham nhũng trong phạm vi thẩm

Trang 33

4 Trình ý kiến của Kiểm toán nhà

nước để Quốc hội xem xét, quyết

định dự toán ngân sách nhà nước,

quyết định phân bổ ngân sách trung

ương, quyết định chủ trương đầu tư

chương trình mục tiêu quốc gia, dự

án quan trọng quốc gia, phê chuản

quyết toán ngân sách nhà nước

5 Tham gia với các cơ quan của

Quốc hội, của Chính phủ trong việc

xem xét về dự toán ngân sách nhà

nước, phương án phân bổ ngân sách

trung ương, phương án điều chỉnh

dự toán ngân sách nhà nước,

phương án bố trí ngân sách cho

chương trình mục tiêu quốc gia, dự

án quan trọng quốc gia do Quốc hội

quyết định và quyết toán ngân sách

KTNN có con dấu và tài khoản

riêng, kinh phí hoạt động do Ngân

sách Nhà nước cấp hàng năm theo

chu trình giống như các cơ quan

hành chính sự nghiệp khác thuộc

Chính phủ

Kiểm toán nhà nước liên bangNga (KTNNLB) là cơ quan caonhất hoạt động thường xuyên của

hệ thống kiểm tra tài chính Nhànước, được lập ra bởi Hội nghịLiên bang và trực thuộc Hội nghị.KTNNLB Nga là một phápnhân, có con dấu kh c hình Quốchuy Liên bang

Trang 34

đề nghị của Ủy ban Thường vụQuốc hội sau khi trao đổi thốngnhất với Thủ tướng Chính phủ”,Tổng KTNN có nhiệm kỳ dài tới 7năm.

Chủ tịch KTNN liên bang và Phóchủ tịch do Hội đồng liên bang

bổ nhiệm với nhiệm kỳ 6 năm

Quan hệ hợp tác song phương giữa KTNN Liên bang Nga và KTNN Việt Namđược đánh dấu bằng nhiều hoạt động như: thực hiện các đề tài nghiên cứu chung,phối hợp và ủng hộ lẫn nhau trong các sự kiện, hoạt động quốc tế về kiểm toán và

tổ chức các đoàn đánh giá lẫn nhau, trao đổi các đoàn công tác các cấp KTNNViệt Nam đã cử nhiều cán bộ, kiểm toán viên sang Nga đào tạo, bồi dưỡng chuyênsâu về kế toán, kiểm toán, gồm cả đào tạo sau đại học Mối quan hệ giữa 2 bên vôcùng tốt đẹp cùng hợp tác học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau để củng cố và hoàn thiệnkiểm toán nhà nước có hiệu quả, năng động và phát triển

CÂU 19 : Có những yếu tố nào tác động làm cản trở KTNN trong việc giám sát ngânsách nhà nước

Trong quá trình KTNN thực hiện chức năng giám sát NSNN, có rất nhiềuyếu tố tác động cản trở làm hoạt động này diễn ra không hiệu quả Cụ thể như sau:

Thứ nhất, tính độc lập của KTNN

Hoạt động của kiểm toán là một hoạt động độc lập Tính độc lập trong kiểmtoán được hiểu là cơ quan kiểm toán độc lập với đơn vị được kiểm toán và đượcbảo vệ loại trừ các ảnh hưởng từ bên ngoài trong quá trình thực hiện kiểm toán,KTNN và KTV chỉ tuân thủ pháp luật, các chuẩn mực nghiệp vụ chuyên môn, cóquan điểm vô tư khi thực hiện các cuộc kiểm toán, đánh giá các kết quả và công bốbáo cáo kiểm toán Nếu không có tính độc lập thì kết quả kiểm toán không tin cậy,chức năng kiểm toán không được thực thi trong đời sống xã hội Do vậy, tínhđộc lập của cơ quan kiểm toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng kiểm toán, làtiền đề cơ bản bảo đảm cho công tác kiểm tra tài chính công có hiệu lực và hiệuquả

Trang 36

Thứ hai, cơ cấu tổ chức, cơ chế phân công, phân cấp nhiệm vụ của KTNN

Cơ cấu tổ chức ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động của bất kì cơquan nào Một cơ cấu tổ chức hợp lý phải xác định rõ trách nhiệm, quyền lực vàxác lập được mối quan hệ phối hợp, kiểm soát lẫn nhau giữa các bộ phận Đặc biệtđối với cơ quan KTNN, đối tượng kiểm toán rất rộng và phức tạp, liên quan đến tất

cả các lĩnh vực thu, chi ngân sách nhà nước của các bộ, ngành, ngân sách các địaphương, các đơn vị dự toán, các doanh nghiệp nhà nước, các ban quản lý côngtrình xây dựng cơ bản; Nếu phân công, phân cấp nhiệm vụ không hợp lý sẽ tạo ra

sự chồng chéo, kiểm toán viên không am hiểu chuyên sâu về nghiệp vụ dẫn tớichất lượng công việc không cao

Thứ ba, các quy định về chuẩn mực, quy trình và phương pháp kiểm toán

Hoạt động kiểm toán phải tuân thủ theo pháp luật và các quy định về nghiệp

vụ kiểm toán như chuẩn mực, quy trình kiểm toán, phương pháp kiểm toán và cácquy chế hoạt động của cơ quan KTNN Các quy định này là hệ thống các nguyên t

c, yêu cầu, quy định, chỉ dẫn nghiệp vụ kiểm toán cho kiểm toán viên, là căn cứpháp lý cho hoạt động kiểm toán, đồng thời cũng là căn cứ để kiểm soát chất lượngkiểm toán Do vậy, nó có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng kiểm toán Hệ thốngchuẩn mực, quy trình kiểm toán, phương pháp kiểm toán, các quy chế hoạt độngkiểm toán đầy đủ là cơ sở để tạo nề nếp trong quản lý cũng như thực hiện kiểmtoán và bảo đảm chất lượng kiểm toán

Thứ tư, chính sách cán bộ bao gồm tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng, phát

triển nghiệp vụ, chế độ đề bạt, đãi ngộ cán bộ và kiểm toán viên

Trong các tổ chức kiểm toán, KTV luôn có tầm quan trọng quyết định đếnchất lượng hoạt động, uy tín của tổ chức đó Chất lượng đội ngũ KTV phụ thuộcchủ yếu vào chính sách cán bộ, đào tạo và tiền lương Để có được đội ngũ KTV cónăng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức đáp ứng được yêucầu công việc kiểm toán thì cơ quan KTNN phải có hệ thống các quy chế thích hợp

về tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nghiệp vụ, quy chế đề bạt kiểm toánviên, đồng thời nhà nước phải bảo đảm cho KTV có mức thu nhập thích hợp để họyên tâm công tác, chí công vô tư khi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán Nếu một trongnhững vấn đề nêu trên trong chính sách cán bộ thực hiện không tốt sẽ ảnh hưởngtrực tiếp đến chất lượng KTV và chất lượng kiểm toán

Thứ năm, đạo đức nghề nghiệp và trình độ, năng lực của kiểm toán viên

(KTV)

KTV là một trong những nhân tố quyết định chất lượng kiểm toán KTV nhànước phải có trình độ, năng lực nghiệp vụ cao, phẩm chất đạo đức tốt, tuân thủ cácchuẩn mực độc lập, khách quan, chính trực, thận trọng và bảo mật, đặc biệt phải cókinh nghiệm thực tiễn về lĩnh vực được đào tạo Không hiếm KTV có tinh thần,thái độ, trách nhiệm còn hạn chế, vẫn còn hiện tượng vi phạm đạo đức nghề nghiệptrong hoạt động kiểm toán Bên cạnh đó, trình độ năng lực về pháp luật, nhất làviệc cập nhật các văn bản pháp luật mới của một số công chức, kiểm toán viên củaKTNN còn hạn chế Thực trạng KTV thiếu đạo đức dẫn đến một loạt hành độngcản trở việc giám sát NSNN như: hành vi nhận hối lộ, làm thiếu trách nhiệm, đồngphạm, thỏa hiệp với những thế lực bên ngoài vì mục tiêu cá nhân Vì vậy, cần tăng

