1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu đề xuất bộ tiêu chí quy hoạch, thiết kế cánh đồng lớn sản xuất lúa gắn với xây dựng nông thôn mới tại đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

17 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 864,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề xuất được bộ tiêu chí về hệ thống canh tác, quy mô đồng ruộng, cơ sở hạ tầng, chế độ tưới tiêu trong quy hoạch, thiết kế cánh đồng lớn sản xuất lúa tại Đồng bằng sông Hồng và ĐB sông Cửu Long, đáp ứng cơ giới hóa sản xuất, canh tác thâm canh, tiết kiệm chi phí, tiết kiệm nước phục vụ xây dựng nông thôn mới.

Trang 1

747

Thông tin chung

Tên Đề tài: Nghiên cứu đề xuất bộ tiêu chí quy hoạch, thiết kế cánh đồng lớn sản xuất lúa gắn với xây dựng nông thôn mới tại đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

Thời gian thực hiện: 2015-2016

Cơ quan chủ trì: Viện Nước tưới tiêu và Môi trường

Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Đoàn Doãn Tuấn

ĐTDĐ: Email:

TÓM TẮT

Việt Nam được đánh giá là nước có lợi thế cạnh tranh đặc biệt trong sản xuất lúa

gạo, điều kiện tự nhiên rất thích hợp cho sản xuất lúa, nông dân có kinh nghiệm trồng lúa với nền văn hóa lúa nước từ lâu đời Cây lúa luôn là cây lương thực chính trong mục tiêu phát triển nông nghiệp của Việt Nam để đảm bảo vững chắc an ninh lương thực

quốc gia và xuất khẩu Diện tích trồng lúa nước ta đã giữ ở mức 7 triệu ha/năm trong

suốt hơn 10 năm, gần đây tăng lên chủ yếu do tăng diện tích vụ Thu đông ở ĐBSCL; năm 2012 diện tích trồng lúa đã lên tới trên 7,6 triệu ha Theo quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp, giữ quỹ đất lúa lúa đến năm 2020 là 3,812 triệu ha, trong đó đất 2 vụ lúa trở lên khoảng 3,2 triệu ha, áp dụng đồng bộ các biện pháp thâm canh tiên tiến để đạt sản lượng 45 triệu tấn thóc

Do diện tích nhỏ lẻ, manh mún nên việc xây dựng cánh đồng lớn tại ĐB Sông

Hồng luôn gắn với dồn điền, đổi thửa Từ năm 2009 đến nay thực hiện chương trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới, các địa phương đã đồng loạt triển khai công tác dồn điền đổi thửa nên nhìn chung cấu trúc đồng ruộng ở ĐBSH đã được cải thiện nhiều

so với trước năm 2000, diện tích trung bình các thửa ruộng lớn hơn gấp 3-5 lần Đồng

bằng sông Cửu Long, với quy mô diện tích đất lúa bình quân 1 hộ tương đối lớn, với số

hộ có diện tích trên 0.5 ha chiếm trên 60% là lợi thế để xây dựng “cánh đồng lớn”

Hiện tại, các khu ruộng được quy hoạch với chiều rộng dựa vào khoảng cách của hai kênh nội đồng (cấp III) và chiều dài là khoảng cách giữa hai kênh cấp trên Trung bình khoảng cách giữa các kênh cấp III khoảng 300-600m Chiều dài khu ruộng là ranh

giới giữa kênh cấp II và đê bao vùng khoảng cách từ 500 – 1500m Việc xây dựng cánh đồng lớn dựa trên cơ sở hệ thống kênh mương đã có nên phần lớn thửa ruộng có chiều

rộng 20-50 m và chiều dài 150-300 m Lô ruộng có chiều rộng xác định theo khoảng cách hai kênh cấp cuối cùng và là chiều dài thửa ruộng (150-300 m) Chiều dài lô là khoảng cách hai kênh cấp trên, dài trung bình 500-1500 m

