1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

35 câu hỏi ôn tập kiến thức lớp 11 đề 12 file word có lời giải chi tiết

11 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 110 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 11: Đáp án C The majority of + N số nhiều + V số nhiều Dịch: Phần lớn sinh viên trong trường của chúng tôi đã tham gia vào công việc tình nguyện.. Câu 13: Đáp án C Dùng phân từ để rú

Trang 1

I Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions

II Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions

5 A Ambitious B Assemble C Equivalent D Vacancy

III Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s)

6: The teacher offered bonus points as an incentive to completing the homework

A a goal B a stimulus to action C a deterrent D a valuable

7: Elephants will become extinct if man continues killing them

8: He’s fully occupied with work and cannot possible see you now

IV Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s)

9: His physical condition was not an impediment to his career as a violinist

A obstruction B hindrance C furtherance D setback

10: The ship went down although strenuous efforts were made to save it

A half-hearted B forceful C exhausting D energetic

VIII Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer in each of the following questions

11: The majority of students in our college volunteer work

A is taking part in B takes part in C have taken part in D has taken part in 12: Read these facts about ……species and discuss the below

13: for a finance company for many years, he started his own business

A Worked B Have worked C Having worked D Having been worked 14: If he his father's advice in the first place, he now

Trang 2

A had taken/ wouldn't regret B took/ wouldn't regret

C had taken/ wouldn't have regretted D takes/ won't regret

15: Anna: "Your last essay was much better, John." John: " "

A Certainly! B I thought it was the best of all

C Thanks That's encouraging D Do you think so?

16: Most of the time, my two younger brothers are well-behaved but they are

sometimes

A obedient B mischievous C hard-working D caring

17: He physics at this school since he graduated from university

A was teaching B has been teaching C taught D had been teaching 18: Do you know that representatives of the company claim their plan will be …… to local

needs

19: are people who always expect bad things to happen

A Optimistic B Optimists C Pessimists D Pessimistic 20: The horse began to run as fast as he could

A frighten B frightened C frightful D frightening 21: “Have done something wrong?” “ wish you more tactful; you’re always

offending people”

A have been B had been being C were D were being 22: Rows and silences are and parcel of any marriage

23: You look exhausted You in the garden all day

A must have been working B must have worked

24: By the end of next year, George English for 2 years

A would learn B will have learnt C will have D has learnt

25: He was looked by others because of his poverty

Identify the mistake that needs correcting (A, B, C or D)

26 The song will be play by a famous pianist

27 The more clean our environment is, the longer we can live

Trang 3

28 Don’t laugh with me I am not a clown

29 You can look for the new words in the dictionary if you don’t know the meanings

30 The firstly naval battle of the Revolutionary War was fought off the coast of Machias,

Maine in June, 1775

D

Read the passage carefully and choose the correct answer

It has been thought that women are the second class in citizen, and men are the first There

is not a real equality of opportunity for men and women Years ago, people were living in a man-dominated society Women had to obey their husbands and fathers absolutely Women's place was in the kitchen and women's work was housework In many places, women were not even' allowed to go to school Women had no rights, even the right to choose husband for themselves Men usually occupied high positions in society so they thought they were more intelligent than women Men often considered women as their property Sometimes, they were mistreated by their husbands and suffered the problem as a fate Many parents did not even want to daughters

Despite the progress, there remain outdated beliefs about women's roles, traditionally passed down from generation to generation Men are commonly seen as the strong bodies, bread-winners in the family and key leaders in society, while women are restricted to being housewives and child bearing and care, and housework such as washing and cooking According to social surveys, many women in the 21st century still have to work over 12 hours a day including working in offices and doing countless household chores without any help from their husbands In some regions, the labor of women is not recognized despite the hardships they endure to support the whole family Moreover, women are the direct victims of family violence, especially in rural areas

Thanks to the women's liberation movement, nowadays women have proved that they are equal to men in every aspect An average woman has weaker muscles than an average man but she may be as intelligent as he is Women can do everything that men can, and women can do one thing that no man can: they produce children

31 Which is not women's role in the former days?

A Working in authority B Doing housework

Trang 4

32 Years ago, women are not allowed ………

A to work in the kitchen B to go to school

C to do housework D to stay at home with their parents

33 What did women have to suffer?

C Enjoy their housework D Illiteracy

34 The outdated beliefs about women's roles ………

A have been eradicated completely

B disappeared soon after the women's liberation movement

C still exist at present

D was forced to change after the women's liberation movement

35 According to the text, women in the 21st century

A do not have to do housework any more

B are still the victims of family violence in some rural areas

C get help from their husbands with all housework

D spend less than 12 hours working outside the home and doing housework

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C

A took /tuk/ mang,…

B book /buk/: cuốn sách

C shoe /ʃu:/ giày

D would /wud/: (quá khứ của Will)

Câu 2: Đáp án B

A breath /breθ/: hơi thở

B breathe /bri:ð/: thở

C thank /θæŋk/ cảm ơn

D threat /θret/: sự đe dọa

Câu 3: Đáp án D

A turn /tə:n/ chiều hướng, sự thay đổi…

B burn/bə:n/ đốt cháy

C curtain /'kə:tn/ màn

D bury /'beri/ mai táng

Trang 5

Câu 4: Đáp án C

A Predict /pri'dikt/: tiên đoán

B Salary /ˈsæləri/ tiền lương

C Perfect /'pə:fikt/ (n): thì hoàn thành

D Surgeon/ 'sə:dʒən/: bác sĩ phẫu thuật

Câu 5: Đáp án D

A Ambitious /æm'bi∫əs/ tham vọng

B Assemble /ə'sembl/: tập hợp

C Equivalent /i'kwivələnt/: tương đương

D Vacancy /'veikənsi/: khoảng trống

Câu 6: Đáp án B

A a goal: mục tiêu

B a stimulus to action :Một kích thích để hành động

C a deterrent: sự ngăn chặn

D a valuable: châu báu

an incentive: động lực ~ a stimulus to action :Một kích thích để hành động

Dịch: Giáo viên đưa ra các điểm thưởng như một động lực để hoàn thành bài tập về nhà

Câu 7: Đáp án B

A die of: chết vì

B die out: tuyệt chủng

C die away: tàn lụi

D die down: chết dần chết mòn

become extinct ~ die out: tuyệt chủng

Dịch: Voi sẽ bị tuyệt chủng nếu con người tiếp tục giết chúng

Câu 8: Đáp án C

A very interested in: thích thú

B concerned with: quan tâm đến,

C up to his ears in: quá bận rộn hoặc dành hết thời gian cho việc gì đó

D not involved with: không liên quan đến

fully occupied with ~ up to his ears in

Dịch: Anh ấy hoàn toàn bận việc và không thể gặp bạn bây giờ

Câu 9: Đáp án C

Impediment (n) (trờ ngại) = obstacle >< furtherance (n) (sự tiến bộ) = advancement Hindrance (n) (trở ngại)

Trang 6

Obstruction (n) (sự ngáng đường)

Setback (n) (vấn đề, khó khăn)

Dịch: Tình trạng thể chất của anh không phải là trở ngại cho sự nghiệp của anh là một nghệ sĩ vi-ô-lông

Câu 10: Đáp án A

A half-hearted: nửa vời, không nỗ lực hết mình

B forceful: mạnh mẽ

C exhausting: kiệt sức

D energetic: Mạnh mẽ

Strenuous: hăng hái, rất cố gắng > < half-hearted: không thật tâm, miễn cưỡng

Con tàu đã chìm xuống mặc dù những nỗ lực hết mình đã được thực hiện để cứu nó

Câu 11: Đáp án C

The majority of + N số nhiều + V số nhiều

Dịch: Phần lớn sinh viên trong trường của chúng tôi đã tham gia vào công việc tình nguyện

Câu 12: Đáp án D

Endangered species: các loài có nguy cơ tuyệt chủng

Dịch: Đọc những dữ kiện này về các loài có nguy cơ tuyệt chủng và thảo luận dưới đây

Câu 13: Đáp án C

Dùng phân từ để rút gọn câu:

- Dùng V.ing khi mệnh đề là chủ động

- Dùng P2 khi mệnh đề là bị động

Dịch: Sau khi đã làm việc cho một công ty tài chính trong nhiều năm, ông bắt đầu kinh doanh riêng của mình

Câu 14: Đáp án A

Mệnh đề If có trạng từ “in the first place” (quá khứ), mệnh đề chính có trạng từ “now” (hiện tại), nên ta dùng câu điều kiện trộn

Cấu trúc câu điều kiện trộn:

If + S + had + P2, S + would V.inf

Dịch: Nếu trước đây anh ta nghe theo lời khuyên của bố thì bây giờ anh ta không hối hận

Câu 15: Đáp án C

Anna: “Bài tập trước của bạn đã tốt hơn rất nhiều, John.” – John: “Cảm ơn Nó đã khích lệ tôi.”

Câu 16: Đáp án B

Obedient: biết nghe lời

Trang 7

Mischievous: tinh nghịch

hard-working: chăm chỉ

caring: ân cần

Dịch: Bình thường hai em trai tôi cư xử rất tốt nhưng thỉnh thoảng chúng rất tinh nghịch

Câu 17: Đáp án B

S + have/has + P2 since + S + V.ed

Dịch: Anh ấy đã dạy vật lý ở trường này kể từ khi anh ấy tốt nghiệp đại học

Câu 18: Đáp án B

Tobe sensitive to: nhạy cảm

Bạn có biết rằng đại diện của công ty yêu cầu bồi thường kế hoạch của họ sẽ nhạy cảm với nhu cầu của địa phương

Câu 19: Đáp án C

Optimistic (adj): lạc quan

Optimists (n); người lạc quan

Pessimists (n): người bi quan

Pessimistic (adj): bi quan

DỊch: Những người bi quan là những người luôn nghĩ rằng điều xấu xảy ra

Câu 20: Đáp án D

Frighten (v): làm hoảng sợ

Frightened (adj): bị hoảng sợ

Frightful (adj): khủng khiếp

Frightening (adj): đáng sợ

Dịch: Con ngựa đáng sợ bắt đầu chạy nhanh nhất có thể

Câu 21: Đáp án C

Cấu trúc câu điều ước loại 2, diễn tả một điều trái ngược với sự thật ở hiện tại

Dịch: "Tôi đã làm gì sai sao?" "Tôi muốn bạn lịch thiệp hơn; Bạn luôn xúc phạm mọi người"

Câu 22: Đáp án D

part and parcel : phần quan trọng, thiết yếu

Package: Gói đồ, bưu kiện;

Stamps: tem

Packet: gói nhỏ

Dịch: Cãi nhau và im lặng là phần thiết yếu của bất kì cuộc hôn nhân nào

Câu 23: Đáp án A

“must have + P2/ been V.ing” để diễn tả một dự đoán chắc chắn về một điều trong quá khứ

Trang 8

Trong câu có cụm từ “all day” nên ta dùng “must have been working”

Dịch: Trông bạn thật mệt mỏi Chắc chắn bạn đã làm việc trong vườn cả ngày

Câu 24: Đáp án B

By the end of next year => động từ chia ở thì TLHT

Dịch: Vào cuối năm sau, George sẽ học tiếng Anh được 2 năm

Câu 25: Đáp án D

Look down upon: coi thường

Look up to: tôn trọng, kính trọng

Look out for: tìm kiếm

Look into: xem xét kỹ, nghiên cứu

Dịch: Anh ta bị mọi người coi thường vì sự nghèo đói của mình

Câu 26: Đáp án C

Play => played

Động từ tobe không đi với động từ nguyên mẫu không “to”

Dịch: Bài hát sẽ được chơi bởi một nghệ sĩ piano nổi tiếng

Câu 27: Đáp án A

The more clean => The cleaner

Clean là tính từ ngắn nên ta thêm “er” để tạo thành tính từ so sánh hơn

Dịch: Môi trường càng trong sạch thì chúng ta càng có thể sống lâu hơn

Câu 28: Đáp án B

With => at

Laugh at sb: cười nhạo

Dịch: Đừng cười nhạo tôi, Tôi không phải một chú hề

Câu 29: Đáp án A

For => up

Look up: tra (từ điển)

Dịch: bạn có thể tra từ mới trong từ điển nếu bạn không hiểu nghĩa

Câu 30: Đáp án A

Firstly => first

Dịch: Trận đánh hải quân đầu tiên của Chiến tranh Cách mạng đã nổ ra ngoài khơi bờ biển Machias, Maine vào tháng 6 năm 1775

Câu 31: Đáp án A

Cái nào không phải là vai trò của phụ nữ trong những ngày trước?

A Làm việc trong thẩm quyền

Trang 9

B Làm việc nhà

C Nấu nướng

D Sinh con và nuôi dạy con cái

Thông tin ở câu: “Men are commonly seen as the strong bodies, bread-winners in the family and key leaders in society, while women are restricted to being housewives and child bearing and care, and housework such as washing and cooking.” (Đàn ông thường được coi là những người mạnh mẽ, những người chiến thắng trong gia đình và những người lãnh đạo chính trong xã hội, trong khi phụ nữ chỉ được làm việc nội trợ, chăm sóc trẻ em, và các công việc gia đình như giặt giũ và nấu nướng )

Câu 32: Đáp án B

Nhiều năm trước đây, phụ nữ không được phép………

A Làm việc trong nhà bếp

B đi học

C Làm việc nhà

D Ở nhà với bố mẹ

Thông tin ở câu: “In many places, women were not even allowed to go to school.”

