Microsoft PowerPoint ĒẀI CƯƀNG KHÆNG SINH 05 Mar 22 1 Giảng viên Ths Ds Trần Huyền Trân 0 1 05 Mar 22 2 2 • Các chất cường đối giao cảm • Các chất liệt đối giao cảm • Thuốc chống co thắt cơ trơn hướng cơ • Thuốc ức chế nơi tiếp hợp thần kinh cơ và hạch thần kinh thực vật • Các chất cường giao cảm • Các chất liệt giao cảm THUỐC TÁC ĐỘNG TRÊN HỆ THẦN KINH THỰC VẬT ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THẦN KINH THỰC VẬT 3 Chức năng sự liên hệ với thần kinh trung ương Hệ thần kinh thực vật (TKTV) có chức năng đi.
Trang 1Giảng viên: Ths Ds Trần Huyền Trân
0
Trang 2• Các chất cường đối giao cảm
• Các chất liệt đối giao cảm
• Thuốc chống co thắt cơ trơn hướng cơ
• Thuốc ức chế nơi tiếp hợp thần kinh cơ
Chức năng - sự liên hệ với thần kinh trung ương
- Hệ thần kinh thực vật (TKTV) có chức năng điều hòa hoạt
động, bảo tồn, hồi phục của nhiều cơ quan dinh dưỡng
trong cơ thể và giúp cơ thể có phản ứng thích hợp với
những thay đổi bên trong cơ thể cũng như đối với môi
trường bên ngoài
- Hệ thần kinh thực vật và hệ thần kinh trung ương (TKTW)
không hoạt động biệt lập mà có sự liên hệ chặt chẽ với
Trang 3HỆ THẦN KINH THỰC VẬT
Hệ TKTV chia làm hai hệ phụ:
- Hệ giao cảm (sympathetic system)
- Đối giao cảm (parasympathetic system)
Trung khu TKTV nằm ở:
- Hành tủy
- Tủy sống
- Ngoại biên gồm một neuron tiền hạch, hạch giao cảm hay
đối giao cảm và một neuron hậu hạch
Chất trung gian hóa học thần kinh:
• Hệ giao cảm là Adrenalin(=epinephrin) và noradrenalin (=
norepinephrin)
• Hệ đối giao cảm acetylcholin (ACh)
Trang 4HỆ THẦN KINH THỰC VẬT
HỆ THẦN KINH THỰC VẬT
Hệ adrenergic
Hệ α - adrenergic: receptor α 1 và α 2
- α1 : ở màng sau tiếp hợp trên tế bào của mô:
• Cơ trơn (dạ dày, ruột, khí quản), cơ tia mống mắt
• Gan, tụy tạng và các tuyến ngoại tiết
- α2 : ở màng trước tiếp hợp tận cùng neuron TKTV, ở mô
thần kinh trung ương và một số mạch máu
Hệ β – adrenergic : receptor β 1 và β 2
- β1 :cơ tim
- β2 : ở hầu hết cơ trơn, gan, tụy tạng và các tuyến
Trang 5HỆ THẦN KINH THỰC VẬT
Hệ cholinergic: Phản ứng với acetylcholin, chia làm
hai hệ phụ:
Hệ muscarin (hệ M)
- Kích thích bởi muscarin và bị ức chế bởi atropin
• M1: ở cơ trơn, các tuyến và hạch TKTV
• M2: ưu thế ở cơ tim
• M3: ở cơ trơn và các tuyến
Hệ nicotin (hệ N)
- Kích thích bởi nicotin liều nhỏ,
• N1: ở cơ xương, bị ức chế bởi các chất loại cura
• N2: ở hạch TKTV, tủy thượng thận và mô thần kinh trung
ương, bị ức chế bởi hexamethonium, trimethaphan
HỆ THẦN KINH THỰC VẬT
Sự dẫn truyền thần kinh thể dịch