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng: (i) CĐL phải được xây dựng trên nền tảng của sự liên

kết, trong đó các hình thức liên kết được thể hiện thông qua hợp đồng giữa các tổ chức,

Trang 2

doanh nghiệp với HTX hoặc tổ hợp tác sản xuất; (ii) Việc lựa chọn hệ thống cánh tác CĐL trồng lúa ĐBSH chỉ bố trí ở các chân đất cấy 2 vụ lúa (lúa xuân-lúa mùa) ăn chắc

hoặc trên các chân đất cấy 2 vụ lúa và làm 1vụ đông (lúa xuân-lúa mùa – cây vụ đông); (iii) Việc lựa chọn máy móc cơ giới hóa cần thực hiện trên cơ sở tiến trình tích tụ ruộng đất theo hai bước: Bước 1 Với quy hoạch diện tích lô thửa chưa lớn (diện tích mỗi thửa 1500-3000 m2, chiều dài (50-100 m), rộng (20-40) m) Bước 2 Khi quy hoạch diện tích lô thửa đủ lớn (diện tích mỗi thửa 1.-2 ha, chiều dài (100) m, rộng (30-90) m); (iv) Đối với quy hoạch kích thước lô thửa ruộng, giao thông thủy lợi nội đồng cũng cân thực

hiện phù hợp với hai bước: Bước 1 Qui hoạch đồng ruộng phù hợp với thực tế của một

số địa phương và hệ thống máy móc cơ giới phù hợp để sử dụng hiệu quả nhất cho giai đoạn trước mắt, Bước 2 Qui hoạch đồng ruộng cho tương lai, khi có đủ điều kiện tích

tụ ruộng đất, qui mô cánh đồng mẫu lớn, áp dụng CGH mức độ cao theo hướng sản suất hàng hóa

1 Đặt vấn đề

Việt Nam được đánh giá là nước có lợi thế cạnh tranh đặc biệt trong sản xuất lúa

lúa với nền văn hóa lúa nước từ lâu đời Cây lúa luôn là cây lương thực chính trong mục

quốc gia và xuất khẩu Diện tích trồng lúa nước ta đã giữ ở mức 7 triệu ha/năm trong suốt hơn 10 năm, gần đây tăng lên chủ yếu do tăng diện tích vụ Thu đông ở ĐBSCL; năm 2012

diện tích trồng lúa đã lên tới trên 7,6 triệu ha Theo quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp, giữ quỹ đất lúa lúa đến năm 2020 là 3,812 triệu ha, trong đó đất 2 vụ lúa trở lên khoảng 3,2 triệu ha, áp dụng đồng bộ các biện pháp thâm canh tiên tiến để đạt

sản lượng 45 triệu tấn thóc

Nước ta có hai vùng trồng lúa chính và lớn nhất nước là đồng bằng sông Hồng

và đồng bằng sông Cửu Long, trong đó vùng ĐBSCL có diện tích trồng lúa lớn nhất cả nước, đóng góp hơn 50% sản lượng lúa của Việt Nam và cung cấp khoảng trên 90% lượng gạo xuất khẩu, tỷ trọng lúa hàng hóa chiếm 57,2- 60% so với tổng sản lượng lúa hàng hóa cả nước

Đề xuất được bộ tiêu chí về hệ thống canh tác, quy mô đồng ruộng, cơ sở hạ tầng,

tiết kiệm chi phí, tiết kiệm nước phục vụ xây dựng nông thôn mới

2.2 Mục tiêu cụ thể:

Trang 3

749

Đánh giá thực trạng cánh đồng lớn; thực trạng quy hoạch, thiết kế cánh đồng lớn trong sản xuất lúa vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long;

Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí quy hoạch, thiết kế cánh đồng lớn sản xuất lúa đáp ứng cơ giới hóa sản xuất, thâm canh, tiết kiệm chi phí phục vụ xây dựng nông thôn mới vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long;

Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch, thiết kế cánh đồng lớn trong sản xuất lúa vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long;

3 Kết quả nghiên cứu chính

đồng bằng sông cửu long

a) Vùng ĐBSH

128,167 nghìn ha, đất nuôi trồng thủy sản là 81,879 nghìn ha Diện tích đất lúa của vùng

là 580,195 nghìn ha (chiếm 14,2% diện tích đất trồng lúa cả nước)

canh tác lúa-cá, lúa – tôm chưa thực sự phát triển tại vùng Tại vùng ven biển hệ thống canh tác ở đây phát triển theo hình thức chuyên thủy sản

b) Vùng ĐBSCL

đất lâm nghiệp là 302,073 ngàn ha, đất nuôi trồng thủy sản là 480,806 ngàn ha Diện tích đất lúa của vùng là 1.912,789 ngàn ha (chiếm 46,9% diện tích đất trồng lúa cả nước)

hơi trung bình năm tương đối lớn, khoảng 1.100-1.400 mm Lượng mưa năm trung bình

Trang 4

nhiều năm biến đổi trong phạm vi từ dưới 1400 mm ở khu vực giữa sông Tiền - sông

Mau

Lúa là cây trồng chủ lực, toàn vùng có 1.907,75 nghìn ha đất trồng lúa (trong đó

trồng lúa của cả nước

3.2 Hiện trạng dồn điền đổi thửa, tổ chức sản xuất, xây dựng cánh đồng lớn

ĐBSH

- Công trình đầu mối: Công trình thủy lợi tại 4 tỉnh chủ yếu là trạm bơm và cống,

đáp ứng được yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp

- Hệ thống kênh mương: Hệ thống kênh mương nội đồng (cấp III) của các tỉnh điều tra chủ yếu là kênh tưới, tiêu kết hợp, giữa 2 kênh tưới là đường giao thông nội đồng Hệ thống kênh mương nội đồng chủ yếu là kênh đất, tỷ lệ kênh mương được kiên

cố hóa còn thấp

Tại các tỉnh điều tra sau nhiều năm thực hiện dồn điền đổi thửa, số thửa trung bình

đã giảm đáng kể, đồng ruộng đã bớt manh mún, diện tích thửa ruộng phù hợp hơn với canh tác tiên tiến mới

kinh tế cao cho người sử dụng đất

- Kích thước lô, thửa

Nhìn chung tại các tỉnh điều tra, đánh giá, việc quy hoạch đồn điền đổi thửa dựa trên hệ thống kênh mương cũ Sau dồn điền đổi thưa, chỉ chiều rộng của thửa ruộng thay đổi do phụ thuộc vào quy mô diện tích của hộ

Trang 5

751

ĐBSCL

- Công trình đầu mối: Công trình thủy lợi tại 4 tỉnh chủ yếu là trạm bơm và cống

vụ sản xuất nông nghiệp

cầu tưới, tiêu Hệ thống kênh mương nội đồng còn thiếu dẫn đến việc tưới tiêu nước vẫn

phải lấy từ thửa này sang thửa khác gây ảnh hưởng đến canh tác độc lập của hộ dân

Tại các tỉnh điều tra, số xã đạt tiêu chí thủy lợi từ 55,6-100% số xã đạt tiêu chí

thủy lợi, tỉnh có số xã đạt tiêu chí thủy lợi nhiều nhất là tỉnh Sóc Trăng Về cơ bản diện tích được tưới của các tỉnh đã đạt 100% theo kế hoạch (riêng tỉnh Hậu Giang chỉ đạt 51,39%)

như mật độ các loại đường của địa phương Hiện nay việc thực hiện quy hoạch đường

hoạch xây dựng nông thôn mới (NTM ) của các xã Đến nay, các tỉnh điều tra đã cơ bản

