1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Nghiên cứu xây dựng mô hình Làng nghề - Du lịch và Làng di sản - Du lịch khu vực Đồng bằng sông Hồng nhằm góp phần phát triển kinh tế xã hội và xây dựng nông thôn mới

20 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc đề xuất xây dựng được mô hình phát triển Làng nghề - Du lịch và Làng Di sản - Du lịch khu vực Đồng bằng sông Hồng, góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa nông thôn Việt Nam, thúc đẩy phát triển du lịch, cải thiện thu nhập của người dân.

Trang 1

Thông tin chung

Tên Đề tài/Dự án: Nghiên cứu xây dựng mô hình Làng nghề - Du lịch và Làng di sản -

Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Xây dựng Hà nội

ĐTDĐ: 0989100495 Email: chilq@nuce.edu.vn

đoạn vừa qua, thể hiện qua Nghị quyết số 2424/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của

Làng xã nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng hiện có khoảng khoảng 7500

đựng nhiều giá trị văn hóa, lịch sử phong phú, đại diện cho văn hóa của người Việt

được nghiên cứu để thiết lập những mô hình phát triển mới, vừa bảo tồn được các giá

thôn

ốc Thiết lập những bộ sản phẩm du lịch di sản, nghề truyền

Trang 2

964

(OCOP)” góp phần đa dạng hóa số lượng sản phẩm du lịch trong nhóm sản phẩm dich

Đề xuất xây dựng được mô hình phát triển Làng nghề - Du lịch và Làng Di sản

và môi trường nhằm đảm bảo cho hoạt động du lịch trong các làng; Mô hình quản lý đầu tư và vận hành hoạt động hiệu quả

vùng Đồng bằng sông Hồng

Quan điểm thiết lập mô hình

làng, xã và có đóng góp trực tiếp cho việc nâng cao đời sống của cộng đồng dân cư

Trang 3

có và bổ sung không gian dịch vụ du lịch mới như trung tâm dịch vụ du lịch làng, lưu

đồng và doanh nghiệp cùng xây dựng các sản phẩm du lịch, cùng quản lý vận hành, cùng hưởng lợi Có sự hỗ trợ của chính quyền địa phương

Đầu tư: Việc đầu tư tiến hành từng bước, huy động được nguồn lực xã hội Cũng cần có

trường

Đề xuất được mô hình phát triển Làng nghề - Du lịch và Làng Di sản - Du lịch cho các

Phương pháp tiếp cận

văn hóa nghề, di sản vật thể, phi vật thể còn lại trong các làng truyền thống nghiên cứu Đánh giá trên 2 góc độ: Các giá trị văn hóa làng cần gìn giữ, khôi phục, phát huy giá trị

và góc độ tiềm năng để phát triển du lịch Phân loại tiềm năng theo nhóm làng Đánh

Trang 4

966

mô hình

Các bước 3,4,5 có mối quan hệ với nhau, có thể thực hiện song song

Đây là mô hình mới, hiện ở vùng ĐBSH chưa có làng truyền thống nào thực hiện theo

tích trong làng, thăm quan một số hộ làm nghề, tổ chức tự phát

3.2 Đánh giá giá trị và tiềm năng phát triển du lịch làng nghề và làng có nhiều di sản văn hóa truyền thống vùng ĐBSH

Đánh giá giá trị văn hóa nghề

sơn mài; dệt, thêu, may; điêu khắc đá; kim khí, chạm bạc; Nhóm nghề chế biến thực

đẹp, giàu bản sắc và cả các giá trị văn hóa phi vật thể lồng ghép như thờ tổ nghề, quan

tre đan; nghề mộc; chạm khắc gỗ; nghề sơn mài; nghề gốm sứ; chế biến ẩm thực, thảo dược, nông sản đặc thù; nghề nông truyền thống Tuy nhiên cũng có nhiều nghề truyền

Đánh giá giá trị di sản kiến trúc, xây dựng, cảnh quan

Qua đánh các loại hình di sản như cấu trúc làng, công trình tôn giáo tín ngưỡng (đình ,

Trang 5

cổ, cây cổ thụ, lũy tre, cảnh quan đặc trưng ở tất cả các làng nghiên cứu cho thấy các

đặc trưng, sử dụng vật liệu địa phương và kinh nghiệm xây dựng môi trường cư trú cộng đồng rất cao Nhiều làng có các giá trị di sản vật thể rất cao như Hành Thiện, Nôm, Cựu, Ước Lễ, Chuông thể hiện toàn diện một cấu trúc làng truyền thống có lịch sử hình

đây môi trường sinh thái, hệ sinh thái tự nhiên đã suy giảm rõ rệt Tuy nhiên có khả năng

làng như nghệ thuật biểu diễn, ẩm thực, lễ hội, quan hệ xóm giềng, dòng họ

và hòa quyện trong không gian và cộng đồng làng, tạo nên một giá trị văn hóa tổng hòa

về giá trị xây dựng môi trường cư trú của làng truyền thống

Tổng hợp đánh giá tiềm năng phát triển du lịch của các làng khảo sát

văn hóa nghề thủ công, giá trị văn hóa nghề nông, giá trị tiềm năng hệ sinh thái, giá trị văn hóa phi vật thể, giá trị tích hợp nổi bật, yếu tố tác động đô thị hóa và môi trường

đặc biệt là giá trị tích hợp cao Có 8 làng/ 45 làng khảo sát

Trang 6

968

Đề xuất 26 bộ sản phẩm du lịch phục vụ phát triển mô hình Làng nghề- Du lịch, Làng di sản- Du lịch

Đề tài đã đề xuất 26 bộ sản phẩm du lịch từ các giá trị văn hóa của làng truyền thống, là

cơ sở để xây dựng mô hình làng du lịch Các bộ sản phẩm du lịch này được nêu rõ về

văn hóa truyền tải đến du khách, cách tổ chức tạo lập sản phẩm Các khía cạnh dịch vụ

ăn, nghỉ, đi lại được giới thiệu lồng ghép trong các chủ đề chính

Các nguyên tắc và tiêu chí thiết lập của Bộ sản phẩm du lịch tổng hợp cho mô hình làng nghề - du lịch và làng di sản – du lịch

Đề xuất các nguyên tắc để lựa chọn được các SPDL phù hợp nhất với làng, khai thác

thương hiệu sản phẩm riêng cho làng, tránh trùng lặp sản phẩm, chú trọng việc kết nối

tính thương hiệu

Đây cũng là nội dung quan trọng để các SPDL được phát huy Chú ý tổ chức trong cả 3

làng

Trang 7

Các công trình kiến trúc, cách tổ chức không gian phải có sự sáng tạo, khai thác được đặc trưng văn hóa, cảnh quan của từng làng Các nội dung này được minh họa qua cách

ăn uống, kiến trúc và không gian khu vực đón tiếp điều hành; công trình bán đồ lưu

Đề xuất các nguyên tắc tổ chức các không gian trong làng, gồm không gian tổng thể, lối

Các không gian ngoài làng cũng phải được chú trọng thiết kế tạo cảnh quan, liên kết

Đề xuất các nguyên tắc bố trí đường giao thông kết nối, điểm dừng đỗ xe, cấp điện, nước, thoát nước đảm bảo các yêu cầu cho hoạt động du lịch Định hướng phát triển hạ

Đề xuất các nguyên tắc tích hợp trong đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

nước cho phù hợp

A,B,C

Trang 8

970

Đề xuất cách thức vận dụng mô hình vào các làng cụ thể có tiềm năng phát triển; nguyên

Đề tài đề xuất bộ tiêu chí để phân loại các làng nghề -du lịch và làng di sản – du lịch

Trang 9

+ Tiêu chí về liên kết du lịch

Đề xuất cách đánh giá điểm các tiêu chí Trên điểm tiêu chí phân ra các loại làng du lịch

ràng hơn, từng bước xây dựng SPDL theo các tiêu chí đó

Đề xuất 5 bước để vận dụng mô hình vào các làng cụ thể Đề xuất nguyên tắc thiết lập

+ Qua các SPDL đặc trưng của văn hóa nghề

điểm du lịch, dịch vụ du lịch

Đã đề xuất vận dụng cụ thể cho 3 làng có tiềm năng cao là làng nghề gốm Phù Lãng

tới

Trang 10

972

3.4 Đề xuất quy hoạch phát triển mô hình làng nghề - du lịch và làng di sản – du lịch cho vùng ĐBSH

được phê duyệt Sự kết nối này đảm bảo cho làng có được sự hỗ trợ trong hoạt động vì

khách cũng làm đa dạng sản phẩm du lịch của vùng hiện có

Căn cứ đề xuất quy hoạch dựa trên các văn bản luật hiện hành, đồ án Quy hoạch tổng

năm 2030, kết hợp với các định hướng phát triển du lịch của từng tỉnh trong vùng

theo 3 nhóm làng và theo 2 giai đoạn, giai đoạn 2020-2025 và 2026-2030

Đề xuất các làng dự kiến phát triển theo 2 mô hình làng nghề - du lịch và làng Di sản – du lịch; đề xuất sản phẩm du lịch của từng làng gắn kết với du lịch vùng ĐBSH

Đề xuất sản phẩm du lịch cho từng làng, sản phẩm đặc thù, thương hiệu

Trang 11

Hình 1 Bản đồ định hướng quy hoạch các làng nghề truyền thống phát triển

Đề xuất các giải pháp kết nối với hệ thống du lịch trong vùng theo Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng ĐBSH và duyên hải Đông Bắc đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030

Đã đề xuất các giải pháp kết nối: Kết nối với các đô thị lớn; Kết nối với các tuyến, điểm

Trang 12

974

Trong đó các sơ đồ A,B, C là thuận lợi nhất Sơ đồ kết nối dạng E khó tạo lập hơn, phải có sự liên kết thiết lập SPDL, tạo các trung tâm du lịch của cụm

Đề tài đã phân ra 2 giai đoạn phát triển Các làng giai đoạn 1 là các làng du lịch nhóm I

Trang 13

3.5 Đề xuất chính sách phát triển, quản lý phát triển mô hình làng nghề, làng di sản gắn

Hệ thống chính sách quản lý phát triển mô hình và các đặc điểm của hệ thống

trường, cảnh quan đặc trưng cho hoạt động du lịch

văn hóa phi vật thể và bảo tồn các giá trị di sản kiến trúc, cảnh quan và các giá trị phi

mô hình

Tính tương tác của hệ thống chính sách

như Luật Di sản văn hóa là quan trọng nhưng thực tế vai trò của Luật Xây dựng trong

tích

đồng bộ thì mới thành công

Trang 14

976

quan đến xây dựng không gian, hạ tầng, đảm bảo môi trường và hệ sinh thái

liên quan đến công tác bảo tồn di sản văn hóa

Đề xuất nhóm chính sách về quản lý phát triển mô hình trên quy mô vùng ĐBSH

+ Đề xuất bộ tiêu chí để đánh giá công nhận, xếp loại làng du lịch theo mô hình làng

+ Đề xuất quy trình để đánh giá công nhận xếp loại làng du lịch theo mô hình

Nhóm chính sách về hỗ trợ công tác quy hoạch và xây dựng hạ tầng, môi trường, cảnh quan đặc trưng cho hoạt động du lịch

Trang 15

Nhóm chính sách hỗ trợ xây dựng SPDL văn hóa nghề truyền thống và bảo tồn phát triển nghề tiểu thủ công truyền thống trong mô hình Làng nghề - Du lịch

Nhóm chính sách về hỗ trợ xây dựng các SPDLvề di sản kiến trúc, cảnh quan, văn hóa phi vật thể và bảo tồn các giá trị di sản kiến trúc, cảnh quan và các giá trị phi vật thể

Nhóm chính sách hỗ trợ các hộ gia đình, tổ nhóm nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp tham gia xây dựng SPDL, dịch vụ du lịch theo mô hình đề xuất (home stay, trải nghiệm thực tế, tiêu thụ sản phẩm OCOP…):

homestay, thăm quan nhà cổ, trải nghiệm nghề hộ gia đình, làm dịch vụ du lịch ẩm thực, làm và bán đồ lưu niệm Qua phương thức đào tạo, vận động, nguồn lực và hỗ trợ khác Nhóm chính sách liên kết, tạo nguồn vốn và khuyến khích đầu tư xây dựng mô hình , quảng bá mô hình và SPDL trong và ngoài nước

Các chính sách xây dựng thí điểm và nhân rộng mô hình nông thôn mới kiểu mẫu

vể Làng nghề - Du lịch và Làng Di sản – Du lịch

Trang 16

978

2 Đề tài đã tập hợp các lý luận để nghiên cứu phát triển du lịch cho làng truyền thống

“ bảo tồn thích ứng” để phù hợp với bảo tồn các di sản “ sống”, lý luận về quy hoạch

nước Đã phân tích các khía cạnh chính sách về bảo tồn, quy hoạch xây dựng, du lịch và đặc biệt các chính sách của Chương trình nông thôn mới quốc gia, chương trình OCOP tác động đến sự phát triển của làng

3 Đề tài đã đánh giá nhiều mặt của giá trị văn hóa làng Các mặt như văn hóa nghể tiểu

4 Qua đánh giá thực trạng cho thấy mặc dù có tiềm năng nhưng các làng xã chưa có mô

năng văn hóa thành các sản phẩm du lịch, chưa có sự quan tâm đầu tư phát triển SPDL nên chưa thu hút được khách, chưa đạt hiệu quả tương xứng với tiềm năng Các hoạt động du lịch hiện có mới chú ý đến việc khai thác tài nguyên sẵn có mà chưa chú trọng

hóa để phát triển du lịch ở làng truyền thống cho thấy các giá trị văn hóa ở các làng là khác nhau Đề tài đã xây dựng tiêu chí đánh giá và qua đó đánh giá, phân loại giá trị

các điểm du lịch, không phát triển ở quy mô làng

6 Đề tài đã xây dựng các nguyên tắc để hình thành nên mô hình Làng nghề- Du lịch và

7 Đề tài đã đề xuất được 26 bộ SPDL trong đó có:

