Cholera Disease Pháp luật về quản lý quỹ ngân sách nhà nước (Tập trung vào nợ công) Những vấn đề lý luận chung về quản lý quỹ ngân sách nhà nước 01 Thực trạng pháp luật Việt Nam về quản lý nợ công 02 Một số vấn đề bất cập trong quản lý nợ công và kinh nghiệm của quốc tế, một số giải pháp cho Việt Nam 03 Kết cấu Những vấn đề lý luận chung về quản lý quỹ ngân sách nhà nước 01 Khái niệm, mô hình tổ chức, vai trò, ý nghĩa, các nguyên tắc cơ bản của quản lý quỹ ngân sách nhà nước Khái niệm, mục tiêu,.
Trang 1Pháp luật về
quản lý quỹ
ngân sách nhà nước (Tập trung vào nợ công)
Trang 2Những vấn đề lý luận chung về quản lý quỹ ngân sách nhà nước
số giải pháp cho Việt Nam
0
3
Kết cấu
Trang 3Những vấn đề
lý luận chung về quản lý quỹ ngân sách nhà nước
01
Trang 4Khái niệm, mô hình tổ chức, vai trò, ý nghĩa, các nguyên tắc cơ bản của quản lý quỹ ngân sách nhà nước
Khái niệm, mục tiêu, nguyên
tắc quản lý nợ công
1 1
1 2
Những vấn đề lý luận chung
về quản lý quỹ ngân sách Nhà nước
Trang 5● Ngân sách nhà nước: toàn bộ các khoản thu, chi của
Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
● Quản lý quỹ ngân sách nhà nước: việc xây dựng kế
hoạch tạo lập, sử dụng ngân sách nhà nước tập trung các khoản thu, tổ chức và điều hòa vốn tiền mặt đảm bảo thực hiện chi trả tiền ngân sách nhà nước
1.1 Khái niệm, mô hình tổ chức, vai trò, ý nghĩa, các nguyên tắc cơ bản của quản lý quỹ ngân sách nhà nước
1.1.1 Khái niệm của ngân sách nhà nước, quản lý quỹ ngân sách nhà nước
Trang 6• Quốc hội phân giao
nguồn thu và nhiệm
vụ chi cụ thể
Nguồn ngân sách địa phương
• Phân cấp cho các cấp tại địa phương
• Bao gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương
• Quốc hội xác định tổng khối lượng thu, chi trong năm ngân sách
1.1.2 Mô hình tổ chức quản lý ngân sách nhà nước
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Luật Ngân sách nhà nước 2015:
Hệ thống ngân sách nhà nước được điều hành tốt
Nền kinh tế - xã hội ổn định
Trang 7● Đảm bảo các nguồn lực tài chính quốc gia được huy động, phân phối sử dụng hiệu quả.
● Đảm bảo tính chủ động, sáng tạo trong hoạt động khai thác, sử dụng vốn ngân sách nhà nước
● Đảm bảo sự hài hòa về quyền lực trong quản lý kinh
tế - xã hội và quản lý ngân sách của các cấp chính quyền
1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của
quản lý quỹ ngân sách nhà
nước
Trang 8Nguyên tắc đầy đủ, trọn vẹn
• Mọi khoản thu, chi phải được ghi đầy đủ vào kế hoạch ngân sách.
• Mọi khoản chi phải được vào sổ và quyết toán rành mạch.
Nguyên tắc cân đối ngân sách
• Ngân sách nhà nước được lập và thu, chi ngân sách phải được cân đối.
• Các khoản chi chỉ được thực hiện khi có đủ các nguồn thu bù đắp.
Nguyên tắc thống nhất
Mọi khoản thu, chi phải tuân theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; được dự toán hàng năm, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
1.1.4 Các nguyên tắc cơ quản của
việc quản lý quỹ ngân sách nhà nước
Trang 9Nguyên tắc công khai hóa
• Thu, chi ngân sách nhà nước được cụ thể hóa bằng số liệu.
• Ngân sách nhà nước được quản lý rành mạch, công khai để mọi người dân có thể biết.
Nguyên tắc rõ ràng, trung thực, chính xác
• Ngân sách nhà nước được xây dựng rành mạch, có hệ thống.
• Các dự toán thu, chi phải được tính toán chính xác, đưa vào kế hoạch ngân sách.
• Không che đậy, bào chữa đối với tất cả các khoản thu, chi.
• Không lập quỹ đen, ngân sách phụ.
1.1.4 Các nguyên tắc cơ quản của
việc quản lý quỹ ngân sách nhà nước
Trang 10● Khái niệm: tổng giá trị các khoản tiền mà Nhà nước
đi vay nhằm bù đắp cho các khoản thâm hụt ngân sách trong một thời điểm nào đó
● Phân loại: Căn cứ Điều 4 Luật Quản lý nợ công 2017:
1.2 Khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc quản lý nợ công
1.2.1 Khái niệm, phân loại, ý nghĩa của
Trang 11- Làm gia tăng nguồn lực cho Nhà nước.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng, gia tăng năng lực sản xuất cho nền kinh tế
- Tận dụng nguồn tài chính nhàn rỗi trong dân cư
- Tận dụng sự hỗ trợ từ nước ngoài và tổ chức tài chính quốc tế
Trang 12Quản lý nợ công là quá trình thiết lập và thực hiện
chiến lực quản lý nợ của Chính phủ nhằm huy động được nguồn tài chính với chi phí thấp nhất có thể với tầm nhìn trung và dài hạn, phù hợp với mức độ thận trọng về quản lý rủi ro
(Theo định nghĩa của WB và IMF)
1.2.2 Khái niệm quản lý nợ
công
Trang 131.2.3 Mục tiêu quản lý nợ
công
Giảm thiểu chi phí
Giảm thiểu rủi to
thị trường
Giảm thiểu rủi ro
đáo nợ
Trang 14Nhà nước quản lý thống nhất về nợ công, bảo đảm việc thực thi trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Việc đề xuất, thẩm định, phê duyệt chủ trương vay, đàm phán, ký kết thỏa thuận vay và phát hành công cụ nợ, phân bố và sử dụng vốn vay phải đúng mục đích, hiệu quả.
Kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu an toàn nợ công, bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững và ổn định kinh tế vĩ mô.
1.2.4 Nguyên tắc quản lý nợ công
Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý nợ công 2017:
Bên vay, bên vay lại, đối tượng được Chính phủ bảo lãnh chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ đối với khoản vay, khoản vay lại, khoản vay được Chính phủ bảo lãnh.
Bảo đảm chính xác, tính đúng, tính đủ nợ công; công khai, minh bạch trong quản lý nợ công và gắn với trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trang 15Thực trạng pháp luật Việt Nam
về quản lý nợ công
02
Trang 16Quản lý việc huy động, sử dụng vốn vay và trả
nợ của Chính phủ
chương trình quản lý
nợ công 03 năm; kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm
Cấp và quản lý
bảo lãnh Chính
phủ
Quản lý nợ của chính quyền địa phuơng
Đảm bảo khả năng trả nợ công
Kế toán, kiểm toán, thống kê, báo cáo, công bố thông tin
2
4
2
8
Trang 17Điều 20 Luật Quản lý nợ công 2017: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý nợ công”
1 Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong quản lý nợ công
2 Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý nhà nước về nợ công phải chịu trách nhiệm cá nhân trong trường hợp xảy ra vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức
3 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý
nợ công có trách nhiệm giải trình, báo cáo cấp có thẩm quyền việc đề xuất, thẩm định và phê duyệt chủ trương vay; đàm phán, ký kết thỏa thuận vay và phát hành công cụ nợ; phân bổ và sử dụng vốn vay; trả nợ và thực hiện các nghiệp vụ quản lý nợ công
2.1 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách
nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá
nhân trong quản lý nợ công
Trang 18● Chỉ tiêu an toàn nợ công: hệ thống chỉ tiêu quy
định mức trần và ngưỡng cảnh báo về nợ công do Quốc hội quyết định
2.2 Chỉ tiêu an toàn nợ công; kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm; chương trình quản lý nợ công 03 năm; kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm
2.2.1 Chỉ tiêu an toàn nợ công
Trang 19● Bao gồm:
- Nợ công so với tổng sản phẩm quốc nội
- Nợ của Chính phủ so với tổng sản phẩm quốc nội
- Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ so với tổng thu ngân sách nhà nước hàng năm
- Nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng sản phẩm quốc nội
- Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
2.2 Chỉ tiêu an toàn nợ công; kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm; chương trình quản lý nợ công 03 năm; kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm
2.2.1 Chỉ tiêu an toàn nợ công
Trang 20● Quy định về chỉ tiêu an toàn nợ công:
- Định hướng về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
- Tình hình thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công giai đoạn 5 năm trước
- Tốc độ tăng trưởng, tỉ lệ tiết kiệm nội bộ
- Cân đối thu, chi, bội chi ngân sách; nhu cầu huy động vốn vay, khả năng trả nợ; ngoại tệ; nhu cầu, cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội, các cân đối kinh tế vĩ mô khác
- Tình hình, khả năng huy động vốn
- Kinh nghiệm, thông lệ quốc tế
2.2.1 Chỉ tiêu an toàn nợ công
Trang 21Chiến lược, cơ bản, lâu
dài
Nguồn lực bên trong
Quan trọng, phục vụ mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội
Nguồn lực bên ngoài
2.2.2 Kế hoạch vay, trả nợ công
trong 5 năm (giai đoạn 2021 – 2025)
Huy động, phân bổ, quản lý, sử dụng có hiệu quả tổng thể các nguồn lực
Trang 222.2.2 Kế hoạch vay, trả nợ công
trong 5 năm (giai đoạn 2021 – 2025)
Mục tiêu:
• Tổng thu ngân sách nhà nước: ~ 8,3 triệu tỉ đồng
• Tổng chi ngân sách nhà nước: ~ 10,26 triệu tỉ đồng
• Tổng đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước: ~ 2,87 triệu tỉ đồng
• Tỉ lệ bội chi: bình quân 3,7% GDP
Trang 23
2.2.2 Kế hoạch vay, trả nợ công
trong 5 năm (giai đoạn 2021 – 2025)
Định hướng công tác tài chính quốc gia:
• Về thu ngân sách nhà nước: khẩn trương sửa đổi, hoàn thiện
hệ thống chính sách thu; thúc đẩy tăng thu, nuôi dưỡng nguồn thu bền vững; đẩy mạnh biện pháp khai thác dư địa thu, chống thất thu, giảm nợ đọng thuế, mở rộng cơ sở thuế
• Về chi ngân sách nhà nước: từng bước tái cơ cấu theo hướng
tăng tỉ trọng đầu tư phát triển, giảm ti trọng chi thường xuyên, đảm bảo chi đúng quy định của pháp luật
• Về cân đối ngân sách nhà nước: chỉ chi trong khả năng của
nền kinh tế và chỉ vay trong khả năng trả nợ; kiểm soát, rà soát theo đúng quy định, hiệu quả
Trang 24Về vay, trả nợ của chính quyền địa phương:
Khống chế hạn mức bội chi và nợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước 2015
Về hạn mức vay thương mại nước ngoài của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng:
Phương thức tự vay, tự trả
Trang 25Nội dung kế hoạch vay và trả nợ chi tiết hàng
năm của Chính phủ:
2.2.4 Kế hoạch vay, trả nợ công hàng
năm
Kế hoạch vay trong nước:
- Kế hoạch huy động vốn cho ngân sách nhà nước.
- Kế hoạch huy động vốn cho đầu tư phát triển
Kế hoạch vay nước ngoài được thực hiện thông qua các hình thức huy động vốn gồm vay phát triển chính thức, vay ưu đãi, vay thương mại và được chi tiết theo chủ nợ nước ngoài
Kế hoạch trả nợ được chi tiết theo chủ nợ, phân định trả nợ gốc và trả nợ lãi; trả nợ trong nước và trả nợ nước ngoài
Trang 26Theo Nghị định số 94/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018, việc phát hành công cụ nợ trên thị trường trong nước đảm bảo các nguyên tắc:
- Nằm trong kế hoạch phát hành được cấp có thẩm quyền quyết định
- Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ phát hành công cụ nợ của Chính phủ hoặc ủy quyền cho Kho bạc nhà nước phát hành
- UBND cấp tỉnh phát hành trái phiếu chính quyền địa phương
- Tuân thủ quy định của pháp luật về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết, giao dịch công cụ nợ trên thị trường chứng khoán
2.3 Quản lý việc huy động, sử dụng
vốn vay và trả nợ của Chính phủ
2.3.1 Quản lý việc huy động vốn vay
Trang 27Việc phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường quốc tế đảm bảo:
- Có đề án được Chính phủ phê duyệt
- Phù hợp với luật pháp tại thị trường phát hành
- Mục đích phát hành: bù đắp bội chi ngân sách trung ương cho đầu tư phát triển theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, cơ cấu nợ lại của Chính phủ
2.3 Quản lý việc huy động, sử dụng
vốn vay và trả nợ của Chính phủ
2.3.1 Quản lý việc huy động vốn vay
Trang 28Việc vay vốn nước ngoài dưới hình thức thỏa thuận vay, hiệp định vay đảm bảo:
- Chỉ vay cho đầu tư phát triển, không vay cho chi thường xuyên
- Các khoản vay mới phải được đánh giá theo quy định của Luật Quản
lý nợ công
- Đề xuất dự án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
- Chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư
2.3 Quản lý việc huy động, sử dụng
vốn vay và trả nợ của Chính phủ
2.3.1 Quản lý việc huy động vốn vay
Trang 29Các khoản vay từ nguồn tài chính khác phải đảm bảo:
- Được cấp có thẩm quyền quyết định
- Hình thức vay: theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc thỏa thuận vay
- Xác định rõ mức tiền vay, kỳ hạn, lãi suất, các khoản chi phí liên quan, phương thức trả nợ, thời hạn trả nợ, gia hạn nợ, phạt chậm trả; quyền và trách nhiệm của các bên liên quan; các điều kiện, điều khoản liên quan
2.3 Quản lý việc huy động, sử dụng
vốn vay và trả nợ của Chính phủ
2.3.1 Quản lý việc huy động vốn vay
Trang 30Vốn vay trong nước Vốn vay nước ngoài của
Chính phủ
- Bù đắp bội chi ngân sách TW và địa phương.
- Bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách TW;
đảm bảo thanh khoản của thị trường trái
phiếu Chính phủ.
- Chi trả nợ gốc đến hạn.
- Cơ cấu lại các khoản nợ của Chính phủ.
- Bù đắp bội chi ngân sách TW.
- Cho vay lại.
2.3.2 Quản lý việc sử dụng vốn vay
Về mục đích sử
dụng:
Trang 312.3.2 Quản lý việc sử dụng vốn vay
Về xây dựng dự toán:
Các bộ, ban, ngành địa phương
xây dựng dự toán sử dụng vốn vay, dự toán ngân sách nhà nước
Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Trang 322.3.2 Quản lý việc sử dụng vốn vay
Về bố trí vốn đối ứng:
- Chương trình, dự án vay nước ngoài được áp dụng cơ chế cấp phát toàn bộ: vốn đối ứng được bố trí trong ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan chủ quản theo phân cấp quản lý ngân sách và từ các nguồn tài chính khác
- Chương trình, dự án được áp dụng cơ chế cho vay lại: chủ dự án bố trí từ vốn chủ sở hữu hoặc nguồn vốn hợp pháp khác
Trang 34• Cho vay vốn ODA, vốn ưu đãi nước ngoài là một phương thức hỗ
trợ vốn của Chính phủ cho các đối tượng được vay lại để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư
• Đối tượng được vay lại: chính quyền địa phương cấp tỉnh, đơn vị
sự nghiệp công lập, doanh nghiệp
• Cơ quan cho vay lại: Bộ Tài chính, ngân hàng chính sách của Nhà
nước, tổ chức tín dụng được Bộ Tài chính ủy quyền
2.4 Quản lý cho vay lại vốn ODA, vay
ưu đãi nước ngoài
2.4.1 Các quy định pháp luật hiện hành
Trang 35Điều kiện đối với
Điều kiện cho vay lại vốn ODA, vốn ưu đãi
nước ngoài: Điều 36 Luật Quản lý nợ công
2017.
Trang 36Quy định về tỉ lệ cho vay: Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày
30/6/2018
2.4.1 Các quy định pháp luật hiện
hành
Nghị định số 79/2021/NĐ-CP ngày 16/8/2021
Tỉ lệ bổ sung cân đối từ
ngân sách trung ương so với
tổng chi cân đối ngân sách địa
phương
Tỉ lệ cho vay lại vốn vay
ODA, vay ưu đãi
Trang 37Tình hình cho vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài tại Việt Nam
- Tổng số vốn vay về cho vay lại giải ngân từ nhà tài trợ nước ngoài (2011 – 2019): ~ 12,5 tỉ USD
- Dự nợ cho vay lại (2012 – 2019) tăng trưởng dương
- Số vốn ODA cho vay lại giải ngân có nhiều biến động
2.4.2 Thực trạng của việc cho vay lại
vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài
Trang 38Tình hình cho vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài tại Việt Nam
2.4.2 Thực trạng của việc cho vay lại
vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài
Trang 39Tình hình cho vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài tại Việt Nam
- Vấn đề quản lý, xử lý rủi ro tín dụng được thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ
- Góp phần quan trọng vào tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các địa phương
- Góp phần chia sẻ rủi ro giữa ngân sách nhà nước và cơ quan cho vay lại
2.4.2 Thực trạng của việc cho vay lại
vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài
Trang 40Thực trạng quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA, vốn ưu đãi nước ngoài tại Việt Nam còn tồn tại một số hạn chế
- Thiếu đồng bộ giữa tỉ lệ cho vay lại và phân bổ kế hoạch vốn đầu
tư công trung hạn nguồn ngoài nước
- Tỉ trọng cho vay lại còn thấp so với tỉ trong vốn cấp phát
- Vướng mắc trong thực hiện thủ tục cho vay lại
- Phát sinh một số dự án cho vay lại quá hạn, không trả được nợ
- Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay lại, hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn chưa được thiết lập đầy đủ
2.4.2 Thực trạng của việc cho vay lại
vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài
Trang 412.5 Cấp và quản lý bảo lãnh Chính
phủ
• Khái niệm bảo lãnh Chính phủ: cam kết của Chính phủ bằng
văn bản bảo lãnh với bên cho vay về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi trong trường hợp đến hạn trả nợ mà bên vay không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ
• Đối tượng được bảo lãnh Chính phủ: Doanh nghiệp có dự án
đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