Status: tình trạngConsequence ~ result: kết quả Dịch: Sự thất bại của bạn là kết quả của việc không học tập chăm chỉ đủ cho bài thi Câu 6: Đáp án C Effect: sự ảnh hưởng Symptoms: triệu c
Trang 1Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others Câu 1:
Câu 2:
A wanted B polluted C looked D contaminated Choose the word that has different stress pattern from the others
Câu 3:
Câu 4:
A beautiful B successful C guitarist D accomplish Mark the letter A,B,C and D on your sheet to indicate the words similar in meaning to the underlined words in each of following questions
Câu 5: Your failure is the consequence of not studying hard enough for the test.
Câu 6: The teacher gave some suggestions on what could come out for the examination
A effects B symptoms C hints D demonstrations Choose the best answer to complete the sentences below:
Câu 7: The students in this class, are from the provinces, are having trouble finding
decent accommodation
A most of whom B many of them C some of who D all who
Câu 8: You have to be aware of the damage humans are doing to quicken the of
wildlife
A extinct B extinctive C extinction D extinctions Câu 9: Cameron, directed ‘The Titanic’, is one of the leading faces in Hollywood
Câu 10: She to study more English before enrolling at the university
Câu 11: The teacher asked those who their tests in their papers
A completed/ turn B completed/ turned
C had completed/ to turn D completed/ turns
Câu 12: Historian Barbara Tuchman was the first woman president of the Academy
of Arts and Sciences
A whose election as B to elect C was elected D to be elected
Trang 2Câu 13: There are believed over 300 species of trees in EI Yunque rain forest in
Puerto Rico
Câu 14: Rarely last longer than an hour.
A do tornados B tornados C tornados that D tornados do Câu 15: for the fact that he was working abroad, he would willingly have helped
with the project
A If it had been B If it hadn't been C Had it been D Hadn't it been Câu 16: New words are constantly being invented new objects and concepts.
A to describe B a description of C they describe D describe
Câu 17: A home computer an opportunity for convenient and efficient work at home.
A provides B to be providing C which provides D providing it Câu 18: Many people go to the pagoda to pray ……… … a happy year
Câu 19: Jane said: "Let me pay for the coffee, I really want”
A Jane suggested paying for the coffee B Jane is asked to pay for the coffee
C Jane insisted on paying for the coffee D Jane told me to pay for the coffee
Câu 20: Pat: "Would you like something to eat?" - Kathy: "………… I'm not hungry now "
A Yes, it is B Yes, I would C No, thanks D No, no problem Câu 21: They ………… small cups of coffee after they ………… dinner
A drank- had finihsed B had drunk – finished
C drank – finished D were drinking - finished
Read the passage and choose the word (A,B,C or D) which best fits each gap of the passage from 22 to 26:
In spite of all warnings, we are still not looking after our planet Look what is
happening to our forests We are cutting them _ (22) at an alarming rate If we keep on doing this, many animals and plants will _(23) extinct Rare _(24) , such as the mountain gorilla, are already in _(25) More will follow Forests are important for another reason, too They help to slow the rate of global warming Trees soak up gases like carbon dioxide, which are given _ (26) by power stations and factories They also produce oxygen, and act
as the lungs of the world
Câu 22:
Câu 23:
Trang 3A go B get C become D result
Câu 24:
A species B tribes C races D specialities Câu 25:
Câu 26:
Read the passage and choose the correct answer for each question from 27 to 30:
Scientists often divide resources into two groups: renewable and non– renewable When a resource is used, it takes some times to replace it If the resource can be replaced quickly and easily, it is called renewable If it cannot be replaced quickly and easily, it is non-renewable All fossil fuels are non-renewable resources Solar energy, air, and water are usually called renewable because there is an unlimited supply
However, this definition may change if people are not careful with these resources The amount of solar energy that reaches the earth depends on the atmosphere If the
atmosphere is polluted, the solar energy that reaches the earth may be dangerous If humans continue to pollute the air, it will not contain the correct amounts of these gases
Many resources are limited and non- renewable, and many are in danger of pollution
As a consequence, resources must be conserved and the environment protected
Conservation must become an important part of everyone’s life
Câu 27: Non-renewable resources are those which _
A are unlimited
B can be replaced quickly and easily
C take millions of the years to replace
D are used every day such as solar energy and water
Câu 28: What will happen if the atmosphere is polluted?
A The air won’t contain the correct amounts of natural gases
B Life won’t continue as it does
C Renewable resources will soon become non- renewable
D All are correct
Câu 29: The word conservation in the passage is opposite to
A prevention B pollution C protection D preservation Câu 30: Why do we have to conserve resources?