- Kích thích: phát sinh điện thế => neuron tiền hạch =>
phóng thích acetylcholin
- Tại hạch giao cảm (hay đối giao cảm): acetylcholin phối
hợp với receptor thân neuron hậu hạch => lan truyền qua
sợi hậu hạch => phóng thích chất trung gian hóa học
(acetylcholin hay noradrenalin) từ tận cùng sợi hậu hạch
- Sự phối hợp của chất trung gian hóa học với các receptor
chuyên biệt trên tế bào hiệu ứng dẫn tới các đáp ứng sinh
lý
Trang 6HỆ THẦN KINH THỰC VẬT
C ơ chế trực tiếp và gián tiếp của thuốc:
- Trực tiếp: thuốc gắn vào receptor của tế bào hiệu ứng,
trực tiếp tác động đế gây ra đáp ứng sinh lý
- Gián tiếp: thuốc tác động gián tiếp ảnh hưởng đến số
lượng chất trung gian hóa học ở nơi tiếp hợp
Một số chất có hiệu lực do sự phối hợp nhiều cách tác động
PHÂN LOẠI THUỐC TÁC ĐỘNG TRÊN TKTV
11
Theo tác dụng dược lý
- Thuốc cường giao cảm
- Thuốc liệt giao cảm
- Thuốc cường đối giao cảm
- Thuốc liệt đối giao cảm
- Thuốc liệt hạch
- Thuốc làm mềm cơ xương
Theo phản ứng
- Thuốc tác động trên hệ α và β adrenergic
- Thuốc tác động trên hệ cholinergic (hệ M và N)
Trang 7HỆ GIAO CẢM (Adrenergic)
1
- Cơ trơn mạch máu
- Cơ trơn CQ sinh dục
- Cơ trơn tiêu hóa
- Cơ trơn mạch máu
Giảm tiết insulin
Tăng nhịp tim và sức có bóp cơ tim
Tăng dẫn truyền của nút nhĩ thất (VA)
Tăng tiết renin
Ly giải glycogen và tân tạo glucose
Ly giải glycogen và thu nhận K +
3 - Mô mỡ Phân hủy lipid
M1 - Tuyến mồ hôi Tăng tiết mồ hôi
N 1 - Tuyến thượng thận Tiết Epi (80%)/ NE (20%)
- Thần kinh trung ương
Điện thế hậu Synapse dẫn truyền TK
M4,M5 - Thần kinh trương ương
N 1 (N M ) - Bản vận động cơ xương Khử cực, co cơ xương (cơ vân)
Trang 8HỆ THẦN KINH THỰC VẬT
HỆ THẦN KINH THỰC VẬT
Trang 9CÁC CHẤT CƯỜNG ĐỐI GIAO CẢM
CÁC CHẤT CƯỜNG ĐỐI GIAO CẢM
Thuốc cường đối giao cảm (CĐGC) là những chất có thể
làm phát sinh ở cơ quan hiệu ứng các tác động giống như
khi kích thích dây thần kinh đối giao cảm
Trang 10CHẤT CƯỜNG ĐỐI GIAO CẢM
CÁC CHẤT CƯỜNG ĐỐI GIAO CẢM TRỰC TIẾP
19
ACETYLCHOLIN
- Tổng hợp từ: Cholin + Acetylcoenzym A
- Dự trữ: Trong các hạt nhỏ ở đầu tận cùng neuron
- Bị phân hủy bởi Acetylcholinesterase (AChE) và
Butyrylcholinesterase
- Chất trung gian hóa học ở nơi tiếp hợp hậu hạch ĐGC,
hạch GC và ĐGC, tủy thượng thận, bản vận động cơ
Trang 11SỰ HOẠT HÓA CÁC RECEPTOR CHOLINERGIC
SỰ HOẠT HÓA CÁC RECEPTOR CHOLINERGIC
Sự hoạt hóa các receptor cholinergic:
- Thông qua protein G đặc hiệu ở màng tế bào hiệu ứng, sự
hoạt hóa receptor M1, M2, M3 làm kích thích hay ức chế
các enzym của màng đến sự tăng nồng độ Ca 2+ và sự
thay đổi lượng cAMP trong tế bào.
