1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý bán hàng siêu thị Phân tích thiết kế hệ thống

64 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Bán Hàng Siêu Thị Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập lớn môn phân tích thiết kế hệ thông. Đề tài Quản lý bán hàng tại siêu thị. Với mục đích là đưa ra những giải pháp tốt nhất cho các nhà kinh doanh có một hệ thống quản lý siêu thị với nhiều chức năng hữu dụng thì chúng tôi quyết định thực hiện đề tài: “Xây dựng hệ thống bán hàng trong siêu thị”.

Trang 1

Mục Lục

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 3

1.1 Đặt vấn đề 3

1.2 Các đóng góp báo cáo 3

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 4

2.1 Khảo sát 4

2.1.1 Khảo sát hệ thống 4

2.1.2 Giới thiệu về cửa hàng Vinmart 4

2.1.3 Bảng phỏng vấn 4

2.1.4 Form biểu mẫu khảo sát đối với khách hàng 8

2.1.5 Các câu trả lời của khách hàng: 12

2.1.6 Ưu điểm, nhược điểm của hệ thống cũ và đề xuất hệ thống mới 17

2.2 Mô tả bài toán 17

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 21

3.1 Phân tích thiết kế hệ thống 21

3.1.1 Xác định các tác nhân (actor) và các chức năng (usecase) 21

3.2 Biểu đồ ca sử dụng (Usecase diagram) 23

3.2.1 Biểu đồ Usecase tổng quát 23

3.2.2 Biểu đồ Usecase của tác nhân “Quản Trị Viên” 24

3.2.3 Biểu đồ Usecase của khách hàng 25

3.2.4 Biểu đồ Usecase của Nhân viên bán hàng 25

3.3 Đặc tả từng ca sử dụng và các loại biểu đồ (Usecase specification) 26

3.3.1 Usecase Đăng nhập 26

3.3.2 Usecase Quản lý bán hàng 28

3.3.3 Usecase Quản lý khách hàng thân thiết 30

3.3.4 Usecase quản lý nhập hàng 33

3.3.5 Usecase Thống kê báo cáo 36

3.3.6 Usecase Quản lý xuất hàng 39

3.3.7 Usecase Kiểm kê hàng hóa 42

3.3.8 Biểu đồ lớp của hệ thống quản lý bán hàng: 46

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU 47

4.1 Thiết kế giao diên 47

4.1.1 Form đăng nhập 47

4.1.2 Form trang chủ 48

4.1.3 Form giỏ hàng 49

4.1.4 Form đặt hàng 50

4.1.5 Form tìm kiếm sản phẩm 51

4.1.6 Form quảng cáo 52

4.1.7 Form thông tin sản phẩm 53

4.1.8 Form tư vấn khách hàng 54

4.1.9 Form thông báo 55

4.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 56

Trang 2

4.2.1 Bảng CSDL nhân viên 56

4.2.3 Bảng CSDL phiếu thống kê 56

4.2.4 Bảng CSDL phiếu xuất hàng 57

4.2.5 Bảng CSDL thủ kho 57

4.2.6 Bảng CSDL nhân viên bán hàng 57

4.2.7 Bảng CSDL kho 57

4.2.8 Bảng CSDL hóa đơn 58

4.2.9 Bảng CSDL khách hàng 58

4.2.10 Bảng CSDL phiếu kiểm kê 59

4.2.11 Bảng CSDL hàng hóa 59

4.2.12 Bảng CSDL phiếu nhập hàng 59

4.2.13 Bảng CSDL nhà cung cấp 60

4.3 Mô hình quan hệ 61

KẾT LUẬN 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

2

Trang 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề

Ngày nay, khi cuộc sống của mỗi người dân đang từng bước nâng cao thìnhu cầu về mua sắm, vui chơi gải trí ngày càng được chú trọng Do đó, cácdoanh nghiệp cũng quan tâm ưu tiên cho việc phát triển các khu thương mạimua sắm nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân Và siêu thị là một hình thứcmua sắm có hiệu quả trong việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của mọi nguờithuộc mọi tầng lớp Với sự phát triển ngày càng rộng, yêu cầu điện toán hóacác quy trình nghiệp vụ trong siêu thị là điều tất yếu, nhằm mục đích làm đơngiản hóa các nghiệp vụ cũng như làm cho khả năng phục vụ khách hàng trở nênhanh chóng và hiệu quả

