1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN môn học đại CƯƠNG KINH tế và môi TRƯỜNG chủ đề 15 thực trạng lạm phát ở việt nam

39 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng lạm phát ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Bình Minh
Người hướng dẫn Hoàng Minh Đức
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
Chuyên ngành Kinh tế và Môi Trường
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 211,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2.1 Thực trạng về ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nayTheo báo cáo giám sát của Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội, tỉ lệ các khu công ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

TIỂU LUẬN

MÔN HỌC: ĐẠI CƯƠNG KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG

NGÀNH: ĐIỆNCHUYÊN NGÀNH: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

SINH VIÊN: NGUYỄN BÌNH MINH

MÃ SV: 51221053

MÃ LỚP: 51221BN1 HƯỚNG DẪN: HOÀNG MINH ĐỨC

BẮC NINH – 2022

Trang 2

Chủ đề 15: Thực trạng lạm phát ở Việt Nam

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH SÁCH HÌNH VẼ 4

PHẦN I: MỞ ĐẦU 5

1.1 Tính cấp thiết 5

1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 6

1.2.1 Tìm hiểu thực trạng 6

1.2.2 Đề xuất giải pháp 6

1.3 Kết cấu của đề tài 7

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8

2.1 Thực trạng về ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay 8

2.1.1 Thực trạng 1: Ô nhiễm môi trường nước 10

2.1.2 Thực trạng 2: Ô nhiễm không khí 11

2.1.3 Thực trạng 3: Ô nhiễm đất 13

2.1.4 Thực trạng 4: Ô nhiễm tiếng ồn 16

2.1.5 Thực trạng 5: Biến đổi khí hậu 17

2.1.6 Thực trạng 6: Biến đổi hệ sinh thái 17

2.1.7 Thực trạng 7: Các loại ô nhiễm khác 18

2.2 Đánh giá chung về ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay 18

2.2.1 Mặt đạt được 18

2.2.2 Hạn chế và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường 20

PHẦN III: GIẢI PHÁP NHẰM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 26

3.1 Dân số 26

3.2 Sản xuất lương thực 27

3.3 Trồng rừng và bảo vệ sinh học 27

3.4 Phòng chống ô nhiễm 28

3.5 Quản lý và qui hoạch môi trường 28

Trang 3

Chủ đề 15: Thực trạng lạm phát ở Việt Nam

3.6 Tăng cường các biện pháp hỗ trợ : giáo dục, đào tạo 29

3.7 Phát triển kinh tế xanh, bền vững kết hợp bảo vệ môi trường 29

3.8 Tăng cường dự báo thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu, ứng dụng côngnghệ tiên tiến, hạn chế công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm 30TÀI LIỆU THAM KHẢO 31KẾT LUẬN 32

Trang 4

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 2.1: Ô nhiễm đất do sử dụng thuốc trừ sâu 14Hình 2.2: Người dân thờ ơ và thiếu ý thức trong việc bảo vệ môi trường, khó làmgương cho trẻ em 24

Trang 5

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết

Lạm phát ở Việt Nam đang nổi lên là một vấn đề đáng quan tâm về vai trò của nó đối với sự tăng trưởng kinh tế Sau hơn một thập kỷ lạm phát ở mức vừa phải, hiện nay lạm phát ở nước ta đang ở mức cao, đặc biệt là năm 2007 và 2008 và nó đã và đang là “kẻ phá hoại” có tác động xấu đến các hoạt đông kinh tế Nó như một căn bệnh của nền kinh tế thị trường, nó là một vấn đề hết sức phức tạp đòi hỏi sự đầu tư lớn về thời gian và trí tuệ mới có thể mong muốn đạt kết quả khả quan Cùng với sự phát triển đa dạng và phong phú của nền kinh tế, và nguyên nhân của lạm phát cũng ngày càng phức tạp Trong sự nghiệp phát triển thị trường ở nước ta theo định hướng

xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của nhà nước, việc nghiên cứu về lạm phát, tìm hiểu nguyên nhân và các biện pháp chống lạm phát có vai trò to lớn góp phần vào sự pháttriển đất nước Vì vây, chúng em chọn đề tài “ Lạm Phát ở Việt Nam: Thực Trạng

Và Giải Pháp” để có thể nghiên cứu kỹ hơn về lạm phát ở Việt Nam và qua đó chúng em có thể rút ra các biện pháp khắc phục nhằm giảm lạm phát trong thời kỳ kinh tế mở và phát triển một cách đồng bộ ở Việt Nam Trong quá trình nghiên cứu

đề tài chắc chắn còn nhiều thiếu sót, chúng em kính mong sự góp ý chân thành của thầy cô và bạn đọc để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!

1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

1.2.1 Tìm hiểu thực trạng

1.2.2 Đề xuất giải pháp

Trang 6

1.3 Kết cấu của đề tài

Phần I: Mở đầu

1.1 Tính cấp thiết của việc bảo vệ môi trường1.2 Mục tiêu của đề tài nghiên

cứu Phần II: Nội dung nghiên cứu

2.1 Thực trạng về ô nhiễm môi trường2.2 Đánh giá chung về ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay2.3 Giải pháp nhằm bảo vệ môi trường

Phần III: Kết luận

Trang 7

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2.1 Thực trạng về ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay

Theo báo cáo giám sát của Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội,

tỉ lệ các khu công nghiệp có hệ thống xử lí nước thải tập trung ở một số địa phương rấtthấp, có nơi chỉ đạt 15 - 20%, như tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Vĩnh Phúc Một số khu côngnghiệp có xây dựng hệ thống xử lí nước thải tập trung nhưng hầu như không vận hành vì

để giảm chi phí Đến nay, mới có 60 khu công nghiệp đã hoạt động có trạm xử lí nướcthải tập trung (chiếm 42% số khu công nghiệp đã vận hành) và 20 khu công nghiệp đangxây dựng trạm xử lí nước thải Bình quân mỗi ngày, các khu, cụm, điểm công nghiệp thải

ra khoảng 30.000 tấn chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải độc hại khác Dọc lưu vực sôngĐồng Nai, có 56 khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động nhưng chỉ có 21 khu có

hệ thống xử lý nước thải tập trung, số còn lại đều xả trực tiếp vào nguồn nước, gây tácđộng xấu đến chất lượng nước của các nguồn tiếp nhận Có nơi, hoạt động của các nhàmáy trong khu công nghiệp đã phá vỡ hệ thống thuỷ lợi, tạo ra những cánh đồng hạn hán,ngập úng và ô nhiễm nguồn nước tưới, gây trở ngại rất lớn cho sản xuất nông nghiệp của

bà con nông dân.Nhìn chung, hầu hết các khu, cụm, điểm công nghiệp trên cả nước chưađáp ứngđược những tiêu chuẩn về môi trường theo quy định Thực trạng đó làm chomôitrường sinh thái ở một số địa phương bị ô nhiễm nghiêm trọng Cộng đồng dân cư,nhất là các cộng đồng dân cư lân cận với các khu công nghiệp, đang phải đối mặtvới thảmhoạ về môi trường Họ phải sống chung với khói bụi, uống nước từ nguồnô nhiễm chấtthải công nghiệp Từ đó, gây bất bình, dẫn đến những phản ứng, đấutranh quyết liệt củangười dân đối với những hoạt động gây ô nhiễm môi trường, cókhi bùng phát thành cácxung đột xã hội gay gắt Khói bụi của một khu công nghiệpNước thải ra sông Thị Vải củacông ty VedanCùng với sự ra đời ồ ạt các khu, cụm, điểm công nghiệp, các làng nghề thủcôngtruyền thống cũng có sự phục hồi và phát triển mạnh mẽ Việc phát triển cáclàngnghề có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết việclàm

ở các địa phương Tuy nhiên, hậu quả về môi trường do các hoạt động sản xuất làng nghềđưa lại cũng ngày càng nghiêm trọng Tình

Trang 8

trạng ô nhiễm không khí, chủyếu là do nhiên liệu sử dụng trong các làng nghề là than, lượng bụi và khí CO, CO2, SO2 và Nox thải ra trong

Trang 9

quá trình sản xuất khá cao Theo thống kê của Hiệp hội Làng nghề Việt Nam, hiện nay cảnước có 2.790 làng nghề, trong đó có 240 làng nghề truyền thống, đang giải quyết việclàm cho khoảng 11 triệu lao động, bao gồm cả lao động thường xuyên và lao động khôngthường xuyên Các làng nghề được phân bố rộng khắp cả nước, trong đó các khu vực tậptrung phát triển nhất là đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Tây Bắc Bộ, đồng bằngsông Cửu Long Hoạt động gây ô nhiễm môi trường sinh thái tại các làng nghề không chỉảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống, sinh hoạt và sức khoẻ của những người dân làng nghề

mà còn ảnh hưởng đến cả những người dân sống ở vùng lân cận, gây phản ứng quyết liệtcủa bộ phận dân cư này, làm nảy sinh các xung đột xã hội gay gắt Ô nhiễm từ các làngnghề làm gạch thủ công Bên cạnh các khu công nghiệp và các làng nghề gây ô nhiễm môitrường, tại các đô thị lớn, tình trạng ô nhiễm cũng ở mức báo động Đó là các

ô nhiễm về nước thải, rác thải sinh hoạt, rác thải y tế, không khí, tiếng ồn Những nămgần đây, dân số ở các đô thị tăng nhanh khiến hệ thống cấp thoát nước không đáp ứng nổi vàxuống cấp nhanh chóng Nước thải, rác thải sinh hoạt (vô cơ và hữu cơ) ở đô thị hầu hết đềutrực tiếp xả ra môi trường mà không có bất kỳ một biện pháp xử lí môi trường nào ngoài việcvận chuyển đến bãi chôn lấp Theo thống kê của cơ quan chức năng, mỗi ngày người dân ở cácthành phố lớn thải ra hàng nghìn tấn rác; các cơ sở sản xuất thải ra hàng trăm nghìn mét khốinước thải độc hại; các phương tiện giao thông thải ra hàng trăm tấn bụi, khí độc Trong tổng sốkhoảng 34 tấn rác thải rắn y tế mỗi ngày, thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh chiếmđến 1/3; bầu khí quyển của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có mức Benzen vàSunfua Đioxit đáng báo động Theo một kết quả nghiên cứu mới công bố năm 2008 của Ngânhàng Thế giới (WB), trên 10 tỉnh thành phố Việt Nam, xếp theo thứ hạng về ô nhiễm đất, nước,không khí, thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là những địa bàn ô nhiễm đất nặng nhất Theobáo cáo của Chương trình môi trường của Liên hợp quốc, thành phố Hà Nội và thành phố HồChí Minh đứng đầu châu Á về mức độ ô nhiễm bụi

Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩnmôi trường, thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp các thành phần và đặc tính vật lý, hóa học, nhiệt

độ, sinh học, chất hòa tan, chất phóng xạ… ở bất kỳ thành phần nào của môi

Trang 10

trường hay toàn bộ môi trường vượt quá mức cho phép đã được xác định Chất gây ô nhiễm là

Trang 11

những nhân tố làm cho môi trường trở thành độc hại, gây tổn hại hoặc có tiềm năng gâytổn hại đến sức khỏe, sự an toàn hay sự phát triển của con người và sinh vật trong môitrường đó Chất gây ô nhiễm có thể là chất rắn (như rác) hay chất lỏng (các dung dịch hóahọc, chất thải của dệt nhuộm, rượu, chế biến thực phẩm), hoặc chất khí (SO2 trong núi lửaphun, NO2 trong khói xe, CO từ khói đun …), các kim loại nặng như chì, đồng … cũng

có khi nó vừa ở thể hơi vừa ở thể rắn như thăng hoa hay ở dạng trung gian

2.1.1 Thực trạng 1: Ô nhiễm môi trường nước

Nước là nguồn tài nguyên quý báu và hết sức thiết yếu đối với sự sống trên trái đất.Thực tiễn chỉ ra rằng quốc gia nào quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường, trong đó

có việc khai thác, sử dụng hợp lý nguồn nước, thường xuyên bảo đảm cho nguồn nướcsạch, thì hạn chế được nhiều dịch bệnh, chất lượng cuộc sống được nâng lên Bởi vậy,

ở nước ta, một mặt khai thác nguồn nước phục vụ sản xuất, xây dựng, nhưng mặt kháccần coi trọng việc đảm bảo nguồn nước sinh hoạt sạch

Hiện nay, hầu hết các sông hồ ở các sông hồ ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP HồChí Minh, nơi có dân cư đông đúc và nhiều khu công nghiệp lớn này đều bị nhiễm.Phần lớn lượng nước thải sinh hoạt (khoảng 600.000 m3 mỗi ngày, với khoảng 250 tấnrác thải ra các sông ở khu vực Hà Nội) và công nghiệp (khoảng 260.000 m3 và chỉ có10% được xử lý) đều không được xử lý mà đổ thẳng vào các ao hồ, sau đó chảy ra cáccon sông lớn tại vùng châu thổ sông Hồng và sông Mê Kông Nhiều nhà máy và cơ sởsản xuất như các lò mổ, các khu công nghiệp, làng nghề và ngay cả bệnh viện (khoảng7000m3 mỗi ngày, và chỉ có 30% là được xử lý) cũng không được trang bị hệ thống xử

lý nước thải

Tình trạng quy hoạch các khu đô thị chưa gắn với vấn đề xử lý chất thải, nước thải nên

ô nhiễm môi trường ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp, khu đô thị đang ở mứcbáo động Trong tổng số 183 khu công nghiệp trong cả nước, có trên 60% khu côngnghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung Các đô thị chỉ có khoảng 60%-70%chất thải rắn được thu gom, cơ sở hạ tầng thoát nước và chất thải nên chưa đáp ứng yêucầu về bảo vệ môi trường … Một ví dụ đau lòng của việc xả nước thải là trường hợp

Trang 12

sông Thị Vải bị ô nhiễm bởi hóa chất thải ra từ nhà máy của công ti bột ngọt Vê Đan suốt 14 năm liền.

Nước ngầm do khai thác quá mức, vượt khả năng tự lạp lại, làm suy thoái về lượng vàchất của nước Dung lượng nước trong các giếng giảm dần, có giếng mới chỉ khai thácchưa được 10 năm mà mức nước trong giếng đã hạ thấp hàng chục mét Hậu quả này

sẽ dần tới sự xâm nhập của nước mặn, nước thải sinh hoạt, công ,nghiệp, thậm chí gây

ra lún đất Tại Hà Nội, phân tích 660 mẫu nước lấy tại 106 giếng khoan đang khai tháccho thấy nước đã có biểu hiện nhiễm bẩn NH4 + và2 NO. -

và bầu không khí trong khu vực

Ở Việt Nam, ô nhiễm không khí phổ biến nhất là ô nhiễm khói bụi, sau đó là ô nhiễm

CO2 và một số loại khí khác như SO2, NOX … Hai tác nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm không khí

là khí thải từ các phương tiện cơ giới và hoạt động sản xuất công nghiệp Theo một số nghiêncứu, hiện tạ khí thải từ các phương tiện giao thông cơ giới chiếm 70% tác nhân gây ô nhiễmkhông khí tại Việt Nam Lượng khí thải lớn như vậy đến từ 43 triệu xe máy và 2 triệu ô tô đanglưu hành trên đường phố Việt Nam mỗi ngày, theo thống kê từ Cục Đăng kiểm Việt Nam,Nồng độ bụi trong các khu dân cư bên cạnh các nhà máy, xí nhiệp hoặc gần các đường giaothông lớn vượt chỉ số cho phép từ 1.5-3 lần:

Trang 13

Tại các những nơi đang xây dựng nhà cửa, đường xá vượt mức cho phép từ 10-20 lần.Tại các nút giao thông lớn, nồng độ chỉ khì, khí CO khá cao.

Ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị,công nghiệp và các làng nghề ở nước ta hiện nay Ô nhiễm môi trường không khí có tác độngxấu đối với sức khỏe của con người, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và biến đổi khí hậu,… Côngnghiệp hóa càng mạnh, đô thị hóa càng phát triển thì nguồn khí thải gây ô nhiễm môi trườngkhông khí ngày càng nhiều, yêu cầu bảo vệ môi trường không khí càng quan trọng Ta có thểchia việc ô nhiễm không khí thành các loại:

sở sản xuất hay các khu công nghiệp đều xấp xỉ tri số TCCP (trung bình 1 ngày là 0,2 )

- Ô nhiễm chì (Pb) và các loại khí độc hại:

Việc ô nhiễm chì chủ yếu là do các phương tiện giao thông chạy xăng pha chì gây ra

Ô nhiễm chì trong không khí ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người Theo tiêuchuẩn chất lượng không khí ở Việt Nam, nồng độ chì trong không khí không được vượt quá0,005 Nồng độ khí ở một số khu công nghiệp, các nút giao thông lớn thì vượt quá mức độ chophép nhiều lần Lấy ví dụ, tại Hà Nội mỗi năm phải tiếp nhận khoảng 80.000 tấn khói bụi,9.000 tấn khí , 46.000 tấn khí CO từ hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp, đó là chưa kể khóicủa hơn 100 ngàn ôtô và hơn 1 triệu xe máy

2.1.3 Thực trạng 3: Ô nhiễm đất

Đất là tài nguyên quý giá nhất, là tư liệu sản xuất đặc biệt, yếu tố quyết định cấu thànhcác hệ sinh thái Do nhiều nguyên nhận đất chia làm nhiều loại khác nhau như sa mạc, núirừng, đất nông nghiệp và đất đô thị Tùy thuộc vào mức độ đối xử của con người với

Trang 14

đất mà có thê phất triển theo chiều hướng tốt cũng có thể phát triển theo chiều hướng xấu đi.

Trang 15

Nhưng hiện nay ở nước ta mức độ ô nhiễm môi trường đất đang diễn ra hết sức nghiêm trọng mà chủ yếu do các nguyên nhân sau:

- Ô nhiễm môi trường đất do nước bị ô nhiễm:

Đất và nước luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau nên việc môi trường nước bị ô nhiễm cũng đã trực tiếp gây ra những hậu quả xấu cho môi trường đất nước ta

- Ô nhiễm môi trường đất do chất thải rắn tạo ra:

Cùng với sự phát triển của công nghiệp, đời sống của nhân dân ngày càng tăng lên và

đô thị hóa nhanh chóng, lượng chất thải rắn cũng ngày càng tăng Theo thống kê của Cục

Hạ tầng Kỹ thuật (Bộ Xây dựng), tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên cảnước hiện (năm 2013) vào khoảng 61.500 tấn/ngày Đáng lưu tâm nhất là hiện cả nướcchỉ có khoảng 26,8% số bãi chôn lấp chất thải rắn là đảm bảo vệ sinh, trong tổng gần 460bãi chôn lấp được giám sát Các thành phần của chất thải rắn bao gồm: giấy carton, vải,

gỗ, rác hữu cơ, lá cây, thực phẩm, chất dẻo, cao su, nilon, kim loại, thủy tinh, vật liệu xâydựng Lượng chất thải chưa được thu gom thì bị đổ trực tiếp ra sông ngòi hoặc được chônlấp sơ sài do nhiều người dân chưa có ý thức bảo vê môi trường nên gây ra những hiểmhọa tiềm tàng về môi trường và cho sức khỏe của mọi người

Trên thế giới, cùng với ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm không khí thì ô nhiễm đấtcũng đang là vẫn đề đáng báo động hiện nay Tại Việt Nam, môi trường đất cũng đangphải chịu tác động từ nhiều nguồn gây ô nhiễm

Ô nhiễm từ phân bón hóa học tăng cao

Báo cáo môi trường Việt Nam giai đoạn 2011-2015 cho thấy, phân bón hóa học được

sử dụng phổ biến trong sản xuất nông nghiệp do ưu thế về chi và hiệu quả nhanh đối vớicây trồng Theo kết quả nghiên cứu, cây trồng hấp thụ trung bình khoảng 30 – 45% lượngphân bón (hấp thụ phân đạm khoảng 30 – 40%, phân lân 40 – 45%, phân kali 50 – 60%).Lượng phân bón còn lại được thải ra môi trường Tại một số vùng chuyên canh nôngnghiệp, mức độ sử dụng phân bón khá cao, vượt so với mức khuyễn cáo nhiều lần, điều đódẫn đến dư lượng phân bón tồn đọng trong đất khá lớn, làm ô nhiễm môi trường đất

Trang 16

Phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong nông nghiệp được sử dụng phổbiến ở tất cả các vùng nông thôn và có xu hướng tăng qua các năm Cùng với đó là việc

Trang 17

sử dụng phân bón tùy tiện hoặc không tuân thủ quy trình kỹ thuật vẫn chưa được quản lý,kiểm soát Kết quả đánh giá chất lượng đất ở nhiều vùng canh tác trong cả nước chothấy, hệ quả của việc sử dụng phân bón không hợp lý là đất bị chua hóa Kết cấu đất suygiảm, có sự tích đọng hàm lượng các chất Nitrat, Amoni và một số kim loại nặng.

Hình 2.1: Ô nhiễm đất do sử dụng thuốc trừ sâu

Trang 18

Chủ đề 28: Các biện pháp bảo vệ môi trường: Lý luận và thực

Tại một số vùng chuyên canh nông nghiệp ở cả khu vực phía Bắc và phía Namqua quan trắc nhiều năm có phản ứng chua đến trung tính, giá trị PhKCI dao độngtrong khoảng 4,56 - 6,62 Ô nhiễm đất bởi phân bón hóa học trong những năm gầnđây có xu hướng tăng do việc gia tăng liều lượng, tần suất sử dụng Đất ở nhiềuvùng nông nghiệp có hàm lượng kim loại nặng vượt mức cho phép đối với đấtnông nghiệp

Bên cạnh phân bón hóa học, tình trạng lạm dụng thuốc BVTV phòng trừ sâubệnh dịch hại đối với cây trồng khiến dư lượng hóa chất BVTV ở một số vùngnông thôn đã có những dấu hiệu gia tăng

Gia tăng nguồn thải

Một trong những tác nhân gây ô nhiễm đất thường do chất thải từ hoạt độngcông nghiệp, xây dựng và sinh hoạt Môi trường đất chịu tác động do các chất ônhiễm từ hoạt động công nghiệp, xây dựng và sinh họat thể hiện rõ nhất ở các vùngven các đô thị lớn như: TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh hoặc các vùng tập trung hoạtđộng sản xuất công nghiệp, khai khoáng như: Thái Nguyên, Đồng Nai,

Trên toàn bộ lưu vực hệ thống sông Đồng Nai có 114 KCN đang hoạt động tậptrung ở 4 địa phương: Bình Dương, Đồng Nai, TP HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu, chỉ

có 79/114 KCN có hệ thống xử lý nước thải Sự gia tăng nước thải từ các KCN cáctỉnh phía Nam trong những năm gần đây là rất lớn Theo thống kê mới nhất từ SởTN&MT TP HCM, mỗi ngày các KCN trên địa bàn TP thải ra 6.700 tấn chất thảirắn Trong đó có 1.500 - 2.000 tấn chất thải rắn công nghiệp và nguy hại Chínhđiều này đã và đang làm cho môi truờng đất ngày càng ô nhiễm

Tại các khu vực chịu tác động của nước thải chất thải làng nghề đặc biệt làngnghề tái chế, chất lượng đất bị suy giảm Các điều tra cho thấy các mẫu đất bị tácđộng bởi hoạt động tái chế sắt của làng nghề tái chế Châu Khê - Bắc Ninh có hàmlượng kim loại nặng trong vùng xấp xỉ hoặc vượt ngưỡng cho phé 1,2 - 1,4 lần sovới QCVN 03:2008/BTNMT đối với đất nông nghiệp

Bên cạnh đó, môi trường đất của Việt Nam còn bị tác động bởi các điểm ônhiễm chất độc hóa học tồn lưu do hậu quả của chiến tranh để lại Theo Danh mục

Trang 19

Chủ đề 28: Các biện pháp bảo vệ môi trường: Lý luận và thực

nghiêm trọng, hiện nay, toàn quốc có 240 điểm tồn lưu hóa chất BVTV tại 15 tỉnh/thành

Ngày đăng: 20/05/2022, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w