- Sự hoạt hóa receptor NM, NM, làm mở kênh cation, gây sự
khử cực màng dẫn đến sự tăng thâm nhập luồng Ca +
ngoại tế bào
- Sự thay đổi nồng độ cAMP và Ca2 +nội tế bào là yếu tố
khởi động như phản ứng sinh hóa để dẫn đến các đáp
ứng sinh lý của tế bào
Trang 12CÁC CHẤT CƯỜNG ĐỐI GIAO CẢM TRỰC TIẾP
- Các tuyến: Tăng tiết (nước bọt, dịch hô hấp, tiêu hóa)
Các tác động trên đều bị hủy bởi Atropin
CÁC CHẤT CƯỜNG ĐỐI GIAO CẢM TRỰC TIẾP
- Tiêm acetylcholin sau khi dùng trước atropin gây sự co
mạch, tăng nhịp tim, tăng huyết áp (hậu quả của tác động
kích thích receptor N ở hạch giao cảm và tủy thượng
thận)
- Trên cơ vân: liều thấp: gây co thắt; liều cao: liệt cơ (gây
trạng thái quá khứ cực) như các chất loại curar
- Do bị phân hủy nhanh trong cơ thể => chỉ được dùng
trong các thử nghiệm sinh học
Trang 13CÁC CHẤT CƯỜNG ĐỐI GIAO CẢM TRỰC TIẾP
24
CÁC ESTER CHOLIN
Methacholin (Provocholin): Gây tác dụng phụ ở tim.
- + neostigmine: điều glaucom ở bệnh nhân đề kháng với
pilocarpin, physostigmin
Carbachol (Isopto Carbachol):
- Tác động mạnh loại nicotin trên hạch giao cảm
- Độc tính cao, có thể gây hen suyễn, co thắt khí quản
- Sử dụng trong điều trị glaucom (dung dịch 0,75% - 3%)
Bethanechol (Urecholin):
- Bền, tương đối ít độc
- Chỉ định: liệt dạ dày, ruột hay bàng quang Có thể gây co thắt
khí quản
CÁC CHẤT CƯỜNG ĐỐI GIAO CẢM TRỰC TIẾP
ALCALOID CƯỜNG ĐỐI GIAO CẢM
Muscarin
- Chỉ tác động trên hệ M, hiệu lực mạnh hơn acetylcholin,
không bị phân hủy bởi cholinesterase
- Độc tính cao, không được dùng trong trị liệu
Pilocarpin
- Tác động trên các receptor cholinergic M và N tương tự
acetylcholine nhưng bền hơn
- Trên hệ thần kinh trung ương: pilocarpin có thể qua hàng
rào máu não (IV)
- Sử dụng điều trị glaucom (dung dịch 0,5% - 4%)
Trang 14CÁC CHẤT CƯỜNG ĐỐI GIAO CẢM TRỰC TIẾP
26
ALCALOID CƯỜNG ĐỐI GIAO CẢM
Arecholin.
- Hiệu lực loại muscarin mạnh hơn acetylcholin, pilocarpin
và còn có tác động mạnh trên thần kinh trung ương
- Độc tính cao Trước kia được dùng trong thú y để trị giun
acetylcholin tại nơi tiếp thu, gây các phản ứng cholinergic ở
ngoại biên và trung ương
Các chất kháng cholinesterase gồm hai loại:
• Loại ức chế cholinesterase có hồi phục, được dùng trong trị
liệu
• Loại ức chế không hoặc rất khó hồi phục, thường chỉ sử
dụng làm chất diệt côn trùng hay chất độc chiến tranh
Trang 15CÁC CHẤT CƯỜNG ĐỐI GIAO CẢM GIÁN TIẾP
CÁC CHẤT KHÁNG CHOLINESTERASE CÓ HỒI PHỤC
Physostigmin = Eserin (Antilibrium)
- Là alcaloid của hạt đậu Calabar (Physostigma
venenosum)
- Cấu trúc amin bậc 3: hấp thu qua đường tiêu hóa, màng