Chương trình quản lý bán hàng siêu thị kế thừa mô hình hoạt động của các siêuthị hiện có trên thực tế Đồng thời ứng dụng cộng nghệ với mục đích làm chochương trình có thể đáp ứng được nhu cầu quản lý ngày càng phức tạp với khỗilượng thông tin ngày càng lớn, dễ dàng trong triển khai cũng như trong ứngdụng Chương trình là công cụ quản lý bán hàng hiệu quả, làm đơn giản hóaviệc lập các hóa đơn giấy tờ cũng như việc lưu chúng, cung cấp thông tinnhanh chóng và chính xác làm cơ sở cho việc ra quyết định trong kinh doang,phục vụ hữu hiệu cho việc quản lý và phát triển của siêu thị

Với mục đích là đưa ra những giải pháp tốt nhất cho các nhà kinh doanh

có một hệ thống quản lý siêu thị với nhiều chức năng hữu dụng thì chúng emquyết định thực hiện đề tài: “Xây dựng hệ thống bán hàng trong siêu thị”

đó trau dồi kỹ năng khảo sát và phân tích hệ thông

3

Trang 5

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG2.1 Khảo sát

2.1.1 Khảo sát hệ thống

Để tìm hiểu và khảo sát cụ thể cho hệ thống cần xây dựng, nhóm chúng em đã

đi trực tiếp khảo sát tại cửa hàng Winmart

2.1.2 Giới thiệu về cửa hàng Vinmart

Địa chỉ: Siêu thị Winmart siêu thị bán lẻ cung cấp hàng ngàn mặt hàng thuộcrau củ quả, thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm tươi sống, thực phẩm khô, bơ sữa,

đồ uống, hóa mỹ phẩm, đồ dùng gia đình,… đáp ứng nhu cầu của khách hàng

2.1.3 Bảng phỏng vấn

Người phỏng vấn:

Người trả lời: Nguyễn Thu Trang (Quản lý cửa hàng)

STT Câu hỏi Câu trả lời

+ Kéo dài thời gian mua sắm: Thời gian khách hàng

bị giữ chân tăng 1% - doanh thu sẽ tăng 1,3% Vìvậy mỗi khu vực trưng bày nên chọn một phongcách khác nhau để tạo ấn tượng và lôi cuốn kháchmuốn khám phá nhiều hơn, tiếp xúc với nhiều mặthàng khác nhau, làm tăng khả năng mua hàng “bốc

5

Trang 6

đồng” (mua hàng không đúng với mục tiêu banđầu)

Để trưng bày sản phẩm đẹp và hợp lý phải kết hợprất nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm: thiết kế, trangtrí của siêu thị hoặc cửa hàng (ánh sáng, nhạc, mùihương, ) và các thiết bị hỗ trợ việc trưng bày sảnphẩm (kệ siêu thị, tủ, móc, )

Bày biện hàng hóa thường theo 4 nguyên tắc: Theonhãn hiệu, màu sắc; theo công năng sử dụng; theogiá tiền; theo kích cỡ

- Làm ký gửi hàng hóa, tìm cọng tác viên để

“đẩy” tồn kho (Ký hợp đồng với cộng tác viên)

- Nghiên cứu các thị trường khác: chuyển hànghóa đến thị trường khác

- Làm các hoạt động marketing như sampling chongười tiêu dùng (tùy theo trường hợp cụ thể)

- Thu hàng cận date về tái sản xuât thực phẩm(nếu có thể)

Đối với hàng hết hạn:

6

Trang 7

- Giao bán hóa đơn cho các doanh nhiệp khác

đang thiếu những mặt hàng bạn đang thừa;

- Chuyển hình thức trả lương bằng tiền mặt haychuyển khoản sang chi trả một phần bằng sảnphẩm tồn; xuất hóa đơn hàng biếu tặng;

- Nếu mặt hàng liên quan đến hạn sử dụng, kếtoán có thế áp dụng cách “Hàng hết date” đểxoay chuyển tình thế Mặt hàng nào còn tồn,chưa bán được thì làm thủ tục hủy hàng hết hạn

- Hàng có giá trị cao cần có khu vực riêng, cónhân viên thường xuyên quan sát

- Những mặt hàng cần đẩy mạnh số lượng, hànggiảm giá, các mặt hàng thiết yếu cần bày biện 1cách nổi bật, ở trung tâm, dễ dàng nhận thấyngay khi vừa bước vào siêu thị

4 Thời gian làm việc

của các ca

làm(Fulltime,

Parttime)

- Fulltime: Ca xoay 8 tiếng (ca sáng 6h00-14h30;

ca chiều 13h30-22h00) ( Yêu cầu làm xoay ca)

- Partime: Ca sáng 4h (7h00-11h00 hoặc 12h00) , ca chiều 4h ( 16h00-20h00 hoặc 17h00-21h00)

8h00-5 Khi vào ca làm

việc, nhân viên cần

làm những gì?

Đối với ca bắt đầu:

- Mở cửa siêu thị, dọn dẹp lau sàn, quầy kệ.

7

Trang 8

- Kiểm tra trưng bày, full hàng nếu cần; kiểm tratem giá, kiểm tra hàng tươi sống.

- Kiểm tra hạn sử dụng hàng hóa theo lịch, kiểmtra các công cụ bảo quản hàng hóa

- Xen kẽ là các hoạt động bán hàng và thu ngân

- Bàn giao công việc cho ca sau

Đối với ca kết thúc:

- Nhận bàn giao của ca trước

- Kiểm tra trưng bày, full hàng nếu cần; kiểm tratem giá, kiểm tra hàng tươi sống

- Kiểm tra hạn sử dụng hàng hóa theo lịch, kiểmtra các công cụ bảo quản hàng hóa

- Xen kẽ là các hoạt động bán hàng và thu ngân

- Tổng kết thu chi 1 ngày

- Dọn dẹp lau sàn và đóng cửa siêu thị

6 Tổng kết thu chi

trong 1 ngày?

Tổng kết thu chi sẽ do thu ngân cuối ca kết toánmỗi ngày Thường sẽ cao vào những ngày cuối tuần,ngày lễ do nhu cầu mua sắm nhiều

8

Trang 9

2.1.4 Form biểu mẫu khảo sát đối với khách hàng

9

Trang 10

10

Trang 11

11

Trang 12

12

Trang 13

2.1.5 Các câu trả lời của khách hàng:

13

Trang 18

2.1.6 Ưu điểm, nhược điểm của hệ thống cũ và đề xuất hệ thống mới.

 Ưu điểm:

+ Quản lý thông tin tập trung, tức thời và chia sẻ dễ dàng

+ Quản lý hàng hoá hiệu quả, minh bạch

+ Dễ dàng quản lý quá trình bán hàng, nhập hàng, xuất hàng

 Nhược điểm:

+ Hệ thống còn chậm , lag, hay bị delay

+ Chủ yếu dựa vào yếu tố con người

+ Chi phí đầu tư lớn

 Đề xuất hệ thống mới:

Hệ thống mới do nhóm em thực hiện thiết kế sẽ có chi phí ít hơn, cải thiệnmột số vấn đề về hiệu suất mà hệ thống cũ gặp phải, quản lý hàng hoá, quản lý thuchi minh bạch rõ ràng từng ngày Cung cấp thêm tính năng để khách hàng có thểliên hệ trực tiếp với nhân viên bán hàng

