1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu đề xuất giải pháp thúc đẩy chuyển đổi hình thức tổ chức và phương thức hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp để thực hiện hiệu quả Luật hợp tác xã năm 2012

18 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 805,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc thúc đẩy chuyển đổi hình thức tổ chức và phương thức hoạt động của HTXNN thực hiện hiệu quả theo Luật HTX năm 2012; Đề xuất giải pháp thúc đẩy chuyển đổi hình thức tổ chức, phương thức hoạt động của HTXNN theo Luật HTX năm 2012 nhằm phục vụ xây dựng NTM.

Trang 1

Thông tin chung

Tên Đề tài: Nghiên cứu đề xuất giải pháp thúc đẩy chuyển đổi hình thức tổ chức và phương thức hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp để thực hiện hiệu quả Luật hợp tác

xã năm 2012

Thời gian thực hiện: 12/2015 – 4/2017

Cơ quan chủ trì: Học Viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

Chủ nhiệm đề tài: TS Trần Thị Thái

ĐTDĐ: Email:

1 Đặt vấn đề

Sau khi tổng kết việc thi hành Luật HTX năm 2003, Quốc hội đã chỉ đạo việc nghiên cứu, sửa đổi Luật HTX năm 2003 vào năm 2012, có hiệu lực thi hành từ 1-7-2013 để khắc phục những hạn chế của Luật HTX năm 2003, nhằm thúc đẩy phát triển HTX nói chung và HTX nông nghiệp nói riêng theo đúng các nguyên tắc HTX Luật HTX năm 2012 ra đời tiếp tục đưa ra những quy định mới về hình thức tổ chức và phương thức hoạt động của HTX Việt Nam, nhằm mục đích đưa HTX Việt Nam tiếp cận với mô hình HTX thế giới, đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng đồng thời đưa HTX Việt Nam trở

về đúng bản chất của kinh tế tập thể là phục vụ thành viên HTX, loại bỏ yếu tố HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp như quy định trong Luật HTX năm 2003 Khoản 2 Điều 62 Luật HTX năm 2012 quy định “Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà tổ chức và hoạt động không phù hợp với quy định của Luật này thì phải đăng ký lại hoặc chuyển sang loại hình tổ chức khác trong thời hạn 36 tháng, kể từ khi Luật này có hiệu lực thi hành” Như vậy, việc thực hiện Luật HTX năm 2012 tiếp tục đặt ra vấn đề chuyển đổi, đăng ký lại HTX theo các quy định mới, trong đó có những quy định về hình thức tổ chức và phương thức hoạt động của HTX

Đến nay, thời hạn đăng ký lại của các HTX NN cũ đã kết thúc vào ngày 30-6-2016, nhưng số HTX NN cũ đăng ký lại còn ít, tiến độ đăng ký lại rất chậm và chất lượng chuyển đổi mang tính hình thức là chủ yếu

Tình hình trên đây đặt ra sự cần thiết nghiên cứu làm rõ thực trạng về tiến độ đăng ký lại theo Luật HTX năm 2012 cũng như chất lượng chuyển đổi HTXNN theo Luật HTX năm

2012 Qua đó, nghiên cứu đánh giá được những thành công và hạn chế trong quá trình CĐ, nguyên nhân của thành công và hạn chế, tổng kết kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy HTXNN Việt Nam trong thời gian tới CĐ hiệu quả theo Luật HTX năm 2012 Từ

đó, nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách tới Đảng và Nhà nước về những giải pháp nhằm thúc đẩy HTXNN Việt Nam CĐ hiệu quả theo Luật HTX năm 2012 nói riêng, góp phần vào

Trang 2

455

sự phát triển của kinh tế tập thể, phong trào HTXNN Việt Nam nói chung Từ đó, đề tài cấp Nhà nước“nghiên cứu đề xuất giải pháp thúc đẩy chuyển đổi hình thức tổ chức và phương thức hoạt động của Hợp tác xã để thực hiện hiệu quả Luật Hợp tác xã năm 2012” có ý nghĩa

lý luận và thực tiễn, cần thiết tiến hành nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Thúc đẩy chuyển đổi hình thức tổ chức và phương thức hoạt động của HTXNN thực hiện

hiệu quả theo Luật HTX năm 2012

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Một số vấn đề lý luận về CĐ hình thức tổ chức, phương thức hoạt động của HTXNN theo Luật HTX

- Đánh giá được thực trạng hoạt động và kết quả CĐ hình thức tổ chức và phương thức hoạt động của HTXNN theo Luật HTX 2012, phát hiện những hạn chế và nguyên nhân

- Tổng kết các mô hình HTXNN chuyển đổi thành công về hình thức tổ chức và phương thức hoạt động theo Luật HTX năm 2012

- Đề xuất giải pháp thúc đẩy chuyển đổi hình thức tổ chức, phương thức hoạt động của HTXNN theo Luật HTX năm 2012 nhằm phục vụ xây dựng NTM

3 Các kết quả chính của nhiệm vụ đã đạt được

3.1 Thực trạng hợp tác xã nông nghiệp chuyển đổi theo Luật hợp tác xã năm 1996

và Luật hợp tác xã năm 2003

3.1.1 Thực trạng hợp tác xã nông nghiệp chuyển đổi theo Luật hợp tác xã năm 1996 (giai đoạn 1997-2002)

*Những kết quả đạt được

Thứ nhất, về chuyển đổi hình thức tổ chức

Thứ hai, về chuyển đổi phương thức hoạt động

*Những mặt còn hạn chế

Thứ nhất, hạn chế trong quá trình thực hiện các bước công việc chuyển đổi

Thứ hai, hạn chế về kết quả chuyển đổi hình thức tổ chức: Số lượng xã viên quá đông ;Quan hệ sở hữu về vốn, tài sản trong HTX chưa rõ ràng; Hoạt động của các cơ quan quản lý, điều hành HTX chưa hiệu quả; Trình độ văn hóa và chuyên môn của cán

bộ quản lý HTX còn nhiều bất cập

Thứ ba, hạn chế về kết quả chuyển đổi phương thức hoạt động: các HTXNN kiểu mới có quy mô nhỏ, đều thiếu vốn, thiếu cơ sở vật chất - kỹ thuật để triển khai các hoạt động dịch vụ Ban quản trị HTX rất ngại mở mang hoạt động dịch vụ nhiều HTXNN

Trang 3

chỉ tồn tại trên danh nghĩa Một số HTX chuyển đổi một cách hình thức về tổ chức, chưa

có sự chuyển biến cơ bản về nội dung và hiệu quả hoạt động sản xuất - kinh doanh Bốn là, cơ cấu hoạt động dịch vụ của HTX chưa hợp lý, phạm vi còn hẹp, chủ yếu là những dịch vụ mang tính công ích, bắt buộc như thủy lợi, bảo vệ thực vật, bảo vệ thú y; các dịch vụ khác do hộ nông dân tự lo liệu Trong khi đó, các dịch vụ quan trọng nhất là đầu vào, đầu ra của sản xuất nông nghiệp thì nhiều HTX không đưa vào nội dung hoạt động

3.1.2 Thực trạng hợp tác xã nông nghiệp chuyển đổi theo Luật hợp tác năm 2003 (giai đoạn 2003-2011)

* Những kết quả chính đạt được theo Luật HTX 2003

+ Về chuyển đổi hình thức tổ chức: Các HTXNN chủ yếu tổ chức theo mô hình kiêm nhiệm vừa quản lý vừa điều hành; Trình độ cán bộ được nâng lên rõ rệt thông qua các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý của HTX, đáp ứng được nhu cầu phát triển của kinh tế nông thôn

+ Về chuyển đổi phương thức hoạt động theo Luật HTX năm 2003: (i) Hình sở hữu vốn quỹ và tài sản của các HTX NN sau khi chuyển đổi theo Luật HTX năm 2003; (ii) Tình hình phân phối, trả công, lập quỹ HTX sau khi thực hiện chuyển đổi theo Luật HTX năm 2003; (iii) Hoạt đông dịch vụ phục vụ xã viên; (iv) Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTXNN sau khi thực hiện CĐ theo Luật HTX năm 2003

