ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT 🙢🙢🙢 BÀI TẬP NHÓM MÔN LUẬT TÀI CHÍNH
CHỦ ĐỀ:
PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ QUỸ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(TẬP TRUNG VÀO NỢ CÔNG)
Lớp học phần : Nhóm thực hiện : Giảng Viên : TS Trần Thị Thu Hương
Hà Nội, tháng 5 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU
Quỹ ngân sách nhà nước là một nguồn tài chính quan trọng đối với việc phát triển kinh tế
xã hội của mỗi nền kinh tế Một quốc gia có tiềm lực tài chính vững mạnh cần xây dựng một
hệ thống để có thể quản lý quỹ ngân sách nhà nước, tránh những vấn đề hao hụt, sử dụnglãng phí nguồn ngân sách nhà nước gây ra những hậu quả nghiêm trọng trong công cuộcphát triển kinh tế xã hội ở nước ta hiện nay
Bên cạnh quản lý ngân sách nhà nước, quản lý nợ công cũng là một vấn đề cần chú trọngsong song với việc quản lý ngân sách nhà nước Bởi lẽ, nợ công là khoản tiền mà các chínhphủ vay để bù đắp lại những thất thoát của ngân sách nhà nước Nếu không có một chínhsách rõ ràng, nhà nước rất dễ để vỡ nợ công, nguồn ngân sách nhà nước không thể đáp ứngnổi đối với nhu cầu thu chi của các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương Từ đócũng sẽ dẫn đến những bất ổn trong đời sống kinh tế - xã hội
Đối với phần nghiên của nhóm trong chủ đề này, phần nội dung nghiên cứu của nhóm sẽtập trung vào nội dung nợ công, bên cạnh đó là những khái niệm, lý luận cơ bản nhất củaphần quản lý ngân sách nhà nước và từ những nội dung đã được thảo luận, đề ra những giảipháp để hoàn thiện những cơ sở pháp lý về hai vấn đề này
Trang 4PHẦN HAI: NỘI DUNG Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về quản lý quỹ ngân sách nhà nước
1.1 Khái niệm, mô hình tổ chức, vai trò, ý nghĩa, các nguyên tắc cơ bản của quản lý quỹ ngân sách nhà nước
1.1.1 Khái niệm của ngân sách nhà nước, quản lý quỹ ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế, lịch sử, gắn liền với sự hình thành và pháttriển của Nhà nước Nhà nước với tư cách là cơ quan quyền lực thực hiện duy trì và pháttriển xã hội thường quy định các khoản thu mang tính bắt buộc các đối tượng trong xã hộiphải đóng góp để đảm bảo chi tiêu cho bộ máy nhà nước, quân đội, cảnh sát, … Trải quanhiều gian đoạn nhiều khái niệm về ngân sách nhà nước đã được đề cập theo các góc độkhác nhau
Dưới góc độ pháp lý ngân sách nhà nước là một văn kiện lập pháp hay một đạo luật chứađựng hay có kèm theo một bảng kê khai các khoản thu chi dự liệu cho một thời gian nào đó,
là một khuôn mẫu mà các cơ quan lập pháp, hành pháp cùng các cơ quan hành chính phụthuộc phải tuân theo
Dưới góc độ tài chính ngân sách nhà nước là kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm củaNhà nước được xét duyệt treo trình tự pháp định
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đước dự toán và thựchiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
Quản lý quỹ ngân sách Nhà nước là việc xây dựng kế hoạch tạo lập, sử dụng ngân sáchNhà nước tập trung các khoản thu, tổ chức và điều hòa vốn tiền mặt đảm bảo thực hiện chitrả tiền ngân sách Nhà nước
1.1.2 Mô hình tổ chức quản lý quỹ ngân sách nhà nước
Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 6 của Luật ngân sách nhà nước 2015 thì: nguồnngân sách Nhà nước sẽ bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương
Trang 5Nguồn ngân sách của trung ương: Đây được xem là các khoản thu mà ngân sách nhà nướcphân cấp cho các cơ quan trung ương hưởng và một số khoản chi trong ngân sách nhà nướcthuộc trong khối nhiệm vụ chi của các cấp trung ương Ngân sách trung ương sẽ bao gồmcác đơn vị thuộc dự toán của cơ quan trung ương bao gồm các bộ, các cơ quan ngang bộ, các
tổ chức xã hội thuộc trung ương, cũng như các cơ quan trực thuộc chính phủ và các tổ chứcđoàn thể thuộc trung ương đứng ra dự toán
Nguồn ngân sách địa phương: Đây được xem là các khoản thu mà được ngân sách nhànước đứng ra phân cấp cho các cấp tại địa phương thu bổ sung từ ngân sách trung ương,hưởng và một số các khoản chi ngân sách nhà nước mà thuộc trong phạm vi chi của cấp địaphương
Trong quỹ ngân sách địa phương sẽ bao gồm ngân sách của các cấp chính quyền địaphương trong đó sẽ tính đến quỹ ngân sách của các thị trấn, các phường và xã; quỹ ngânsách huyện, thị xã, quận, của các thành phố trực thuộc tỉnh và các thành phố trực thuộc trungương bao gồm quỹ ngân sách của cấp xã, phường, thị trấn và ngân sách cấp huyện; quỹ ngânsách cấp tỉnh, cấp thành phố trực thuộc trung ương bao gồm quỹ ngân sách cấp tỉnh và cácquỹ ngân sách của các thị xã, quận, huyện, các thành phố trực thuộc trung ương và thànhphố thuộc tỉnh
Trong hệ thống ngân sách này, Quốc hội chỉ phân giao nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thểcho ngân sách trung ương, đồng thời xác định tổng khối lượng thu, chi trong năm ngân sáchcho ngân sách địa phương Giữa các cấp ngân sách có sự tương tác lẫn nhau trong quá trìnhthu, chi NSNN Hệ thống NSNN được điều hành tốt vừa là kết quả vừa là nguyên nhân củamột nền kinh tế – xã hội ổn định Một cấp ngân sách được điều hành tốt không chỉ liên quanđến việc ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội trong phạm vi của cấp chính quyềntương ứng quản lý mà còn góp phần vào việc điều hành ngân sách cấp khác, địa phươngkhác thuận lợi hơn và ngược lại
Trang 61.1.3 Vai trò, ý nghĩa của quản lý quỹ ngân sách nhà nước
Nhằm đảm bảo các nguồn lực tài chính quốc gia được huy động và phân phối sử dụngmột cách hiệu quả nhất, đồng thời, đảm bảo tính chủ động, sáng tạo trong hoạt động khaithác, sử dụng vốn ngân sách nhà nước, sự hài hòa về quyền lực trong quản lý kinh tế – xãhội và quản lý ngân sách của các cấp chính quyền
1.1.4 Các nguyên tắc cơ bản của việc quản lý quỹ ngân sách nhà nước
Nguyên tắc đầy đủ, trọn vẹn
Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của quản lý Ngân sách nhà nước Nộidung của nguyên tắc này là: Mọi khoản thu, chi phải được ghi đầy đủ vào kế hoạch NSNN,mọi khoản chi phải được vào sổ và quyết toán rành mạch Chỉ có kế hoạch ngân sách đầy đủ,trọn vẹn mới phản ánh đúng mục đích chính sách và đảm bảo tính minh bạch của các tàikhoản thu, chi
Nguyên tắc quản lý này nghiêm cấm các cấp, các tổ chức nhà nước lập và sử dụng quỹđen Điều này có ý nghĩa rằng mọi khoản thu chi của Ngân sách nhà nước đều phải đưa vào
kế hoạch NS để Quốc hội phê chuẩn, nếu không việc phê chuẩn ngân sách của Quốc hội sẽkhông có căn cứ đầy đủ, không có giá trị
Nguyên tắc thống nhất trong quản lý NSNN
Nguyên tắc thống nhất trong quản lý Ngân sách nhà nước bắt nguồn từ yêu cầu tăngcường sức mạnh vật chất của Nhà nước Biểu hiện cụ thể sức mạnh vật chất của Nhà nước làthông qua hoạt động thu – chi của Ngân sách nhà nước Nguyên tắc thống nhất trong quản lýNgân sách nhà nước nước được thể hiện:
Mọi khoản thu – chi của NSNN phải tuân thủ theo những quy định của Luật NSNN, phảiđược dự toán hàng năm và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Tất cả các khâu trong chu trình Ngân sách nhà nước khi triển khai thực hiện phải đặt dưới
sự kiểm tra giám sát của cơ quan quyền lực, ở Trung ương là Quốc hội, ở địa phương là Hộiđồng nhân dân
Hoạt động NSNN đòi hỏi phải có sự thống nhất với hoạt động kinh tế, xã hội của quốcgia Hoạt động kinh tế, xã hội của quốc gia là nền tảng của hoạt động NSNN Hoạt động
Trang 7Ngân sách nhà nước phục vụ cho hoạt động kinh tế, xã hội, đồng thời là hoạt động mangtính chất kiểm chứng đối với hoạt động kinh tế, xã hội.