đường giao thông nông thôn trong phần quy hoạch hạ tầng kỹ thuật của các xã

kênh nội đồng (cấp III) và chiều dài là khoảng cách giữa hai kênh cấp trên Trung bình

xác định theo khoảng cách hai kênh cấp cuối cùng và là chiều dài thửa ruộng (150-300 m) Chiều dài lô là khoảng cách hai kênh cấp trên, dài trung bình 500-1500 m

Trang 6

4 Giải pháp quy hoạch, thiết kế cánh đồng lớn SXL đáp ứng cơ giới hóa sản xuất, thâm

giới hóa sản xuất, thâm canh, tiết kiệm chi phí phục vụ XD NTM ĐBSH và ĐB SCL

a) Tiêu chí về quy hoạch:

Phù hợp với quy hoạch của địa phương về phát triển kinh tế - xã hội; sử dụng đất; tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp; nông thôn mới và các quy hoạch khác b) Tiêu chí về liên kết sản xuất:

Có ít nhí về liên ng các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng

c) Tiêu chí về quy trình sản xuất:

Quy trình ssản xuấtg các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồnghát triển sản xuất ngành nông nghiệp;

- Nông dân phải được tập huấn kỹ thuật canh tác, phải ghi chép sổ tay sản xuất lúa, giống lú, làm đất, gieo sạ, bón phân, chăm sóc, phơi, sấy, thu hoạch,t iêu chí về sản xuất lúa theo GAP

d) Tiêu chí về cơ giới hóa nông nghiệp

e) Tiêu chí về Quy mô diện tích, kích thước lô, thửa ruộng:

Phù hợp với điều kiện thực tại và đáp ứng được với tương lai tích tụ ruộng đất đảm bảo

cơ giới hóa sản xuất, thâm canh tiết kiệm chi phí

f) Tiêu chí về đường giao thông, hệ thống thủy lợi nội đồng:

Đường giao thông, hệ thống thủy lợi nội đồng phải đáp ứng yêu cầu cơ giới hóa sản xuất theo quy mô CĐL phục vụ thâm canh, tiết kiệm chi phí

i) Thành lập liên kết ngang(THT/HTX) giữa các chủ thể/tác nhân cùng cấp (như

bán lẻ với người bán lẻ )

ii) Thành lập liên kết dọc giữa các chủ thể/tác nhân trong chuỗi liên kết thông qua các hợp đồng với nhiều mức độ và cách thức liên kết khác nhau

iii) Tổ chức thực hiện liên kết sản xuất

Để tổ chức thực hiện xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa theo chuỗi giá trị gia tăng cần xây dựng mô hình tổ chức liên kết bốn nhà bao gồm: Nhà nước – Nhà

Trang 7

753

Doanh nghiệp – Nhà Khoa học – Nhà Nông trong đó Doanh nghiệp và nông dân là

2 tác nhân chính của các mối liên kết trong sản xuất nông nghiệp

ĐBSH: CĐL trồng lúa chỉ bố trí ở các chân đất cấy 2 vụ lúa (lúa xuân-lúa mùa) ăn

đông) Trên các chân đất này năng lực tưới tiêu của các công trình thủy nông phải đảm

nhưng Chỉ sản xuất 2 vụ lúa/năm Không nên bố trí CĐL trên chân đất tôm-lúa vì dễ

gặp rủi ro vì đất nhiễm mặn

phục vụ thâm canh, tiết kiệm chi phí

i) Qui hoạch, thiết kế xây dựng hệ thống bờ vùng, bờ thửa, giao thông nội đồng để đảm bảo thuận tiện cho các máy nông nghiệp hoạt động trên đồng:

ii) Bố trí tuyến đường

Đường trục chính nội đồng (bờ vùng): có thể đi ven theo tuyến kênh tưới, tiêu chính, ven theo khu dân cư và tiếp giáp với xứ đồng… Tốt nhất đường trục chính nội đồng bố trí hai làm xe để các phương tiện cơ giới có thể tránh nhau, tiết kiệm thời gian lưu thông trên đường Trong điều kiện đất đai không cho phép cũng có thể bố trí một làn đường nhưng cứ 150-200 m phải có một điểm tránh xe để các phương tiện cơ giới ngược chiều

