PowerPoint 프레젠테이션 Tổng quan về Tài chính doanh nghiệp NHÓM 01 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ “TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP” VÀ “PHÁP LUẬT VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP” 01 02 03 1 1 Khái niệm, đặc điểm của tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp là thuật ngữ được dùng để mô tả cho những công cụ, công việc quan trọng trong hệ thống tài chính của doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình vận động Tạo lập, phân phối, chuyển hóa và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình.
Trang 1Tổng quan về Tài chính doanh nghiệp
NHÓM
Trang 31.1 Khái niệm, đặc điểm của tài chính doanh
nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là thuật ngữ được dùng để mô tả cho những công
cụ, công việc quan trọng trong hệ thống tài chính của doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình vận động: Tạo lập, phân phối, chuyển hóa và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh
Trang 41.1 Khái niệm, đặc điểm của tài chính doanh
nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh
tế, là một phạm trù khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ
Tài chính doanh nghiệp sẽ sử dụng thông tin tài chính của công ty để giúp quản
lý dòng tiền của doanh nghiệp và phục vụ cho các hoạt động kinh doanh phát triển tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 51.1 Khái niệm, đặc điểm của tài chính doanh nghiệp
Bản chất của tài chính doanh nghiệp là những mối quan hệ
kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
Trang 7Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc tổ chức sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả.
Tài chính doanh nghiệp là công cụ kích thích và điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ hai,
Thứ ba,
Thứ tư, Tài chính doanh nghiệp là công cụ kiểm tra, giám sát hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 81.3 Khái niệm pháp luật về tài chính doanh nghiệp
Theo các nhà kinh tế học cổ điển Adam Smith, Ricardo, thì thị trường
được điều tiết bằng bàn tay vô hình tức là, khả năng của cơ chế thị
trường trong việc phối hợp các quyết định độc lập của người mua
và người bán lại với nhau
Trang 91.3 Khái niệm pháp luật về tài chính doanh nghiệp
Việc Nhà nước ban hành các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ
xã hội phát sinh trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp đã bảo đảm cho
các quan hệ tài chính doanh nghiệp tồn tại và vận động trong một trật tự phù hợp với lợi ích của Nhà nước và các chủ thể khác trong xã hội.
Vậy pháp luật về tài chính doanh nghiệp là một bộ phận quan trọng của Luật tài chính,
bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tiền tệ phát sinh trong quá trình doanh nghiệp tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ và các nguồn vốn tiền tệ.
Trang 101.3 Khái niệm pháp luật về tài chính doanh nghiệp
Theo pháp luật hiện hành, ở nước ta có rất nhiều loại hình doanh nghiệp:
Doanh nghiệp nhà nước; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty cổ phần; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Các loại hình doanh nghiệp khác nhau chi phối đến việc tổ chức, huy động vốn cũng như việc phân chia lợi nhuận cũng khác nhau.
Trang 11Tóm lại…
Ví dụ
• Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn:
Vốn điều lệ của công ty là do các thành
viên đóng góp Trong quá trình hoạt
động, vốn của công ty có thể tăng lên
nhờ kết nạp thành viên mới, trích từ quỹ
dự trữ, đi vay bên ngoài bằng cách phát
hành trái phiếu, không được phép phát
hành cổ phiếu.
• Đối với doanh nghiệp tư nhân: Vốn là
do chủ doanh nghiệp tư nhân tự bỏ ra,
cũng có thể huy động thêm từ các chủ
thể khác bằng cách đi vay, nhưng doanh
nghiệp tư nhân không được phát hành
bất kỳ loại chứng khoán nào trên thị
trường để huy động vốn.
Mỗi loại hình doanh nghiệp có những đặc trưng riêng trong hoạt động tài chính.
Mỗi loại hình doanh nghiệp có những đặc trưng riêng trong hoạt động tài chính.