A Because many resources are limited and non-renewable
Trang 4B Because conservation plays an important part in everyone’s life
C To keep the air from being polluted
D To make natural resources renewable
Choose the best answer that has the same meaning as the sentence printed before it
Câu 31: The children attended a special movie program that consisted of cartoons that
featured Donald Duck and Mickey Mouse
A The children attended a special movie program consisted of cartoons that featured Donald
Duck and Mickey Mouse
B The children attended a special movie program consisting of cartoons that featured Donald
Duck and Mickey Mouse
C The children attended a special movie program to consist of cartoons that featured Donald
Duck and Mickey Mouse
D The children attended a special movie program that consisted of cartoons featured Donald
Duck and Mickey Mouse
Câu 32: Collecting stamps from foreign countries is one of Jane's interests.
A Jane is interest in collecting stamps from foreign countries
B Jane is interesting in collecting stamps from foreign countries
C Jane is interests in collecting stamps from foreign countries
D Jane is interested in collecting stamps from foreign countries
Câu 33: The manager has just announced his retirement We have all depended on him so
much
A The manager on him we have all depended so much has just announced his retirement
B The manager, whom we have all depended on so much, has just announced his retirement
C The manager on whom we have all depended so much has just announced his retirement
D The manager on that we have all depended so much has just announced his retirement Câu 34: The president makes the important decisions.
A It is the president that makes the important decisions
B It is the president that he makes the important decisions
C It was the president that makes the important decisions
D It was the president that he makes the important decisions
Câu 35: Someone is going to tune my piano tomorrow
A My piano is going to be tuned tomorrow
B My piano is being gone to tune tomorrow
C My piano is going to tune tomorrow
Trang 5D My piano is going to being tuned tomorrow
Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án A
A rugby /'rʌgbi/: môn bóng bầu dục
B nearby /´niə¸bai/:gần
C cycling /'saikliη/: đi xe đạp
D apply /ə´plai/ tra vào, ứng dụng
Câu 2: Đáp án C
Cách phát âm đuôi ed
Phát âm là /ɪd/ khi đồng từ tận cùng bằng hai phụ âm /t/, /d/
Phát âm là /t/ khi động từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /p/, k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/
Phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại
Câu 3: Đáp án C
A collect /kə´lekt/ tập hợp lại
B indulge /ɪnˈdʌldʒ/ nuông chiều
C hobby /'hɒbi/ sở thích riêng
D admire /əd'maɪə(r)/ ngưỡng mộ
Câu 4: Đáp án A
A beautiful /'bju:təful/ xinh đẹp
B successful /səkˈsɛsfəl/ thành công
C guitarist /gi´ta:rist/ người chơi đàn ghita
D accomplish /ə'kɔmpliʃ/ hoàn thành
Câu 5: Đáp án C
Cause: nguyên nhân
Motive: động cơ
Result: kết quả
Trang 6Status: tình trạng
Consequence ~ result: kết quả
Dịch: Sự thất bại của bạn là kết quả của việc không học tập chăm chỉ đủ cho bài thi
Câu 6: Đáp án C
Effect: sự ảnh hưởng
Symptoms: triệu chứng
Hints: gợi ý
Demonstrations: sự chứng minh
Suggestion ~ Hints: gợi ý
Dịch: Giáo viên đã đưa ra một số gợi ý về những gì có thể đưa ra cho kỳ thi
Câu 7: Đáp án A
Dịch; Các sinh viên trong lớp này, đa số là từ các tỉnh, đang gặp khó khăn khi tìm chỗ ở tốt
Câu 8: Đáp án C
Sau mạo từ ta cần điền một danh từ
Extinction là danh từ không đếm được nên không có dạng số nhiều
Dịch: Bạn phải nhận thức được những thiệt hại mà con người đang làm dẫn đến việc đẩy nhanh sự tuyệt chủng của động vật hoang dã
Câu 9: Đáp án D
Who: thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò là chủ ngữ
Dịch: Cameron, người đạo diễn 'The Titanic', là một trong những gương mặt hàng đầu ở Hollywood
Câu 10: Đáp án A
“recommend” là một ngoại động từ, do đó đằng sau nó cần có một tân ngữ
Vì ở đây, sau chỗ trống là một “to V” nên ta dùng thể bị động
Dịch: Cô ấy đã được đề nghị học thêm tiếng Anh trước khi ghi danh vào trường đại học
Câu 11: Đáp án C
Thì QKHT diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ
To V: dùng để diễn tả mục đích của hành động phía trước
Dịch: Giáo viên hỏi những người đã hoàn thành các bài kiểm tra của họ để thay đổi trong các giấy tờ của họ
Câu 12: Đáp án D
Dùng “to V” để giản lược MĐQH khi trước nó là “the first/ second/ only/ last/ next….+ N” Dịch: Nhà sử học Barbara Tuchman là người phụ nữ đầu tiên được bầu làm chủ tịch Học viện Nghệ thuật và Khoa học
Trang 7Câu 13: Đáp án A
Cấu trúc câu bị động:
S + tobe + P2 + to V
Dịch: Nó được tin rằng có khoảng 300 loài cây ở rừng mưa EI Yunque ở Puerto Rico
Câu 14: Đáp án A
Cấu trúc đảo ngữ: Rarely + trợ động từ + S + V chính
Dịch: Hiếm khi lốc xoáy kéo dài hơn một giờ
Câu 15: Đáp án B
Cấu trúc câu điều kiện:
If it hadn’t been for + N, S + would have P2
= Without/ But for + N, S + would have P2
Dịch: Nếu không phải thực tế là anh ta đang làm việc ở nước ngoài, anh ta sẽ sẵn sàng giúp
đỡ dự án
Câu 16: Đáp án A
To V: dùng để diễn tả mục đích của hành động phía trước
Dịch: Từ mới được được phát minh liên tục để mô tả các đối tượng và khái niệm mới
Câu 17: Đáp án A
Chỗ trống cần điền một động từ
Dịch: Một máy tính trong nhà tạo cơ hội cho công việc thuận lợi và hiệu quả tại nhà
Câu 18: Đáp án B
Pray for st: cầu nguyện
Dịch: Nhiều người đến chùa để cầu nguyện cho một năm mới an lành
Câu 19: Đáp án C
Jane nói: "Hãy để tôi trả tiền cho cà phê, tôi thực sự muốn."
= Jane khăng khăng đòi trả tiền cho cà phê
Insist on + V.ing: khăng khăng làm gì
Câu 20: Đáp án C
Khi từ chối một lời mời, ta đáp: “No, thanks”
Dịch: Pat: "Bạn có muốn ăn gì không?" - Kathy: "Không, cảm ơn, bây giờ tôi không đói."
Câu 21: Đáp án A
Thì QKHT diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ
S + V.ed +after+ S + had P2
Dịch: Họ uống tách cà phê nhỏ sau khi họ đã ăn xong bữa tối
Dịch bài
Trang 8Mặc dù tất cả các cảnh báo, chúng ta vẫn không chăm sóc hành tinh của chúng ta Hãy nhìn xem những gì đang xảy ra với rừng Chúng ta đang cắt đốn rừng với tốc độ báo động Nếu chúng ta tiếp tục làm việc này, nhiều động vật và thực vật sẽ bị tuyệt chủng Các loài hiếm, chẳng hạn như khỉ đột núi, đang gặp nguy hiểm Nhiều loài hơn nữa sẽ theo sau Rừng cũng rất quan trọng vì một lý do khác Chúng giúp làm chậm lại tốc độ làm nóng toàn cầu Cây cối hấp thụ các khí như carbon dioxide, do các nhà máy điện và nhà máy thải ra Chúng cũng sản xuất oxy, và hoạt động như phổi của thế giới
Câu 22: Đáp án D
Cut down: chặt, đốn (cây)
Cut up: cắt ra từng mảnh
Cut in: nói xen vào
Cut off: cắt đứt
Câu 23: Đáp án C
Become extinct: bị tuyệt chủng
Câu 24: Đáp án A
Rare species: loài hiếm
Tribes: bộ lạc
Races: chủng tộc
Specialities: đặc tính
Câu 25: Đáp án B
In danger: trong tình trạng nguy hiểm
Câu 26: Đáp án A
Give off: phát ra, tỏa ra
Give up: từ bỏ
Give out: phân phối, công bố
Give over: chấm dứt
Read the passage and choose the correct answer for each question from 27 to 30:
Dịch bài
Các nhà khoa học thường phân chia tài nguyên thành hai nhóm: có thể tái tạo và không thể tái tạo Khi một tài nguyên được sử dụng, phải mất một vài lần để thay thế nó Nếu tài nguyên có thể được thay thế nhanh chóng và dễ dàng, nó được gọi là có thể tái tạo Nếu nó không thể được thay thế một cách nhanh chóng và dễ dàng, nó là không thể tái tạo Tất cả các nhiên liệu hóa thạch là nguồn tài nguyên không tái tạo được Năng lượng mặt trời, không khí
Trang 9và nước thường được gọi là tái tạo được vì có nguồn cung cấp không giới hạn.
Tuy nhiên, định nghĩa này có thể thay đổi nếu người ta không cẩn thận với các nguồn này Lượng năng lượng mặt trời đến trái đất phụ thuộc vào khí quyển Nếu bầu khí quyển bị ô nhiễm, năng lượng mặt trời đến trái đất có thể nguy hiểm Nếu con người tiếp tục gây ô nhiễm không khí, nó sẽ không chứa đúng lượng khí này
Nhiều nguồn lực có hạn và không tái tạo được, và nhiều trong số đó đang có nguy cơ
ô nhiễm Do đó, nguồn tài nguyên phải được bảo tồn và môi trường được bảo vệ Bảo tồn phải trở thành một phần quan trọng trong cuộc sống của mọi người
Câu 27: Đáp án C
Tài nguyên không tái tạo được là những nguồn mà _
A không giới hạn
B có thể được thay thế nhanh chóng và dễ dàng
C mất hàng triệu năm để thay thế
D được sử dụng hàng ngày như năng lượng mặt trời và nước
Thông tin ở câu: “If it cannot be replaced quickly and easily, it is non-renewable.” (Nếu nó không thể được thay thế một cách nhanh chóng và dễ dàng, nó là không thể tái tạo.)
Câu 28: Đáp án D
Điều gì sẽ xảy ra nếu bầu khí quyển bị ô nhiễm?
A Không khí sẽ không chứa đúng lượng khí tự nhiên
B Cuộc sống sẽ không tiếp tục như trước
C Tài nguyên tái tạo sẽ sớm trở thành không thể tái tạo
D tất cả đều chính xác
Thông tin ở đoạn 2: “However, this definition may change if people are not careful with these resources The amount of solar energy that reaches the earth depends on the atmosphere If the atmosphere is polluted, the solar energy that reaches the earth may be dangerous If humans continue to pollute the air, it will not contain the correct amounts of these gases.” (Tuy nhiên, định nghĩa này có thể thay đổi nếu người ta không cẩn thận với các nguồn này Lượng năng lượng mặt trời đến trái đất phụ thuộc vào khí quyển Nếu bầu khí quyển bị ô nhiễm, năng lượng mặt trời đến trái đất có thể nguy hiểm Nếu con người tiếp tục gây ô nhiễm không khí, nó sẽ không chứa đúng lượng khí này)
Câu 29: Đáp án B
Từ “conservation” ở đoạn văn trái nghĩa với?
A prevention: ngăn chặn
B pollution: ô nhiễm
Trang 10C protection: bảo vệ
D preservation: bảo tồn
Conservation: bảo tồn > < pollution: ô nhiễm
Câu 30: Đáp án A
Tại sao chúng ta phải bảo tồn các nguồn lực?
A bởi vì nhiều nguồn lực bị hạn chế và không thể tái tạo được
B Vì bảo tồn đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của mọi người
C Để không khí bị ô nhiễm
D Làm cho tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo
Thông tin ở câu: “Many resources are limited and non- renewable, and many are in danger of pollution As a consequence, resources must be conserved and the environment protected.” (Nhiều nguồn lực có hạn và không tái tạo được, và nhiều trong số đó đang có nguy cơ ô nhiễm Do đó, nguồn tài nguyên phải được bảo tồn và môi trường được bảo vệ)
Câu 31: Đáp án B
Dùng V.ing để giản lược MĐQH khi mệnh đề đó là chủ động
Dịch: Trẻ em tham dự một chương trình phim đặc biệt bao gồm các bộ phim hoạt hình chiếu Donald Duck và Mickey Mouse
Câu 32: Đáp án D
Tobe interested in: thích thú, quan tâm
Dịch: Jane thích thu thập tem từ nước ngoài
Câu 33: Đáp án C
Đại từ quan hệ “whom” để thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò là tân ngữ Dịch: Người quản lý mà tất cả chúng tôi đều phụ thuộc rất nhiều vào ông ấy vừa thông báo nghỉ hưu
Câu 34: Đáp án A
Cấu trúc câu chẻ:
Nhấn mạnh chủ ngữ
* It is/was + chủ ngữ (người) + who/that + V
* It is/was + chủ ngữ (vật) + that + V
Dịch: Chính là vị tổng thống đưa ra các quyết định quan trọng
Câu 35: Đáp án A
Cấu trúc câu bị động của thì tương lai gần:
S + tobe + going to be+ P2
Dịch: Piano của tôi sẽ được điều chỉnh vào ngày mai