2.2 Mô tả bài toán

Trong nền kinh tế có sự khác biệt về không gian giữa sản xuất và tiêu dùng

Do nhiều người sản xuất tại nhiều địa điểm khác nhau nhiều người tiêu dùng ởnhiều nơi khác nhau Siêu thị giúp giải quyết vấn đề này trong quá trình phân phốihàng hoá Siêu thị mua hàng hoá của ngưới sản xuất về một địa điểm để bán lại chongười tiêu dùng với giá thấp nhất trong hệ thống phân phối Siêu thị còn giúp giảiquyết sự khác biệt về không gian giữa sản xuất và thời gian tiêu dùng không trùngkhớp, có thể sản xuất có tính thời vụ còn tiêu dùng quanh năm hoặc ngược lại Vìsản xuất thường không xảy ra cùng thời gian với nhu cầu tiêu dùng sản phẩm nên

18

Trang 19

phải dự trữ hàng hoá Sự ăn khớp về thời gian giữa sản xuất và tiêu dùng được cácsiêu thị giải quyết một phần sự khác biệt này Mặt khác, quá trình phân phối hànghoá các siêu thị nắm bắt được nhu cầu thực tế của thị trường cả về sản phẩm, thờigian và không gian nên có thể chuyển tải những thông tin cần thiết về nhu cầu thịtrường cho những người sản xuất và cung ứng hàng hoá, vì thế tạo lập cầu nối đểdẫn dắt người sản xuất định hướng vào nhu cầu thị trường, giảm thiểu các tầng, nấctrung gian trong hệ thống phân phối, do đó sẽ có mức giá bán lẻ thấp nhất trongmạng lưới bán lẻ hàng hoá thông thường Đóng vai trò của hàng hóa bán lẻ: siêu thịthực hiện chức năng bán lẻ - bán hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng

để họ sử dụng chứ không phải để bán lại Đây là một kênh phân phối ở mức pháttriển cao, được quy hoạch và tổ chức kinh doanh dưới hình thức những cửa hàngquy mô, có trang thiết bị và cơ sở vật chất hiện đại, văn minh, do thương nhân đầu

tư và quản lý, được Nhà nước cấp phép hoạt động

Áp dụng phương thức tự phục vụ: Đây là phương thức bán hàng do siêu thịsáng tạo ra, được ứng dụng trong nhiều loại cửa hàng bán lẻ khác và là phươngthức kinh doanh chủ yếu của xã hội văn minh…

Tự chọn: khách hàng sau khi chọn mua được hàng hóa sẽ đến chỗ người quầythu ngân để trả tiền, tuy nhiên trong quá trình mua vẫn có sự tư vấn, hướng dẫn củangười bán

Phương thức thanh toán thuận tiện: hàng hóa gắn mã vạch, mã số được đem raquầy tính tiền ở cửa ra vào, dùng máy quét để đọc giá, tính tiền bằng máy và tựđộng in hóa đơn Đây chính là tính chất ưu việt của siêu thị, đem lại sự thỏa mãncho người mua sắm… Đặc điểm này được đánh giá là cuộc đại cách mạng tronglĩnh vực thương mại bán lẻ

Sáng tạo nghệ thuật trưng bày hàng hóa: qua nghiên cứu cách thức vận độngcủa người mua hàng khi vào cửa hàng, người điều hành siêu thị có cách bố trí hànghóa thích hợp trong từng gian hàng nhằm tối đa hóa hiệu quả của không gian hànghóa Do người bán không có mặt tại các quầy hàng nên hàng hóa phải có khả năng

“tự quảng cáo”, lôi cuốn người mua Siêu thị làm được điều này thông qua cácnguyên tắc sắp xếp, trưng ày với diện tích lớn, những hàng hóa có liên quan đến

19

Trang 20

nhau được xếp gần nhau, hàng khuyến mại phải thu hút khách hàng bằng nhữngkiểu trưng bày đập vào mắt, hàng có trọng lượng lớn phải xếp ở bên dưới để kháchhàng dễ lấy, bày hàng với số lượng lớn để tạo cho khách hàng cảm giác là hàng hóa

đó được bán rất chạy

Hàng hóa chủ yếu là hàng tiêu dùng thường ngày như: thực phẩm tươi, thựcphẩm chế biến sẵn, nước giải khát, hoá mỹ phẩm, đồ gia dụng … Với chủng loạirất phong phú, đa dạng Siêu thị thuộc hệ thông các cửa hàng kinh doanh tổng hợp,khác với các cửa hàng chuyên kinh doanh chỉ chuyên sâu vào một hoặc một số mặthàng nhất định Theo quan niệm của nhiều nước, siêu thị phải là nơi mà người mua

có thể tìm thấy mọi tứ họ cần và với một mức giá “ ngày nào cũng thấp” Chủngloại hàng hóa của siêu thị có thể lên tới hàng nghìn, thậm chí hàng chục nghìn loạihàng Thông thường, một siêu thị có thể đáp ứng được 70% – 80% nhu cầu hànghóa của người tiêu dùng về ăn uống, trang phục, mỹ phẩm, đồ làm bếp, chất tẩyrửa, vệ sinh…

Hệ thống siêu thị chúng ta đề cập ở đây là một hệ thống kinh doanh tổng hợp vớiđầy đủ các chủng loại hàng hóa như: thực phẩm, quần áo, đồ gia dụng, điện tử…Mang đầy đủ các đặc rưng của một hệ thống siêu thị

Một siêu thị muốn xây dựng hệ thống phần mềm quản lý việc mua bán hànghóa thì hệ thống đó phải ghi nhận các hoạt động bán hàng và xứ lý các công việcthanh toán với khách hàng mua lẻ Ngoài ra hệ thống còn giúp người quản lý nắmđược tình hình mua bán, doanh thu của siêu thị, việc thống kê được thực hiện hàngtháng, hàng quý cũng có những đột xuất theo yêu cấu; giúp thủ kho quản lý sốlượng hàng trong kho theo mã số hàng hóa, kiểm kê hàng hóa trong kho; giúpnhân viên bán hàng sẽ tính tiền những mặt hàng mà khách hàng mua và lập hóađơn cho khách tại siêu thị có các thiết bị phần cứng như: máy tính, máy đọc mãvạch, máy in hóa đơn và phần mềm để chạy hệ thống đã được xây dựng

Quản lý bán hàng: khi khách hàng đến mua hàng, họ xem hàng và tìm hiểuthông tin về các sản phẩm cần mua Nếu khách hoàng còn phân vân, hoặc khôngtìm thấy các thông tin cần thiết thì nhân viên bán hàng sẽ tư vấn hướng dẫn chokhách hàng Sau khi khách hàng lựa chọn sản phẩm xong sẽ mang đến quầy thu

20

Trang 21

ngân để thanh toán.

Nhân viên thu ngân ghi nhận mặt hàng và thực hiện thanh toán cho kháchhàng bằng cách scan mã vạch in trên sản phẩm Hệ thống tính, hiển thị tổng số tiềnbán hàng, số tiền dư phải trả lại, in hóa đơn và đưa cho khách hàng Trong hóa đơn

có ghi rõ: mã hóa đơn, mã nhân viên, ngày lập, mã hàng, số lượng, đơn giá và tổng

số tiền Kết thúc phiên bán hàng, khách hàng có thể mang hàng và hóa đơn ra khỏisiêu thị

Quản lý nhập, xuất hàng hóa: Do bộ phận quản lý kho hàng chịu trách nhiệm

Bộ phận nhập hàng: khi hàng trong kho hết hoặc không đủ cung cấp cho kháchhàng, thủ kho sẽ báo cáo lên quản lý để liên hệ với nhà cung cấp Sau đó bộ phậnquản lý sẽ gửi đơn hàng và cập nhật thông tin của nhà cung cấp Khi có hàng , thìnhân viên kiểm tra số lượng và chất lượng Nếu đảm bảo về cả chất lượng và sốlượng bộ phận quản lý sẽ thanh toán cho nhà cung cấp

Bộ phận xuất hàng: Khi nhận được nhu cầu của người mua, người quản lý sẽ

ra yêu cầu đến nhân viên thủ kho Nhân viên thủ kho sẽ kiểm tra số hàng trongkho Nếu mặt hàng đó đáp ứng yêu cầu thì sẽ lập phiếu xuất mặt hàng được yêucầu cho bộ phận yêu cầu

Quản lý nhân viên: Để theo dõi và quản lý nhân viên, siêu thị sẽ có 1 danhsách các nhân viên Việc quản lý được thực hiện bằng cách thêm mới và danh sáchkhi có nhân viên mới được tuyển, sửa đổi thông tin khi có những biến đổi mới xảy

ra, và xóa khi có nhân viên hết hợp đồng hoặc bị sa thải Các thông tin về nhânviên bao gồm: Mã nhân viên , họ tên, giới tính, địa chỉ, số điện thoại, chức vụ.Yêu cầu của hệ thống bán hàng: Đối với một hệ thống quản lý trong lĩnh vựcbán sản phẩm thì ciệc bảo mật dữ liệu là cực kỳ quan trọng, dữ liệu về doanh sốbán hàng và doanh thu bán hàng không thể để lọt ra ngoài gây hậu quả nghiêmtrọng Ngay cả đối với nhân viên trong hệ thống quản lý cũng có mặt hạn chế vềnhững thông tin liên quan tới lĩnh vực: tài chính, tình hình kinh doanh và một sốthông tin quan trọng khác của hệ thống quản lý Trong hệ thống quản lý sẽ có cácđối tượng sử dụng sau: người quản trị và người quản lý được toàn quyền sử dụngcác chức năng của hệ thống; nhân viên bán hàng có nhiệm vụ lập hóa đơn, thông

21

Trang 22

tin hàng; nhân viên kế toán có thể truy tới các chức năng tra cứu, báo cáo.

Yêu cầu về chương trình: Đảm bảo tính bảo mật của cơ sở dữ liệu; hỗ trợngười dùng cập nhật, sửa đổi, tìm kiếm thông tin… thông qua các form và tự độngtính toán các thông số; quản lý các hóa đơn và các phiếu nhập xuất; hỗ trợ làm báocáo thống kê tình hình doanh thu theo tháng, theo quý, theo năm của siêu thị; lưutrữ thông tin; ngoài ra, chương trình phải được thiết kế giao diện đẹp, khoa học, dễ

sử dụng, có đầy đủ các chức năng cần thiết như: tìm kiếm, lọc danh sách, tínhtoán…

Cơ cấu tổ chức:

Ban giám đốc: Gồm một giám đốc và 2 phó giám đốc có nhiệm vụ điều phối toàn

bộ hoạt động của siêu thị để đưa ra các hoạt động của siêu thị…

Bộ phận quản lý kho hàng: làm nhiệm vụ quản lý hàng hàng hóa xuất - nhập khẩuvào kho

Bộ phận quản lý hàng hóa được phân chia thành các ngành hàng như: thực phẩm,

mỹ hóa phẩm, gia dụng… Trong mỗi một ngành hàng: Đứng đầu là trưởng ngànhLàm công việc quản lý thông tin Dưới “Trưởng ngành|” là nhân viên quầy hànglàm công việc kiểm kê, sắp xếp, trưng bày hàng hóa trong siêu thị

Bộ phận thu ngân: Làm nhiệm tính tiền, lập hóa đơn cho khách hàng

Bộ phận thống kê báo cáo : Nắm bắt tính hình mua bán, doanh thu siêu thị

Bộ phận quản lý nhân sự: Làm nhiệm vụ quản lý nhân viên

Bộ phận bảo vệ: Kiểm tra bảo vệ siêu thị

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3.1 Phân tích thiết kế hệ thống

3.1.1 Xác định các tác nhân (actor) và các chức năng (usecase)

Bảng 2.1 Các actor và các usecase.

1 Quản trị viên Chủ cửa hàng/ người quản

lý cơ sở được phân quyền

- Đăng nhập, đăng xuất

- Tìm kiếm

- Quản lý tài khoản

+ Tạo tài khoản + Sửa tài khoản

22

Trang 23

+ Xóa tài khoản

- Quản lý sản phẩm

+ Thêm sản phẩm + Xóa sản phẩm + Sửa sản phẩm + Tra cứu sản phẩm

- Quản lý hóa đơn

+ Tạo hóa đơn + Sửa hóa đơn + Xóa hóa đơn

- Quản lý đơn đặt hàng

+ Tra cứu đơn đặt hàng + Thay đổi đơn đặt hàng + Xóa đơn đặt hàng

- Quản lý quan hệ khách hàng

+ Lưu thông tin khách hàng + Chăm sóc khách hàng

2 Khách hàng Tìm kiếm các mặt hàng

thỏa mãn nhu cầu mua sắm

- Đăng kí tài khoản

- Đăng nhập, đăng xuất

- Tìm kiếm sản phẩm

- Quản lý tài khoản

+ Đổi mật khẩu + Tạo tài khoản

- Quản lý sản phẩm

+ Tra cứu sản phẩm

- Quản lý đơn hàng

+ Tạo đơn hàng + Hủy đơn hàng + Thanh toán

23

Trang 24

3.2 Biểu đồ ca sử dụng (Usecase diagram)

3.2.1 Biểu đồ Usecase tổng quát

Hình 1 Biểu đồ usecase tổng quát.

24

Trang 25

3.2.2 Biểu đồ Usecase của tác nhân “Quản Trị Viên”

Quản lý khách hàng

Quản lý tài khoản

Trang 26

3.2.3 Biểu đồ Usecase của khách hàng

Hình 3 Biểu đồ Usecase tác nhân Khách hàng.

3.2.4 Biểu đồ Usecase của Nhân viên bán hàng

NVBH

Hình 4 Biểu đồ Usecase tác nhân nhân viên bán hàng.

26

DN - DX

Quản lý tài khoản

Quản lý hóa đơnQuản lý đơn hàng

Trang 27

3.3 Đặc tả từng ca sử dụng và các loại biểu đồ (Usecase specification)

Người dùng đã có tài khoản

Mô tả chung Quản trị viên, Khách hàng, Nhân viên bán hàng muốn

thực hiện công việc hay chức năng của mình thì phảiđăng nhập vào hệ thống

Tất cả các trường trong màn hình bao gồm Email,password đều là trường bắt buộc Nếu bỏ trống, hệ thống

có thông báo ‘không được để trống’

Luồng sự

kiện

1 Tại trang chủ chọn chức năng đăng nhập

2 Hiển thị form đăng nhập

3 Nhập thông tin đăng nhập (email, password)

4 Gửi thông tin đăng nhập tới hệ thống

5 Kiểm tra thông tin đăng nhập, nếu đúng thì chophép truy cập hệ thống, sai thì thông báo lỗi vàyêu cầu nhập lại

Ngoại lệ 1 Hệ thống thông báo thông tin nhập chưa đầy đủ

2 Hệ thống thông báo thông tin nhập bị sai

3 Hệ thống thông báo đăng nhập thất bại

Các yêu cầu

đặc biệt

Nếu người dùng đã đăng nhập thành công những lần vào

hệ thống tiếp theo, người dùng không phải đăng nhập lại

mà tự động lưu cookie

Ngược lại, người dùng chưa đăng nhập hoặc đăng xuất thì:

27

Trang 28

Những lần đăng nhập tiếp theo phải đăng nhập lại.