có thể tránh nhau

Đường bờ khoảnh: có thể bố trí chạy ven theo kênh tưới, đường chạy giữa kênh tiêu và kênh tưới hoặc đường chạy dọc kênh tiêu/tưới tiêu kết hợp

iii) Xác định bề rộng đường giao thông nội đồng

iv) Thiết kế các điểm lên xuống của máy nông nghiệp

Theo quy định trong 10 TCN - 94 Máy kéo nông nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật chung

và từ kết quả tính toán, kiến nghị chiều rộng của điểm lên xuống tiếp giáp với mặt ruộng rộng từ 3 ÷ 5m tùy theo nhu cầu đi lại của máy móc và điều kiện đất đai cụ thể của từng địa phương

a) Quy hoạch, thiết kế liên kết tổ chức sản xuất

Trang 8

Phương án này nhóm tác giả đề xuất thiết kế bố trí lô thửa giữ nguyên hiện trạng,

là 50m

Đề xuất bố trí lại lô thửa khoảng cách giữa các lô là 100m

Khoảng cách giữa các kênh tưới độc lập là 200m, kênh tiêu độc lập là 200m Đường giao thông nội đồng bố trí cạnh kênh tưới, đường được cứng hóa bề rộng 5m b) Quy hoạch thiết kế cơ sở hạ tầng

Quy hoạch, thiết kế hệ thống thủy lợi nội đồng

- Tính toán thủy văn

- Tính toán thủy nông

- Tính toán thiết kế kênh

- Tính toán thiết kế công trình trên kênh

ii) Quy hoạch, thiết kế đồng ruộng

- Hiện trạng mặt bằng khu cánh đồng lớn

- Phương án bố trí mặt bằng, thiết kế lô, thửa sản xuất

- Dồn thửa đổi ruộng tích tụ ruộng đất

- Thiết kế san ủi mặt bằng

iii) Quy hoạch, thiết kế cơ giới hóa

5 Kết luận và kiến nghị

5.1 Kết luận

Nước ta có khoảng 5 triệu 500 ngàn ha đất tự nhiên thích hợp với cây lúa, tập trung

lương thực quốc gia, mang tầm quốc tế Lúa gạo đóng vai trò không thể thay thế được trong nông nghiệp Việt Nam - trụ đỡ của nền kinh tế với giá trị xuất khẩu từ nông nghiệp

Trang 9

755

gần 50% lao động cả nước thuộc lĩnh vực kinh tế nông nghiệp27

thách thức, đặc biệt là hiệu quả chuỗi giá trị còn thấp do năng suất lao đông thấp, giá thành cao, tỷ lệ thất thoát cao, chất lượng gạo xuất khẩu còn thấp.Thực trạng sản xuất

phát triển sản xuất lớn, thực hiện tái cơ cấu kinh tế

Hướng tới sản xuất lớn, từ năm 2011, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã

hướng GAP tiến tới xây dựng vùng nguyên liệu lúa hàng hóa chât lượng cao xuất khẩu

phương đã rút ra được nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức triển khai, quy mô và hình

tỉnh, thành phố phía Bắc xây dựng CĐML vụ Hè Thu, vụ Mùa 2014 với hàng khoảng

quốc gia về xây dựng nông thôn mới, các địa phương đã đồng loạt triển khai công tác dồn điền đổi thửa nên nhìn chung cấu trúc đồng ruộng ở ĐBSH đã được cải thiện nhiều

số thửa đất bình quân chỉ còn 2-3 thửa/hộ, diện tích các ô thửa trung bình từ 0,1-0,2 ha

kênh tưới tiêu cấp cao hơn (kênh cấp II), như ở Nam Định khoảng 450-800 m, Thái Bình

