1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Dự án xây dựng mô hình liên kết sản xuất, chuyển đổi cây trồng đạt hiệu quả kinh tế cao trên vùng đất trồng lúa ở một số xã nông thôn mới tỉnh Ninh Bình

16 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 710,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng được các mô hình liên kết ứng dụng công nghệ tiên tiến trong nhân giống, sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP đạt hiệu quả kinh tế cao trên vùng đất trồng lúa tại 2 xã Khánh Thành, huyện Yên Khánh và Thượng Kiệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.

Trang 1

I Thông tin chung

Tên Đề tài: Dự án xây dựng mô hình liên kết sản xuất, chuyển đổi cây trồng đạt hiệu

Cơ quan chủ trì: Công ty cổ phần Tổng công ty giống cây trồng con nuôi Ninh Bình

ĐTDĐ: 0906105158 Email: tienptnt2009@gmail.com

1 Đặt vấn đề

Những năm qua tỉnh Ninh Bình đã và đang khai thác có hiệu quả tiềm năng thế mạnh của địa phương để có bước phát triển tương đối toàn diện trên các lĩnh vực Thực hiện Nghị quyết 26 về nông nghiệp, nông dân và nông thôn, đặc biệt là thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Ninh Bình một trong 10 tỉnh thực hiện tốt Chương trình đến nay đã có 60 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới Để xây dựng nông thôn mới bền vững cần xác định huy động sức dân là hướng đi cơ bản, lâu dài trong XDNTM Bởi vậy, nhiệm vụ trọng tâm của XDNTM là phát triển kinh tế để nông dân có điều kiện đóng góp Phải “nuôi” sức dân bằng nhiều giải pháp: Doanh nghiệp làm “bà đỡ” tiêu thụ sản phẩm cho nông dân, Nhà nước có chính sách khuyến khích tiêu thụ sản phẩm do nông dân làm ra, nhà khoa học tích cực nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất để tạo ra sản phẩm có giá trị cao đáp ứng được yêu cầu của thị trường Thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới, đến nay có 88 xã trong tỉnh đã hoàn thành công tác dồn điền, đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp và ổn định được các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hoá, giúp nông dân địa phương sản xuất ổn định Nhưng bên cạnh đó còn một số diện tích (gồm đất và mặt nước xen kẹt trong khu dân

cư, đất vườn tạp và đất ven làng, đất trồng lúa) hiệu quả sử dụng rất kém Trên thực tế

ở địa phương những năm gần đây đã có nhiều mô hình đã được nghiên cứu, thử nghiệm

và kết quả là đã xác định được một số mô hình tiêu biểu có hiệu quả kinh tế cao có thể ứng dụng nhân rộng đối với vùng đất nói trên, trong đó mô hình tại xã Khánh Thành và

mô hình tại xã Thượng Kiệm là 2 mô hình tiêu biểu nhất hiện nay là mô hình cải tạo vườn tạp, đất và mặt nước xen kẹt trong khu dân cư, đất ven làng, đất trồng lúa bước đầu đã có hiệu quả kinh tế cao đã được Chủ tịch quốc hội về thăm và đang được toàn quốc biết đến, nhân dân nhiều nơi đến học tập kinh nghiệm và ứng dụng

Mô hình cải tạo vườn tạp, đất và mặt nước xen kẹt trong khu dân cư, đất ven làng, đất trồng lúa kém hiệu quả sang đa cang cây trồng tại xã Khánh Thành và xã Thượng Kiệm huyện Kim Sơn bước đầu đã có hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, các mô hình này chủ yếu do người dân tự làm theo kiểu tự phát; hạ tầng áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào thâm canh, đa canh còn hạn chế; sản xuất theo kinh nghiệm truyền thống là chính;

Trang 2

vấn đề sản xuất an toàn đảm bảo vệ sinh môi trường còn có nhiều chưa được chú ý Hơn nữa, tại tỉnh Ninh Bình đến nay chưa có khu sản xuất cây con giống rau quy mô công nghiệp; chưa có khu sản xuất rau an toàn tập trung quy mô lớn; chưa có nhà xưởng sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm rau, quả Hiện nay, việc sản xuất rau của tỉnh không theo kế hoạch, chủ yếu mang tính chất cá thể nên diện tích cũng như đối tượng cây trồng chủ yếu căn cứ vào giá cả của thời vụ trước đó Do vậy, mất cân đối trong cơ cấu và diện tích dẫn đến việc sản xuất không ổn định Đa phần người dân sản xuất các loại giống rau, thông dụng dễ làm nên thu nhập trên đơn vị diện tích thấp; tiêu thụ chủ yếu trong địa bàn xã và huyện Với điều kiện nhân lực thiếu và chưa đồng đều, kết cấu hạ tầng nông thôn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, trình độ canh tác nông nghiệp thấp, một số tập quán lạc hậu vẫn tồn tại, việc sản xuất nông nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến còn rất mới lạ với người dân nơi đây

Mặt khác, hiện nay đã có những kết quả nghiên cứu, thực nghiệm thành công có thể áp dụng, chuyển giao cho tổ chức sản xuất ở vùng đất và mặt nước xen kẹt trong khu dân cư, đất vườn tạp và đất ven làng khả quan, mang lại hiệu quả kinh tế cao Vì vậy, xây dựng mô hình ứng dụng chuyển giao kỹ thuật sản xuất nông nghiệp đa canh thích hợp nhằm tận dụng được những tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất và khắc phục những tồn tại nêu trên nâng cao thu nhập cho người sản xuất, đặc biệt xây dựng các mô hình trình diễn, trong đó sự tham gia của người nông dân là nòng cốt, để nhân rộng mô hình góp phần tạo công ăn việc làm nâng cao thu nhập cho người dân địa phương, xây dựng nông thôn mới là hết sức cần thiết hiện nay

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên tỉnh Ninh Bình đã đề xuất triển khai

dự án “Xây dựng mô hình liên kết sản xuất, chuyển đổi cây trồng đạt hiệu quả kinh tế cao trên vùng đất trồng lúa ở một số xã nông thôn mới tỉnh Ninh Bình” và đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban chủ nhiệm Chương trình khoa học công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 phê duyệt triển thực hiện

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng được các mô hình liên kết ứng dụng công nghệ tiên tiến trong nhân giống, sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP đạt hiệu quả kinh tế cao trên vùng đất trồng lúa tại 2 xã Khánh Thành, huyện Yên Khánh và Thượng Kiệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

3.1 Thực trạng cơ cấu, quy mô sản xuất các sản phẩm rau quả ở các vùng dự án

xã Thượng Kiệm huyện Kim Sơn có xu hướng tăng lên trong thời gian qua, những xóm

Thượng Kiệm Trên địa bàn 02 xã đã từng bước hình thành một số vùng sản xuất rau

Trang 3

số liệu thống kê của 02 xã, đến nay trên địa bàn xã có 2.862 hộ dân làm nông nghiệp, trong đó có 2.359 hộ trồng rau chiếm 82,4% tổng số hộ sản xuất nông nghiệp Có khoảng 800 hộ trồng rau với quy mô diện tích từ 300 m2 trở lên mang tính chuyên canh hàng hóa Rau chủ yếu được trồng ở vụ đông, vụ xuân vì thời tiết khí hậu phù hợp với

cao Kết quả tổng hợp điều tra ở 150 hộ trồng rau tại 02 xã Khánh Thành, huyện Yên Khánh và xã Thượng Kiệm huyện Kim Sơn như sau: Độ tuổi của chủ hộ trồng rau là khá cao: bình quân là 50 tuổi, nguồn lao động cho hoạt động sản xuất rau quả của hộ là khá lớn, bình quân có 2,7/người/hộ Trình độ học vấn của hộ là khá thấp, 99% hộ chỉ