- Biểu đồ hoạt động

Hình 5 Biểu đồ hoạt động đăng nhập

28

Trang 29

đơn, qua đó cập nhật điểm thưởng của khách hàng thân thiết hoặc tiếp nhận đơn đăng kí khách hàng thân thiết mới

Điều kiện tiên quyết QTV, NVBH đã có tài khoản và đăng nhập

vào hệ thống

Mô tả chung - Mã hóa đơn, mã nhân viên, ngày lập, mã

hàng, số lượng, đơn giá và tổng số tiền sẽ được hiển thị

Luồng sự kiện - Hệ thống tính, hiển thị tổng số tiền bán

hàng, số tiền dư phải trả lại, in hóa đơn và đưa cho khách hàng

-Hệ thống cho phép người quản lý lựa chọn.Nếu người quản lý chọn Thêm mới thì luồngphụ Thêm mới được thực hiện

- Hệ thống cập nhật điểm thưởng của khách hàng thân thiết

29

Trang 30

Ngoại lệ 1 Thông tin khách hàng không đầy đủ,

Trang 31

- Biểu đồ trình tự

Hình 8 Biểu đồ trình tự quản lý bán hàng.

3.3.3 Usecase Quản lý khách hàng thân thiết

khách hàng thân thiết trong hệ thống Bao gồm các thao tác: thêm mới, hiệu chỉnh 31

Trang 32

thông tin, xóa tên khách hàng thân thiết ra khỏi hệ thống.

Điều kiện tiên quyết QTV, NVBH đã có tài khoản và đăng nhập

vào hệ thống

Mô tả chung Trường hợp thông tin khách hàng thân thiết

bị sai hoặc người dùng muốn thay đổi, thì chức năng quản lý khách hàng thân thiết xử

lý được yêu cầu đó

Luồng sự kiện chính của KH 1 Hệ thống hiển thị tất cả các khách hàng

thân thiết của siêu thị

2 Hệ thống yêu cầu người quản lý chọn chức năng muốn thực hiện

3 Sau khi người sử dụng chọn chức năng, một trong các luồng phụ tương ứng sau được thực hiện:

- Nếu người sử dụng chọn Thêm mới:

luồng phụ Thêm được thực hiện

- Nếu người sử dụng chọn Hiệu chỉnh

thông tin: luồng phụ Hiệu chỉnh thôngtin được thực hiện

- Nếu người sử dụng chọn Xóa khách

hàng: luồng phụ Xóa khách hàng được thực hiện

4 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin

Ngoại lệ 1 Thông tin khách hàng không đầy đủ,

Ngày đăng: 21/05/2022, 06:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(1) Philippe Kruchten, The Rational Unified Process, An Introduction, Second Edition, Addison-Wesley, 2000 Khác
(2) Hans-Erik Eriksson, Magnus Penker, Business Modeling with UML: Business Patterns at Work, John Wiley & Sons, New York, 2000 Khác
(3) Ivar Jacobson, Maria Ericsson, Agneta Jacobson, The Object Advantage: Business Process Reengineering with Object Technology, Addison-Wesley, 1994 Khác
(4) Hammer, Michael, James Champy, Reengineering the Corporation: A Manifestofor Business Revolution, HarperBusiness, New York, 1993 Khác
(5) Rational Software Corp., The Rational Unified Process (CDROM), Rational Software Corp., 2000 Khác
(6) Grady Booch, James Rumbaugh, Ivar Jacobson, The Unified Modeling Language User Guide, Addison-Wesley, 1999 Khác
(7) Martin Fowler & Kendall Scott, UML Distilled, Second Edition, Addison- Wesley, 2000 Khác
(8) Grady Booch, James Rumbaugh, Ivar Jacobson, The Unified Software Development Process, Addison-Wesley, 1999 Khác
(9) Doug Rosenberg & Kendall Scott, Use Case Driven Object Modeling with UML, Addison-Wesley, 1999 Khác
(10) Grady Booch, James Rumbaugh, Ivar Jacobson, The Unified Modeling Language Reference Manual, Addison-Wesley, 1999 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w