27 Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại hội nghị tìm giải pháp phát triển bền vững ngành hàng lúa gạo vùng đồng bằng sông Cửu Long do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức ngày 15.3.2017 tại thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang,

Trang 10

Đồng bằng sông Cửu Long, với quy mô diện tích đất lúa bình quân 1 hộ tương đối

lớn, với số hộ có diện tích trên 0.5 ha chiếm trên 60% là lợi thế để xây dựng “cánh đồng

xác định theo khoảng cách hai kênh cấp cuối cùng và là chiều dài thửa ruộng (150-300 m) Chiều dài lô là khoảng cách hai kênh cấp trên, dài trung bình 500-1500 m

xã hội như sau:

vùng sản xuất tập trung có diện tích lớn theo quy hoạch sản xuất nông nghiệp tạo điều kiện cho chuyển dịch sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hang hóa; Quỹ đất công được dồn gọn để thực hiện xây dựng nông thôn mới, hạn chế việc lấy đất giao ổn định của các hộ gia đình, cá nhân để phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh (khu, cụm, điểm công nghiệp) và xây dựng các công tình công cộng khác (giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế, văn hóa, chợ, bãi rác.)

một phần (5-10%) diện tích đât nông nghiệp đang sử dụng để tạo quỹ đất làm kênh, mương, đường nội đồng tạo điều kiện cơ giới hóa sản xuát nông nghiệp; Góp công sức lao động tham gia thực hiện chỉnh trang đồng ruộng

nông nghiệp, các loại máy, công cụ như máy gieo sạ, máy cày, máy găt có thể đến bất cứ thửa ruộng nào một cách thuận tiện, tạo điều kiện giảm thời gian đi lại của máy móc, tiết kiệm năng lượng, nhân công giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm

chủ động, nhờ đó có thể đưa rau màu vào canh tác vụ 3 trên đất lúa, cải tạo được đất, nâng cao hiệu quả sản xuất trên đất lúa

ướt xen kẽ), giảm phát thải khí nhà kính, tiết kiệm được khoảng 25-30% nước tưới tưới tại mặt ruộng, giảm thời gian, lượng điện, dầu bơm tưới Ngoài ra mặt ruộng bằng phẳng giúp giống nẩy mầm đều hơn, giảm công và lượng mạ dặm

180-220 kg/ha xuống còn 80 kg/ha tiết kiệm ít nhất 100 kg/ha so với gieo sạ hiện nay Xạ

Ngày đăng: 21/05/2022, 09:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tiêu chu ẩ n thi ế t k ế TCVN 4118-95: H ệ th ống kênh tướ i Khác
2. 2Tiêu chuẩn 22TCN 210-92: Tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn, 1992 Khác
3. Tiêu chuẩn 22TCN 211-06: Áo đường mêm – Quy trình thiết kế, 2006 Khác
4. Tiêu chuẩn 22TCN 273-01: Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô, 2001 Khác
5. Tiêu chuẩn 22TCN 274-01: Tiêu chuẩn thiết kế mặt đường mềm, 2001 Khác
6. Tiêu chuẩn 22TCN 304-03: Các lớp kết cấu áo đường bằng cấp phối thiên nhiên, 2003 Khác
7. Tiêu chuẩn 22 CN 223-95: Quy trình thiết kể áo đường ô tô, 1995 Khác
8. Tiêu chuẩn TCVN 4054-1985: Đường ô tô – Tiêu chuẩn thiết kế, 1985 Khác
9. Tiêu chuẩn TCVN 4054-2005: Yêu cầu thiết kế đường ô tô, 2005 Khác
10. Giáo trình thuỷ nông tập I, trường Đại học Thuỷ lợi, 1992 Khác
11. Giáo trình Quy ho ạ ch và Thi ế t k ế h ệ th ố ng thu ỷ l ợi. Trường Đạ i h ọ c Thu ỷ l ợ i, 2005 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w