TESE SOBRE A ECONOMIA DO BRASIL TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Nhóm € R Chương I Một số vấn đề lý luận chung về tín dụng ngân hàng và hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng R Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay Nói cách khác, ngân hàng là một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ người tạm dư thừa vốn sang những người thiếu vốn Lãi suất.
Trang 1$
Trang 2Chương I
Một số vấn đề lý luận chung về tín dụng ngân hàng và hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng
R$
Trang 31.1 Tín dụng ngân hàng và hoạt động cấp tín dụng ngân hàng
Cấp tín dụng:
Theo quy định tại khoản 14, Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, cấp tín dụng là “việc thỏa thuận để tổ
chức, cả nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khẩu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác" Như vậy, cấp tín dụng chính là giao dịch về tài sản trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể là bên cấp
tín dụng (ngân hàng) và khách hàng – những người có nhu cầu được cấp tín dụng
Trang 4hàng Cấp tín dụng luôn mang tính sinh lời
và rủi ro cho các ngân hàng
Trang 51.3 Bản chất và nguyên tắc hoạt động của hoạt động
cấp tín dụng của ngân hàng
1.3 Bản chất và nguyên tắc hoạt động của hoạt động
cấp tín dụng của ngân hàng
- Bản chất pháp lý của hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng là việc chuyển nhượng quyền
sở hữu số tiền vay từ ngân hàng (bên cấp tín dụng) sang bên đi vay theo nguyên tắc hoàn trả và dựa trên cơ sở thỏa thuận trong các hợp đồng cấp tín dụng bản chất pháp lý của hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng là việc chuyển nhượng quyền sở hữu số tiền vay từ ngân hàng (bên cấp tín dụng) sang bên đi vay theo nguyên tắc hoàn trả và dựa trên cơ sở thỏa thuận trong các hợp đồng cấp tín dụng
- Dù dưới hình thức nào thì hoạt động cấp tin dụng cũng gắn với việc chuyển nhượng quyền
sở hữu lượng tín dụng từ bên cấp tín dụng là NHTM cho bên nhận tín dụng là khách hàng
R$
Trang 61.3 Nguyên tắc hoạt động của hoạt động cấp tín
dụng của ngân hàng
1.3 Nguyên tắc hoạt động của hoạt động cấp tín
dụng của ngân hàng
Việc cấp tín dụng cần đảm bảo sự thu hồi vốn cả gốc
và lãi cho các ngân hàng
04
Việc cấp tín dụng của
ngân hàng phải được
thực hiện trên nguyên
tắc có hoàn trả
02
Việc cấp tín dụng của ngân hàng phải đảm bảo nguyên tắc vốn tín dụng được cấp phải được sử dụng đúng mục đích
Trang 71.4 Vai trò của hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng
Hoạt động cấp tín dụng không chỉ mang lại lợi nhuận cho các ngân hàng mà còn mang lại lợi ích cho khách hàng là các tổ
chức, cá nhân khi tham gia vào quan hệ cấp tín dụng, đồng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của đất nước
Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng cung cấp lượng vốn cho khách hàng là các tổ chức, cá nhân khi khách hàng không
thể tự đáp ứng nhu cầu về vốn để sử dụng vào mục đích nhất định như sản xuất, kinh doanh, hay tiêu dùng, qua đó thúc
đẩy các hoạt động kinh tế phát triển
Hoạt động cấp tín dụng cũng thúc đẩy chu trình luân chuyển vốn, tạo cơ chế phân phối vốn hiệu quả đồng thời là công cụ
quan trọng góp phần giúp nhà nước hoạch định và điều hành chính sách tiền tệ, chính sách kinh tế vĩ mô
Hoạt động cấp tín dụng mang lại nguồn lợi nhuận lớn nhất, trực tiếp nhất cho các ngân hàng Cấp tín dụng được xem như
những mạch máu, mang nguồn vốn của ngân hàng thông qua hoạt động nhận tiền gửi và nguồn vốn tự có của bản thân
ngân hàng đi cung cấp cho những nơi cần đến và mang về nguồn tiền lớn hơn
R$
Trang 8Tín dụng ngắn hạn Tín dụng trung hạn Tín dụng dài hạn
Theo thời gian sử dụng vốn vay
Tín dụng có bảo đảm Tín dụng không có bảo đảm
Trang 10Cho vay, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán, chiết khấu, tái chiết khấu giấy
tờ có giá là các hình thức cấp tín dụng khác được Ngân hàng Nhà nước chấp
nhận Cụ thể:
● Pháp luật về cho vay
● Pháp luật về chiết khấu
● Pháp luật về bảo lãnh ngân hàng
● Pháp luật về hoạt động phát hành thẻ tín dụng
● Pháp luật về hoạt động bao thanh toán
1.1 Quy định của pháp luật về các nghiệp vụ cấp
tín dụng ngân hàng được phép thực hiện
1.1 Quy định của pháp luật về các nghiệp vụ cấp
tín dụng ngân hàng được phép thực hiện
1 Cấu trúc của pháp luật điều chỉnh các hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng
1 Cấu trúc của pháp luật điều chỉnh các hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng
Trang 11Cấp tín dụng là hoạt động sử dụng vốn quan trọng hàng đầu của ngân hàng , tỷ trọng trên tổng tài sản lớn, hàm chứa nhiều rủi ro nên việc quyết định cấp tín dụng cho khách hàng cần phải được cân nhắc và thực hiện bởi chủ thể đủ thẩm quyền
Điều 94 Luật các tổ chức tín dụng 2010 về xét duyệt tín dụng, kiểm tra sử dụng tiền vay
chỉ quy định "Tổ chức tín dụng phải tổ chức xét duyệt cấp tín dụng theo nguyên tắc phân
định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng" không có nghĩa bất
kỳ cá nhân hay nhóm cá nhân nào cũng có quyền quyết định cấp tín dụng
Việc quy định về quyền cho cá nhân, nhóm cá nhân và cơ chế kiểm soát sẽ hình thành nên hệ thống phê duyệt tín dụng của các ngân hàng thương mại
1.2 Quy định của pháp luật về thẩm quyền quyết
định cấp tín dụng cho khách hàng
1.2 Quy định của pháp luật về thẩm quyền quyết
định cấp tín dụng cho khách hàng
Trang 12● Nhóm quy phạm quy định về tư cách chủ thể của bên nhận tín dụng Mặc dù khách hàng có thể là
tổ chức, cá nhân theo nghĩa chung nhất, tuy nhiên với mỗi hình thức cấp tín dụng có những đặc
thủ khác nhau nên pháp luật có thể quy định thêm để đáp ứng tính đặc thù này
● Nhóm quy phạm quy định về hình thức pháp lý khi xác lập quan hệ tín dụng với khách hàng (hợp
đồng tín dụng, hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng phát hành thẻ, hợp dồng chiết khấu /tái chiết khấu,
hợp đồng bao thanh toán)
● Nhóm quy định về nội dung hợp đồng cấp tín dụng
● Nhóm quy định về việc kiểm soát, quản lý và thu hồi khoản tín dụng đã cấp
● Nhóm quy định về xử lý khoản tỉn dụng đã cấp nhằm mục đích thu hồi vốn
1.3 Quy định pháp luật về hình thức, nội dung các
hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng
1.3 Quy định pháp luật về hình thức, nội dung các
hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng
R$
Trang 13Pháp luật về đảm bảo an toàn trong hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng là một bộ phận cụ thể của pháp luật ngân hàng, bao gồm các quy định
về vốn tự có, tỷ lệ an toàn tối thiểu và quản lý nội bộ
1.4 Quy định pháp luật về giới hạn an toàn trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng
1.4 Quy định pháp luật về giới hạn an toàn trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng
Để tăng tính an toàn cũng như tránh được các hành vi gian lận nhằm thu lợi ích cao nhất, các quy định về an toàn trong hoạt động cấp tín dụng cũng có nêu rõ những đối tượng và trường hợp cấm, hạn chế cấp tín dụng; quy định về giới hạn cấp tin dụng; quy định trong việc góp vốn, mua cổ phần và quy định về tỷ lệ đảm bảo an toàn
và các quy định về dự phòng rủi ro
Trang 142 Khái quát nội dung pháp luật điều chỉnh các hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng
2 Khái quát nội dung pháp luật điều chỉnh các hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng
2.1 Quy định của pháp luật về các nghiệp vụ cấp tín dụng ngân hàng
Theo quy định tại Khoản 3, Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định: ngân hàng thương mại được cấp tín dụng dưới các hình thức: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; bảo lãnh ngân hàng; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước, bao thanh toán quốc tế đối với ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; các nghiệp vụ cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận Cụ thể:
Trang 15Cho vay là nghiệp vụ cấp tín dụng, theo đó bên cho vay
giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền
để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian
nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả
gốc và lãi
Nguyên tắc vay vốn bao gồm:
● Nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích
● Nguyên tắc hoàn trả tiền vay cả gốc và lãi đúng
hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Trang 16Bao thanh toán
Bao thanh toán là nghiệp vụ cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Các đặc trưng của bao thanh toán:
● Bao thanh toán là nghiệp vụ tín dụng có mức độ rủi ro cao
● Trong hoạt động bao thanh toán các khoản phải thu, tuy ngân hàng thỏa thuận ứng trước một khoản tiền cho khách hàng bao thanh toán, nhưng sau đó ngân hàng không đòi lại khoản tiền đó trực tiếp từ người được cấp tín dụng mà đòi tiền từ người thứ ba
● Bao thanh toán là nghiệp vụ cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền hoặc nghĩa vụ tài sản
Trang 17Chiết khấu giấy tờ có giá là việc các ngân hàng mua lại giấy tờ có giá của khách hàng trước thời hạn thanh toán Trong trường hợp ngân hàng đem giấy tờ có giá đã được chiết khấu một lần đi chiết khấu lại với tổ chức tín dụng khác hoặc ngân hàng trung ương thì được gọi là tái chiết khấu
Bảo lãnh ngân hàng
Bảo lãnh ngân hàng là nghiệp vụ cấp tín dụng mà theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tin dụng theo thỏa thuận
Chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá
Trang 18Phát hành thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng được hiểu là “thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đuoc cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ"
Nếu đủ điều kiện phát hành thẻ tín dụng, TCPHT và khách hàng ký kết Hợp đồng sử dụng thẻ
tín dụng, đánh dấu sự hình thành của mối quan hệ giữa TCPHT và khách hàng
Tính chất cơ bản của mối quan hệ này thể hiện ở các yếu tố:
● Quan hệ này là cơ sở cho việc phát hành thẻ tín dụng ra thị trường
● Quan hệ này bảo đảm năng lực của Chủ thẻ tín dụng
● Quan hệ này, với hình thức pháp lý là hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, chứa đựng nội
dung cơ bản để thực hiện giao dịch thẻ tin dụng như thanh toán, rút tiền măt, ứng tiền
mặt, trả nợ…
● Quan hệ này liên quan đến hai nghiệp vụ cơ bản của hoạt động ngân hàng là hoạt động
thanh toán và hoạt động tín dụng
Trang 192.2 Quy định của pháp luật về thẩm quyền cấp tín dụng cho khách hàng
Đối với các khoản tín dụng dưới giới hạn dành cho chủ sở hữu, Điều 63 Luật Các tổ chức tín dụng
2010 quy định Hội đồng quản trị quyết định cấp tín dụng đối với trường hợp vượt quá giới hạn tín dụng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và thông qua các hợp đồng với các công ty con, công ty liên kết, với các thành viên có liên quan Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các văn bản hướng dẫn về cấp tín dụng hiện hành chỉ quy định trách nhiệm quyết định cấp tín dụng đối với chủ
sở hữu ngân hàng thương mại (Đại hội cổ đông Đại hội thành viên) và Hội đồng quản trị/ Hội đồng thành viên mà không đề cập đến các quyền quyết định tín dụng của các bộ phận hoặc cá nhân khác
Trang 203.1 Quy định của pháp luật về chủ thể và tư cách chủ thể được tham gia quan hệ cấp tín dụng của ngân hàng
● Đối với nghiệp vụ cho vay
● Đối với nghiệp vụ chiết khẩu
● Đối với nghiệp vụ bao thanh toán
● Đối với nghiệp vụ bảo lãnh
● Đối với nghiệp vụ cấp tín dụng thông qua việc mở và sử dụng thẻ tín dụng
3 Quy định của pháp luật về nội dung hoạt động cấp
tín dụng của ngân hàng
3 Quy định của pháp luật về nội dung hoạt động cấp
tín dụng của ngân hàng
R$
Trang 21Do các nghiệp vụ cấp tín dụng có sự khác nhau nhất định nên hình thức pháp lý áp dụng cho các nghiệp vụ này cũng có sự khác biệt và tồn tại với các tên gọi cụ thể khác nhau: hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng phát hành thẻ, hợp đồng chiết khấu /tái chiết khẩu, hợp đồng bao thanh toán
Điểm nổi trội của pháp luật hiện hành về việc xác định hình thức pháp lý cho các nghiệp vụ tín dụng là ở chỗ: mỗi nghiệp vụ cấp tín dụng, từ nghiệp vụ truyền thống như cho vay đến các nghiệp vụ mới được hình thành như cấp tín dụng thông qua thẻ tín dụng hoặc bao thanh toán, đều có quy định cụ thể
Điểm thống nhất về hình thức của các hợp đồng cấp tín dụng là đều thể hiện dưới hình thức văn bản, cho dù tên gọi có thể khác nhau
3.2 Quy định pháp luật về hình thức pháp lý khi xác lập quan hệ
Trang 22Nghiệp vụ cho vay
Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng
Nghiệp vụ cấp tín dụng thông qua thẻ tín dụng
Nghiệp vụ cấp tín dụng thông qua thẻ tín dụng
Nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu
Nghiệp vụ bao thanh toán
3.3 Quy định pháp luật về nội dung hợp đồng cấp tín dụng
Trang 233.4 Quy định về việc kiểm soát, quản lý và thu hồi tín dụng đã cấp
3.4 Quy định về việc kiểm soát, quản lý và thu hồi tín dụng đã cấp
Sau khi giải ngân hoặc cung ứng tín dụng cho khách hàng, hoạt động kiểm soát việc
sử dụng vốn vay hoặc tình hình sử dụng vốn, tiến trình trả nợ cũng như nhắc nợ là giai đoạn cực kỳ quan trọng trong chu trình cấp tín dụng của ngân hàng Hoạt động này trong ngôn ngữ ngân hàng còn được gọi đơn giản là hoạt động kiểm soát sau vay và thu hồi nợ Theo Điều 94, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Ngân hàng cập nhật thường xuyên tình hình kinh doanh của người vay vốn và việc ghi nhận kết quả thẩm tra trong các biên ban kiểm tra; kiểm soát số liệu báo cáo tín dụng và giám sát việc tuân thủ cam kết trả vốn, lãi vay, kiểm soát quá trình thu hồi
nợ xấu và đánh giá khả năng thu hồi của các khoản nợ
Đây không chỉ là quyền của bên cấp tín dụng mà còn là trách nhiệm của ngân hàng với các cổ đông/ chủ sở hữu và với người gửi tiền tại ngân hàng Qua khảo sát tình hình tuân thủ pháp luật, tất cả các ngân hàng thương mại hiện nay đều đã ban hành các quy định về kiểm soát sau cấp tín dụng Mặc dù cách thức thực hiện, sự chi tiết hóa quá trình kiểm soát có thể khác nhau (quy định chung về kiểm soát sau khi cấp tín dụng hoặc quy định về từng nội dung kiểm soát đối với từng nghiệp vụ cấp tín dụng, quy định về từng nhóm khách hàng) nhưng các ngân hàng đều nhận thức rõ vai trò của văn bản nội bộ này trong hoạt động kinh doanh Đây cũng là cách thức quản lý rủi ro tín dụng của mỗi ngân hàng
Trang 243.5 Quy định về xử lý khoản tín dụng đã cấp nhằm mục đích thu hồi vốn
Các biện pháp xử lý nợ có thể chia làm hai nhóm
Nhóm 1: Các biện pháp khai
thác nợ
• Cơ cấu lại nợ
• Miễn/giảm lãi vay
• Cho vay tiếp để duy trì hoạt động
Trang 25Chương III Thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng tại Việt Nam
Chương III Thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng tại Việt Nam
Trang 26Với quy mô vốn thấp và tỷ lệ an toàn vốn dưới mức thông lệ quốc tế như hiện nay của các ngân hàng thương mại Việt Nam, chúng ta đã bị hạn chế về khả năng tín dụng, tài trợ cho hoạt động kinh doanh cũng gặp nhiều cản trở, khó mở rộng phạm vi hoạt động
và đổi mới công nghệ ngân hàng, và càng khó hơn trong việc cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam
Trang 27Hoạt động tín dụng là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại, là nguồn chủ
yếu đem lại lợi nhuận Nghiệp vụ này luôn phải gắn với rủi ro tín dụng, có thể ảnh hưởng nghiêm
trọng đến an toàn của ngân hàng
R$
Các nguyên nhân của tình trạng tỷ lệ nợ quá hạn ngày càng gia tăng trong hệ thống ngân hàng Việt
Nam có thể tóm lược là: một số khoản nợ từ thời bao cấp không chi trả được; hiệu quả hoạt động của
các doanh nghiệp đi vay vẫn chưa cải thiện được nhiều; nhiều doanh nghiệp vẫn được cho vay theo
chỉ thị chỉ đạo mà không tính toán đến rủi ro tín dụng, đến điều kiện hoàn vốn và có lãi, các doanh
nghiệp này lại chiếm một tỷ lệ vốn vay rất lớn; bản thân hoạt động của ngân hàng còn nhiều yếu
kém, bất cập, một số cán bộ ngân hàng trình độ chưa đáp ứng yêu cầu, một số khác bị biến chất, gây
các vụ thiệt hại lớn
Về vấn đề nợ quá hạn