Bảng 1 Một số thông tin chung ở 100 hộ điều tra

Nguồn: Số liệu điều tra hộ của dự án

xanh có 50 hộ, mướp đắng có 48 hộ, dưa chuột có 46 hộ; cải bắp có 72 hộ, cải bẹ xanh

có 36 hộ, su hào có 65 hộ, mướp nhật có 17 hộ, cà chua có 21 hộ Số vụ gieo trồng 1-5

sản xuất bình quân 1 hộ trồng rau năm 2015 đạt 81,8 triệu đồng Giá trị sản xuất rau quả

Bảng 2 Diện tích và sản lượng các loại rau của các hộ điều tra

< 3 sào

>= 3 sào

< 2 sào

>= 2 sào

< 2 sào

>= 2 sào

< 2 sào

>= 2 sào

Trang 4

- Nhỏ nhất sào

0,0

0,0

10,

12,

Nguồn: Tổng hợp điều tra hộ của dự án Thị trường tiêu thụ sản phẩm rau quả của hộ chủ yếu là tại chợ xã và tư thương Có ít

hộ đã tiếp cận được một số thị trường mới như siêu thị, nhà chế biến, người tiêu dùng trực tiếp ở địa phương khác nhưng quy mô còn nhỏ Nhìn chung mối quan hệ giữa sản xuất và thị trường tiêu thụ rau quả là hết sức lỏng lẻo và mờ nhạt Hộ dân tự sản xuất,

người kinh doanh thiếu chặt chẽ vẫn chủ yếu mạnh ai nấy làm Có những doanh nghiệp

chủ yếu là từ đài truyền hình và người mua và bán buôn tại chợ địa phương, việc thăm quan học tập kinh nghiệm từ các mô hình sản xuất rau quả trong tỉnh và các huyện khác

là rất ít

Đa số các hộ trồng rau (63%) là chưa có nhu cầu thêm vốn để sản xuất kinh doanh rau quả Nguyên nhân thứ nhất là do tư tưởng sản xuất của hộ vẫn là nhỏ lẻ sản xuất theo lối tận dụng (vốn của hộ có tới đâu thì đầu tư cho sản xuất rau tới đó) và sản xuất của các hộ này chủ yếu để phục vụ nhu cầu tiêu dùng tại chỗ; thứ hai là bên cạnh đó có một

số hộ có quy mô sản xuất rau quả khoảng 3 sào Bắc bộ (1.000 m2) trở lên chuyên sản xuất rau quả hàng hóa, với số vốn tích lũy được qua nhiều năm sản xuất đã tích lũy đủ khả năng đầu tư tái sản xuất rau quả trên diện tích đó Do chưa thuê thêm được diện tích đất để tăng quy mô sản xuất dẫn đến chưa có nhu cầu tăng thêm vốn Bên cạnh đó những

hộ có nhu cầu vay thêm vốn đều là những hộ đang có dự định tiếp tục chuyển đổi, tăng

3.2 Kết quả xây dựng 02 mô hình

sản xuất rau thương phẩm

Trang 5

Dự án đã tiến hành tập huấn và chuyển giao kỹ thuật sản xuất rau quả cho 150 lượt người Trong đó tại xã Khánh Thành huyện Yên Khánh là 100 lượt người; tại xã Thượng

lượng là 01 ngày/lớp

- Các nội dung học lý thuyết đã được các giảng viên, chuyên gia về sản xuất rau quả của

dự án truyền đạt tới các học viên có 23 chuyên đề

- Quá trình tập huấn, đơn vị chủ trì và Ban chủ nhiệm dự án đã phối hợp chặt chẽ với các đơn vị như Viện Nghiên cứu Rau quả, Chi cục Trồng trọt và bảo vệ thực vật tỉnh Ninh Bình, Công ty cổ phần tổng công ty giống cây trồng con nuôi Ninh Bình, UBND

xã Khánh Thành huyện Yên Khánh và UBND huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình để tổ chức đợt tập huấn

kinh doanh rau quả: 01 người thuộc Viện Nghiên cứu Rau quả và 01 chuyên gia từ Chi

trồng con nuôi Ninh Bình

02 hộ tại 02 xã: Quy trình sản xuất cây giống rau quả an toàn theo hướng VietGAP được

và PTNT Sau khi lựa chọn hộ, dự án tiến hành tập huấn lý thuyết và huấn luyện, chuyển

Kết quả chuyển giao các hộ đã thành thục quy trình và các kỹ năng sản xuất cây rau giống theo phương pháp mới

* Chuyển giao quy trình, kỹ thuật sản xuất rau quả thương phẩm an toàn đạt tiêu chuẩn theo hướng VietGAP có sự liên kết với doanh nghiệp tiêu thụ

lơ, bí xanh ớt, dưa chuột, cà chua bi, cà chua trứng, cà chua ghép, dưa bao tử, dưa kim

cô nương mướp đắng, ngô ngọt, đinh lăng Trong đó, quy trình sản xuất cà chua ghép thương phẩm trái vụ an toàn và quy trình sản xuất một số rau ăn lá trái vụ trong vòm che

Trang 6

quy trình công nghệ được đưa vào áp dụng trong dự án là các kết quả nghiên cứu thu được từ các đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước, cấp Bộ của Viện Nghiên cứu Rau quả

định tại Quyết định số 379/2009/QĐ-BNN Riêng Quy trình kỹ thuật sản xuất cây đinh lăng áp dụng trong sản xuất của dự án được ban hành tại Quyết định số 603/QĐ-SNN

bước đầu cho thấy phù hợp và dễ thực hiện trong điều kiện tự nhiên tại 2 điểm thuộc

bộ dự án được phân công theo địa bàn và theo từng loại rau quả để tiến hành huấn luyện, hướng dẫn nông dân thực hành trên đồng ruộng các kỹ thuật sản xuất rau quả theo công

- Kết quả chuyển giao quy trình kỹ thuật sản xuất cho thấy các hộ đã thành thục quy trình và các kỹ năng sản xuất rau quả theo phương pháp mới Thông qua đó đã khẳng định được một số ưu việt của phương pháp sản xuất mới so với sản xuất theo kinh

trưởng cây vì đã có thời gian trong vườn ươm từ 15-30 ngày (iii) Tiết kiệm công chăm sóc ban đầu so với ngoài đồng (iv) Tỷ lệ cây con đồng đều, tỷ lệ sống cao (v) Tiết

a) Về sản xuất cây rau giống: Kết quả ban đầu các loại cây giống sản xuất từ 2 hộ này

án Việc sản xuất cây giống trong nhà lưới được thực hiện ở 2 dạng gồm: sản xuất trên nền đất và sản xuất trong khay bầu Mặc dù mới thực hiện được 02 vụ với tổng thời gian

là 03 tháng (từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2016) nhưng số lượng cây giống rau quả đã đạt 11,38 vạn cây, vượt so với mục tiêu của dự án là 1,38 vạn cây (vượt kế hoạch 13,8%) Giá trị sản xuất đạt 29,7 triệu đồng/200 m2, tương đương với 1,485 tỷ đồng/ha canh tác b) Về sản xuất rau quả thương phẩm: Kết quả sản xuất của 21 hộ dự án thể hiện trong Bảng 7, gồm sản xuất trong nhà lưới và ngoài trời Tổng diện tích gieo trồng đạt 24,85

ha, tổng giá trị sản lượng đạt 760 tấn và giá trị sản xuất đạt 5,05 tỷ đồng

(kg)

Giá bán

Trang 7

(m2) ( 1000 đ)

dưa chuột, mướp đắng, đinh lăng tiêu thụ thông qua kênh phân phối hiện có của các hộ

c) Cung ứng, hỗ trợ giống, nguyên vật liệu và nguyên vật liệu phụ cho mô hình

thiên Phú Điền, Cà chua bi Phú Điền, Hạt giống cà chua F1 (Cà chua trứng và Cà chua

Trang 8

ghép), Hạt giống dưa chuột, Dưa Kim Cô Nương lai F1, Mướp đắng gai đen - TV208

Chủng loại và chất lượng phân bón đã cung ứng gồm: Phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm, Phân đạm Phú Mỹ, Phân Supe lân Lâm Thao, Phân bón Kaliclorua, Phân bón lá siêu vi lượng Chelate ZK-04

Chủng loại và chất lượng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc xử lý đất đã cung ứng gồm: Thuốc

Trên cơ sở lựa chọn 7 hộ gia đình thực hiện sản xuất rau quả thương phẩm trong nhà lưới Từ đó Công ty cổ phần tổng công ty giống cây trồng con nuôi Ninh Bình đã ban hành thiết kế lắp đặt hệ thống nhà lưới và hệ thống tưới trong nhà lưới gồm 07 nhà lưới,

đã bàn giao cho các hộ để khai thác, quản lý và sử dụng và mục tiêu sản xuất của dự án Tuy nhiên do ảnh hưởng cơn bão số 1 năm 2016, có tên quốc tế là Mirinae đã đổ bộ vào Ninh Bình vào đêm ngày 28/7/2016 và gây ra thiệt hại nặng nề cho dự án, tổng thiệt hại ước tính là hơn 1,5 tỷ đồng, trong đó có nhà lưới số 01 xây dựng tại xóm 13 xã Khánh Thành, huyện Yên Khánh đã bị hư hỏng hoàn toàn đã được đoàn kiểm tra của Ban chủ nhiệm Chương trình cho phép thanh lý Vì vậy, diện tích nhà lưới hiện còn lại là 3.431

m2

Dự án đã xây dựng được 03 bộ quy chế liên kết giữa các tác nhân trong các mô hình gồm nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nông Cụ thể:

+ Quy chế liên kết các tác nhân trong xây dựng hô hình sản xuất và liên kết nhân giống rau trong nhà lưới theo hướng VietGAP Các tác nhân tham gia liên kết trong mô hình này được xác định gồm: các đơn vị cung ứng đầu vào - người sản xuất cây giống rau

+ Quy chế liên kết các tác nhân trong xây dựng hô hình sản xuất rau quả thương phẩm trong nhà lưới, an toàn theo hướng VietGAP Các tác nhân tham gia gồm: các đơn vị

thương phẩm - người tiêu thụ rau quả thương phẩm - nhà khoa học - nhà quản lý (Quy chế 2)

+ Quy chế liên kết các tác nhân trong xây dựng hô hình sản xuất rau quả thương phẩm ngoài trời, an toàn theo hướng VietGAP Các tác nhân tham gia liên kết trong mô hình này được xác định gồm: đơn vị cung ứng đầu vào - người sản xuất rau quả thương phẩm

Trang 9

Từ xây dựng các liên kết đó, dự án đã đi đến kết luận về vai trò, nhiệm vụ rất rõ nét của

thành công

+ Vai trò của nhà nước: Xây dựng chiến lược tạo hành lang pháp lý, xây dựng cơ chế chính sách, xây dựng cơ sở hạ tầng cho vùng trồng rau Tổ chức liên kết doanh nghiệp

và nông dân trong tiêu thụ rau Cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp, nông dân + Vai trò của nhà khoa học trong liên kết: Tạo giống có chất lượng tốt, có qui trình canh tác, phòng trừ dịch bệnh, công nghệ sau thu hoạch tiên tiến, phù hợp và chuyển giao TBKT Tăng cường công tác khuyến nông