Trang 37

cường công tác công khai minh bạch trong vấn đề kiểm toán Đây là giải pháp để

xã hội, truyền thông, nhân dân giám sát; Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ, đủnăng lực trình độ chuyên môn; Hoàn thiện hệ thống pháp luật để bảo vệ đội ngũkiểm toán viên, cũng như răn đe xử lý các kiểm toán viên vi phạm

Trang 38

Câu 20: Đánh giá tính độc lập của mô hình kiểm toán nhà nước ở VN?

Tính độc lập của cơ quan KTNN là tiền đề cơ bản trong việc kiểm tra tàichính công Cơ quan KTNN chỉ có thể hoạt động một cách khách quan và thật sựhiệu quả khi có vị trí độc lập với cơ quan bị kiểm tra và không phải chịu những tácđộng từ bên ngoài Tính độc lập của KTNN cần phải được đảm bảo về mặt pháp

lý, được ghi nhận bằng Hiến pháp và pháp luật

Vì vậy, tính độc lập của mô hình Kiểm toán nhà nước Việt Nam được thể qua một

số tiêu chí sau:

KTNN là cơ quan hiến định độc lập

Địa vị pháp lý, vai trò của KTNN đã được quy định trong Hiến pháp năm

2013 tại Khoản 1, Điều 118: “Kiểm toán nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành

lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý,

sử dụng tài chính, tài sản công” Như vậy, Hiến pháp đã xác lập nguyên t c: Ở đâu

có tài chính công, tài sản công là phải được kiểm toán theo quy định, không phânbiệt đối tượng quản lý và sử dụng, nhằm tăng cường kiểm tra, giám sát của Nhànước trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công; góp phần thực hành tiếtkiệm, chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng tài chínhcông, tài sản công

Luật KTNN thể hiện ý chí của toàn dân, cụ thể hóa các quy định của Hiếnpháp về hoạt động KTNN Phân tích trên cơ sở pháp luật hiện hành cho thấy, hoàntoàn không có sự chồng chéo, trùng l p giữa KTNN với các cơ quan thanh tra,kiểm tra, vì đối tượng kiểm toán, đơn vị được kiểm toán và việc ban hành Kếhoạch kiểm toán của KTNN do Luật định Theo quy định của Luật KTNN, KTNN

có chức năng “đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị đối với việc quản lý, sửdụng tài chính công, tài sản công” (Điều 9 Luật KTNN); việc xây dựng KHKTnăm của KTNN được căn cứ vào Khoản 1, Điều 10 Luật KTNN, theo đó KTNN cónhiệm vụ “Quyết định KHKT hằng năm và báo cáo Quốc hội trước khi thực hiện”

Độc lập về tổ chức, bổ nhiệm nhân sự:

Trước khi Luật KTNN có hiệu lực, quyền hoạt động độc lập của KTNN ViệtNam đã được xác lập trong Điều 2, Nghị định 93/2003: "Khi thực hiện kiểm toán,

cơ quan KTNN hoạt động độc lập, chỉ tuân theo pháp luật" Tuy nhiên địa vị pháp

lý – là cơ quan thuộc Chính phủ nên chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức được điều chỉnh chung bằng Nghị định số 30/2003/NĐ-CP ngày01/04/2003 đã hạn chế đáng kể quyền độc lập của KTNN Việt Nam

Ngoài ra, còn có sự thay đổi lớn trong cơ chế bổ nhiệm Tổng KTNN Theo

Luật KTNN, Tổng KTNN do Quốc hội bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm theo đề nghị của Uỷ ban thường vụ Quốc hội sau khi trao đổi thống nhất với Thủ tướng Chính phủ Như

Trang 39

vậy, Quốc hội – cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất đã quy định thẩm quyền vàquy trình bổ nhiệm Tổng KTNN Điều này góp phần đảm bảo tính độc lập, kháchquan của Tổng KTNN nói riêng và cơ quan KTNN Việt Nam nói chung khi tiếnhành các cuộc kiểm toán Ngoài ra, quy định về nhiệm kỳ của Tổng KTNN, Phótổng KTNN lệch với nhiệm kỳ của Quốc hội cũng là một trong những yếu tố quan

trọng đảm bảo hoạt động của KTNN không bị "ảnh hưởng bởi những yếu tố bên ngoài".

Như vậy, với những nội dung về việc tách cơ quan KTNN Việt Nam ra khỏi khối hành pháp; quy định cơ chế bổ nhiệm, miễn nhiệm và bãi miễn chức

danh Tổng KTNN; tự chủ trong công tác nhân sự, tuyển dụng cán bộ nêu trên cóthể nói Luật KTNN Việt Nam đã thực sự tôn trọng và quán triệt một cách đầy đủnguyên t c đầu tiên về tính độc lập của SAI (các cơ quan kiểm toán tối cao)

Tính độc lập về mặt chuyên môn

Theo Tuyên bố Lima (được thông qua tại Đại hội INTOSAI lần thứ 9,

1977 tại Lima, Peru), sự độc lập về mặt chuyên môn của SAI quan trọng khôngkém gì tính hiệu quả và khách quan của các hoạt động của SAI Cần đảm bảo tínhđộc lập về mặt chuyên môn để SAI thực hiện các cuộc kiểm toán mà không bị canthiệp trái pháp luật vào hoạt động kiểm toán

Tính độc lập về mặt chuyên môn, trước hết được hiểu là quyền hạn kiểmtoán của SAI, hay ít nhất là những nguyên t c cơ bản về quyền hạn kiểm toán củaSAI; tiếp đó là tính độc lập trong việc xây dựng các chương trình kiểm toán, sự tựchủ trong việc lựa chọn các đơn vị được kiểm toán, lựa chọn những vấn đề cầnđược ưu tiên và áp dụng các phương pháp kiểm toán khi cần thiết mà không chịubất kỳ sự can thiệp nào từ phía các cơ quan hành pháp; và cuối cùng là sự toànquyền trong việc lập báo cáo kiểm toán

So với Nghị định 93 trước đây, Luật KTNN đã có sự tiến bộ đáng kể trongviệc đảm bảo tính độc lập về mặt chuyên môn của KTNN Việt Nam Điều nàyđược thể hiện rõ trong một số điều của Luật KTNN, trước hết là Khoản 1 Điều

10:" KTNN quyết định kế hoạch kiểm toán hàng năm và báo cáo với Quốc hội, Chính phủ trước khi thực hiện "; tiếp đó là theo Điều 14, Tổng KTNN có quyền

ban hành, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chuẩn mực KTNN, banhành quy chế, quy trình và phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán ápdụng trong tổ chức và hoạt động kiểm toán nhà nước…

Những nội dung nêu trên về tính độc lập trong việc quyết định kiểmtoán, xây dựng chương trình, kế hoạch và ban hành các quy chế, quy trình, phươngpháp, chuẩn mực và báo cáo kết quả kiểm toán của KTNN cho thấy Luật KTNNViệt Nam đã đáp ứng đầy đủ nguyên t c cơ bản thứ hai trong Tuyên bố Lima –nguyên t c

Độc lập về tài chính:

Độc lập về mặt tài chính là tiền đề cơ bản bảo đảm tính tự chủ trong côngviệc Nếu bị hạn chế về mặt tài chính đối với cơ quan KTNN sẽ dẫn đến sự hạn chếtrong hoạt động của nó, phạm vi kiểm toán có thể bị thu hẹp, hoặc với sự lệ thuộc

Trang 40

về tài chính với đối tượng kiểm toán thì đó là sự ràng buộc không thành văn để đổilại lợi ích gấp nhiều lần cho đơn vị được kiểm toán so với chi phí mà họ phải chicho kiểm toán viên, gây nên những tác động tiêu cực về kết quả kiểm toán.

Ngày đăng: 21/05/2022, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w