Câu 2: Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng lặn.. Với phép lai giữa các cá thể có kiểu gen AabbDd và AaBbDd, xác suất thu được k
Trang 1SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO ĐỀ THI KSCL LẦN 2 NĂM HỌC 2017 2018
MÔN THI: SINH HỌC 12
Thời gian làm bài 50 phút không kể thời gian phát đề
( 40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 002
Câu 1: Các thành phần sau đây: ADN polimeraza, ARN polimeraza, mạch khuôn, đoạn mồi giúp ta nhớ đến
cơ chế nào ?
Câu 2: Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng lặn Do
hiện tượng đột biến đa bội thể trong loài ngoài các cây 2n, còn có thể có các cây 3n, 4n Các kiểu gen có thể có
ở loài thực vật trên là
A AA, aa, Aa, AAA, Aaa, aaa, AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa
B AA, aa, Aa, AAA,AAa, aaa, AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa.
C AA, aa, Aa, AAA,AAa, aaa, AAAA, AAAa, Aaaa, aaaa.
D AA, aa, Aa, AAA, Aaa, AAa, aaa, AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa.
Câu 3: Biết mỗi gen quy định một tính trạng Với phép lai giữa các cá thể có kiểu gen AabbDd và AaBbDd,
xác suất thu được kiểu hình có ít nhất một tính trạng lặn
Câu 4: Nếu gen đột biến mất các cặp Nu số 4,6,8 thì các axitamin trong đoạn Polipeptit tương ứng sẽ (Nếu
codon mới tổng hợp axitamin mới) :
Câu 5: Ở một loài chim Yến, tính trạng màu lông do một cặp gen quy định Người ta thực hiện ba phép lai thu
được kết quả như sau :
Phép lai 1 : ♀lông xanh ♂lông vàng -> F1 : 100% lông xanh.
Phép lai 2 : ♀lông vàng ♂lông vàng -> F1 : 100% lông vàng.
Phép lai 3 : ♀lông vàng ♂lông xanh -> F1 : 50% ♂ vàng; 50% ♀xanh.
Tính trạng màu sắc lông ở loài chim Yến trên di truyền theo quy luật
Câu 6: Hạt phấn của loài A có n= 5 nhiễm sắc thể thụ phấn cho noãn của loài B có n= 7 nhiễm sắc thể Cây lai
dạng song nhị bội có số nhiễm sắc thể là
Câu 7: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?
Câu 8: Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a qui định cây thấp; gen B quả đỏ, gen b qui định quả
trắng Cho cây cao, quả đỏ dị hợp tử giao phấn với cây thấp, quả trắng Gen A và gen B cách nhau 40 cM, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là
A 10% cây cao, quả đỏ: 10% cây thấp, quả trắng: 40%cây cao, quả trắng: 40% cây thấp, quả đỏ.
B 20% cây cao, quả đỏ: 20% cây thấp, quả trắng: 30%cây cao, quả trắng: 30% cây thấp, quả đỏ.
C 30% cây cao, quả đỏ: 30% cây thấp, quả trắng: 20%cây cao, quả trắng: 20% cây thấp, quả đỏ.
D 40% cây cao, quả đỏ: 40% cây thấp, quả trắng: 10%cây cao, quả trắng: 10% cây thấp, quả đỏ.
Câu 9: Trong kỹ thuật cấy gen với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp, tế bào
nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn Ecoli vì:
A môi trường dinh dưỡng nuôi E.coli rất phức tạp
B Ecoli có tốc độ sinh sản nhanh.
C E.coli có tần số phát sinh đột biến gây hại cao.
D Ecoli không mẫn cảm với thuốc kháng sinh.
Trang 2Câu 10: Việc lập bản đồ di truyền NST có ý nghĩa gì trong thực tiễn ?
A Tránh khỏi việc mày mò trong việc chọn cặp lai.
B Giúp cho việc hiểu biết khái quát về các tính trạng của loài.
C Có được hoạch định chọn lọc các tính trạng có lợi.
D Giúp cho việc hiểu biết khái quát về các nhóm gen liên kết.
Câu 11: Điều nào không đúng đối với cấu trúc di truyền của quần thể tự phối?
A sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
B qua nhiều thế hệ tự phối, các gen ở trạng thái dị hợp chuyển dần sang trạng thái đồng hợp
C trong các thế hệ con cháu của thực vật tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết của động vật sự chọn lọc
không mang lại hiệu quả.
D làm giảm tỉ lệ đồng hợp trội, tăng tỉ lệ đồng hợp lặn, triệt tiêu ưu thế lai, sức sống giảm.
Câu 12: Một gen thực hiện 2 lần phiên mã đòi hỏi môi trường cung cấp số lượng nuclêotit các loại: A=400,
U=360, G=240, X=480 Số lượng nuclêotit từng loại của gen là:
Câu 13: Tại sao đối với các tính trạng trội không hoàn toàn thì không cần dùng lai phân tích để xác định trạng
thái đồng hợp trội hay dị hợp ?
A Vì gen trội lấn át không hoàn toàn gen lặn.
B Vì tính trạng biểu hiện phụ thuộc vào kiểu gen và môi trường.
C Vì mỗi kiểu hình tương ứng với một kiểu gen.
D Vì trội không hoàn toàn trong thực tế là phổ biến.
Câu 14: Để tạo ra các giống, chủng vi khuẩn có khả năng sản xuất trên qui mô công nghiệp các chế phẩm sinh
học như: axit amin, vitamin, enzim, hoocmôn, kháng sinh , người ta sử dụng
A kĩ thuật di truyền B đột biến nhân tạo C chọn lọc cá thể D các phương pháp lai.
Câu 15: Ở một loài thực vật, cho biết tính trạng do gen quy định và trội là trội hoàn toàn Từ một giống cũ là
Aa người ta tiến hành tạo ra giống lúa mới thuần chủng có kiểu gen AA Các bước tiến hành tạo giống lúa thuần chủng này là:
1) Cho giống Aa tự thụ phấn
2) Cho cây có kiểu hình trội A- lai phân tích
3) Cho các cây có kiểu gen đồng hợp AA giao phấn hoặc tự thụ phấn
Thứ tự các bước tạo giống lúa thuần chủng là:
Câu 16: Xét một gen có hai alen, gen A là trội hoàn toàn với gen
C 0,396 A và 0,604a D Trong quần thể cân bằng, tỉ lệ các thể có kiểu hình trội chiếm 64% Giả sử xẩy
ra đột biến alen A thành a với tần số là 10-4 và không xét đến tác động của các nhân tố khác Tính tần số alen A
và a sau 1 thế hệ đột biến
A 0,39996 A và 0,60004a
Câu 17: Loại tác nhân đột biến đã được sử dạng để tạo ra giống dâu tằm đa bội có lá to và dày hơn dạng lưỡng
bội bình thường là:
Câu 18: Ở đậu Hà lan: Trơn trội so với nhăn Cho đậu hạt trơn lai với đậu hạt nhăn được F1 đồng loạt trơn F1 tự thụ phấn được F2; Cho rằng mỗi quả đậu F2 có 4 hạt Xác suất để bắt gặp qủa đậu có 3 hạt trơn và 1 hạt nhăn là bao nhiêu?
Câu 19: Một phân tử ARN ở vi khuẩn sau quá trình phiên mã có 15% A, 20% G, 30% U, 35 % X hãy cho biết
đoạn phân tử ADN sợi kép mã hóa phân tử ARN này có thành phần như thế nào?
Câu 20: Người ta cho rằng HbS (Hb: Hemoglobin) là gen đa hiệu vì:
A HbA chỉ có 1 hiệu quả, còn HbS nhiều tác động
Trang 3B Nó tạo ra sản phẩm gây nên nhiều rối loạn bệnh lí.
C 1 gen HbS gây biến đổi ở 2 chuỗi polipeptit.
D 1 gen Hb nói chung mã hóa 4 chuỗi polipeptit.
Câu 21: 10 phân tử prôtêin cùng loại có 4500 liên kết peptit Chiều dài của mARN trưởng thành làm khuôn
mẫu tổng hợp prôtêin này là bao nhiêu biết 1nm=10Ao.
Câu 22: Điểm độc đáo nhất trong nghiên cứu di truyền của Menđen là
A đã tách ra từng cặp tính trạng, sử dụng lai phân tích để kiểm tra kết quả.
B đã tách ra từng cặp tính trạng, theo dõi sự thể hiện cặp tính trạng đó qua các thế hệ lai sử dụng lí thuyết
xác suất và toán học để xử lý kết quả.
C lai từ một đến nhiều cặp tính trạng, sử dụng lí thuyết xác suất và toán học để xử lý kết quả.
D chọn bố mẹ thuần chủng đem lai.
Câu 23: Câu nào sau đây sai khi nói về quá trình nhân đôi ADN?
A Khi nhân đôi ADN ở vi khuẩn nếu có 32 đoạn Okazaki được tổng hợp thì số đoạn mồi là 34.
B Trên mạch khuôn có chiều 3’->5’, mạch bổ sung được tổng hợp theo kiểu liên tục.
C Qua các lần nhân đôi ADN số lượng, thành phần trình tự nuclêôtit trên phân tử ADN tạo thành luôn luôn
được bảo toàn.
D Trên mạch khuôn có chiều 5’->3’, mạch bổ sung được tổng hợp theo kiểu gián đoạn.
Câu 24: Biết A: quả ngọt; a: quả chua Đem lai các cây tứ bội với nhau Nếu thế hệ sau xuất hiện 350 cây quả
ngọt trong số 420 cây thì kiểu gen của P là:
Câu 25: Điểm giống nhau trong hoạt động của Operon Lac trong môi trường có và không có Lactozơ:
A Có hiện tượng chất cảm ứng làm bất hoạt prôtêin ức chế
B Enzim ARN polimeraza không tiếp xúc với vùng khởi động
C Vùng vận hành đều bị gắn prôtêin ức chế
D Gen điều hoà đều tiến hành phiên mã để tổng hợp prôtêin ức chế
Câu 26: Khi lai các cá thể khác nhau về 2 tính trạng sẽ thu được đời con có tỉ lệ phân li KH xấp xỉ 9 : 3 : 3 : 1
cần có các điều kiện nào sau đây ?