* Những hạn chế trong quá trình chuyển đổi HTTC và PTHĐ hợp tác xã nông nghiệp theo Luật HTX 2003

+ Về xã viên HTX: Hầu hết số xã viên của các HTX CĐ khi tham gia HTX không

có đơn gia nhập HTX, khoảng 95% số HTX xã viên không góp vốn

+ Cơ chế quản lý nội bộ HTX chưa được đổi mới theo hướng điều chỉnh hữu hiệu các mối quan hệ giữa xã viên trong các hoạt động của HTX

+ Tổ chức bộ máy quản lý và điều hành HTX sau CĐ tồn tại nhiều hạn chế

Trước hết, năng lực bộ máy quản lý, điều hành HTX chưa đáp ứng được yêu cầu

tổ chức có hiệu quả các hoạt động dịch vụ ngày càng phức tạp và chịu sức ép cạnh tranh cao của thị trường

Tiếp đó, mặc dù Luật HTX năm 2003 cho phép HTX lựa chọn mô hình HTX một

bộ máy hoặc 2 bộ máy song hầu hết các HTXNN đều áp dụng mô hình tổ chức một bộ máy vừa quản lý vừa điều hành Đặc điểm này ảnh hưởng đáng kể tới tính chuyên môn của các chức danh trong các bộ máy này

+ Hạn chế trong chuyển đổi phương thức hoạt động: (i) hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; (ii) Cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn, trình độ công nghệ thấp, thiếu vốn hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình trạng nợ đọng trong HTX không được xử lý dứt điểm;

Trang 4

457

(iii) Phân phối trong HTX: Kết quả điều tra toàn diện HTX năm 2008 của Bộ Kế hoạch

và Đầu tư cho thấy có tới 82,8% lợi nhuận của HTX chia theo vốn góp, chỉ có 5,82% lợi nhuận được chia theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX, 11,38% lợi nhuận được chia theo công sức đóng góp

3.1.3 Thực trạng chuyển đổi hình thức tổ chức, phương thức hoạt động hợp tác xã nông nghiệp theo Luật hợp tác xã năm 2012

a) Thực trạng chỉ đạo và tiến độ thực hiện đăng ký lại hợp tác xã nông nghiệp cũ theo

Luật HTX năm 2012

Tiến độ đăng ký lại rất chậm và không hoàn thành đúng tiến độ theo quy định của Luật HTX 2012 (bảng 1)

Bảng 1 Thực trạng tiến độ thực hiện chuyển đổi HTXNN theo Luật HTX năm

2012

T

2 2013 12/2014 6/2015

1/7/201

6

12/201

6

1 HTXNN trên địa

2

HTXNN hoạt động

theo Luật HTX năm

2012 (tỷ lệ %)

997 (9,5%)

2480 (23,3%)

6807 (58%) 7.869

2.1

HTX NN cũ đã CĐ

hoạt động theo Luật

HTX năm 2012

773 (7,4%)

1971 (18,87%

)

4642 (39%) 5.633

(90,4%)

8012 (76,7 %)

4920 (42%) Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Cục Kinh tế Hợp tác & Phát triển nông thôn, 2016 Kết quả khảo sát 90 HTX trên địa bàn 9 tỉnh cho thấy, số HTX CĐ và nhận đăng ký trong năm 2015 là 15 HTX (chiếm 16,7%, rất thấp) Sang năm 2016, số HTX đăng ký lại tăng lên 54 HTX trong tổng số 90 HTX điều tra, đạt tỷ lệ 60% Kết quả điều tra cho biết, 60% số HTX khảo sát vừa nhận giấy đăng ký HTX trong năm 2016, nghĩa là đa số các HTX mới hoàn thành CĐ và nhận giấy đăng ký HTX, thời gian hoạt động theo Luật HTX năm 2012 rất ngắn, chưa đủ để thể hiện kết quả hoạt động theo luật này như thế nào Cần

có thêm thời gian để kiểm chứng về hoạt động của các HTX này

Trang 5

b) Thực trạng chất lượng chuyển đổi hình thức tổ chức, phương thức hoạt động hợp tác

xã nông nghiệp theo Luật HTX năm 2012

- Thực trạng hợp tác xã nông nghiệp chuyển đổi thành công

* Thứ nhất, tiêu chí phân loại HTXNN chuyển đổi thành công từ thực tiễn khảo sát đề tài