Câu 33: Đáp án D

Phụ nữ phải chịu đựng những gì?

A Việc giáo dục tốt ở trường học

B tự chọn chồng

C tận hưởng việc nội trợ

D mù chữ

Thông tin ở câu: “In many places, women were not even allowed to go to school.”

Câu 34: Đáp án C

Những niềm tin lạc hậu về vai trò của phụ nữ

A đã được loại trừ hoàn toàn

B biến mất ngay sau khi phong trào giải phóng phụ nữ

C hiện vẫn còn tồn tại

D bị buộc phải thay đổi sau phong trào giải phóng phụ nữ

Thông tin ở câu: “Despite the progress, there remain outdated beliefs about women's roles, traditionally passed down from generation to generation.” (Mặc dù đã có tiến bộ nhưng vẫn

có những niềm tin lạc hậu về vai trò của phụ nữ, truyền thống truyền từ thế hệ này sang thế

hệ khác.)

Câu 35: Đáp án B

Trang 10

Theo văn bản, phụ nữ trong thế kỷ 21……

A không phải làm thêm việc nhà nữa

B vẫn là nạn nhân của bạo lực gia đình ở một số vùng nông thôn

C nhận được sự giúp đỡ từ chồng mình với tất cả các công việc gia đình

D chi tiêu ít hơn 12 tiếng làm việc ngoài nhà và làm việc nhà

Thông tin ở đoạn: “According to social surveys, many women in the 21st century still have to work over 12 hours a day including working in offices and doing countless household chores without any help from their husbands In some regions, the labor of women is not recognized despite the hardships they endure to support the whole family Moreover, women are the direct victims of family violence, especially in rural areas.” (Theo khảo sát xã hội, nhiều phụ

nữ trong thế kỷ 21 vẫn phải làm việc hơn 12 tiếng một ngày kể cả làm việc tại văn phòng và làm việc nhà vô số mà không có sự trợ giúp từ người chồng Ở một số vùng, lao động của phụ nữ không được công nhận mặc dù những khó khăn mà họ phải chịu đựng để hỗ trợ cả gia đình Hơn nữa, phụ nữ là nạn nhân trực tiếp của bạo lực gia đình, đặc biệt là ở các vùng nông thôn.)

Dịch bài

Người ta cho rằng phụ nữ là tầng lớp thứ hai trong công dân, và nam giới là tầng đầu tiên Không có một cơ hội bình đẳng thực sự cho nam giới và nữ giới Cách đây nhiều năm, con người sống trong một xã hội do nam giới thống trị Phụ nữ phải tuân theo chồng và cha của

họ hoàn toàn Nơi của phụ nữ là ở nhà bếp và công việc của phụ nữ là công việc nhà Ở nhiều nơi, phụ nữ thậm chí không được phép đến trường Phụ nữ không có quyền, thậm chí là quyền lựa chọn chồng cho mình Nam giới thường chiếm vị trí cao trong xã hội nên họ nghĩ

họ thông minh hơn phụ nữ Đàn ông thường xuyên coi phụ nữ là tài sản của họ Đôi khi, họ

bị ngược đãi bởi chồng và giải quyết vấn đề như là một số phận Nhiều bậc cha mẹ thậm chí không muốn có con gái

Mặc dù đã có tiến bộ nhưng vẫn có những niềm tin lạc hậu về vai trò của phụ nữ, truyền thống truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Đàn ông thường được coi là những người mạnh

mẽ, những người chiến thắng trong gia đình và những người lãnh đạo chính trong xã hội, trong khi phụ nữ chỉ được làm việc nội trợ, chăm sóc trẻ em, và các công việc gia đình như giặt giũ và nấu nướng Theo khảo sát xã hội, nhiều phụ nữ trong thế kỷ 21 vẫn phải làm việc hơn 12 tiếng một ngày kể cả làm việc tại văn phòng và làm việc nhà vô số mà không có sự trợ giúp từ người chồng Ở một số vùng, lao động của phụ nữ không được công nhận mặc dù những khó khăn mà họ phải chịu đựng để hỗ trợ cả gia đình Hơn nữa, phụ nữ là nạn nhân trực tiếp của bạo lực gia đình, đặc biệt là ở các vùng nông thôn

Ngày đăng: 21/05/2022, 00:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w