Nguyên tắc cân đối Ngân sách
Ngân sách nhà nước được lập và thu – chi ngân sách phải được cân đối
Nguyên tắc này đòi hỏi các khoản chi chỉ được phép thực hiện khi đó có đủ các nguồn thu
bù đắp
Uỷ ban nhân dân và Hội đồng nhân dân luôn cố gắng để đảm bảo cân đối nguồn Ngânsách nhà nước bằng cách đưa ra các quyết định liên quan tới các khoản chi để thảo luận vàcắt giảm những khoản chi chưa thực sự cần thiết, đồng thời nỗ lực khai thác mọi nguồn thuhợp lý mà nền kinh tế có khả năng đáp ứng
Nguyên tắc công khai hóa NSNH
Về mặt chính sách, thu – chi Ngân sách nhà nước là một chương trình hoạt động củaChính phủ được cụ thể hoá bằng số liệu
NSNN phải được quản lý rành mạch, công khai để mọi người dân có thể biết nếu họ quantâm
Nguyên tắc công khai của NSNN được thể hiện trong suốt chu trình và phải được áp dụngcho tất cả các cơ quan tham gia vào chu trình NSNN
Nguyên tắc rõ ràng, trung thực, chính xác
Nguyên tắc này là cơ sở, tạo tiền đề cho mỗi người dân có thể nhìn nhận được chươngtrình hoạt động của Chính quyền địa phương và chương trình này phải được phản ánh ở việcthực hiện chính sách tài chính địa phương
Nguyên tắc này đòi hỏi Ngân sách nhà nước được xây dựng rành mạch, có hệ thống; Các dựtoán thu, chi phải được tính toán một cách chính xác và phải đưa vào kế hoạch NS; Khôngđược che đậy và bào chữa đối với tất cả các khoản thu, chi NSNN; Không được phép lậpquỹ đen, NS phụ
Trang 81.2 Khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc quản lý nợ công
1.2.1 Khái niệm, phân loại, ý nghĩa của nợ công
Khái niệm: Nợ công hay còn gọi là nợ chính phủ hay nợ quốc gia là tổng giá trị các
khoản tiền mà Nhà nước từ trung ương đến địa phương đi vay nhằm bù đắp cho các khoảnthâm hụt ngân sách trong một thời điểm nào đó
Các khoản vay này có thể đến từ các nhà đầu tư trong nước, có thể từ nước ngoài quanhiều hình thức như phát hành trái phiếu, …
Phân loại:
Căn cứ Điều 4, Luật Quản lý nợ công 2017 quy định:
Điều 4 Phân loại nợ công
1 Nợ Chính phủ bao gồm:
a) Nợ do Chính phủ phát hành công cụ nợ;
b) Nợ do Chính phủ ký kết thỏa thuận vay trong nước, nước ngoài;
c) Nợ của ngân sách trung ương vay từ quỹ dự trữ tài chính của Nhà nước, ngân quỹ nhànước, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
2 Nợ được Chính phủ bảo lãnh bao gồm:
a) Nợ của doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh;
b) Nợ của ngân hàng chính sách của Nhà nước được Chính phủ bảo lãnh
3 Nợ chính quyền địa phương bao gồm:
a) Nợ do phát hành trái phiếu chính quyền địa phương;
b) Nợ do vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
c) Nợ của ngân sách địa phương vay từ ngân hàng chính sách của Nhà nước, quỹ dự trữtài chính cấp tỉnh, ngân quỹ nhà nước và vay khác theo quy định của pháp luật về ngân sáchnhà nước
Ý nghĩa:
Nợ công có tác dụng làm gia tăng nguồn lực cho nhà nước Nợ công giúp quốc gia đó cóđiều kiện tăng cường nguồn vốn phát triển cơ sở hạ tầng và tăng khả năng đầu tư đồng bộcủa Nhà nước
Trang 9Quốc gia đi vay nợ công có được chính sách huy động nợ công một cách hợp lý thì nhucầu về vốn sẽ từng bước được giải quyết để đầu tư cơ sở hạ tầng, từ đó giúp gia tăng nănglực sản xuất cho nền kinh tế.
Việc quốc gia tiến hành huy động nợ công sẽ góp phần tận dụng được nguồn tài chính nhàrỗi trong dân cư Hiện tiền trong dân còn rất nhiều, khi nhà nước muốn sử dụng nguồn tiền
đó để xây dựng phát triển đất nước sẽ được sự ủng hộ và đồng ý của đại bộ phận người dânthông qua việc cho nhà nước vay vốn từ cá nhân đó
Nợ công sẽ tận dụng được sự hỗ trợ từ nước ngoài và tổ chức tài chính quốc tế Tài trợquốc tế là một trong những hoạt động kinh tế, ngoại giao quan trọng của các nước phát triểnmuốn gây ảnh hưởng đến các quốc gia nghèo, cũng như muốn hợp tác kinh tế song phương
1.2.2 Khái niệm quản lý nợ công
Theo định nghĩa của WB và IMF (2014a), quản lý nợ công là quá trình thiết lập và thựchiện chiến lược quản lý nợ của chính phủ nhằm huy động được nguồn tàichính với chi phíthấp nhất có thể với tầm nhìn trung và dài hạn, phù hợp với mức độ thận trọng về quản lý rủi
ro Như vậy, quản lý nợ công được hiểu là một quá trình, từ giai đoạn thiết lập các khuônkhổ và quy trình cho việc thực hiện quản lý nợ công, cho đến việc tổ chức thực hiện các quytrình đó, bao gồm cả cơ chế phối hợp, tác nghiệp để vận hành cả hệ thống quản lý nợ nhằmđạt được các mục tiêu xác định, với tầm nhìn từ trung đến dài hạn trên cơ sở quanđiểm thậntrọng về các rủi ro và chi phí của nợ
Định nghĩa này cho thấy rằng, bất luận cách thức tổ chức và vận hành hệ thống quản lý nợcông như thế nào thì yêu cầu cuối cùng là nó phải đáp ứng được bất kỳ mục tiêu quản lý nợcông nào mà chính phủ đã thiết lập Do vậy, để có thểthiết kế được một mô thức và quy trìnhquản lý nợ công phù hợp, điều quan trọng là chính phủ phải xác định rõ ràng đâu là mục tiêucủa quản lý nợ, chẳng hạn mục tiêu đó có thể là giảm thiểu chi phí vay nợ, hoặc giảm thiểurủi ro đổ vỡ không trả được nợ hay để phát triển và duy trì sự phát triển của thị trường tráiphiếu chính phủ
Trang 101.2.3 Mục tiêu của quản lý nợ công
Các nhà nghiên cứu thường đặt ra hàng loạt các mục tiêu khác nhau, từcác mục tiêu hếtsức rộng lớn như ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển thị trường trái phiếu quốc gia, hỗ trợchính sách tiền tệ, cho đến các mục tiêu hẹp hơn như đảm bảo tính bền vững nợcông, củng
cố vị thế tài chính của chính phủ, và cả những mục tiêu cụ thể như tối thiểu hóa chi phí vay
nợ hay giảm thiểu rủi ro biến động nợ công, …
Nghiên cứu của Garcia (2000) đưa ra ba mục tiêu cụ thể của quản lý nợ công gồm giảmthiểu chi phí bình quân của nợ, giảm thiểu sự phơi nhiễm trước rủi ro thị trường, và tối đahóa thời gian đáo hạn bình quân, tìm kiếm một lịch kỳ hạn nợ thống nhất Nói chung, cácmục tiêu mà Garcia đưa ra là rất cụ thể và khả thi trong việc đo lường và đánh giá kết quả sovới các mục tiêu vĩ mô khác
Có thể nói rằng mục tiêu mà các chính phủ hay các cơ quan quản lý nợ hướng đến lànhằm đảm bảo tối thiểu hóa chi phí vay nợ trung bình trong dài hạn đặt trong mối liên hệ vớirủi ro có thể chấp nhận được
Theo IMF, mục tiêu chính của quản lý nợ công là để đảm bảo rằng các nhu cầu tài chínhcủa chính phủ và các nghĩa vụ thanh toán nợ được đáp ứng với chi phí thấp nhất có thể trongtrung và dài hạn, phù hợp với mức độ thận trọng trước rủi ro
Trang 111.2.4 Nguyên tắc quản lý nợ công
Theo quy định tại Điều 5 Luật Quản lý nợ công 2017 thì nguyên tắc quản lý nợ công được quy định cụ thể như sau:
Nhà nước quản lý thống nhất về nợ công, bảo đảm việc thực thi trách nhiệm, quyền hạncủa cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý nợ công
Kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu an toàn nợ công, bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn,bền vững và ổn định kinh tế vĩ mô
Việc đề xuất, thẩm định, phê duyệt chủ trương vay, đàm phán, ký kết thỏa thuận vay vàphát hành công cụ nợ, phân bổ và sử dụng vốn vay phải đúng mục đích, hiệu quả Vay cho
bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụngcho chi thường xuyên
Bên vay, bên vay lại, đối tượng được Chính phủ bảo lãnh chịu trách nhiệm thực hiện đầy
đủ, đúng hạn các nghĩa vụ liên quan đối với khoản vay, khoản vay lại, khoản vay đượcChính phủ bảo lãnh Không chuyển khoản nợ vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài,
nợ được Chính phủ bảo lãnh thành vốn cấp phát ngân sách nhà nước
Bảo đảm chính xác, tính đúng, tính đủ nợ công; công khai, minh bạch trong quản lý nợcông và gắn với trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý nợcông
Trang 12Chương 2: Thực trạng pháp luật Việt Nam về quản lý nợ công
2.1 Quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý nợ công
2.1.1 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý
nợ công
Điều 20 về “Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý nợ công”
1 Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnhchịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao trongquản lý nợ công
2 Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý nhà nước về nợ công phảichịu trách nhiệm cá nhân trong trường hợp xảy ra vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức
3 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý nợ công có trách nhiệm giải trình,báo cáo cấp có thẩm quyền việc đề xuất, thẩm định và phê duyệt chủ trương vay; đàm phán,
ký kết thỏa thuận vay và phát hành công cụ nợ; phân bổ và sử dụng vốn vay; trả nợ và thựchiện các nghiệp vụ quản lý nợ công.1
2.1.2 Chỉ tiêu an toàn nợ công, kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm, chương trình quản
lý nợ công 03 năm, kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm
2.1.2.1 Chỉ tiêu an toàn nợ công
Chỉ tiêu an toàn nợ công là hệ thống chỉ tiêu qui định mức trần và ngưỡng cảnh báo về nợcông do Quốc hội quyết định (Theo Luật Quản lí nợ công năm 2017)
Chỉ tiêu an toàn nợ công bao gồm:
a) Nợ công so với tổng sản phẩm quốc nội;
b) Nợ của Chính phủ so với tổng sản phẩm quốc nội;
c) Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ (không bao gồm cho vay lại) so với tổng thu ngânsách nhà nước hằng năm;
d) Nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng sản phẩm quốc nội;
1 Luật quản lý nợ công 2017
Trang 13đ) Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa vàdịch vụ.
Quy định về chỉ tiêu an toàn nợ công
Căn cứ xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công
1 Định hướng về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm
2 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công giai đoạn 05 năm trước
3 Tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ tiết kiệm nội bộ của nền kinh tế
4 Các cân đối về thu, chi, bội chi ngân sách nhà nước, cân đối giữa nhu cầu huy động vốnvay và khả năng trả nợ; cân đối ngoại tệ; nhu cầu và cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội và cáccân đối kinh tế vĩ mô khác
5 Tình hình, khả năng huy động vốn trong nước, nước ngoài
6 Kinh nghiệm và thông lệ quốc tế trong xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công.2
2.1.2.2 Kế hoạch vay, trả nợ công trong 5 năm
Huy động, phân bổ, quản lý, sử dụng có hiệu quả tổng thể các nguồn lực, trong đó nguồnlực bên trong là chiến lược, cơ bản, lâu dài kết hợp hiệu quả với nguồn lực bên ngoài là quantrọng, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩytăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề an sinh xã hội,…
Đó là mục tiêu tổng quát của Nghị quyết 23/2021/QH15 của Quốc hội về Kế hoạch tàichính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2021-2025
Mục tiêu cụ thể của Kế hoạch là tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025khoảng 8,3 triệu tỷ đồng; tỉ lệ huy động vào ngân sách nhà nước bình quân không thấp hơn16% GDP, trong đó từ thuế, phí khoảng 13-14% GDP; tỉ trọng thu nội địa bình quân khoảng85-86% tổng thu ngân sách nhà nước
Tổng chi ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 khoảng 10,26 triệu tỷ đồng, trong đó tỉtrọng chi đầu tư phát triển bình quân khoảng 28%, tỉ trọng chi thường xuyên bình quânkhoảng 62-63% tổng chi ngân sách nhà nước Trong tổ chức thực hiện, phấn đấu tăng tỉ
2 https://vietnambiz.vn/chi-tieu-an-toan-no-cong-la-gi-20191206102347159.htm
Trang 14trọng chi đầu tư phát triển đạt khoảng 29%, giảm tỷ trọng chi thường xuyên xuống khoảng60%.
Tổng chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước khoảng 2,87 triệu tỷ đồng, trong đóchi từ nguồn vốn ngoài nước khoảng 300.000 tỷ đồng, chi từ nguồn cổ phần hóa và thoáivốn nhà nước khoảng 248.000 tỷ đồng
Tỉ lệ bội chi ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 bình quân 3,7% GDP, trong đó bộichi ngân sách Trung ương bình quân 3,4% GDP, bội chi ngân sách địa phương bình quân0,3% GDP; trong tổ chức thực hiện, phấn đấu giảm xuống dưới 3,7% GDP
Tổng mức vay trong giai đoạn 2021-2025 khoảng 3,068 triệu tỷ đồng, trong đó mức vaycủa ngân sách trung ương khoảng 2,9 triệu tỷ đồng; nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủkhoảng 1,7 triệu tỷ đồng; tổng mức vay của ngân sách địa phương khoảng 148.000 tỷ đồng,mức vay của từng địa phương trong phạm vi giới hạn nợ theo quy định của pháp luật vềngân sách nhà nước; nghĩa vụ trả nợ của chính quyền địa phương khoảng 35,3 nghìn tỷđồng
Trần nợ công hằng năm không quá 60% GDP; ngưỡng cảnh báo là 55% GDP; trần nợChính phủ hằng năm không quá 50% GDP; ngưỡng cảnh báo là 45% GDP; trần nợ nướcngoài của quốc gia hằng năm không quá 50% GDP; ngưỡng cảnh báo là 45% GDP
Nghị quyết cũng nêu rõ định hướng công tác tài chính quốc gia Cụ thể, về thu ngân sáchnhà nước, khẩn trương sửa đổi, hoàn thiện hệ thống chính sách thu để cơ cấu lại nguồn thungân sách, thúc đẩy tăng thu hợp lý kết hợp nuôi dưỡng nguồn thu bền vững Đẩy mạnh cácbiện pháp khai thác dư địa thu, chống thất thu, giảm nợ đọng thuế, mở rộng cơ sở thuế
Về chi ngân sách nhà nước, từng bước cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng tăng
tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên gắn với đổi mới cơ chếphân bổ chi thường xuyên theo kết quả thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm chi cho con người, ansinh xã hội, y tế, môi trường, quốc phòng, an ninh và các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, khoahọc, công nghệ… theo quy định của pháp luật
Về cân đối ngân sách nhà nước, vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ sử dụng chođầu tư phát triển Chỉ chi ngân sách nhà nước trong khả năng của nền kinh tế và chỉ vay
Trang 15trong khả năng trả nợ Kiểm soát chặt chẽ nghĩa vụ nợ dự phòng, rà soát các khoản bảo lãnhmới, bảo đảm đúng quy định và hiệu quả.3
2.1.2.3 Chương trình quản lý nợ công 3 năm
Chương trình quản lý nợ công 3 năm giai đoạn 2021-2023
Phó Thủ tướng Lê Minh Khái đã ký Quyết định số 1869/QĐ-TTg ngày 5/11/2021 sửađổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 856/QĐ-TTg ngày 4/6/2021 phê duyệt Chươngtrình quản lý nợ công 3 năm giai đoạn 2021-2023
Dự kiến chương trình quản lý nợ công 03 năm giai đoạn 2021-2023 như sau:
Về vay, trả nợ của Chính phủ: Tổng mức vay của Chính phủ giai đoạn 2021-2023 làkhoảng 1.738,4 nghìn tỷ đồng, trong đó vay cho ngân sách Trung ương khoảng 1.604,0nghìn tỷ đồng, vay về cho vay lại khoảng 134,4 nghìn tỷ đồng
Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Tài chính chủ động kỳ hạn phát hành, gắn công tác pháthành với tái cơ cấu danh mục nợ và phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ
Thủ tướng Chính phủ yêu cầu chủ động bố trí nguồn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ củaChính phủ, không để xảy ra tình trạng nợ quá hạn, làm ảnh hưởng đến các cam kết quốc tếcủa Chính phủ
Về bảo lãnh Chính phủ, đối với 2 ngân hàng chính sách, khống chế mức phát hành tráiphiếu được Chính phủ bảo lãnh tối đa bằng nghĩa vụ trả nợ gốc hằng năm
Hạn chế cấp bảo lãnh mới cho doanh nghiệp vay trong nước cũng như vay nước ngoài;hạn mức bảo lãnh vay trong nước, nước ngoài hằng năm bảo đảm tốc độ tăng dư nợ bảo lãnhChính phủ không vượt quá tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội của năm trước
Về vay, trả nợ của chính quyền địa phương: Khống chế hạn mức bội chi và nợ của chínhquyền địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, theo đó bội chingân sách địa phương khoảng 0,2% GDP hằng năm Nghĩa vụ trả nợ của chính quyền địaphương khoảng 18,4 nghìn tỷ đồng
Về hạn mức vay thương mại nước ngoài của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo phươngthức tự vay, tự trả: Kiểm soát tốc tăng dư nợ ngắn hạn tối đa 18-20%/năm; hạn mức vay
3 https://baochinhphu.vn/ke-hoach-tai-chinh-quoc-gia-va-vay-tra-no-cong-5-nam-giai-doan-2021-2025-102298191.htm
Trang 16ròng trung, dài hạn hàng năm tối đa khoảng 6.350-7.000 triệu USD, bảo đảm chỉ tiêu nợnước ngoài của quốc gia trong giới hạn cho phép.4
2.1.2.4 Kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm
Quy định mẫu biểu báo cáo và công bố thông tin về nợ công
Điều 5 Thông tư 84/2018/TT-BTC
b) Báo cáo kế hoạch vay trả nợ hàng năm được tính từ năm n+1 đến năm n+3 (n: là nămbáo cáo) Các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo về Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đốingoại) trước ngày 15/7 hằng năm
Kế hoạch vay và trả nợ chi tiết hằng năm của chính phủ được xây dựng bao gồm kế hoạchrút vốn vay và trả nợ chi tiết của chính phủ Nội dung của kế hoạch này như sau: (i) Kếhoạch vay trong nước bao gồm kế hoạch huy động vốn cho ngân sách nhà nước và kế hoạchhuy động vốn cho đầu tư phát triển; (ii) Kế hoạch vay nước ngoài được thực hiện thông quacác hình thức huy động gồm vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi, vay thươngmại và được chi tiết theo chủ nợ nước ngoài; (iii) Kế hoạch trả nợ được chi tiết theo chủ nợ,
có phân định trả nợ gốc và trả nợ lãi; trả nợ trong nước và trả nợ nước ngoài.5
2.1.3 Quản lý việc huy động, sử dụng vốn vay và trả nợ của chính phủ
2.1.3.1 Quản lý việc huy động vốn vay:
Trong bối cảnh thu ngân sách nhà nước (NSNN) ngày càng đối mặt với nhiều khó khănthách thức do hội nhập sâu rộng với kinh tế quốc tế, việc huy động vốn từ nguồn lực bêntrong và ngoài nước nhằm phục vụ cho đầu tư, phát triển đất nước là vô cùng quan trọng.Nhằm quản lý việc huy động vốn vay, Nghị định số 94/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 củaChính phủ quy định rõ, việc phát hành công cụ nợ trên thị trường trong nước phải đảm bảocác nguyên tắc như: Nằm trong kế hoạch phát hành được cấp có thẩm quyền quyết định; BộTài chính thay mặt Chính phủ phát hành công cụ nợ của Chính phủ hoặc ủy quyền cho Khobạc Nhà nước phát hành, UBND cấp tỉnh thực hiện phát hành trái phiếu chính quyền địa
4 https://baochinhphu.vn/chuong-trinh-quan-ly-no-cong-3-nam-giai-doan-2021-2023-102293776.htm
5 https://vass.gov.vn/nghien-cuu-khoa-hoc-xa-hoi-va-nhan-van/Chien-luoc-no-cong-o-Viet-Nam-141?
fbclid=IwAR16aYNQ_KrcjPMrPJI6Lz9U9ho7sDjgEdsffsllRF4hv_dXgRESL40cgTk
Trang 17phương; Tuân thủ quy định của pháp luật về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giaodịch công cụ nợ trên thị trường chứng khoán.
Việc phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế phải đảm bảo: Có đề ánphát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế được Chính phủ phê duyệt; Phùhợp với luật pháp tại thị trường phát hành; Chỉ phát hành trái phiếu quốc tế để bù đắp bội chingân sách trung ương (NSTW) cho đầu tư phát triển theo quy định của Luật NSNN, cơ cấulại nợ của Chính phủ Không phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ để cho vay lại.Việc vay vốn nước ngoài dưới hình thức thỏa thuận vay, hiệp định vay phải đảm bảo: Chỉvay cho đầu tư phát triển, không vay cho chi thường xuyên; Các khoản vay mới phải đượcđánh giá về thành tố ưu đãi, tác động đến hạn mức vay nợ và chỉ tiêu an toàn nợ công theoquy định của Luật Quản lý nợ công; Đề xuất dự án phải được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt, trong đó xác định rõ cơ chế tài chính của chương trình, dự án sử dụng vốn vay (cấpphát, cho vay lại)
Đồng thời, việc đàm phán, ký kết hiệp định vay, thỏa thuận vay phải đảm bảo chươngtrình, dự án sử dụng vốn vay nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.Trường hợp thỏa thuận vay, hiệp định vay là điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước, Chínhphủ trình Chủ tịch nước việc đàm phán, ký kết, phê chuẩn; Trường hợp thỏa thuận vay, hiệpđịnh vay nhân danh Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định và chỉ đạo việc tổ chứcđàm phán, ký kết
Đối với các khoản vay từ nguồn tài chính khác phải bảo đảm các nguyên tắc: Được cấp cóthẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Quản lý nợ công; Hình thức vay theo quyếtđịnh của cấp có thẩm quyền hoặc thỏa thuận vay; Xác định rõ mức tiền vay, kỳ hạn, lãi suất,các khoản phí có liên quan đến khoản vay, phương thức trả nợ, thời hạn trả nợ, gia hạn nợ vàphạt chậm trả (nếu có), quyền và trách nhiệm của các bên liên quan và các điều kiện, điềukhoản khác có liên quan đến việc vay nợ
Trang 182.1.3.2 Quản lý việc sử dụng vốn vay
Vốn vay trong nước được sử dụng cho các mục đích sau đây: Bù đắp bội chi NSTW, ngânsách địa phương; Bù đắp thiếu hụt tạm thời của NSTW và đảm bảo thanh khoản của thịtrường trái phiếu Chính phủ; Chi trả nợ gốc đến hạn của NSTW, ngân sách địa phương; cơcấu lại các khoản nợ của Chính phủ
Vốn vay nước ngoài của Chính phủ được sử dụng cho các mục đích sau đây: Bù đắp bộichi NSTW (Cấp phát đối với chương trình, dự án đầu tư phát triển thuộc nhiệm vụ chi củaNSTW; Các khoản vay nước ngoài bằng tiền được hòa đồng vào NSNN cho đầu tư pháttriển); Cho vay lại đối với UBND cấp tỉnh, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập theoquy định tại Nghị định của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
Về xây dựng dự toán, Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương xây dựng dự toán sửdụng vốn vay cùng với việc xây dựng dự toán NSNN theo quy định của Luật NSNN, gửi BộTài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp
dự toán, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về NSNN
Về bố trí vốn đối ứng, các chương trình, dự án sử dụng vốn vay nước ngoài của Chínhphủ phải được lập kế hoạch tài chính hằng năm Nội dung của kế hoạch tài chính bao gồm
kế hoạch vốn vay nước ngoài (phân theo từng nước hoặc tổ chức tài trợ) và kế hoạch vốn đốiứng trong nước Đối với chương trình, dự án vay nước ngoài được áp dụng cơ chế cấp pháttoàn bộ từ nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ, nguồn vốn đối ứng được bố trí trong
dự toán NSNN hằng năm của cơ quan chủ quản theo phân cấp quản lý ngân sách và từ cácnguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật Đối với chương trình, dự án được áp dụng
cơ chế cho vay lại toàn bộ hoặc vay lại một phần vốn vay nước ngoài của Chính phủ, chủ dự
án bố trí từ vốn chủ sở hữu hoặc nguồn vốn hợp pháp khác của chủ dự án
2.1.2.3 Quản lý việc trả nợ
Trước đây, sức ép nợ công của Việt Nam rất cao, có những thời điểm, nợ công, nợ trựctiếp phải trả hàng năm vượt qua giới hạn cho phép, lên mức 26,2% so với số thu ngân sáchtrong khi theo quy định giới hạn không quá 25%
Trang 19Trong những năm qua, công tác trả nợ đã được thực hiện một cách chủ động, hiệu quảnhờ chúng ta tiết kiệm và dành nguồn lực đáng kể trả nợ theo đúng hạn Nhằm nâng cao hiệuquả công tác trả nợ, Nghị định số 94/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định rõ:
Đối với nợ Chính phủ: Bộ Tài chính bố trí nguồn NSTW để trả nợ Đồng thời, Bộ Tài
chính thực hiện thanh toán các nghĩa vụ nợ gốc, lãi, phí đầy đủ, đúng hạn Đối với các khoảnvay về cho vay lại, Bộ Tài chính và cơ quan được Bộ Tài chính ủy quyền cho vay lại cótrách nhiệm thu hồi toàn bộ gốc, lãi, phí và các chi phí có liên quan
Đối với nợ chính quyền địa phương: UBND cấp tỉnh bố trí nguồn ngân sách địa phương để
trả nợ UBND cấp tỉnh thực hiện thanh toán các nghĩa vụ nợ gốc, lãi, phí đầy đủ, đúng hạn
Đối với nợ được Chính phủ bảo lãnh: Đối tượng được Chính phủ bảo lãnh thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ trả nợ theo quy định của thỏa thuận vay với bên cho vay và thỏa thuận bảo lãnhcủa Chính phủ Nghĩa vụ của người bảo lãnh và trách nhiệm của đối tượng được bảo lãnhtrong việc trả nợ thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về cấp và quản lý bảolãnh của Chính phủ.6
2.1.4 Quản lý cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
2.1.4.1 Các quy định pháp luật hiện hành:
Cho vay lại vốn ODA, vốn ưu đãi nước ngoài là một phương thức hỗ trợ vốn của Chínhphủ cho các đối tượng được vay lại để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư Theo nhưKhoản 1 Điều 33 Luật quản lý nợ công năm 2017 quy định, đối tượng được vay lại bao gồmcác chính quyền địa phương cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Còn cơ quancho vay lại bao gồm Bộ Tài chính; ngân hàng chính sách của Nhà nước, tổ chức tín dụngđược Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện cho vay lại (khoản 2 điều 33 luật quản lý nợ công) Điều kiện cho vay lại vốn ODA, vốn ưu đãi nước ngoài được quy định tại điều 36, theođó:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
6 Quản lý việc huy động, sử dụng vốn vay và trả nợ theo quy định mới ra sao ?, Tạp chí tài chính Online,
theo-quy-dinh-moi-ra-sao-141510.html , truy cập ngày 18/3/2022
Trang 20https://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu trao-doi/trao-doi-binh-luan/quan-ly-viec-huy-dong-su-dung-von-vay-va-tra-no-a) Có chương trình, dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc kế hoạch đầu tư công trunghạn của địa phương do cấp có thẩm quyền phê duyệt, đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quyđịnh của pháp luật
b) Chương trình, dự án đầu tư quy định tại điểm a có sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãinước ngoài
c) Không có nợ vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài quá hạn trên 180 ngày
d) Mức dư nợ vay của ngân sách địa phương tại thời điểm đề nghị vay lại không vượt quámức dư nợ vay của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhànước
đ) Ngân sách địa phương cam kết trả nợ đầy đủ, đúng hạn
Đơn vị sự nghiệp công lập phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốnvay và trả nợ theo quy định của pháp luật;
b) Có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng vốn vay, đã hoàn thành thủtục đầu tư theo quy định của pháp luật