- Các HTX đã được cấp giấy phép kinh doanh theo Luật HTX năm 2012 tức đã đăng ký lại theo Luật HTX năm 2012 tại thời điểm điều tra

- Sau chuyển đổi, hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả: Lợi nhuận trước thuế năm 2016 lớn hơn năm 2013

* Thứ hai, thực trạng nhóm HTX chuyển đổi thành công thực hiện các bước công việc chuyển đổi

Các công việc thực hiện tốt:

- Về thực hiện công tác tuyên truyền

- Về công việc rà soát danh sách thành viên, kiểm kê đánh giá tài sản HTX:

- Về công việc tiến hành rà soát, xây dựng bổ sung, sửa đổi điều lệ HTX theo quy định của Luật HTX năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật HTX

* Thứ ba, thực trạng chuyển đổi hình thức tổ chức nhóm HTXNN chuyển đổi thành công Nhóm HTX CĐ thành công đã thực hiện tổ chức 2 bộ máy độc lập: Bộ máy quản

lý do HĐQT đảm nhiệm, bộ máy điều hành cho BGĐ chịu trách nhiệm Trong hình thức

tổ chức này, phần lớn các HTX lựa chọn mô hình Chủ tịch HĐQT kiêm GĐ điều hành Bên cạnh đó vẫn có những HTX làm ăn phát triển đã lựa chọn bộ máy tổ chức theo xu hướng tách bạch hoàn toàn 2 bộ máy quản lý và điều hành bằng cách Chủ tịch HĐQT không kiêm nhiệm giám đốc HTX mà 1 TV khác của HĐQT kiêm chức giám đốc HTX hoặc HĐQT thuê cá nhân có năng lực điều hành làm giám đốc cho HTX

* Thứ tư, thực trạng chuyển đổi phương thức hoạt động nhóm HTXNN chuyển đổi thành công

- Thực hiện góp vốn thành viên: Thành viên góp đủ vốn, vốn góp tối thiểu của thành viên

và vốn điều lệ của HTX sau chuyển đổi tăng so với trước chuyển đổi (bảng 2)

Bảng 2 Thực trạng góp vốn bình quân của 27 HTX CĐ thành công trước CĐ và

sau CĐ

T

T

Tiêu chí đánh giá

(trung bình)

Đơn vị tính

Số lượng

So sánh

Ghi chú Sau CĐ Trước CĐ

Trang 6

459

viên

3 Vốn tối đa của 1 TV đồng/TV Nghìn 429.903 242.197 187

4 Vốn tối thiểu của 1 TV đồng/TV Nghìn 587.547 50.984 536

5 Số HTX có cơ chế góp

6 Số HTX có cơ chế góp

8 Tỷ lệ góp vốn của Chủ

Nguồn: Số liệu tổng hợp từ CSDL của Đề tài, 2016

- Phân chia lợi nhuận HTX cho thành viên: Sau CĐ, tăng số HTX ưu tiên phân chia theo

mức độ sử dụng sản phẩm dịch vụ của TV và công sức đóng góp của TV, giảm số HTX

ưu tiên phân chia lợi nhuận cho thành viên theo mức độ góp vốn của thành viên (bảng 3)

Bảng 3 Mức độ ưu tiên phân chia lợi nhuận của HTX cho thành viên của nhóm

HTX chuyển đổi thành công

T

Ưu tiên nhất

Trước

Sau

Trước

Nguồn: Số liệu điều tra của Đề tài, 2016

- Xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Tất cả 27 HTX chuyển đổi thành công đều xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ trước CĐ Phương án sản xuất kinh doanh được khả thi hơn, bám sát thực tiễn của HTX, phù hợp với nhu cầu của TV và thị

Trang 7

trường để đáp ứng nhu cầu của TV Trên cơ sở đó, HTX thu hút được TV tham gia góp vốn

và cam kết sử dụng sản phẩm dịch vụ của HTX Cụ thể ở bảng sau:

Bảng 4 Phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhóm HTX chuyển đổi

thành công sau chuyển đổi T

thực hiện Tỷ lệ (%)

1 Có xây dựng phương án SXKD ngắn và trung

Nguồn: Số liệu điều tra của Đề tài, 2016

- Hoạt động dịch vụ phục vụ thành viên: Sau CĐ loại hình dịch vụ chủ yếu mà HTX phục

vụ TV đa số vẫn là các loại dịch vụ phục vụ đầu vào cho sản xuất NN như trước chuyển đổi Tuy nhiên, sau CĐ, nhằm phục vụ tốt nhu cầu của TV, các HTX đã đầu tư mở rộng quy mô các loại hình dịch vụ mà HTX đang thực hiện Sau CĐ, loại hình dịch vụ chế biến

và tiêu thụ nông sản được các HTX quan tâm nhằm hỗ trợ các TV tiêu thụ sản phẩm, nâng cao giá trị, thu nhập cho từng TV

- Thực trạng xã viên thực hiện cam kết sử dụng sản phẩm dịch vụ của HTX: So với trước

CĐ, sau CĐ 100% thành viên đã dử dụng sản phẩm dịch vụ của HTX Trước CĐ, phần lớn

xã viên cũng đã sử dụng sản phẩm dịch vụ của HTX Trừ một số dịch vụ vẫn còn những xã viên chưa sử dụng như: Tín dụng (88,8% xã viên sử dụng); vật tư phân bón (56% xã viên

sử dụng) Sau CĐ, 100% TV đã sử dụng những dịch vụ này của HTX

- HTX thực hiện quy định về tỷ lệ cung cấp sản phẩm dịch vụ của HTX cho đối tượng không phải là TV của HTX: Bên cạnh phục vụ nhu cầu của các TV HTX, HTX đã cung cấp rộng hơn ra bên ngoài các TV điển hình là các dịch vụ như thủy lợi, điện, tín dung, bảo quản, chế biến, tiêu thụ, cung ứng giống lúa, vật tư phân bón, bảo vệ thực vật, khuyến nông, thức

ăn chăn nuôi để thúc đẩy phát triển NN trên diện rộng theo yêu cầu của lãnh đạo đảng và chính quyền địa phương Các tỷ lệ cung ứng này đều vượt quá mức quy định 32%

- HTX thực hiện ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với thành viên: Sau chuyển đổi, số HTX thực hiện ký hợp đồng dịch vụ với thành viên chuyển đổi theo xu hướng tăng dần

- HTX mở rộng hoạt động liên kết phục vụ nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên

- Kết quả hoạt động của 27 HTX chuyển đổi thành công: Kết quả hoạt động của 27 HTX

CĐ thành công trong 3 năm 2013, 2014, và 2016 chi tiết về vốn chủ sở hữu của HTX, tổng

Trang 8

461

doanh thu, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế có sự tăng trưởng qua các năm

- Sự hài lòng của TV phổ thông về HTX sau chuyển đổi: Tỷ lệ số phiếu hài lòng sau CĐ giảm 11,2% so với trước CĐ Điều này phản ánh một thực tiễn chung của Việt Nam là các thành viên HTX chưa hiểu rõ về Luật HTX năm 2012, ý nghĩa, sự cần thiết phải CĐ mô hình HTX theo Luật HTX năm 2012 Các TV vẫn chưa thích ứng với mô hình mới, thậm chí có những quy định mới không phù hợp của các văn bản dưới Luật làm họ hoài nghi về

mô hình HTX kiểu mới theo Luật HTX năm 2012

3.2 Nguyên nhân thành công, hạn chế trong chuyển đổi hình thức tổ chức, phương thức hoạt động HTX Nông nghiệp theo Luật HTX năm 2012