Trang 17

- 3 bộ SPDL kiến trúc cảnh quan, nhà ở truyền thống

8 Đề tài đã đề xuất các giải pháp tổ chức không gian cho các hoạt động du lịch, lồng

9 Đề tài đã xây dựng mô hình quản lý phù hợp với mô hình phát triển, có sự tham gia

các giai đoạn thực hiện Mô hình quản lý dựa trên nguyên tắc đảm bảo sự vận hành phát

10 Đề tài đề xuất về định hướng kết nối các làng truyền thống du lịch với Quy hoạch

các SPDL đặc trưng và SPDL thương hiệu của từng làng để tránh trùng lặp và tạo sức

11 Đề tài đã đề xuất về hệ thống chính sách để hỗ trợ phát triển mô hình Gồm các chính

công tác đào tạo, tập huấn, quảng bá và hỗ trợ phát triển SPDL, có sự ưu tiên đầu tư cho các làng làm thí điểm giai đoạn I

12 Đề tài đã vận dụng những kết quả nghiên cứu để có những đề xuất cụ thể hơn cho định hướng phát triển du lịch tại làng nghề gốm Phù Lãng (xã Phù Lãng, huyện Quế Võ,

này đã làm rõ thêm khả năng vận dụng kết quả của đề tài vào thực tiễn, góp phần thúc đẩy hình thành các đề án, dự án phát triển theo mô hình làng truyền thống du lịch tại địa phương

Trang 18

980

Các cơ quan quản lý xem xét chuyển hóa các đề xuất chính sách phát triển mô hình, hỗ

nâng cao trong giai đoạn 2021-2025

Các đề xuất về bảo tồn, quy hoạch xây dựng cần có sự tham gia tích cực của các ban ngành có liên quan để đề xuất các chính sách hỗ trợ kịp thời, đồng bộ cùng với các chính

Các địa phương, Chương trình nông thôn mới Quốc gia quan tâm đầu tư triển khai xây

Nhà Xuất bản Nông nghệp

thành Hà nội – lấy làng Cựu làm trường hợp nghiên cứu Tạp chí Khoa học Công nghệ

Kiến trúc Việt Nam - số 1-2009

gian kiến trúc quy hoạch và thách thức cho công tác bảo tồn Làng Cựu, Phú xuyên, Hà nội Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng, Số 19/5-2014

chí Kiến trúc - Số 10-2018

Minh

Trang 19

13 Tô Kiên (2019) Phát triển và cải tạo đô thị gắn với bảo tồn di sản: Kinh nghiệm

sustainable urban heritage conservation

15 Cherchi P F 2015 Adaptive Reuse of Abondoned Monumental Buildings as a Strategy for Urban Liveability Athens Journal of Architecture 1 253-70

16 Ijla A and Broström T 2015 The sustainability Viability of Adaptive Reuse of Historic Buildings: the experience of Two World Heritage Old Cities; Bethlehem in Palentine and Visby in Sweden Int Inv J Art Soc Sci 2 52-66

different uses” Journal of Cultural Heritage 14 S14-S19

18 Plevoets B and Cleempoel K V 2012 Adaptive reuse as a strategy towards conservation of cultural heritage: A survery of 19th and 20th century theories IE Int Conf 2012 (Ravernsbourne (1))

19 Yung E H and Chan E H 2012 Implementation challenges to the adaptive reuse

of heritage buildings: Towards the goal of sustainable, low carbon cities Habitat International 36 352-61

20 Plevoets B and van Cleempoel K 2011 STREMAH 2011 (Chianciano Terme, Tuscany, Italy, 05-07 September 2011) (WIT Transactions on The Built Environment) ed

C A Brebbia and L Binda (UK: WIT PressSouthampton) Adaptive reuse as a strategy towards conservation of cultural heritage: a literature review 155-64

A holistic approach Sustainable Cities and Society 26 91-8

Nghiên cứu trường hợp ở 2 làng nghề huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội, Luận án

ĐBSH, Đề tài cấp Bộ, Hà Nội

phương pháp tiếp cận, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội

Trang 20

982

ĐBSH hiện nay, Đề tài cấp Bộ, Hà Nội

109(09) 161- 166

TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 20, No.X3- 2017 34-41

thôn Việt Nam, Hà Nội

vùng ĐBSH và Duyên hải Đông Bắc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Thuyết

2020);

2012);

168/2017/NĐ-CP, ngày 31 tháng 12 năm 2017, Hà Nội

43 UNWTO - World Tourism Organization, (2019), International Tourism Highlights

44 UNWTO http://www.itdr.org.vn/en/an-pham/an-pham-khac/827-bo- quy-tac-ung-xu-toan-cau-ve-dao-duc-trong-du-lich-cua-unwto- unwto-global-code-of-tourism-ethics.html

Ngày đăng: 21/05/2022, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w