c) Có phương án tài chính khả thi được cấp có thẩm quyền thẩm định theo quy định tại Điều
38 của Luật này
d) Không có nợ quá hạn tại thời điểm đề nghị vay lại
đ) Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật
Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và có thời gian hoạt động ítnhất 03 năm
b) Có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng vốn vay, đã hoàn thành thủtục đầu tư theo quy định của pháp luật
c) Có phương án tài chính khả thi được cấp có thẩm quyền thẩm định theo quy định tại Điều
38 của Luật này
d) Có hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 03 lần theo báo cáo tài chính của nămgần nhất so với năm thực hiện thẩm địn
Trang 21đ) Không bị lỗ trong 03 năm liền kề gần nhất theo báo cáo kiểm toán, trừ các khoản lỗ dothực hiện chính sách của Nhà nước được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
e) Không có nợ quá hạn tại thời điểm đề nghị vay lại
g) Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật
Đối với các quy định về tỷ lệ cho vay, Chính phủ ban hành Nghị định số 97/2018/NĐ-CP
để hướng dẫn cụ thể hơn về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài Nghị định này
áp dụng đối với đối tượng là bên vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chínhphủ theo quy định của Luật Quản lý nợ công; Bộ Tài chính và cơ quan được Bộ Tài chính ủyquyền cho vay lại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình quản lý, thực hiệnviệc cho vay lại và thu hồi vốn cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài củaChính phủ
Gần đây nhất, vào ngày ngày 16/8/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số
79/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2018/NĐ-79/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2018
Theo đó, sửa đổi khoản 1 Điều 21 tỷ lệ cho vay lại đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Cụthể, địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương so với tổng chi cân đốingân sách địa phương từ 70% trở lên, tỷ lệ cho vay lại là 10% vốn vay ODA, vay ưu đãi(quy định cũ tỷ lệ cho vay lại là 30% vốn vay ODA, vay ưu đãi)
Địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương so với tổng chi cân đối ngânsách địa phương từ 50% đến dưới 70%, tỷ lệ cho vay lại là 30% vốn vay ODA, vay ưu đãi(quy định cũ tỷ lệ cho vay lại là 40% vốn vay ODA, vay ưu đãi)
Địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương so với tổng chi cân đối ngânsách địa phương dưới 50%, tỷ lệ cho vay lại là 50% vốn vay ODA, vay ưu đãi
Địa phương có điều tiết về ngân sách trung ương (trừ thành phố Hà Nội, thành phố HồChí Minh), tỷ lệ cho vay lại là 70% vốn vay ODA, vay ưu đãi
Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh: Tỷ lệ cho vay lại là 100% vốn vay ODA,vay ưu đãi
Đối với một số chương trình, dự án liên quan đến phát triển bền vững thích ứng với biếnđổi khí hậu của một số địa phương vùng Đồng bằng sông Cửu Long mà Chính phủ cần hỗ
Trang 22trợ theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 1/4/2021 sẽ do Chính phủquyết định tỷ lệ cho vay lại nhưng không thấp hơn 10%.
Nghị định cũng sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16 về bảo đảm tiền vay Cụ thể, trị giá tàisản bảo đảm tiền vay tối thiểu bằng 120% dư nợ của khoản vay lại trong trường hợp cho vaylại doanh nghiệp và bằng 100% dư nợ của khoản vay lại trong trường hợp cho vay lại đơn vị
sự nghiệp công lập Trong quá trình thực hiện khoản vay lại, trường hợp giá trị của tài sảnbảo đảm tiền vay giảm thấp hơn so với mức quy định nêu trên, bên vay lại có trách nhiệm bổsung tài sản đảm bảo tiền vay nhằm đảm bảo mức tối thiểu7
2.1.4.2 Thực trạng của việc cho vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài:
Được xác định là biện pháp bổ trợ cho phương thức cấp phát từ ngân sách nhà nước(NSNN) truyền thống khi mức bội chi ngân sách trung ương cho đầu tư phát triển bị giới hạn
và không đủ đáp ứng nhu cầu chi đầu tư phát triển của Chính phủ, nên việc quản lý hoạtđộng cho vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo sửdụng nguồn vốn này đúng mục đích, có hiệu quả và hạn chế tối đa thất thoát, lãng phí
Thời gian qua, việc quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài, vay
ưu đãi nước ngoài tại Việt Nam dù đã có chuyển biến tích cực, song trong thực tế hoạt độngcho vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài đang bộc lộ những hạn chế nhất định, biểu hiện
cụ thể như: Giá trị giải ngân chưa đúng kế hoạch; một số dự án cho vay lại quá hạn, khôngtrả được nợ, phải chuyển thành nợ trực tiếp của Chính phủ; nhiều khoản vay không đem lạihiệu quả…
Điều này cho thấy, nếu không sớm có giải pháp khắc phục sẽ không phát huy được vai tròquan trọng của nguồn vốn ODA, ưu đãi nước ngoài sẽ gây hậu quả tiêu cực đối với nền kinh
tế
Tình hình cho vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài tại Việt Nam
Trong giai đoạn 2011-2019, cho vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài, vay ưu đãinước ngoài có sự chuyển biến tích cực về số lượng dự án quản lý, số vốn cam kết theo hợp
7 Nguyễn Phúc Hậu, Nghị định sửa đổi về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ, Sở kế hoạch
và đầu tư tỉnh Cà Mau, truy cập ngày 19/3/2022
Trang 23đồng Tổng số vốn vay về cho vay lại giải ngân từ nhà tài trợ nước ngoài khoảng 12,5 tỷUSD (trung bình khoảng 1,4 tỷ USD/năm), chiếm khoảng 33-35% tổng số giải ngân vốn vaynước ngoài hàng năm của Chính phủ.
Theo số liệu của Bộ Tài chính, dư nợ cho vay lại trong giai đoạn 2012-2019 tăng trưởngdương (riêng năm 2018 là -1,2%), từ khoảng 12,8 tỷ USD cuối năm 2011 lên khoảng 18,3 tỷUSD cuối năm 2019, tốc độ tăng trung bình khoảng 5%/năm Tuy nhiên, số vốn ODA chovay lại giải ngân có nhiều biến động, từ 1,29 tỷ USD năm 2011 tăng lên 2,32 tỷ USD năm
2014 và giảm dần xuống 0,72 tỷ USD năm 2018 và 0,41 tỷ USD năm 2019 Riêng năm
2019, tổng mức vay về cho vay lại năm 2019 giá trị giải ngân cả năm chỉ đạt khoảng 70% kếhoạch
Đánh giá cho thấy, hoạt động cho vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài, cơ bản tuânthủ quy định, tỷ lệ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu thấp Trong cả giai đoạn 2012-2017, Ngân hàngPhát triển Việt Nam (VDB) - đơn vị được ủy quyền cho vay lại lớn nhất của Chính phủ đãthu hồi nợ cho vay lại vốn ODA, , khoảng 60.944 tỷ đồng, trong đó thu nợ gốc chiếmkhoảng 76,1%, thu lãi và phí khoảng 23,9% Tỷ lệ thu hồi nợ gốc vốn vay bình quân hàngnăm khoảng 80,9% Số nợ gốc thu hồi hàng năm tăng lên, năm 2017 tăng so với năm 2012
là 896 tỷ đồng Tỷ lệ thu nợ gốc so với dư nợ vốn vay ODA đạt khoảng 5,77% (Bảng 1)
Vấn đề quản lý và xử lý rủi ro tín dụng đối với các dự án vay lại nguồn vốn ODA, vay ưuđãi nước ngoài cũng được thực hiện nghiêm túc và chặt chẽ Đối với các dự án khó khăn, BộTài chính đã trình Thủ tướng Chính phủ phương án cho phép gia hạn thời gian vay vốn, điềuchỉnh thời hạn trả nợ Tại VDB, đơn vị được ủy quyền cho vay lại lớn nhất của Chính phủ,chất lượng tín dụng cho vay lại được duy trì tốt, tính chung 11 tháng đầu năm 2019, thu nợ
Trang 24gốc, lãi, phí đều ở mức tốt trên 95% tổng số kế hoạch được giao năm 2019, theo đó, nợnhóm 1,2 chiếm 97,11% tổng dư nợ; nhóm nợ xấu chỉ chiếm 2,89% tổng dư nợ.
Nhìn chung, việc thực hiện cho vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài thời gian qua đãgóp phần quan trọng vào tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam Tỷ trọng ODA giảingân trong GDP bình quân giai đoạn 2011-2017 đạt 2,95%, trong đó, ODA cho vay lại giảingân bằng khoảng 0,35% GDP Nguồn vốn ODA cho vay lại chủ yếu được đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội, cung ứng các khoản hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực,bảo vệ môi trường…
Từ thực tiễn quản lý hoạt động cho vay lại ODA ở Việt Nam thời gian qua cho thấy, việctăng cường và đẩy mạnh cho vay lại ODA, vay ưu đãi nước ngoài đã góp phần nâng caonhận thức và trách nhiệm của các địa phương trong việc đi vay và trả nợ Chính quyền địaphương đã phải cân đối kỹ hơn, chặt chẽ hơn về dòng tiền vay và trả nợ, cũng như hiệu quảvốn vay, tránh đầu tư dàn trải, hiệu quả thấp; đồng thời, giúp cho địa phương chủ động hơntrong việc tự lựa chọn dự án và nguồn vốn vay phù hợp với tính chất đặc thù của địaphương, nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Việc cho vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài cũng góp phần chia sẻ rủi ro giữaNSNN và cơ quan cho vay lại, áp dụng cơ chế cơ quan cho vay lại chịu rủi ro toàn bộ, vì vậy
cơ quan quản lý hoạt động này trong thời gian tới cần tăng cường công tác thẩm định, ápdụng mức phí dự phòng rủi ro cho vay lại; phân loại nợ, quản lý và xử lý rủi ro…
Tại VDB, vốn ODA cho vay lại thực hiện chịu rủi ro tín dụng trên tổng vốn ODA cho vaylại đã tăng lên, từ 0,6% năm 2013 lên 1,7% năm 2016 và ở mức 1% năm 2017, vì vậy VDB
đã quy định chặt chẽ đối tượng được vay lại như: đáp ứng các điều kiện về năng lực thựchiện dự án, năng lực tài chính, khả năng trả nợ, tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia dự án, tài sảnbảo đảm tiền vay…
Bên cạnh những kết quả và tác động tích cực, thực trạng quản lý hoạt động cho vay lạivốn ODA, vốn ưu đãi nước ngoài tại Việt Nam thời gian qua còn tồn tại một số hạn chế sau:
Thứ nhất, thiếu đồng bộ giữa tỷ lệ cho vay lại và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung
hạn nguồn ngoài nước, dẫn đến hạn chế trong giải ngân vốn Nhiều địa phương còn lung
Trang 25túng trong xây dựng và thực hiện kế hoạch vay, trả nợ, nhất là còn vướng mắc trong phân bổ
và giao kế hoạch đầu tư công tại địa phương Theo quy định, mọi khoản chi của ngân sáchđều phải có dự toán, nhưng do thời điểm phê duyệt và giao kế hoạch vốn đầu tư công (trunghạn và hàng năm) và dự toán cho vay lại chưa đồng bộ, nên còn có tình trạng các dự án hỗnhợp nguồn vốn cấp phát và vay lại không đủ cơ sở giải ngân
Thứ hai, tỷ trọng cho vay lại còn thấp so với tỷ trọng vốn cấp phát Cơ chế cấp phát lại
bộc lộ những hạn chế Một số địa phương nhỏ, khó khăn hơn được hỗ trợ ít hơn do quy môcủa dự án nhỏ, vì thế chưa khuyến khích địa phương phát huy tối đa tính chủ động trong sửdụng vốn
Thứ ba, vướng mắc trong thực hiện thủ tục cho vay lại Hiện nay, còn 26 hợp đồng chưa
hoàn tất thủ tục ký hợp đồng cho vay lại, có 12 hợp đồng Bộ Tài chính đã hoàn thành thủ tụcgửi các địa phương; 8 hợp đồng các địa phương đang hoàn thiện hồ sơ; 6 trường hợp địaphương chưa gửi hồ sơ để thẩm định ký hợp đồng vay lại
Thứ tư, phát sinh một số dự án cho vay lại quá hạn, không trả được nợ phải chuyển thành
nợ trực tiếp của Chính phủ Nhiều khoản vay do VDB thực hiện chưa đem lại hiệu quả cao;Tình trạng nợ xấu đã xuất hiện ở một số chương trình, dự án
Thứ năm, các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay lại nguồn vốn ODA, cũng như
hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn ODA vay lại chưa được thiết lập đầy đủ, nên trongquá trình thực hiện vẫn khó đánh giá…8
Đối tượng được bảo lãnh Chính phủ
8 Nguyễn Anh Tuấn, Thực trạng và giải pháp cho vay lại vốn ODA, Tạp chí tài chính online, truy cập ngày 19/3/2022
Trang 26Căn cứ quy định tại Điều 41 Luật quản lý nợ công 2017, đối tượng được cấp bảo lãnhChính phủ gồm: Doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu
tư của Quốc hội, Chính phủ, quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định củaLuật Đầu tư và Luật Đầu tư công, ngân hàng chính sách của Nhà nước thực hiện chươngtrình tín dụng chính sách của Nhà nước
Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ
Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ được quy định tại điều 43 Luật quản lý nợ công 2017
và hướng dẫn tại Nghị định 91/2018/NĐ-CP Cụ thể : có tư cách pháp nhân, được thành lậphợp pháp tại Việt Nam và có thời gian hoạt động liên tục ít nhất 03 năm trước ngày nộp hồ
sơ đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh, đề nghị cấp bảo lãnh; không bị lỗ trong 3 nămliền kề gần nhất theo báo cáo kiểm toán, trừ các khoản lỗ do thực hiện chính sách của Nhànước được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; không có nợ quá hạn tại thời điểm đề nghị cấpbảo lãnh, gồm nợ quá hạn với cơ quan cho vay lại được quy định tại khoản 2 Điều 33 LuậtQuản lý nợ công, nợ quá hạn với Quỹ Tích lũy trả nợ, nợ quá hạn với bên cho vay đối vớicác khoản vay được Chính phủ bảo lãnh, nợ quá hạn với các tổ chức tín dụng khác
Có phương án tài chính dự án khả thi được Bộ Tài chính thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định; có tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20%tổng mức đầu tư của dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kèm theo kế hoạch bố trívốn chủ sở hữu cụ thể theo tiến độ thực hiện dự án
Trong trường hợp phát hành trái phiếu, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về pháthành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trườngchứng khoán
Điều kiện được cấp bảo lãnh Chính phủ đối với ngân hàng chính sách thực hiện chươngtrình tín dụng chính sách của Nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 43 LuậtQuản lý nợ công
Thẩm định cấp bảo lãnh Chính phủ ( điều 44 Luật quản lý nợ công 2017)
Trang 27Thứ nhất, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thẩm định
hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh Chính phủ đối với chương trình tín dụng chính sách của Nhànước, dự án đầu tư, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thẩm định
Thứ hai., nội dung thẩm định hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ bao gồm:
a) Tình hình tài chính của đối tượng được bảo lãnh;
b) Phương án tài chính của chương trình, dự án sử dụng vốn vay và khả năng trả nợ;
c) Điều kiện, điều khoản của khoản vay được cấp bảo lãnh Chính phủ;
d) Rủi ro của chương trình, dự án có liên quan tới khoản vay được xét cấp bảo lãnh Chínhphủ
Hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh Chính phủ
Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 91/2018/NĐ-CP, Doanh nghiệp đề nghị phê duyệtchủ trương cấp bảo lãnh chính phủ nộp cho Bộ Tài chính trực tiếp hoặc thông qua dịch vụbưu chính các hồ sơ sau:
1 Văn bản đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ của doanh nghiệp (bảnchính)
2 Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp củachủ dự án đầu tư (bản sao có chứng thực)
3 Các văn bản về dự án đầu tư có liên quan (bản sao có chứng thực):
a) Quyết định chủ trương đầu tư kèm theo Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Quyếtđịnh đầu tư kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt; hoặc
b) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có)
4 Báo cáo của doanh nghiệp đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ về tìnhhình hoạt động và dự án dự kiến vay vốn (bản chính), bao gồm các nội dung:
a) Tình hình hoạt động chung của doanh nghiệp (trong đó có danh sách các cổ đông, cánhân góp vốn từ 5% vốn điều lệ của doanh nghiệp trở lên) và hoạt động của doanh nghiệptrong lĩnh vực của dự án đề nghị cấp bảo lãnh;
Trang 28b) Nguồn vốn cho dự án (nêu rõ số tiền cụ thể của từng nguồn vốn: vốn chủ sở hữu, vốnvay hoặc phát hành trái phiếu và tỷ trọng của từng nguồn); tiến độ góp vốn của chủ sở hữu;c) Mục đích vay, phát hành trái phiếu;
d) Thời gian dự kiến vay, phát hành trái phiếu (thời gian bắt đầu trả gốc, lãi), thời gian rútvốn và thực hiện dự án;
đ) Phương án sử dụng và quản lý khoản vay, khoản phát hành trái phiếu;
e) Phương án bố trí nguồn vốn thanh toán gốc, lãi và các loại phí và chi phí khi đến hạn,bao gồm nguồn từ dòng tiền hoạt động của dự án và nguồn trả nợ dự phòng thay thế (nếucó);
g) Phương án tài sản thế chấp cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủbảo lãnh
5 Phương án bố trí vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% trong tổng mức đầu tưcủa dự án kèm theo kế hoạch bố trí vốn chủ sở hữu hàng năm trong thời kỳ xây dựng theotiến độ thực hiện dự án
6 Báo cáo tài chính 03 năm liền kề gần nhất với thời điểm gửi hồ sơ thẩm định chủtrương cấp bảo lãnh đã được kiểm toán (bản sao có chứng thực) của:
a) Doanh nghiệp đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh;
b) Công ty mẹ của doanh nghiệp đề nghị cấp bảo lãnh hoặc của các cổ đông, thành viêngóp vốn (không bao gồm cổ đông, thành viên góp vốn là cá nhân) có tỷ lệ sở hữu tối thiểu5% vốn điều lệ của doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp chưa có doanh thu từ bất
kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh nào khác
Trường hợp hồ sơ được nộp vào nửa cuối năm tài chính thì các tổ chức trên phải bổ sungbáo cáo tài chính 06 tháng đầu năm đã được Hội đồng Quản trị, Hội đồng thành viên hoặcngười được ủy quyền phê duyệt theo điều lệ của doanh nghiệp đó
Thẩm định chủ trương cấp bảo lãnh Chính phủ
Bộ Tài chính thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ saukhi doanh nghiệp đã cung cấp đủ các hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh Chính
Trang 29phủ và trước khi đàm phán thỏa thuận vay hoặc chuẩn bị hồ sơ pháp lý phát hành trái phiếutheo quy định.
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thẩm định phê duyệt chủtrương cấp bảo lãnh từ doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này, Bộ Tài chính xem xét
hồ sơ gồm các nội dung chính sau:
a) Tính hợp lệ của hồ sơ cung cấp;
b) Đáp ứng các điều kiện về đối tượng được bảo lãnh;
c) Đáp ứng các điều kiện được cấp bảo lãnh chính phủ đối với doanh nghiệp;
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện, Bộ Tài chính thông báo cho doanhnghiệp trong vòng 45 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thẩm định
Trường hợp cần bổ sung thông tin trong quá trình thẩm định, Bộ Tài chính lấy ý kiến củacác bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý ngành về các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý cóliên quan đến dự án vay vốn đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ Các cơquan có trách nhiệm trả lời trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đềnghị của Bộ Tài chính
Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thẩm định chủ trương cấp bảo lãnh
và đề xuất phê duyệt hoặc từ chối phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ
Phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ
Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản phê duyệt hoặc từ chối phê duyệt chủ trương cấpbảo lãnh chính phủ trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định của Bộ Tài chính theo Quy chế làmviệc của Chính phủ và gửi các cơ quan liên quan
Trong vòng 03 năm kể từ ngày được phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ, đốitượng được phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấpbảo lãnh theo quy định tại Điều 14 hoặc Điều 19 Nghị định này gửi Bộ Tài chính Quá thờihạn này, chủ trương cấp bảo lãnh không còn giá trị để xem xét cấp bảo lãnh
Chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ được phê duyệt là căn cứ để doanh nghiệp đàm phánvới người cho vay hoặc xây dựng đề án phát hành trái phiếu nhưng không đảm bảo được cấp
Trang 30bảo lãnh chính phủ nếu không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 5, Điều 14, Điều 19Nghị định này tại thời điểm thẩm định cấp bảo lãnh.
Mức bảo lãnh Chính phủ
Theo quy định, đối với dự án do Quốc hội, Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư, mứcbảo lãnh là giá trị gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu tối đa 70% tổng mức đầu tưtheo Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủquyết định đầu tư, mức bảo lãnh là trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu tối
đa 60% tổng mức đầu tư theo Quyết định đầu tư Mức bảo lãnh Chính phủ đối với trái phiếu
do ngân hàng chính sách phát hành tối đa là 100% hạn mức phát hành trái phiếu Chính phủbảo lãnh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định Hạn mức bảo lãnh Chính phủđược xác định cụ thể đối với doanh nghiệp, ngân hàng chính sách của Nhà nước được Chínhphủ bảo lãnh trong một giai đoạn 05 năm, hằng năm
Bộ Tài chính chủ trì xây dựng hạn mức bảo lãnh Chính phủ trong kế hoạch vay, trả nợcông 05 năm và kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theoquy định của Luật Quản lý nợ công
Quản lý bảo lãnh Chính phủ
Theo điều 46 Luật quản lý nợ công 2017:
Đối tượng được bảo lãnh phải nộp phí bảo lãnh theo mức độ rủi ro của từng chương trình,
dự án nhưng tối đa là 2%/năm trên dư nợ được bảo lãnh Phí bảo lãnh được trích một phầncho công tác quản lý bảo lãnh Chính phủ
Đối tượng được bảo lãnh phải thế chấp tài sản theo quy định của pháp luật về đăng kýbiện pháp bảo đảm
Việc chuyển nhượng, chuyển giao quyền, nghĩa vụ của bên cho vay liên quan đến khoảnvay được Chính phủ bảo lãnh phải bảo đảm không làm tăng nghĩa vụ của người bảo lãnh vàphải được thông báo trước bằng văn bản cho Bộ Tài chính Người nhận chuyển nhượng,chuyển giao kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ liên quan đến khoản vay được Chính phủ bảolãnh