3.2.1 Thành công và hạn chế

* Thành công

- Thành công trong chuyển đổi hình thức tổ chức: (i) Nâng cao hiệu quả cơ chế quản lý thành viên, chất lượng thành viên hợp tác xã; (ii) Cơ cấu tổ chức bộ máy HTX được minh bạch và dân chủ hơn so với trước chuyển đổi; (iii) Mở rộng số lượng, nâng cao chất lượng nhân sự trong cơ cấu bộ máy tổ chức HTX

- Thành công trong chuyển đổi phương thức hoạt động: (i) Thành viên đã thực hiện quy định về góp vốn, nâng cao số vốn góp, vốn điều lệ, vốn hoạt động của HTX so với trước chuyển đổi; (ii) Xu hướng phân chia lợi nhuận ưu tiên cho thành viên theo mức độ sử dụng sản phẩm sau chuyển đổi tăng dần so với trước chuyển đổi; (iii) hoạt động dịch vụ phục

vụ thành viên được đầu tư mở rộng và quan tâm hơn tới dịch vụ chế biến, tiêu thụ nông sản cho thành viên HTX; (iv) Sau chuyển đổi xuất hiện nhiều hơn các mô hình HTX làm

ăn hiệu quả (còn gọi là HTX chuyển đổi thành công)

* Hạn chế

- Tiến độ đăng ký lại HTX theo Luật HTX 2012 là “rất chậm”

- Chất lượng chuyển đổi thấp, “bình mới rượu cũ”: (i) chưa đảm bảo chất lượng thực hiện các bước công việc và bỏ qua một số những bước quan trọng; (ii) Chất lượng chuyển đổi hình thức tổ chức HTX: Chủ yếu Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm nhiệm Giám đốc HTX Chất lượng nhân sự trong cơ cấu tổ chức bộ máy chưa đáp ứng trình độ phát triển của lực lượng sản xuất hiện nay; (iii) Chất lượng chuyển đổi phương thức hoạt động HTX: 3.2.2 Nguyên nhân thành công, hạn chế

* Nguyên nhân thành công

- Nguyên nhân từ nhân tố ngoại sinh: (i) Công tác chỉ đạo, thực hiện tuyên truyền chuyển đổi HTX theo Luật HTX của các cấp chính quyền từ Trung ương tới địa phương; (ii)

Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã, tổ hợp tác, chuyên gia tư vấn về kinh tế hợp tác được quan tâm chỉ đạo; (iii) Công tác chỉ đạo triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp từng bước được các cấp chính quyền quan tâm

- Nguyên nhân từ nhân tố nội sinh: (i) Nhân tố con người; (ii) Nhân tố từ qui mô, tài sản

Trang 9

HTX

* Nguyên nhân hạn chế

- Nguyên nhân từ nhân tố ngoại sinh: (i) Các văn bản hướng dẫn chuyển đổi của Trung ương chậm ban hành làm cho việc triển khai ở địa phương gặp lúng túng; (ii) Các cơ chế chính sách hỗ trợ chuyển đổi HTX ban hành chậm, chậm đi vào thực tiễn; (iii) Sự chỉ đạo của các địa phương chưa thực sự sâu sát, quyết liệt, tích cực, năng lực cán bộ quản

lý nhà nước hỗ trợ HTX chuyển đổi còn yếu; (iv) Sự chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo chuyển đổi HTX

NN theo Luật HTX

- Nguyên nhân từ nhân tố nội sinh: (i) Năng lực cán bộ quản lý, điều hành HTXNN còn yếu; (ii) Tình trạng yếu kém về tài chính, tài sản của HTX NN; (iii) Ảnh hưởng của tính tự nguyện và tích cực tham gia của các thành viên vào chuyển đổi HTX theo luật HTX 2012 3.3 Giải pháp thúc đẩy chuyển đổi về hình thức tổ chức, phương thức hoạt động HTX Nông nghiệp theo Luật HTX năm 2012 và những năm tới

3.3.1 Giải pháp đối với các hợp tác xã nông nghiệp chuyển đổi thành công

Thứ nhất, các HTX thuộc nhóm này cần tiếp tục hoàn thiện, bổ sung Điều lệ HTX

và xác định rõ những công việc cần làm liên quan đến thay đổi về tổ chức và phương thức

hoạt động

Thứ hai, các HTX triển khai đào tạo thành viên của HTX

Thứ ba, in và cấp sổ thành viên cho tất cả thành viên HTX

Thứ tư, phân loại thành viên theo trình độ văn hóa, năng lực hợp tác, tính tích cực tham gia xây dựng phát triển HTX; ký hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho từng thành viên

Thứ năm, đào tạo nâng cao năng lực làm việc của đội ngũ thành viên làm công tác

quản lý, chuyên môn kỹ thuật của HTX

Thứ sáu, hoàn thiện phương án dịch vụ đáp ứng 100% nhu cầu của thành viên và

mở rộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ của HTX theo nhu cầu thị trường

Thứ bảy, xây dựng cơ chế lương, thưởng hợp lý cho những thành viên và người lao động làm việc thường xuyên cho HTX thỏa đáng với công sức làm việc và đóng góp

của từng vị trí thành viên

Thứ tám, tìm kiếm và xác định các đối tác, bạn hàng chiến lược lâu dài của HTX, xây dựng mạng lưới liên kết giữa HTX với các doanh nghiệp, các tổ chức trong triển khai các hoạt động của HTX

Thứ chín, HTX chủ động đề xuất với Ban chỉ đạo xây dựng NTM ở địa phương để tham gia vào các hoạt động xây dựng NTM đang triển khai trên địa bàn HTX hoạt động phù hợp với năng lực và nguyện vọng của thành viên

3.3.2 Giải pháp đối với các hợp tác xã nông nghiệp chuyển đổi chưa thành công

Thứ nhất, Ban quản trị HTX cần hoàn thiện tổ chức HTX, tìm kiếm nhân sự đủ

Trang 10

463

năng lực tham gia bộ máy quản lý, điều hành HTX; Tách bạch rõ hai bộ máy này để đảm bảo tính minh bạch, lành mạnh trong tổ chức và hoạt động của HTX

Thứ hai, tiếp tục rà soát, bổ sung Điều lệ HTX để đảm bảo không trái các quy định

của luật HTX, các văn bản hướng dẫn thi hành và in chuyển tới từng thành viên HTX

Thứ ba, chỉnh sửa phương án cung ứng sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu

của thành viên HTX; xác định giá cả có tính cạnh tranh và thông báo tới tất cả thành viên HTX

Thứ tư, xác định tỷ lệ lãi chia theo mức độ sử dụng dịch vụ là cao nhất, rồi mới đến chia theo vốn góp và công sức đóng góp của thành viên

Thứ năm, thực hiện đáp ứng 100% nhu cầu của thành viên về sản phẩm, dịch vụ Trên cơ sở đó mở rộng cung ứng sản phẩm, dịch vụ ra bên ngoài

Thứ sáu, xây dựng hợp đồng và ký kết hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ của HTX với thành viên và với đối tượng không phải thành viên HTX

3.3.3 Giải pháp đối với các hợp tác xã nông nghiệp chưa chuyển đổi

Thứ nhất, các cơ quan, tổ chức liên quan cần đẩy nhanh việc ban hành các văn bản hướng dẫn việc xử lý các vấn đề sau:

Thứ hai, tổ chức đối thoại pháp Luật, chính sách với đại diện thành viên và đại diện HĐQT của các HTX NN để tập hợp các khó khăn, vướng mắc và kiến nghị của HTX lên Chính phủ để Chính phủ có biện pháp khắc phục, giúp HTXNN chuyển đổi về hình thức

tổ chức, phương thức hoạt động thành công theo Luật HTX năm 2012

Thứ ba, Chính phủ trực tiếp chỉ đạo việc triển khai các chính sách hỗ trợ HTX về phát triển tổ chức, đào tạo, tín dụng, đất đai, thuế, khoa học công nghệ, xúc tiến thương

mại cho các HTX yếu kém, có nhiều khó khăn

Thứ tư, xóa bỏ tình trạng can thiệp trái Luật của các cấp chính quyền, đặc biệt là

cấp xã vào công việc nội bộ của HTXNN

Thứ năm, Chính phủ nghiên cứu xây dựng chính sách vinh danh, khen thưởng các HTXNN tổ chức đúng Luật HTX năm 2012, hoạt động hiệu quả và đóng góp tích cực vào xây dựng nông thôn mới trên địa bàn HTXNN hoạt động

Thứ sáu, Chính phủ chỉ đạo nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các quy định, thủ tục hành chính để đảm bảo tính nhất quán giữa các quy định của pháp luật để không gây ra các cản trở cho HTX trong chuyển đổi về tổ chức và hoạt động theo Luật HTX năm 2012

3.3.4 Giải pháp sửa đổi những quy định chưa phù hợp của Luật HTX năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật

Thứ nhất, sửa quy định “HTX, liên hiệp HTX được thành lập trước ngày Luật này

có hiệu lực thi hành mà tổ chức và hoạt động không trái với quy định của Luật này thì tiếp

tục hoạt động và không phải đăng ký lại.” tại Khoản 1 Điều 62 Luật HTX theo hướng quy định chi tiết những trường hợp được xem là không trái Luật HTX, hoặc những trường hợp được xem là trái Luật;

Ngày đăng: 21/05/2022, 08:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Nguy ễ n Danh L ợi: “Quan điể m c ủa Đả ng v ề h ợ p tác xã nông nghi ệ p Vi ệ t Nam th ờ i k ỳ đổ i m ới”, Tạ p chí L ị ch s ử Đả ng, s ố 1/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm của Đảng về hợp tác xã nông nghiệp Việt Nam thời kỳđổi mới
19. PGS. TS, Chu Tiến Quang : “Một số quan điểm và định hướng giải pháp thúc đẩy HTX NN chuyển đổi về tổ chức và hoạt động hiệu quả theo luật HTX năm 2012, phục vụ xây dựng NTM”; Tạp chí Khoa học phát triển nông thôn Việt Nam, số 30/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số quan điểm và định hướng giải pháp thúc đẩy HTX NN chuyển đổi về tổ chức và hoạt động hiệu quả theo luật HTX năm 2012, phục vụ xây dựng NTM
15. Vũ Trọng Khải: Phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam hiện nay: Những trăn trở và suy ngẫm, Nxb Chính trị Quốc gia; HN; 2015 Khác
17. Lê Th ị Kim Liên (2011), Hi ệ u qu ả kinh doanh c ủ a h ợ p tác xã nông nghi ệ p ở Th ừ a Thiên Hu ế , Lu ậ n án ti ế n s ỹ, Đạ i h ọ c Kinh t ế qu ố c dân Khác
18. GS. Nguy ễ n Thi ệ n Nhân, H ợ p tác xã nông nghi ệ p ki ể u m ớ i - Khâu đột phá để tái cơ cấ u nông nghi ệp, Báo Quân độ i nhân nhân, HN, 2015 Khác
20. TS. Tr ầ n Th ị Thái, Tìm hiểu về chuyển đổi hợp tác xã nông nghiệp theo Luật HTX năm 2012 qua nghiên cứu, khảo sát ở một số tỉnh”, Tạp chí Lịch sử Đảng, số 3/2016 21. TS. Nguyễn Minh Tú (2012), Mô hình tổ chức hợp tác xã kiểu mới góp phần xâydựng xã hội hợp tác, đoàn kết cùng chia sẻ sự thịnh vượng và quản lý một cách dân chủ; NXB Khoa học - kỹ thuật, Hà nội, 2010 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w