Câu 2: Đáp án A Trước danh từ dùng tính từ để bổ nghĩa cho danh từ Dịch: Đây là những sinh viên xuất sắc.. Câu 3: Đáp án B Rain là động từ thường nên dùng trạng từ để bổ nghĩa cho động t
Trang 1Luyện tập- trạng từ 1 Câu 1: Fill in the blank Adjective or adverb?
I have just read an book
Câu 2: These are _ students
Câu 3: It was raining
Câu 4: The wild bears seem
Câu 5: He studies very
Câu 6: I searched the drawer
Câu 7: They did the exam pretty
Câu 8: I was injured after the accident
Câu 9: It’s really weather out there
Câu 10: My mom looked so when she cooked
Câu 11: I can do this exercise………
Câu 12: Hermione sounds very……… in her new job
Câu 13: They look ……… at the students
Trang 2A angry B angrily
Câu 14: I agree with you……… about that matter
Câu 15: This apple is very………
Câu 16: They both study English very………
Câu 17: Helen is such a ……… girl
Câu 18: Her sister plays the piano………
Câu 19: He completes his work………
Câu 20: Tom is a ………pupil
Câu 21: He's really lazy and _ tries
Câu 22: I've been having a lot of headaches
Câu 23: Check your work
Câu 24: The TV's far too
Câu 25: Maria … opened her present
Câu 26: Don't speak so … I can't understand you
Câu 27: Jack is … upset about losing his keys
Trang 3A Terribly B Terrible
Câu 28: Robin looks … What's the matter with him?
Câu 29: Kevin is … clever
Câu 30: The book was very… written
Câu 31: Put the adverbs in brackets into correct positions Choose the sentence with the
correct order
I take sugar in my coffee (sometimes)
Câu 32: Tom is very friendly (usually)
A Is usually B Usually is C Very friendly usually
Câu 33: Peter gets angry (never)
Câu 34: They read a book (always)
Câu 35: He listens to the radio (often)
Đáp án
Trang 41-A 2-A 3-B 4-A 5-A 6-B 7-B 8-B 9-A 10-A
40-LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A
Trước danh từ dùng tính từ để bổ nghĩa cho danh từ
Dịch: Tôi vừa đọc một cuốn sách tuyệt vời
Câu 2: Đáp án A
Trước danh từ dùng tính từ để bổ nghĩa cho danh từ
Dịch: Đây là những sinh viên xuất sắc
Câu 3: Đáp án B
Rain là động từ thường nên dùng trạng từ để bổ nghĩa cho động từ
Dịch: Lúc đó trời mưa nhẹ
Câu 4: Đáp án A
Các động từ như seem, look, sound, đi cùng với tính từ
Dịch: Những con gấu hoang dã trông có vẻ hung dữ
Câu 5: Đáp án A
Hard vừa là tính từ vừa là trạng từ, hardly là trạng từ nhưng mang nghĩa khác ( hardly= hiếm khi)
Dịch: Cậu ấy học rất chăm chỉ
Câu 6: Đáp án B
Dịch: Tôi tìm ngăn kéo một cách cẩn thận
Câu 7: Đáp án B
Dịch: Họ làm bài thi khá tệ
Câu 8: Đáp án B
Ở đây cần một trạng từ bổ sung nghĩa cho phân từ 2 Injured, chú ý trong câu nếu có to be +a + PII thì a chắc chắn là trạng từ
Dịch: Tôi bị thương nặng sau vụ tai nạn
Trang 5Câu 9: Đáp án A
Dịch: Thời tiết ngoài kia thực sự là khủng khiếp
Câu 10: Đáp án A
Dịch: Mẹ tôi trông thật hạnh phúc khi bà ấy nấu ăn
Câu 11: Đáp án B
Dịch: Tôi có thể làm bài tập này một cách dễ dàng
Câu 12: Đáp án A
Dịch: Hermione có vẻ rất tự tin trong công việc mới
Câu 13: Đáp án A
Dịch: Họ nhìn các sinh viên một cách đầy giận dữ
Câu 14: Đáp án B
Dịch: Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn về vấn đề này
Câu 15: Đáp án A
Dịch: quả táo này rất đáng yêu
Câu 16: Đáp án B
Dịch: Cả hai người họ đều học Tiếng anh rất tốt
Câu 17: Đáp án A
Dịch: Helen là một cô nàng rất xinh đẹp
Câu 18: Đáp án B
Dịch: Chị gái của cô ấy chơi piano rất hay
Câu 19: Đáp án B
Dịch: Anh ta hoàn thành công việc một cách hoanf hảo
Câu 20: Đáp án A
Dịch :Tom là một học sinh rất lười biếng
Câu 21: Đáp án B
Dựa vào nghĩa của câu thì cần chọn hardly ( anh ta rất lười và hầu như không cố gắng) trạng
từ Hard không đứng trước động từ)
Câu 22: Đáp án B
Lately: gần đây ( gần đây tôi bị đau đầu khá nhiều, lately là trạng từ dấu hiệu của thì hoàn thành)
Câu 23: Đáp án B
Trang 6Dịch: Kiểm tra công việc của bạn một cách cẩn thận
Câu 24: Đáp án A
Dịch: TV quá lớn
Câu 25: Đáp án B
Dịch: Maria mở món quà của cô ấy một cách chậm dãi
Câu 26: Đáp án A
Dịch: Đừng nói quá nhanh Tôi không thể hiểu nổi
Câu 27: Đáp án A
Dịch: Jack thật sự khó chịu vì mất chìa khoá của anh ấy
Câu 28: Đáp án B
Dịch: Robins trông rất buồn Có chuyện gì với anh ta vậy?
Câu 29: Đáp án A
Dịch: Kevin cực kỳ thông minh
Câu 30: Đáp án B
cần trạng từ để bổ nghĩa cho phân từ II written
Dịch: Cuốn sách được viết rất tốt
Câu 31: Đáp án A
Trạng từ chỉ tần suất đứng trước động từ thường và đứng sau động từ to be
Dịch: Tôi thường cho thêm đường vào cà phê
Câu 32: Đáp án A
Dịch: Tom thường rất thân thiện
Câu 33: Đáp án A
Dịch: Peter không bao giờ nổi giận
Câu 34: Đáp án B
Dịch: Họ luôn luôn đọc sách
Câu 35: Đáp án A
Dịch: Anh ta thường nghe đài radio