nhầy, mô dưới da và có thể thấm sâu vào thần kinh trung
ương
- Sử dụng chủ yếu trong điều trị glaucom (dung dịch sulfat
hay salicylate (0,25% - 5%); ngộ độc atropin, các
phenothiazin và chất chống trầm cảm 3 vòng Cải thiện trí
nhớ ở giai đoạn sớm trong bệnh Alzheimer:
28
CÁC CHẤT CƯỜNG ĐỐI GIAO CẢM GIÁN TIẾP
CÁC CHẤT KHÁNG CHOLINESTERASE CÓ HỒI PHỤC
Neostigmin (Prostigmin), Pyridostigmin (Mestinon,
Regonol) Edrophonium (Tensilon): Amin bậc 4
- Khó thấm qua thần kinh trung ương Chỉ định
• Liệt ruột, bí tiểu tiện sau mổ,
• Nhược cơ
• Tăng nhãn áp (glaucom)
• Ngộ độc atropine, các chất loại curar
- Dạng dùng: uống, tiêm dưới da
Trang 16CÁC CHẤT CƯỜNG ĐỐI GIAO CẢM GIÁN TIẾP
- Lưu ý: sự trị liệu bệnh glaucom bằng các thuốc kháng
cholinesterase có tác động mạnh, kéo dài (decamerium,
echothiopat) trong 6 tháng hay lâu hơn có nguy cơ gây
- Phospho hữu cơ + men cholinesterase vị trí ester: rất bền
vững, khó hồi phục bởi sự thủy phân => tích tụ
acetylcholin => độc tính
- Thấm qua màng tế bào thần kinh
- Trong trị liệu, dùng cho tác động tại chỗ (trị glaucom), làm
thuốc diệt côn trùng hoặc chất độc chiến tranh
Trang 17CÁC CHẤT CƯỜNG ĐỐI GIAO CẢM GIÁN TIẾP
32
CÁC CHẤT KHÁNG CHOLINESTERASE KHÔNG
HOẶC KHÓ HỒI PHỤC
- DFP (Diisopropyl fluorophosphat): Chất độc chiến tranh
- Echothiopat iodur: Co đồng tử nhiều tuần Sử dụng trong
trường hơn đề kháng với pilocarpin
- Paraoxon, malathion, diazinon: Thuốc diệt côn trùng (P)
- Tabun, Sarin, Soman: Chất độc chiến tranh
NGỘ ĐỘC CHẤT CƯỜNG ĐỐI GIAO CẢM
Ngộ độc thuốc kháng AChE
- Triệu chứng CĐGC: tim chậm, co đồng tử, khó thở, chảy
nước bọt, tiêu chảy, co giật
- Điều trị ngộ độc:
• Dùng chất tái sinh AChE: Pralidoxim, Trimedoxim,
Obidoxim (24 – 48 h đầu)
• Atropin liều cao IV 2 mg/5ph (50 mg/ bệnh nhân)
Cũng cần thực hiện rửa dạ dày, thông khí nếu bị ngạt thở
và dùng các chất chống co giật (trimethadion, thiopental)
nếu cần
Trang 18CÁC CHẤT LIỆT ĐỐI GIAO CẢM
CÁC CHẤT LIỆT ĐỐI GIAO CẢM
35
Định nghĩa:
- Liệt đối giao cảm là những chất đối kháng với hiệu lực
muscarin của các chất cường đối giao cảm hay hiệu lực
sinh ra do kích thích đây thần kinh đối giao cảm
Cơ chế:
- Đối kháng tương tranh với acetylcholintại receptor M=>
tác động của hệ giao cảm
Phân loại:
- Tự nhiên: Atropin trong cây Atropa belladonna, Datura
stramonium; scopolamin trong Hyoscyamin niger
- Bán tổng hợp và tổng hợp: N - butyl scopolamin,
methanthelin, Ipratropium
Trang 19CÁC CHẤT LIỆT ĐỐI GIAO CẢM
36
CÁC CHẤT LIỆT ĐỐI GIAO CẢM
Atropin & scopolamin
Đối kháng cạnh tranh với Ach tại sợi hậu hạch TK ĐGC
Dạ dày, ruột, tuyến ngoại tiết, tim, mắt
Tácdụng??????
Trang 20CÁC CHẤT LIỆT ĐỐI GIAO CẢM
38
Atropin & scopolamine
- TKTW: qua được hang rào máu não (amin bậc 3)
- Liều thấp: scopolamine có tác dụng suy nhược, buồn ngủ
Liều độc (10 mg): kích thích, ảo giác, mất định hướng
• Giảm nhu động dạ dày – ruột, giảm tiết dịch vị
- Hô hấp: ức chế tiết dịch, làm khô màng nhày (tiền mê)
CÁC CHẤT LIỆT ĐỐI GIAO CẢM
39
Atropin & scopolamine
- Cơ trơn: Giảm co thắt bàng quang, túi mật, ống dẫn mật
Tuyến mồ hôi: ức chế tiết (tăng thân nhiệt – ngộ độc
Atropin) Tác dụng theo liều của Atropin
Liều Độc tính
0,5 mg Giảm nhẹ nhịp tim, hơi khô miệng, giảm tiết mồ hôi
1 mg Khô miệng rõ, khát, nhịp tim nhanh, giãn nhẹ đồng tử
2 mg Nhịp tim tăng, trống ngực, khô miệng, giãn đồng tử rõ, khó nhìn
Trang 21CÁC CHẤT LIỆT ĐỐI GIAO CẢM
40
Atropin & scopolamine
- Chỉ định
• Nhãn khoa: giãn co ngươi, gây liệt điều tiết
• Phẫu thuật: tiền mê
• Tim mạch: tim chậm (TKX)
• Trị ngộ độc thuốc trừ sâu (phosphor hữu cơ)
• Chống nôn do say tàu xe (scopolamine)
CÁC CHẤT LIỆT ĐỐI GIAO CẢM
Say tàu xe
Dimenhydrinat Diphenhydramin Scopolamin
Kháng H1 Kháng H1Kháng cholinergic
Thai kỳ
Dimenhydrinat Diphenhydramin Metoclopramid Domperidon
Kháng H1 Kháng H1Kháng dopamin và prokinetic
Hóa trị
Ondansetron Granisetron Metoclopramid Domperidon
Kháng serotonin Kháng serotoninKháng dopamin và prokinetic
Trang 22CÁC CHẤT LIỆT ĐỐI GIAO CẢM
- Không tác động trên thần kinh trung ương
Hyoscin-N-butylbromid: Chống co thắt cơ trơn mạnh Đau
do co thắt dạ dày, ruột, túi mật, tiết niệu, sản phụ khoa
Iprotropium: Trị hen suyễn và COPD
• Hiệu quả hơn trong COPD
• Không làm khô niêm mạc
Trang 23CÁC CHẤT LIỆT ĐỐI GIAO CẢM
44
Các dẫn xuất amin bậc 4
- Không tác động trên thần kinh trung ương
Hyoscin-N-butylbromid: Chống co thắt cơ trơn mạnh Đau
do co thắt dạ dày, ruột, túi mật, tiết niệu, sản phụ khoa
Iprotropium: Trị hen suyễn và COPD
• Hiệu quả hơn trong COPD
• Không làm khô niêm mạc
THUỐC CHỐNG CO THẮT
CƠ TRƠN HƯỚNG CƠ
Trang 24PHÂN BIỆT THUỐC CHỐNG CO THẮT CƠ TRƠN
46
Thuốc chống co thắt cơ trơn
hướng thần kinh
(spasmolytic neurotrope)
• Cơ chế: giãn cơ liên quan
đến nơi tiếp thu thần kinh
cơ, đến hiệu lực của các
chất trung gian hóa học
• Cơ chế: tác động không
ảnh hưởng đến điện thế màng tế bào, nhưng có thể ảnh hưởng đến lượng Ca2+ trong tế bào, là yếu tố
cơ bản tham gia vào quá trình sinh hóa dẫn đến các phản ứng co thắt hay giãn nghỉ cơ
- Ức chế enzyme phosphodiesterase => làm tăng lượng
CAMP (3- 5 - CAMP) => ngăn chặn sự phóng thích Ca2+
ở màng tế bào
Chỉ định:
- Chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, tiết niệu, ống mật,
cơ trơn mạch máu (50 - 100mg/ngày PO, IM)
Trang 25THUỐC CHỐNG CO THẮT CƠ TRƠN HƯỚNG CƠ
- Tăng hay hạ huyết áp, tim nhanh
- Liều cao, nhất là khi tiêm tĩnh mạch nhanh có thể gây
Drotaverin (No - Spa), Fenoverin (Spasmopriu),
Alverin = Dipropylin (Spasmaverin)
- Ưu điểm:
• Hiệu lực chống co thắt cơ trơn loại papaverin, tác động
mạnh hơn và ít độc tính hơn Không có tác động loại atropin
- Chỉ định trị liệu
• Tương tự như papaverin
• Dùng trong phụ khoa (chứng kinh khó, dọa sẩy thai)
Aminopromazin (Lispamol):
- Chống co thắt cơ trơn hướng cơ - hướng thần kinh;có hiệu
Trang 26THUỐC ỨC CHẾ NƠI TIẾP HỢP
THẦN KINH CƠ VÀ HẠCH THẦN KINH THỰC VẬT
THUỐC ỨC CHẾ NƠI TIẾP HỢP THẦN KINH CƠ
Đại cương
- Thuốc ức chế nơi tiếp hợp thần kinh cơ hay thuốc làm
mềm cơ xương là những chất ức chế sự co thắt của cơ
xương bằng cách tác động trên receptor (nicotin) ở bản
vận động
51
Trang 27THUỐC ỨC CHẾ NƠI TIẾP HỢP THẦN KINH CƠ
52
Phân loại:
Loại tranh chấp với acetylcholin ở
bản vận động, ngăn cản hiện tượng
khử cực, ức chế phản ứng co thắt
cơ (loại cura)
• Alcaloid của các loài Strychnos
Nam Mỹ: Toxiferin, d - tubocurarin •
cơ
• Succinylcholin (Myorelaxin, Anectin)
• Decamethonium (Syncurin)
THUỐC ỨC CHẾ NƠI TIẾP HỢP THẦN KINH CƠ
Tác dụng dược lý
- Trên thần kinh trung ương: không có tác dụng
- Trên hạch TKTV: ở liều trị liệu: ức chế một phần
- Trên bản vận động cơ xương: gây giãn đến liệt cơ
• Tác động này có tính chất tiệm tiến:
+ Mềm cơ mi, cơ mặt, cổ, kế đến tứ chi, cơ bụng, cơ liên
sườn, cuối cùng là cơ hoành và làm ngừng hô hấp
- Sự phóng thích histamine: co thắt khí quản, hạ huyết áp,
tăng tiết nước bọt, dịch đường hô hấp (rõ nhất đối với d –
tubocurarin)
Trang 28THUỐC ỨC CHẾ NƠI TIẾP HỢP THẦN KINH CƠ
54
Dược động học
- Khó hấp thu bằng đường uống => sử dụng đường tiêm
- Đào thải qua thận và một lượng nhỏ vào mật
Độc tính
- Khó thở kéo dài, trụy tim mạch
- Tăng thân nhiệt nhanh, trầm trọng (ít xảy ra ở bệnh nhân
được cho dùng kết hợp halothan – succinylcholine)=> có
thể dẫn đến tử vong
T huốc đối kháng
- C hất loại cura: thường sử dụng neostigmin (chất kháng
cholinesterase) để đối kháng với hiệu lực làm liệt cơ;
thường dùng phối hợp với atropin
- Chất loại khử cực kéo dài: không có thuốc đối kháng
THUỐC ỨC CHẾ NƠI TIẾP HỢP THẦN KINH CƠ
55
Sử dụng trị liệu
Tiêm tĩnh mạch trong các trường hợp sau:
- Hỗ trợ trong gây mê: trong phẫu thuật vùng bụng, phẫu
thuật chính
- Đặt ống nội soi thanh quản, khí quản, thực quản, gắp dị
vật
Tương tác thuốc nguy hiểm:
Kkhông được sử dụng đồng thời với các aminoglycosid,
chất kháng cholinesterase, các thuốc giảm đau loại
morphin
Trang 29THUỐC LIỆT HẠCH
56
Thuốc liệt hạch là các chất đối kháng với
acetylcholi n tại nơi tiếp thu loại N (nicotin) tại hạch
TKTV
Tác động ức chế hạch được thể hiện trên cơ quan
hiệu ứng tùy thuộc vào ưu thế của hệ thần kinh
giao cảm (hoặc đối giao cảm) ảnh hưởng trên cơ
quan này
THUỐC LIỆT HẠCH
Tiểu động mạch Giao cảm Giãn mạch, tăng lưu lượng máu
ngoại biên, hạ huyết ápTĩnh mạch Giao cảm Giãn mạch, ứ trệ tuần hoàn, giảm
dung lượng timTim Đối giao cảm Nhịp tim nhanh
Mống mắt Đối giao cảm Giãn con ngươi
Cơ mi Đối giao cảm Giảm khả nàng điểu tiết
Hệ tràng vị Đối giao cảm Giảm trương lực và nhu động, táo
bónBàng quang Đối giao cảm Giảm tiểu tiện
Tuyến nước bọt Đối giao cảm Giảm tiết
Tuyến mồ hôi Đối giao cảm Giảm tiết
Trang 30- Hệ tim mạch: tác động hạ huyết áp rõ rệt trên tư thế ngồi
hoặc đứng => hiện tượng này có thể loại bằng cách cho
bệnh nhân nằm)
- Tổng sức cản ngoại biên của mạch máu bị giảm bởi tác
động liệt hạch nhưng lượng máu đến các vùng cơ thể
không thay đổi như nhau: lưu lượng máu các chi gia tăng
nhưng lại giảm ở nội tạng và thận
- Trimethaphan còn có thể gây giãn mạch theo cơ chế trực
tiếp.