+ Vai trò của Doanh nghiệp: Thương hiệu, uy tín, đầu tư sản xuất vùng trồng rau nguyên liệu Hợp đồng tiêu thụ rau

+ Vai trò của Nông dân: Thực hiện tốt các qui trình, kết hợp kinh nghiệm bản thân và tiếp cận kỹ thuật mới Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng

Từ kết quả đào tạo, tập huấn, huấn luyện và chuyển giao quy trình kỹ thuật sản xuất các loại rau quả an toàn theo hướng VietGAP cho nông dân, những người trực tiếp sản xuất rau quả của dự án, thì dự án tiếp tục thực hiện chặt chẽ việc giám sát nội bộ để chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn người nông dân ghi chép và thực hiện các hoạt động sản xuất các

thủ tục cần thiết để ký kết hợp đồng thuê Trung tâm chất lượng nông lâm thủy sản vùng

dõi, thẩm xét hồ sơ và cấp chứng nhận VietGap cho các vùng sản xuất rau quả thuộc dự

án Kết quả là 02 vùng sản xuất rau quả được chứng nhận là vùng sản xuất rau an toàn đạt tiêu chuẩn VietGap

Để tăng cường liên kết giữa sản xuất, chế biến bảo quản và tiêu thụ của doanh nghiệp trong xây dựng mô hình sản xuất, dự án án đã tiến hành lắp đặt và chuyển giao cho Công

rau quả của các hộ sản xuất trong dự án sau khi thu hoạch được Công ty cổ phần tổng

bảo quản và đóng gói Để giữ được màu xanh của rau, khi thu hoạch rau về không cần

để tuyển chọn, cắt bỏ lá già và đưa vào đóng gói bao bì Đóng gói xong đưa vào hệ thống

Trang 10

kho lạnh bảo ôn bảo quản ở nhiệt độ từ 0oC đến 7oC Làm như thế sẽ bảo quản được

Trên cơ sở nhận định về nhu cầu của thị trường đối với các sản phẩm rau quả, Công ty

năng lực để tiêu thụ toàn bộ sản phẩm rau quả của dự án sản xuất ra

3.2.7 Hội thảo xin ý kiến tư vấn của các chuyên gia và một số cơ quan chuyên ngành của tỉnh

đơn vị có liên quan để tổ chức Hội thảo lấy ý kiến đóng góp của các tổ chức, ban ngành

trong nhà lưới; 01 quy chế sản xuất rau quả thương phẩm an toàn trong nhà lưới; 01 quy

hội thảo các đại biểu tham dự đã đánh giá cao kết quả thực hiện của dự án nói chung và xây dựng các liên kết trong mô hình nói riêng Đồng thời các đại biểu cũng góp ý cần

bổ sung cụ thể hơn một số nội dung trong từng liên kết, cần có biện pháp hữu hiệu để đảm bảo các liên kết ngày càng chặt chẽ hơn

3.3 Kết quả và hiệu quả của dự án

3.3.1 Hiệu quả kinh tế

Qua triển khai các hoạt động sản xuất trong 2 mô hình của dự án đã cho thu

sản xuất được 11,38 vạn cây giống rau chất lượng cao phục vụ sản xuất rau quanh năm

7, Bảng 7.1, Bảng 7.2) Bao gồm sản xuất trong nhà lưới và sản xuất ngoài trời

- Đối với sản xuất trong nhà lưới: Mặc dù hệ thống sản xuất trong nhà lưới của

dự án mới được hoàn thành và đưa vào khai thác, sử dụng trong 3 tháng tuy nhiên đã tạo ra 11,38 vạn cây giống và 22 tấn rau quả, giá trị sản xuất đạt được là 162 triệu đồng Như vậy, nếu hoạt động sản xuất với quy mô ổn định, trong 01 năm mô hình sẽ

Ngày đăng: 21/05/2022, 09:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm