1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC ĐẦY ĐỦ CÁC CHƯƠNG

59 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương môn chủ nghĩa xã hội khoa học đầy đủ các chương
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 645,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 ĐỀ CƯƠNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI – KHOA HỌC Mục lục Chương 2 Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân 6 2 1 Giai cấp công nhân và đặc điểm 6 2 2 Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân 7 2 3 Điều kiện quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN 8 2 4 Giai cấp công nhân hiện nay 10 2 5 Sứ mệnh lịch sử của GCCN trên thế giới hiện nay 11 2 6 Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam 12 2 7 Liên hệ với Việt Nam 12 2 8 So sánh GCCN hiện đại và GCCN thế kỉ XIX 13 2 9 So sánh GCCN Việt Nam với GCCN quốc tế 14 Ch.

Trang 1

1

ĐỀ CƯƠNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI – KHOA HỌC

Mục lục

2.2 Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân 7

2.3 Điều kiện quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN 8

2.5 Sứ mệnh lịch sử của GCCN trên thế giới hiện nay 11

Chương 3 Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 16

3.1 Chủ nghĩa xã hội, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản

3.3 Tính tất yếu khách quan của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội 17

3.4 Những đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội 18

Chương 4 Dân chủ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước xã hội chủ nghĩa 20

4.5 Bản chất, chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa 23

4.6 Mối quan hệ giữa dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ

Chương 6: Vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã

Trang 2

2

6.2 Hai xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc 28

6.4 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin 29

6.6 Phân biệt tôn giáo với tín ngưỡng, mê tín dị đoan 30

Chương 7: Vấn đề gia đình trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội 32

Câu 2: Ngày 16/3/2014 bán đảo Crimea và Sevastopol đã tách khỏi Ukraine

để sáp nhập Liên bang Nga sau cuộc trưng cầu dân ý 38

a, Sự kiện chính trị trên thuộc nội dung nào trong chương vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội? Phân tích nội dung đó?

38

Câu 3: Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa khác về bản chất so với nền dân chủ

tư sản, đúng hay sai? Tại sao? Lấy ví dụ chứng minh dân chủ trong lĩnh vực

Câu 4: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “ nhiều gia đình cộng lại mới thành một xã hội, xã hội tốt thì gia đình càng tốt, gia đình tốt thì xã hội mới tốt Hạt nhân của xã hội chính là gia đình” (Hồ Chí Minh, Toàn tâp, NXB

Trang 3

3

a, Quan điểm trên thuộc nội dung kiến thức nào? Hãy phân tích nội dung

b, Vận dụng kiến thức câu a để luận giải quan điểm trên? 40

Câu 5: “Cảm hứng của tôi được tạo ra từ tình yêu mà mỗi bậc cha mẹ dành cho con cái của mình Và nguồn cảm hứng đó tôi còn nhận được từ những đứa con của tôi, chúng làm trái tim tôi trở nên ấm áp và tràn ngập tình thương Chúng làm tôi muốn làm việc để cải thiện thế giới dù chỉ là đôi chút Và hơn cả, những đứa con làm tôi trưởng thành người tốt hơn” –

a, Quan điểm trên thuộc nội dung kiến thức nào của CNXH? Hãy phân tích

b, Vận dụng kiến thức câu A để luận giải quan điểm trên? 42

Câu 6: C.Mác đã cho rằng: “Giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là một thời kì cải biến cách mạng từ xã hội này sang xã hội

a, Quan điểm trên thuộc nội dung nào của chương 3? Hãy phân tích nội

Câu 7: “Các dân tộc có quyền độc lập” là một nội dung cơ bản trong Cương

Câu 8: Hai nhóm sinh viên tranh luận với nhau về quan điểm: Trong thời đại cách mạng công nghiệp và sự phát triển của khoa học kĩ thuật hiện nay, giai cấp công nhân đã bị người máy và các dây chuyền sản xuất tự động hóa thay thế nên công nhân không còn đáng kể về số lượng Nghĩa là giai cấp công nhân đang “teo đi”, do vậy không còn sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân nữa.

45

a, Cho biết tình huống trên đề cập đến nội dung nào của chủ nghĩa xã hội khoa

Câu 9: Liên minh công – nông – tri thức và các lực lượng xã hội trong thời

kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là tất yếu ở nước ta hiện nay Hãy phân tích

Trang 4

4

Câu 10: Điều kiện kinh tế - xã hội có vai trò quyết định trong việc hình

thành chủ nghĩa xã hội khoa học Đúng hay sai? Tại sao? 47

a, Có 3 chức năng cơ bản của gia đình, đúng hay sai? Tại sao? Lấy ví dụ

b, Có 2 xu hướng khách quan trong sự phát triển của quan hệ dân tộc, đúng

Câu 12: Trong bài hát “Trên công trường rộn tiếng ca” của nhạc sĩ Ngô

Quốc Tịnh có đoạn: “Ta xây những nhà máy, ta xây những công trình, trời xanh vươn ống khói xuân vang khắp nơi nơi Xua tan những nghèo đói, xua tan những lầm than, mẹ cha vẫn ước mơ ngân đời vẫn ước mơ Nào đi ta đi lên, dựng xây quê hương ta bừng sáng tươi đẹp trong muôn câu ca.” 50

a, Trích đoạn trên đây đề cập đến nội dung nào trong lý luận về thực hiện

sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân thế giới hiện nay? Phân tích nội

b, Từ kiến thức ở trên hãy luận giải câu nói của Lênin Hãy liên hệ và lấy ví

dụ minh họa ở nước ta Liên hệ sự lựa chọn con đường đi lên CNXH ở nước

Câu 14: “Đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kỳ cải tạo cách mạng sâu sắc, triệt để xã hội trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội” đúng hay sai? Tại sao? Liên hệ thực tiễn với Việt Nam? 53 Câu 15: “Giai cấp công nhân hiện nay có những biến đổi khác biệt so với giai cấp công nhân trước đây” đúng hay sai? Tại sao? Ví dụ? 55

Câu 16: Ở nước phát triển, giai cấp công nhân đã được “trung lưu hóa” và

về cơ bản họ không còn bị bóc lột giá trị thặng dư, nhận định này đúng hay

Trang 6

6

Chương 2 Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

2.1 Giai cấp công nhân và đặc điểm

1 Khái niệm:

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin: GCCN là một tập đoàn xã hội, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại; họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại và gắn liền với quá trình sản xuất vật chất hiện đại, là đại biểu cho phương thức sản xuất mang tính xã hội hóa ngày càng cao Họ là người làm thuê do không có tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động để sống và bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư; vì vậy lợi ích cơ bản của họ đối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản Đó là giai cấp có sứ mệnh phủ định chế độ tư bản chủ nghĩa, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế giới

2 Đặc điểm của giai cấp công nhân

- Trên phương diện kinh tế - xã hội:

+ Về phương thức lao động: GCCN là tập đoàn người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành những công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp → ngày càng hiện đại và có trình độ xã hội hóa cao, trở thành người công nhân hiện đại

+ Trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa: Người công nhân không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động, bị bóc lột giá trị thặng dư, đối kháng với giai cấp tư sản → Đây là giai cấp vô sản

- Trên phương diện chính trị - xã hội:

+ Là tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng quá trình công nghiệp hiện đại

+ Đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến, cho phương thức sản xuất tiên tiến + Là những người không có hoặc về cơ bản không có tư liệu sản xuất, phải làm thuê và bị giai cấp tư sản bóc lột (ở các nước tư bản chủ nghĩa)

Trang 7

2.2 Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

- Nội dung tổng quát: Xóa bỏ các chế độ người bóc lột người, xóa bỏ chủ nghĩa tư bản, giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động khỏi mọi sự áp bức, bóc lột, nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa văn minh

- Nội dung kinh tế:

+ Là nhân tố hàng đầu của lực lượng sản xuất xã hội hóa cao

+ Là đại biểu cho quan hệ sản xuất mới, tiên tiến nhất dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

+ Là đại biểu cho phương thức sản xuất tiến bộ nhất thuộc về xu thế phát triển của lịch

sử xã hội

+ Đại biểu cho lợi ích chung của xã hội

+ Là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa

+ Ví dụ: Công nhân hiện đại tự làm chủ máy móc công nghệ

- Nội dung chính trị - xã hội:

+ Lật đổ quyền thống trị của giai cấp thống trị, xóa bỏ sự áp bức, bóc lột của chế độ tư bản chủ nghĩa, xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa

+ Thiết lập nhà nước kiểu mới, mang bản chất giai cấp công nhân → GCCN trở thành giai cấp thống trị, làm chủ xã hội

+ Phát triển kinh tế và văn hóa, xây dựng nền dân chủ - pháp quyền

+ Thực hiện dân chủ, công bằng, bình đẳng và tiến bộ xã hội

+ Ví dụ: Cách mạng tháng Hai làm sụp đổ chế độ Sa hoàng Nga (1917)

- Nội dung văn hóa, tư tưởng:

Trang 8

+ Ví dụ: Lập ra nhà nước XHCN,

2.3 Điều kiện quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN

2.2.1 Điều kiện khách quan

- Thứ nhất, do địa vị kinh tế của giai cấp công nhân

+ GCCN là con đẻ, là sản phẩm của nền đại công nghiệp trong phương thức sản xuất

tư bản chủ nghĩa

+ Là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất hiện đại, đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến

+ Là lực lượng quyết định phá vỡ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

+ Là lực lượng duy nhất có đủ điều kiện để tổ chức và lãnh đạo xã hội

- Thứ hai, do địa vị chính trị - xã hội của GCCN quy định

+ Là giai cấp tiên phong cách mạng

+ Là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để

+ Là giai cấp có ý thức tổ chức kỉ luật cao

+ Là giai cấp mang bản chất quốc tế

+ Ví dụ:

2.2.1 Điều kiện chủ quan

- Sự phát triển của bản thân GCCN cả về số lượng và chất lượng

Dưới tác động của cách mạng công nghiệp, GCCN không ngừng phát triển về số lượng và chất lượng

Trang 9

9

+ Về số lượng: Sự gia tăng của quy mô sản xuất công nghiệp trên phạm vi toàn cầu, dẫn đến sự gia tăng về quy mô, tỉ lệ, đa dạng về cơ cấu và gắn với phát triển về chất lượng

+ Về chất lượng: Để đáp ứng sự phát triển của sản xuất công nghiệp, GCCN được “tri thức hóa”, nâng cao năng lực làm chủ công nghệ hiện đại và sự giác ngộ ý thức giai cấp, ý thức dân tộc

- Đảng Cộng sản là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình

+ Vai trò của Đảng Cộng sản:

● Là lãnh tụ chính trị: trang bị lí luận của chủ nghĩa Mác – Lenin giúp GCCN giác ngộ, ý thức được vị trí, vai trò của mình, phong trào công nhân mới phát triển từ tự phát lên tự giác

● Là bộ tham mưu chiến đấu: Đảng vạch ra cương lĩnh, đường lối, chiến lược, sách lược đấu tranh chính trị

● Là đội tiên phong: Đảng tiên phong gương mẫu, đi đầu trong đấu tranh và mọi hoạt động để lôi cuốn quần chúng tham gia

+ Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản với GCCN:

● Đảng Cộng sản ra đời là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân

● GCCN là nguồn bổ sung lực lượng chủ yếu và quan trọng nhất của Đảng và

là cơ sở cho sự phát triển xã hội

● Đảng Cộng sản là tổ chức chính trị gồm những người ưu tú, giác ngộ lí luận, khiên quyết cách mạng nhất

● Đảng lãnh đạo GCCN, mang bản chất của GCCN

+ Quy luật hình thành Đảng Cộng sản:

● ĐCS là đội tiên phong của GCCN ra đời và đảm bảo vai trò lãnh đạo

● GCCN là cơ sở xã hội và là nguồn bổ sung lực lượng quan trọng nhất của Đảng, làm cho Đảng, mang bản chất của GCCN

- Sự liên minh giai cấp

+ Để thực hiện thắng lợi SMLS của mifh, GCCN phải liên minh với giai cấp nông dân và các tần lớp lao động khác, đặt dưới sự lãnh đạo của ĐCS

Trang 10

10

+ Chủ nghĩa quốc tế của GCCN về cơ bản thống nhất với lợi ích chính đáng của các dân tộc, thực hiện chủ nghĩa quốc tế của GCCN là những điều kiệu chủ quan để tăng cường sức mạnh của GCCN

2.4 Giai cấp công nhân hiện nay

- Thứ nhất, về những điểm tương đối ổn định so với thế kỉ XIX

+ Vẫn là lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội

+ Là chủ thể của quá trình sản xuất công nghiệp hiện đại mang tính xã hội hóa ngày càng cao

+ Giống như thế kỉ XIX, ở các nước tư bản chủ nghĩa hiện nay, công nhân vẫn bị giai cấp tư sản và chủ nghĩa tư bản bóc lột giá trị thặng dư

+ Phong trào cộng sản và công nhân ở nhiều nước vẫn luôn là lực lượng đi đầu trong các cuộc đấu tranh vì hòa bình, hợp tác và phát triển, vì dân sinh, dân chủ, tiến bộ xã hội và chủ nghĩa xã hội

- Thứ hai, những biến đổi và khác biệt của giai cấp công nhân hiện đại

+ Xu hướng “trí tuệ hóa” tăng nhanh

● Tri thức hóa và trí thức hóa công nhân là hai mặt của cùng một quá trình, của xu hướng trí tuệ hóa đối với công nhân và giai cấp công nhân

● Có thêm nhiều khái niệm mới để chỉ công nhân theo xu hướng này như “công nhân tri thức”, “công nhân trí thức”, “công nhân áo trắng”,

● Ngày nay, công nhân được đào tạo chuẩn mực và thường xuyên được đào tạo lại, đáp ứng sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ trong nền sản xuất

● Hao phí lao động hiện đại chủ yếu là hao phí về trí lực chứ không còn thuần túy là hao phí sức lực cơ bắp

+ Xu hướng “trung lưu hóa” gia tăng

● Một bộ phận công nhân đã tham gia vào sở hữu một lượng tư liệu sản xuất của xã hội thông qua chế độ cổ phần hóa

● Về hình thức, họ không còn là “vô sản” nữa và có thể được “trung lưu hóa” về mức sống; nhưng ở các nước tư bản, do không chiếm được tỉ lệ sở hữu cao nên quá trình sản xuất và phân chia lợi nhuận vẫn bị phụ thuộc vào những cổ đông lớn

● Việc làm và lao động vẫn là nhân tố quyết định mức thu nhập, đời sống của công nhân hiện đại

Trang 11

11

+ Là giai cấp giữ vai trò lãnh đạo, Đảng Cộng sản – đội tiên phong của giai cấp công nhân, giữ vai trò cầm quyền trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số quốc gia xã hội chủ nghĩa

→Trong bối cảnh mới của toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và cách mạng công nghiệp thế

hệ mới (4.0), công nhân hiện đại cũng tăng nhanh về số lượng, thay đổi lớn về cơ cấu trong nền sản xuất hiện đại

2.5 Sứ mệnh lịch sử của GCCN trên thế giới hiện nay

- Nội dung kinh tế:

+ Trong quá trình sản xuất với công nghệ hiện đại, năng suất, chất lượng cao, sức mệnh lịch sử của GCCN đối với sự phát triển xã hội ngày càng thể hiện rõ

+ GCCN và các lực lượng lao động - dịch vụ trình độ cao là nhân tố kinh tế - xã hội thúc đẩy sự chín muồi của các tiền đề của CNXH trong lòng CNTB

+ Mâu thuẫn lợi ích cơ bản giữa GCCN với giai cấp tư sản ngày càng sâu sắc ở từng quốc gia và trên phạm vi toàn cầu

+ Toàn cầu hóa hiện nay vẫn mang đậm tính chất tư bản chủ nghĩa với những bất công trong xã hội làm thúc đẩy cuộc đấu tranh chống chế độ bóc lột giá trị thặng dư

- Nội dung chính trị - xã hội:

+ Ở các nước tư bản chủ nghĩa, mục tiêu đấu tranh trực tiếp là chống bất công và bất bình đẳng xã hội Mục tiêu lâu dài là giành chính quyền về tay GCCN và nhân dân lao động, được nêu rõ trong Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản

+ Đối với các nước xã hội chủ nghĩa, nơi các Đảng Cộng sản đã trở thành Đảng cầm quyền, nội dung chính trị - xã hội của SMLS GCCN là lãnh đạo thành công sự nghiệp đổi mới, giải quyết thành công các nhiệm vụ trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, đặc biệt là xây dựng Đảng cầm quyền trong sạch vững mạnh, thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững

- Nội dung văn hóa, tư tưởng

+ Thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN hiện nay trước hết là cuộc đấu tranh ý thức

hệ Đó là cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa xã hội với chủ nghĩa tư bản

+ Các giá trị đặc trưng cho bản chất khoa học và cách mạng của gccn, của chủ nghĩa

xã hội vẫn mang ý nghĩa chỉ đạo, định hướng trong cuộc đấu tranh của gccn và quần chúng lao động chống chủ nghĩa tư bản và lựa chọn con đường xã hội chủ nghĩa của

sự phát triển xã hội

Trang 12

2.6 Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam

- Hoàn cảnh: Ra đời trước giai cấp tư sản vào đầu thế kỉ XX, là giai cấp trực tiếp đối kháng với tư bản thực dân Pháp và bè lũ tay sai của chúng GCCN Việt Nam phát triển chậm vì nó sinh ra và lớn lên ở một nước thuộc địa, nửa phong kiến, dưới ách thống trị của thực dân Pháp

- Đặc điểm:

+ Trực tiếp đối kháng với tư bản thực dân Pháp, trong cuộc đấu tranh chống tư bản thực dân đế quốc và phong kiến để giành độc lập chủ quyền, xóa bỏ ách bóc lột và thống trị thực dân

+ Tự thể hiện mình là lực lượng chính trị tiên phong để lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

+ GCCN gắn bó mật thiết với nhân dân, với dân tộc có truyền thống yêu nước, đoàn kết và bất khuất chống xâm lược

+ GCCN Việt Nam đã trưởng thành nhanh chóng về ý thức chính trị của giai cấp, sớm giác ngộ lí tưởng, mục tiêu cách mạng

+ GCCN VN có mối liên hệ tự nhiên, chặt chẽ với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động trong xã hội do có chung nguyện vọng, khát vọng đấu tranh giành độc lập

- Những điểm mới của GCCN ngày nay:

+ Tăng nhanh về số lượng và chất lượng, là giai cấp đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên

và môi trường

+ Đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp, có mặt trong mọi thành phần kinh tế nhưng đội ngũ công nhân trong khu vực kinh tế nhà nước là tiêu biểu, đóng vai trò nòng cốt, chủ đạo

+ Công nhân tri thức, nắm vững khoa học - công nghệ tiên tiến, và công nhân trẻ được đào tạo nghề theo chuẩn nghề nghiệp, học vấn, văn hóa, được rèn luyện trong thực tiễn sản xuất và thực tiễn xã hội, là lực lượng chủ đạo trong cơ cấu giai cấp công nhân, trong lao động và phong trào công đoàn

2.7 Liên hệ với Việt Nam

- Về kinh tế:

Trang 13

13

+ GCCN Việt Nam với số lượng đông đảo có cơ cấu ngành nghề đa dạng, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ công nghiệp ở mọi thành phần kinh tế, với chất lượng ngày một nâng cao về kĩ thuật và công nghệ sẽ là nguồn nhân lực lao động chủ yếu tham gia phát triển nền kinh tế thị trường hiện đại, định hướng xã hội chủ nghĩa, lấy khoa học công nghệ làm động lực quan trọng, quyết định tăng năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả

+ Phát huy vai trò và trách nhiệm của lực lượng đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

+ Thực hiện khối liên minh công – nông – tri thức để tạo ra những động lực phát triển nông nghiệp – nông thôn và nông dân ở nước ta theo hướng phát triển bền vững, hiện đại hóa, chủ động hội nhập quốc tế

- Về chính trị - xã hội:

+ Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng

+ Giữ vững bản chất giai cấp công nhân của Đảng, vai trò tiên phong, gương mẫu của cán bộ đảng biên

+ Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ

- Về văn hóa - tư tưởng:

+ Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc với nội dung cốt lõi là xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa, giáo dục đạo đức cách mạng, rèn luyện lối sống, tác phong công nghiệp, văn minh hiện đại,

+ Xây dựng hệ giá trị văn hóa và con người Việt Nam, hoàn thiện nhân cách

2.8 So sánh GCCN hiện đại và GCCN thế kỉ XIX

* Giống nhau:

-Vẫn là lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội

-Vẫn bị giai câp tư sản, chủ nghĩa tư bản bóc lột giá trị thặng dư

-Là lực lượng đi đầu trong cuộc đấu tranh vì dân sinh dân chủ xã hội , đóng vai trò nòng cốt trong việc xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn

Trang 14

14

*Khác nhau:

-Hiện đại :

+ giai cấp công nhân hiện nay theo xu hướng tri thức hóa và trí thức hóa

+dần dần làm chủ tư liệu sản xuất đặc biệt (tri thức, công nghệ hiện đại )

+hao phí lao động trí tuệ là nguồn gốc chủ yếu tạo ra giá trị thặng dư

+trình độ được nâng cao xu hướng toàn cầu hóa

+ bị bóc lột sức lao động một cách tinh vi hơn

+ trở thành giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là đảng cộng sản

-thế kỉ XIX:

+giai cấp công nhân không được làm chủ tư liệu sản xuất

+ bị giai cấp tư sản, chủ nghĩa tư bản bóc lột nặng nề

+lao động chân tay là chủ yếu để tạo ra giá trị thặng dư

+phải sử dụng các phương tiện kĩ thuật thô sơ để lao động, trình độ khoa học kĩ thuật hạn chế

2.9 So sánh GCCN Việt Nam với GCCN quốc tế

Giống nhau:

+ Là lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội

+ Bị giai cấp tư sản , chủ nghĩa tư bản bóc lột giá trị thặng dư

+ Là lực lượng đi đầu trong cuộc đầu tranh vì dân sinh, dân chủ và tiến bộ xã hội

+ Đang ngày càng không ngừng phát triển về cả số lượng và chất lượng

Trang 15

+Giai cấp công nhân VN tuy ra đời muộn và chiếm 1 tỷ lệ ít trong thành phần dân cư, nhưng

do kế thừa được truyền thống đấu tranh anh dũng kiên cường của dân tộc mà giai cấp công nhân nước ta luôn tỏ rõ là một giai cấp kiên cường, bất khuất

+ Giai cấp công nhân VN ra đời trong chiến tranh, khiến động cơ cách mạng, nghị lực cách mạng và tính triệt để của CM của giai cấp công nhân được nhân lên gấp bội

+ Giai cấp công nhân VN ra đời trước giai cấp tư sản VN, lại có Đảng lãnh đạo nên luôn giữ được sự đoàn kết thống nhất và giữ vững vai trò lãnh đạo của mình

+ Giai cấp công nhân VN đa số xuất thân từ nông dân Đó là điều kiện hết sức thuận lợi để thực hiện sự liên minh giai cấp, trước hết là đối với giai cấp nông dân Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, sẽ có nhiều người nông dân làm việc ở các

cơ sở công nghiệp và trở thành công nhân ở chính ngay quê hương mình

Trang 16

16

Chương 3 Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 3.1 Chủ nghĩa xã hội, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa

“Giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là một thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội này sang xã hội kia”

- Vận dụng quan điểm duy vật về lịch sử để nghiên cứu xã hội loài người, C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng nên học thuyết hình thái kinh tế - xã hội

- Theo các ông, sự chuyển biến từ hình thái kinh tế - xã hội thấp lên hình thái kinh tế - xã hội cao là một quá trình lịch sử - tự nhiên

→ Dự báo: Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa ra đời

- Trong chủ nghĩa xã hội, chế độ kinh tế và sự phát triển văn hóa mới đạt tới giới hạn bảo đảm cho xã hội thực hiện nguyên tắc phân phối “làm theo năng lực, hưởng theo lao động”

- Khi nói về giai đoạn thấp của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa, C.Mác đã khẳng định: “Cái xã hội mà chúng ta nói ở đây không phải là một xã hội cộng sản chủ nghĩa

đã phát triển những cơ sở của chính nó, mà trái lại là một xã hội cộng sản chủ nghĩa vừa thoát thai từ xã hội tư bản chủ nghĩa, do đó là một xã hội, về mọi phương diện – kinh tế, đạo đức, tinh thần – còn mang những dấu vết của xã hội cũ mà nó đã lọt lòng ra”

- Giai đoạn cao của chủ nghĩa cộng sản là giai đoạn xã hội cộng sản chủ nghĩa Ở giai đoạn này, con người không còn lệ thuộc một cách phiến diện và cứng nhắc vào phân công lao động xã hội, đồng thời, lao động trong giai đoạn này không chỉ là phương tiện kiếm sống

mà nó trở thành nhu cầu số một của con người Khi đó, con người thực hiện nguyên tắc phân phối “làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu”

- Về mặt lý luận và thực tiễn, thời kì quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản, được hiểu theo hai nghĩa: thứ nhất, đối với các nước chưa trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển, cần thiết phải có thời kì quá độ khá lâu dài từ CNTB lên CNXH - những cơn đau đẻ kéo dài; thứ hai, đối với những nước đã trải qua CNTB phát triển, giữa CNTB và chủ nghĩa cộng sản có 1 thời kì quá độ nhất định, thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội này sang xã hội kia, thời kì quá độ từ CNTB lên chủ nghĩa cộng sản

3.2 Điều kiện ra đời chủ nghĩa xã hội

- Điều kiện kinh tế:

+ Nhờ những biến đổi to lớn của lực lượng sản xuất, biểu hiện tập trung nhất là

sự ra đời của công nghiệp cơ khí (Cách mạng công nghiệp lần thứ 2), CNTB

đã tạo ra bước phát triển vượt bậc của LLSX

Trang 17

17

+ Trong xã hội TBCN, LLSX càng được cơ khí hóa, hiện đại hóa càng mang tính xã hội hóa cao, thì càng mâu thuẫn với quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa

+ Quan hệ sản xuất từ chỗ đóng vai trò mở đường cho LLSX phát triển thì ngày càng trở nên lỗi thời, xiềng xích của LLSX

- Điều kiện chính trị - xã hội

+ Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân hiện đại với giai cấp tư sản lỗi thời + Cuộc đấu tranh giữa gccn và giai cấp tư sản xuất hiện ngay từ đầu và ngày càng trở nên gay gắt và có tính chính trị rõ nét

+ Chính sự phát triển về LLSX và sự trưởng thành của gccn là tiền đề kinh tế -

xã hội dẫn tới sự sụp đổ không tránh khỏi của CNTB + Hình thành thông qua cách mạng vô sản dưới sự lãnh đạo của Đảng của GCCN - Đảng Cộng sản, thực hiện bước quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

3.3 Tính tất yếu khách quan của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội

“Giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là một thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội này sang xã hội kia”

- Một là, theo V.I.Lênin tất yếu xảy ra quá độ lên chủ nghĩa xã hội là do đặc điểm ra đời phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa và cách mạng vô sản quy định.Chủ nghĩa tư bản được xây dựng trên cơ sở chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa về các tư liệu sản xuất, dựa trên chế độ áp bức và bóc lột CNXH được xây dựng trên cơ sở chế độ công hữu về TLSX chủ yếu

- Hai là, CNXH được xây dựng trên nền sản xuất đại công nghiệp với trình độ khoa học kỹ thuật cao Quá trình phát triển của CNTB đã tạo ra cơ sở vật chất - kỹ thuật nhất định cho CNXH, nhưng muốn cho cơ sở vật chất kỹ thuật đó phục vụ cho CNXH cần có thời gian sắp xếp lại Đối với những nước chưa từng trải qua quá trình công nghiệp hóa muốn tiến lên CNXH, thời kì quá độ cho việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho CNXH có thể kéo dài với nhiệm vụ trọng tâm là tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

- Ba là, các quan hệ xã hội của CNXH không tự phát nảy sinh trong lòng

CNTB, chúng là kết quả quá trình xây dựng và cải tạo xã hội chủ nghĩa Sự phát triển của CNTB dù đã ở trình độ cao cũng chỉ có thể tạo ra những điều kiện, tiền đề cho sự hình thành cách quan hệ xã hội mới XHCN, do vậy cũng cần phải có thời gian nhất định để xây dựng và phát triển những quan hệ đó

Trang 18

18

- Bốn là, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội là một công việc khó khăn, phức tạp và mới mẻ, phải cần có thời gian để gccn từng bước làm quen với những công việc đó

3.4 Những đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội

- Chủ nghĩa xã hội giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện

+ Giải phóng giai cấp, xóa bỏ tình trạng giai cấp này bóc lột, áp bức giai cấp kia + Thực hiện nguyên tắc: làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu

+ Xóa bỏ sự phân chia xã hội thành giai cấp, biến tất cả thành viên trong xã hội thành người lao động

- Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế

độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu

+ Giải phóng con người trên cơ sở điều kiện kinh tế - xã hội phát triển

+ Tổ chức quản lý có hiệu quả, năng suất lao động cao

+ Phân phối chủ yếu theo lao động

- Chủ nghĩa xã hội là xã hội do nhân dân lao động làm chủ

+ Là một chế độ chính trị dân chủ, nhân dân lao động làm nòng cốt, nhân dân làm chủ

xã hội, thực hiện quyền làm chủ

+ Là một nhà nước xã hội chủ nghĩa với hệ thống pháp luật và hệ thống tổ chức ngày càng hoàn thiện

- Chủ nghĩa xã hội có nhà nước kiểu mới mang bản chất giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích, quyền lực, ý chí của nhân dân lao động

+ Thực hiện dân chủ cho tuyệt đại đa số nhân dân và trấn áp bằng vũ lực bọn bóc lột,

áp bức nhân dân

+ Nhà nước vô sản là một công cụ, phương tiện, đồng thời là một biểu hiện tập trung trình độ dân chủ của nhân dân lao động

+ Lôi cuốn đông đảo nhân dân tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội

- Chủ nghĩa xã hội có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại

Trang 19

19

+ Là nền tảng tinh thần của xã hội, mục tiêu, động lực của phát triển xã hội

+ Phải kế thừa những giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại

+ Chống lại tư tưởng, văn hóa phi vô sản

- Chủ nghĩa xã hội đảm bảo bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và có quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới

+ Xóa bỏ tình trạng người bóc lột người, dân tộc này bóc lột dân tộc khác

+ Liên minh và thống nhất giai cấp vô sản và toàn thể quần chúng để xây dựng cộng đồng bình đẳng, đoàn kết và có quan hệ hợp tác, hữu nghị với nhân dân tất cả các nước trên thế giới

+ Chủ nghĩa xã hội mở rộng được ảnh hưởng và góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội

3.5 Liên hệ với Việt Nam

- Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

- Do nhân dân làm chủ

+ Kế thừa giái trị quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lenin sự nghiệp cách mạng là của quần chúng, kế thừa những giái trị trong tư tưởng truyền thống của dân tộc của Chủ tịch HCM: dân chủ tức là dân là chủ, dân làm chủ

+ Quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân

- Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại, quan hệ sản xuất tiến

bộ phù hợp

- Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

- Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện

- Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển

- Có nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, do Đảng cộng sản lãnh đạo

- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới

Trang 20

20

Chương 4 Dân chủ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước xã hội chủ nghĩa 4.1 Khái niệm dân chủ, dcxhcn

- Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin:

+ Phương diện quyền lực: dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước

+ Phương diện chế độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị: dân chủ là một hình thức hay hình thái nhà nước, là chính thể dân chủ hay chế độ dân chủ

+ Phương diện tổ chức và quản lý xã hội: dân chủ là một nguyên tắc - nguyên tắc dân chủ

-> Dân chủ là một giá trị xã hội phản ánh những quyền cơ bản của con người; là một hình thức tổ chức nhà nước của giai cấp cầm quyền; có quá trình ra đời, phát triển cùng với lịch

sử xã hội nhân loại

- Dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ cao hơn về chất so với nền dân chủ có trong lịch

sử nhân loại, là nền dân chủ mà ở đó, mọi quyền lực thuộc về nhân dân, dân là chủ và dân làm chủ; dân chủ và pháp luật nằm trong sự thống nhất biện chứng; được thực hiện bằng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

4.2 Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

+ Coi lợi ích kinh tế của người lao động là động lực cơ bản nhất có sức thúc đẩy kinh

tế - xã hội phát triển

+ Ví dụ: Tôn trọng, thừa nhận quyền tự do kinh doanh những mặt hàng không cấm

Trang 21

21

- Bản chất tư tưởng – văn hóa – xã hội

+ Hệ tư tưởng của giai cấp công nhân làm nền tảng cho đời sống tinh thần xã hội + Kế thừa, phát huy những tinh hoa văn hóa truyền thống dân tộc, tiếp thu những cái mới, tiến bộ xã hội

+ Kết hợp hài hòa về lợi ích giữa cá nhân, tập thể và lợi ích của toàn xã hội

+ Động viên, thu hút mọi tiềm năng sáng tạo, tích cực của nhân dân

+ Ví dụ:

4.3 Liên hệ với Việt Nam

- Là mục tiêu của chế độ xã hội chủ nghĩa (dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh)

- Là bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa (do nhân dân làm chủ, quyền lực thuộc về nhân dân)

- Là động lực để xây dựng chủ nghĩa xã hội (phát huy sức mạnh của nhân dân, của toàn dân tộc)

- Gắn với luật pháp (phải đi đôi với kỉ luật, kỉ cương)

- Phải được thực hiện trong đời sống thức tiễn ở tất cả các cấp, mọi lĩnh vực của đời sống

- Ví dụ trong lĩnh vực chính trị

+ Công dân đủ 18 tuổi trở lên đều được đi bầu cử

+ Trưng cầu dân ý trước khi ban hành, sửa đổi một bộ luật mới

+ Nhân dân được tự do sinh sống, kinh doanh, học tập trong phạm vi cho phép của pháp luật

Trang 22

22

+ Các cán bộ tự phê bình trước nhân dân khi mắc khuyết điểm

+ Công khai minh bạch các khoản chi thu trong quý, năm

- Ví dụ trong lĩnh vực kinh tế

+ Nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và QHSX tiến bộ phù hợp

+ Tạo ra môi trường kinh tế, pháp luật thuận lợi: thừa nhận, tôn trọng, bảo vệ quyền

sở hữu của tất cả mọi người và quyền tự do sản xuất kinh doanh; chống độc quyền,

dỡ bỏ rào cản và những phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế, bảo đảm cho các thành phần kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật

- Ví dụ trong lĩnh vực xã hội

+ Giữ gìn truyền thống, bản sắc dân tộc các vùng miền trên cả nước

+ Bảo tồn những văn hóa vật thể và phi vật thể

+ Xã hội hóa ngày càng nâng cao, văn minh, tiên tiến

4.4 So sánh dân chủ XHCN và dân chủ tư sản

Kinh tế

Dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu, tổ chức quản lý của những người lao động, phân phối theo lao động là chủ yếu, xóa

bỏ chế độ người bóc lột người, giải phóng lực lượng sản xuất khỏi sự kìm kẹp của quan hệ sản xuất

Dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu, tổ chức quản lý nằm trong tay thiểu số, phân phối theo quyền sở hữu tư liệu sản xuất, duy trì chế độ người bóc lột người, tồn tại mâu thuẫn LLSX và QHSX, VS với TS

Chính trị

Bản chất của giai cấp công nhân, cơ chế nhất nguyên chính trị, một đảng lãnh đạo (Đảng Cộng sản), bằn chất nhà nước – Nhà nước XHCN – quyền lực nhà nước là thống nhất

Bản chất của giai cấp tư sản, cơ chế đa nguyên chính trị, đa dảng lãnh đạo (Đảng tư sản), bản chất nhà nước – Nhà nước tư sản – tam quyền phân lập

Hệ tư tưởng của GCTS làm chủ đạo, sử dụng văn hóa, tôn giáo như những công cụ, phương tiện của GCTS để chi phối đời sống tinh thần

Trang 23

23

Mục đích DCXHCN là nền dân chủ cho đại

đa số nhân dân lao động , phục vụ lợi ích cho đại đa số

DCTS là nền dân chủ thiểu số, phục vụ lợi ích cho tiểu số

nhưng phục vụ cho đa số

Bởi vậy lợi ích của GGCN phù hợp với lợi ích của nhân dân lao động

và toàn dân tộc

Bản chất của giai cấp tư sản, lợi ích của giai cấp tư sản đối lập với lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

Cách thức DCXHCN là nền dân chủ do ĐCS

lãnh đạo, nhất nguyên về giá trị;

Thực hiện thông qua nhà nc pháp quyền XHCN ( thống nhất phân công giữa lập pháp, hành pháp, vi pháp)

DCTS do các đảng của giai cấp tư sản lãnh đạo, đa đảng về chính trị Thực hiện thông qua nhà nước pháp quyền TS ( tam quyền phân lập)

Cơ sở kinh tế DCXHCN được thực hiện trên cơ

sở kinh tế là công hữa hóa các tư liệu sản xuất chủ yếu

DCTS được thực hiện trên cơ sở kinh tế là chiếm hữu tư nhân TBCN về TLSX chủ yếu của xã hội

Trang 24

24

-> Nhà nước xã hội chủ nghĩa là đại biểu cho ý chí chung của nhân dân lao động

- Về kinh tế:

+ Chịu sự quy định của cơ sở kinh tế của xã hội XHCN, đó là chế độ sở hữu xã hội

về tư liệu sản xuất chủ yếu

+ Nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa là một bộ máy chính trị - hành chính, 1 cơ quan cưỡng chế, vừa là một tổ chức quản lý kinh tế - xã hội của nhân dân lao động

- Về văn hóa, xã hội:

+ Xâu dựng trên nền tảng tinh thần là lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin + Những giá trị văn hóa tiên tiến, tiến bộ của nhân loại, đồng thời mang

những bản sắc riêng của dân tộc + Sự phân hóa giữa các giai cấp, tầng lớp từng bước được thu hẹp, các giai cấp, tầng lớp bình đẳng trong việc tiếp cận các nguồn nhân lực và cơ hội để phát triển

4.6 Mối quan hệ giữa dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa

- Một là, dân chủ xã hội chủ nghĩa là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa

+ Chỉ trong xã hội dân chủ XHCN, người dân mới có đầy đủ các điều kiện cho việc thực hiện ý chí của mình thông qua việc lựa chọn 1 cách công bằng những người đại diện cho quyền lợi chính đáng của mình vào bộ máy nhà nước

+ Nền dân chủ XHCN sẽ kiểm soát một cách có hiệu quả quyền lực của nhà nước, ngăn chặn được sự tha hóa của quyền lực nhà nước, đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu hướng đến lợi ích của người dân

- Hai là, nhà nước xã hội chủ nghĩa trở thành công cụ quan trọng cho việc thực thi quyền làm chủ của người dân

Trang 25

25

+ Bằng việc thể chế hóa ý chí của nhân dân thành các hành lang pháp lý, phân

định một cách rõ ràng quyền và trách nhiệm của mỗi công dân, là cơ sở để người dân thực hiện quyền làm chủ của mình, đồng thời là công cụ bạo lực

để ngăn chặn có hiệu quả các hành vi xâm phạm đến quyền và lợi ích chính đáng của người dân

+ Thông qua hoạt động quản lý của nhà nước, các nguồn lực xã hội được tập

hợp, tổ chức và phát huy hướng đến lợi ích của nhân dân

Trang 26

26

Chương 6: Vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kì quá độ lên chủ

nghĩa xã hội 6.1 Khái niệm và đặc trưng cơ bản của dân tộc

6.1.1 Theo nghĩa rộng

* Khái niệm: Dân tộc là khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định làm thành nhân dân một nước, có lãnh thổ riêng, nền kinh tế thống nhất,, có ngôn ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước

- Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế (*)

+ Là cơ sở gắn kết các bộ phận, các thành biên trong dân tộc, tạo nên tính thống nhất,

ổn định, bền vững của dân tộc

+ Mối quan hệ kinh tế là nền tảng cho sự vững chắc của cộng đồng dân tộc

+ Kinh tế là yếu tố gắn kết các tộc người thành 1 nhà nước, 1 quốc gia thống nhất Sự tương đồng về lợi ích kinh tế càng lớn, tính thống nhất dân tộc – quốc gia càng cao, ngược lại sẽ phải đổi mặt với nguy cơ tan rã

- Có chung một ngôn ngữ làm công cụ giao tiếp

+ Chung một ngôn ngữ quốc gia làm công cụ giao tiếp trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, mỗi dân tộc có 1 ngôn ngữ riêng (bao gồm cả ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết)

- Có chung một nền văn hóa và tâm lý

Trang 27

27

+ Được biểu hiện thông qua tâm lí, tính cách, phong tục, tập quán, lối sống tạo ra nền bản sắc riêng của mỗi dân tộc

+ Văn hóa là yếu tố đặc biệt quan trọng của liên kết cộng đồng

+ Văn hóa Việt Nam là cộng đồng hóa dân tộc – quốc gia, là nền văn hoá thống nhất trên cơ sở đa dạng sắc thái văn hóa tộc người

- Có chung một nhà nước (nhà nước dân tộc)

+ Các thành viên cũng như các cộng đồng tộc người trong 1 dân tộc đều chịu sự quản

lí, điều hành của 1 nhà nước độc lập Nhà nước là đặc trưng cho thể chế chính trị của dân tộc, là đại diện cho dân tộc trong quan hệ với các quốc giai dân tộc khác trên thế giới

6.1.2 Theo nghĩa hẹp

* Khái niệm: Dân tộc là khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng tộc người được hình thành trong lịch sử, có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung ý thức tự giác tộc người, ngôn ngữ và văn hóa

* Đặc trưng

- Cộng đồng về ngôn ngữ

+ Bao gồm ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết, hoặc chỉ riêng ngôn ngữ nói

+ Đây là tiêu chí cơ bản để phân biệt các tộc người khác nhau và là vấn đề luôn được các dân tộc coi trọng giữ gìn

- Cộng đồng về văn hóa

+ Bao gồm văn hóa vật thể và phi vật thể ở mỗi tộc người phản ảnh truyền thống, lối sống, phong tục, tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo của tộc người đó

- Ý thức tự giác tộc người (*)

+ Đây là tiêu chí quan trọng nhất để phân định một tộc người và có vị trí quyết định đối với

sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người

+ Các tộc người luôn tự ý thức về nguồn gốc, tộc danh của dân tộc mình

+ Ý thức tự khảng định sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người dù cho có những tác động làm thay đổi địa bàn cư trú, lãnh thổ, hay tác động ảnh hưởng của giao lưu kinh tế, văn hóa

Trang 28

28

6.2 Hai xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc

- Cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng dân tộc độc lập

+ Nguyên nhân: do sự thức tỉnh, sự trưởng thành về ý thức dân tộc, ý thức về quyền sống của mình

+ Biểu hiện: thể hiện rõ trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc muốn thoát khỏi sự áp bức, bóc lột của các nước thực dân,

+ Biểu hiện: Nổi lên trong giai đoạn CNTB đã phát triển thành chủ nghĩa đế quốc đi bóc lột thuộc địa

+ Ví dụ: Liên minh châu Âu EU được thành lập với mục đích xây dựng và phát triển một khu vực tự do ưu thông về hàng hóa, dịch vụ, con người và tiền vốn, tăng cường hợp tác, liên kết về nhiều mặt

6.3 Biểu hiện của hai xu hướng hiện nay

- Trong phạm vi một quốc gia

+ Xu hướng thứ nhất: Sự nỗ lực của từng dân tộc (tộc người) đi tới tự do, bình đẳng, phồn vinh của dân tộc mình

Ví dụ: Năm 1905 Na Uy tách khỏi Thụy Điển, trở thành quốc gia độc lập

+ Xu hướng thức hai: Các dân tộc trong một cộng đồng quốc gia xích lại gần nhau, hợp tác trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

Ví dụ: 54 dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều hòa hợp với nhau, cùng nhau phát triển kinh tế, tạo ra bản sắc văn hóa dân tộc

- Trong phạm vi quốc tế:

+ Xu hướng thứ nhất: Phong trào giải phóng dân tộc chống chủ nghĩa đế quốc khẳng định quyền tự quyết dân tộc

Trang 29

29

Ví dụ: Năm 1960, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi giành thắng lợi với 17 nước Châu Phi được trao trả độc lập

+ Xu hướng thứ hai: Các dân tộc liên minh với nhau trên cơ sở lợi ích chung về kinh

tế, chính trị, văn hóa, quân sự để hình thành các liên minh đa dạng

Ví dụ: Hình thành nhiều khối liên minh khu vực dựa trên cơ sở lợi ích chung về kinh

tế, chính trị, văn hóa như ASEAN, EU, G7

6.4 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin

V.I.Lênin đã khái quát Cương lĩnh dân tộc như sau: “Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại”

- Một là: Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

+ Đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc, không phân biệt dân tộc lớn hay nhỏ, ở trình

độ phát triển cao hay thấp Các dân tộc đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, không dân tộc nào được giữ đặc quyền, đặc lợi về kinh

- Hai là: Các dân tộc được quyền tự quyết

+ Các dân tộc tự quyết định lấy vận mệnh của dân tộc mình, quyền tự lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển của dân tộc mình

+ Quyền tự quyết dân tộc bao gồm quyền tách ra thành lập một quốc gia dân tộc độc lập, đồng thời có quyền tự nguyện liên hiệp với dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng

+ Quyền tự quyết dân tộc không đồng nhất với “quyền” của các tộc người thiểu số trong một quốc gia đa tộc người, nhất là việc phân lập thành quốc gia độc lập

- Ba là: Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

+ Phản ánh sự thống nhất giữa giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp, phản ánh sự gắn

bó chặt chẽ giữa tinh thần của chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế chân chính

Ngày đăng: 20/05/2022, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w