Do đó, phương thức tác động và nội dung điều chỉnh của pháp luật sẽ phải thích hợp với đặc điểm, vai trò, phạm vi hoạt động và hình thức sở hữu của mỗi loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Do đó, phương thức tác động và nội dung điều chỉnh của pháp luật sẽ phải thích hợp với đặc điểm, vai trò, phạm vi hoạt động và hình thức sở hữu của mỗi loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Trang 12NỘI DUNG PHÁP LÝ CHỦ YẾU ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP
02
02_
03_
Trang 132.1 Chế độ pháp lý về vốn doanh nghiệp
Là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn trong doanh nghiệp
Vốn ?
Vốn ?
Trang 14Đặc trưng
Thứ nhất,
2.1.1
Vốn đại diện cho một lượng giá trị tài sản nhất định
Vốn phải vận động sinh lời
Vốn chỉ phát huy tác dụng khi được tập trung tích tụ tới một lượng nhất định
Thứ hai,
Thứ ba,
Trang 16• Vốn chủ sở hữu: Là số vốn góp do
chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp
Số vốn này không phải là một khoản
nợ, doanh nghiệp không phải cam kết
thanh toán, không phải trả lãi suất.
• Vốn vay: Là khoản vốn đầu tư ngoài
vốn pháp định được hình thành từ
nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ
chức, đơn vị cá nhân và sau một thời
gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn
trả cho người cho vay cả lãi và gốc
Theo nguồn hình thành vốn Theo phạm vi huy động vốn
• Huy động vốn từ bên trong: Huy động
từ số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
• Huy động vốn từ bên ngoài:
Từ hoạt động liên doanh liên kết:
Nguồn vốn liên kết là những nguồn đóng theo tỷ lệ của các chủ đầu tư để nhằm thực hiện một phi vụ kinh doanh ngắn hạn hoặc đầu tư dài hạn do mình thực hiện và cùng chia lợi nhuận.
2.1.2 Phân loại vốn
Trang 17• Vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có
tính chất ổn định và dài hạn mà doanh
nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào tài
sản cố định và một bộ phận tài sản lưu
động tối thiểu thường xuyên cần thiết
cho hoạt động doanh nghiệp.
• Vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính
chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh
số có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu
có tính chất tạm thời, bất thường phát
sinh trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Theo nội dung kinh tế
• Vốn cố định: Là giá trị của tài sản cố
định dùng vào mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.
• Vốn lưu động: Là giá trị của tài sản
lưu động dùng vào mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo thời gian huy động
vốn
2.1.2 Phân loại vốn
Trang 18• Vốn dự trữ: Là hiện thân bằng tiền toàn bộ giá trị của các loại tài sản dự trữ
trong doanh nghiệp Tài sản dự trữ là các loại tài sản chưa được đưa vào quá trình sản xuất hoặc lưu thông như giá trị còn lại của tài sản cố định, nguyên vật liệu tồn kho, tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng.
• Vốn sản xuất: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ giá trị sản xuất như sản phẩm dở
dang đang nằm trên dây chuyền sản xuất, các loại chi phí tiền lương chi phí quản lý…
• Vốn lưu thông: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các tài sản lưu thông của
doanh nghiệp Tài sản lưu thông của doanh nghiệp là loại tài sản đang tồn tại trên lĩnh vực lưu thông như hàng hoá gửi bán chi phí bán hàng các khoản phải thu
Theo quá trình tuần hoàn vốn
Vốn của doanh nghiệp được chia thành 3
loại:
Trang 19• Nguồn vốn chủ sở hữu: Là phần vốn
thuộc sở hữu của doanh nghiệp Nó có
thể hình thành do ngân sách nhà nước
cấp, vốn điều lệ của chủ sở hữu, vốn tự
bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp…
• Công nợ phải trả: Là các khoản nợ
phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm
phải trả cho các tác nhân kinh tế.
Căn cứ vào nguồn hình thành
vốn kinh doanh
Căn cứ vàophạm vi huy động vốn
• Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp:
Là nguồn vốn có thể huy động được từ
số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
• Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp:
Là nguồn vốn doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài.
• Theo thời gian huy động và sản xuất:
Huy động vốn là các hoạt động của pháp nhân thương mại để tạo vốn cho hoạt động kinh doanh của mình dưới các hình thức.
2.1.3 Nguồn hình thành vốn doanh
nghiệp
Trang 20Dựa vào tiêu chí này có thể phân ra làm
chia nguồn vốn doanh nghiệp thành hai loại
:
Nguồn vốn thường xuyên: Huy động từ nguồn vốn chủ sở hữu
và các khoản vay dài hạn Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể vay.
Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới
một năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 212.1.4 Chế độ sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn cố định của doanh nghiệp ?
Là số tiền đầu tư được ứng trước cho mục đích mua sắm, xây dựng, cải tạo hoặc lắp đặt tài sản cố định hữu hình hoặc tài sản cố định vô hình được luân chuyển dần dần thành từng phần trong nhiều chu kỳ trong quá trình sản xuất, kinh doanh và kết thúc một vòng tuần hoàn kể từ khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng
Trang 23Đảm bảo nguồn vốn giúp doanh nghiệp hạn chế được các rủi
ro, tổn thất, biến động thị trường, khủng hoảng tài chính
Thứ hai,
Thứ ba,
Thứ tư, Tạo thế chủ động trong kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 24Cần xác định, đánh giá lại tài sản cố định để làm căn cứ cho
việc tính khấu hao chính xác.
Thực hiện khấu hao tài sản cố định một cách hợp lý để đảm
bảo thu hồi đầy đủ và kịp thời vốn cố định.
Bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa lớn định kỳ tài sản cố
định.
Chú trọng thực hiện đổi mới tài sản cố định một cách kịp
thời.
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro, bảo toàn vốn.
- Biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả vốn cố định
Biện pháp tổng quát, bao trùm là sử dụng tài sản cố định để
kinh doanh có lãi.
Trang 25Vốn lưu động của
doanh nghiệp ?
Vốn lưu động của
doanh nghiệp ?
Vốn lưu động (vốn ngắn hạn) là biểu hiện bằng tiền của tài
sản lưu động (tài sản ngắn hạn), hay vốn lưu động là lượng giá trị ứng trước cho toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp
2.1.4 Chế độ sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 28- Phân loại
Theo vai trò trong quá trình
sản xuất kinh doanh:
Vốn lưu động trong quá trình
Theo hình thái biểu hiện:
Vốn vật tư, hàng hoá Vốn tiền tệ
Trang 29Theo biện pháp quản lý vốn lưu động:
Vốn lưu động định mức Vốn lưu động không định mức
Vốn được hình thành từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp
Trang 30Tăng thêm doanh thu
Kịp thời phát hiện, giải quyết vật tư, hàng hóa ứ đọng
sử dụng vốn lưu động
Trang 31Vốn đầu tư là số tiền vốn được huy động tập chung và được sử dụng trong
quá trình tái sản xuất nhằm duy trì mục đích phát triển Đây được xác định là số tiền vốn được tích lũy của xã hội, của các tổ chức sản xuất kinh doanh trong nước hoặc do nguồn tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài
Ngoài ra, tại khoản 23 Điều 3 của Luật Đầu tư 2020 định nghĩa về vốn đầu tư
như sau: “Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về
dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh”
Vốn đầu tư tài chính ?
2.1.4 Chế độ sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 32Pháp luật về vốn đầu tư đang ngày được hoàn thiện hơn.
Phần trăm góp vốn đầu tư của các doanh nghiệp sẽ tương ứng với tỷ lệ các quyền và nghĩa vụ mà các bên được hưởng, đồng thời là các rủi ro từ hoạt động đầu tư mà các bên sẽ phải gánh chịu
Thứ hai,
Thứ ba,
Trang 34• Đối với ngân sách nhà nước: Là nguồn
vốn quan trọng giúp các nhà đầu tư gia tăng
được nguồn lực, mở rộng sản xuất kinh
doanh, công nghệ cao, cơ sở hạ tầng kỹ
thuật để tạo nền tảng cho sản xuất kinh
doanh Nó còn được sử dụng cho các dự án
kết cấu hạ tầng.
• Đối với nguồn vốn tín dụng được đầu tư
và phát triển trong nhà nước: Có tác
dụng giảm bao cấp vốn trực tiếp của nhà
nước, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn
vay, điều tiết công tác quản lý và điều tiết
vĩ mô Đây là nguồn vốn có tác dụng trong
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Đối với vốn đầu tư
trong nước
Vai trò
• Vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp (FDI):
Giúp đẩy mạnh tốc độ phát triển nền kinh
tế thông qua việc tạo doanh nghiệp mới và trẻ, thu hút nguồn lao động giúp giải quyết vấn đề thiếu việc làm và thâm hụt nguồn vốn.
• Vốn đầu tư nước ngoài gián tiếp (ODA):
Tại Việt Nam thì nguồn vốn này được sử dụng tập trung chủ yếu cho cơ sở hạ tầng.
Đối với vốn đầu tư
nước ngoài
Trang 35Chỉnh sửa, hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư trong
nước và nước ngoài
Chỉnh sửa, hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư trong
nước và nước ngoài
Cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa, tinh gọn cho các dự án đầu tư: rà soát, sửa đổi bổ sung quy định hành chính, công khai, minh bạch và được
công bố rộng rãi
Cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa, tinh gọn cho các dự án đầu tư: rà soát, sửa đổi bổ sung quy định hành chính, công khai, minh bạch và được
công bố rộng rãi
tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật tạo
thuận lợi cho các nhà đầu tư
tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật tạo
thuận lợi cho các nhà đầu tư
Trang 36Chi phí ?
Chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền về các hao phí vật
chất và lao động mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
Chi phí ?
2.2 Chế độ quản lý chi phí, giá thành
Trang 37Chi phí hoạt động doanh nghiệp gồm
:
Chi phí hoạt động kinh doanh: Là toàn bộ chi phí mà doanh
nghiệp đã bỏ ra liên quan đến quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí nguyên, nhiên, vật liệu, khấu hao tài sản cố định, tiền lương và các khoản chi phí có tính chất lương, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Chi phí hoạt động khác: Ngoài hoạt động kinh doanh gồm:
Chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thường (chi phí thanh
lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vị phạm hợp đồng, bị phạt thuế…), chi phí sản xuất, chi phí quản lí, chi phí lưu thông, chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp.
Trang 38Giá thành sản
phẩm ?
Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
Trong nền kinh tế cạnh tranh và hiện đại ngày nay, doanh nghiệp nào cũng đặt ra mối quan tâm đến chi phí sản xuất và tìm cách tối ưu hóa lợi nhuận thông qua việc giảm thiểu chi phí sản xuất để tăng nguồn lợi nhuận cho doanh nghiệp
Giá thành sản
phẩm ?
2.2 Chế độ quản lý chi phí, giá thành
Trang 39nhau : Đều là biểu hiện bằng tiền về lao động sống và lao động hóa trong quá trình sản xuất.
Đều là biểu hiện bằng tiền về lao động sống và lao động hóa trong quá trình sản xuất.
• Mối quan hệ chi phí và giá thành sản phẩm: Chi phí là cơ sở
để tính giá thành Giá thành là thước đo chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra để có được khối lượng hoàn thành.
• Về thời gian: Chi phí sản xuất gắn liền với từng thời kỳ, còn giá thành sản phẩm gắn với thời hạn hoàn thành sản phẩm.
• Có nhiều chi phí phát sinh trong kỳ nhưng chưa có sản phẩm hoàn thành do đó chưa có giá thành.
• Có những chi phí được tính vào giá thành nhưng không được tính vào chi phí kỳ này.
• Mối quan hệ chi phí và giá thành sản phẩm: Chi phí là cơ sở
để tính giá thành Giá thành là thước đo chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra để có được khối lượng hoàn thành.