(1) P dị hợp tử về 1 cặp gen (2) P dị hợp tử về 2 cặp gen
(3) Số lượng con lai phải lớn (4) Tính trạng trội – lặn hoàn toàn
(5) Các cá thể có KG khác nhau phải có sức sống như nhau.
Phương án chính xác là :
A (2), (3), (5) B (1), (2), (3), (4) C (2), (3), (4), (5) D (1), (3), (4), (5)
Câu 27: Trong các phép lai sau phép lai có khả năng cao nhất để thu được một cá thể với kiểu gen AABb trong
một lứa đẻ là
Câu 28: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không
có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe cho đời con có kiểu gen mang 1 cặp đồng hợp trội, 2 cặp gen dị hợp và một cặp đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ
Câu 29: Ưu thế nổi bật của kĩ thuật di truyền là
A khả năng cho tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất xa nhau trong hệ thống phân loại.
B tạo ra được các thực vật chuyển gen cho năng suất rất cao và có nhiều đặc tính quý.
C tạo ra được các động vật chuyển gen mà các phép lai khác không thể thực hiện được.
D sản xuất một loại prôtêin nào đó với số lượng lớn trong một thời gian ngắn.
Câu 30: Vi khuẩn cổ tiến hoá gần sinh vật nhân thực hơn vi khuẩn vì
Câu 31: Một quần thể có tần số tương đối
a
A
= 4
6
có tỉ lệ phân bố kiểu gen trong quần thể ở trạng thái cân bằng là
Trang 4Câu 32: Tại sao đột biến gen có tần số thấp nhưng lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối?
A Số lượng gen trong tế bào rất lớn.
B Vì vốn gen trong quần thể rất lớn.
C Vì trong quần thể giao phối hiện tượng NST bắt cặp và trao đổi chéo xảy ra thường xuyên hơn.
D Vì gen trong quần thể giao phối có cấu trúc kém bền vững.
Câu 33: Khi phép lai phân tích về một cặp tính trạng kết quả thu được tỉ lệ phân tính kiểu hình là 1:1:1:1 chứng
tỏ tính trạng đó chịu sự chi phối của quy luật di truyền
Câu 34: Điều kiện cần và đủ để quy định đặc trưng về cấu trúc hoá học của gen là:
Câu 35: Mã di truyền phản ánh tính đa dạng của sinh giới vì
A sự sắp xếp theo một trình tự nghiêm ngặt các bộ ba đã tạo ra bản mật mã thông tin di truyền đặc trưng
cho loài
B sự sắp xếp theo nhiều cách khác nhau của các bộ ba đã tạo nhiều bản mật mã thông tin di truyền khác
nhau.
C có 61 bộ ba, có thể mã hoá cho 20 loại axit amin, sự sắp xếp theo một trình tự nghiêm ngặt các bộ ba đã
tạo ra bản mật mã thông tin di truyền đặc trưng cho loài.
D với 4 loại nuclêôtit tạo 64 bộ mã, có thể mã hoá cho 20 loại axit amin.
Câu 36: Chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng từ cơ thể có kiểu gen AabbDD vào trứng đã bị mất nhân của cơ
thể có kiểu gen aaBBdd tạo ra tế bào chuyển Nuôi cấy tế bào chuyển nhân tạo nên cơ thể hoàn chỉnh Kiểu gen của cơ thể chuyển nhân là:
Câu 37: Cho hai nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH và MNOPQ*R( dấu* biểu hiện
cho tâm động), đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể tạo ra nhiễm sắc thể có cấu trúc MNOABCDE*FGH và PQ*R thuộc dạng đột biến
Câu 38: Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xẩy ra sự không phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm phân I Đời con
của họ có thể có bao nhiêu % sống sót bị đột biến thể ba (2n+1)
Câu 39: Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?
A Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.
B Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung.
C Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể.
D Quần thể có thánh phần kiểu gen đặc trưng và ổn định.
Câu 40: Điều không đúng về sự khác biệt trong hoạt động điều hoà của gen ở sinh vật nhân thực với sinh vật
nhân sơ là
A thành phần tham gia có các gen cấu trúc, gen ức chế, gen gây bất hoạt, vùng khởi động, vùng kết thúc và
nhiều yếu tố khác.
B thành phần tham gia chỉ có gen điều hoà, gen ức chế, gen gây bất hoạt.
C có nhiều mức điều hoà: NST tháo xoắn, điều hoà phiên mã, sau phiên mã, dịch mã sau dịch mã.
D cơ chế điều hoà phức tạp đa dạng từ giai đoạn phiên mã đến sau phiên mã.
- HẾT
-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: Số báo danh: