Mục tiêu của việc lập đề cương Đề cương này trình bày các phương thức, trên cơ sở pháp luật hiện hành, sẽ được Công ty cổ phần xây dựng M&M Việt Nam áp dụng, bằng cả kiến thức và những
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 8
1.1 Các căn cứ pháp lý 8
1.2 Mục tiêu của việc lập đề cương 8
1.3 Tổng quan về dự án xây dựng 9
1.3.1 Vị trí địa lý 9
1.3.2 Địa hình địa chất thủy văn 9
1.3.3 Điều kiện về hạ tầng kỹ thuật 9
1.3.4 Quy mô diện tích 9
1.3.5 Giải pháp kiến trúc và kết cấu 10
1.3.5.1 Giải pháp kiến trúc 10
1.3.5.2 Giải pháp kết cấu 11
1.3.5.2.1 Phần móng 11
1.3.5.2.2 Phần thân 11
1.3.5.2.3 Mái che 12
1.3.6 Vật tư, vật liệu được sử dụng trong công trình 12
1.3.6.1 Vật liệu chịu lực 12
1.3.6.1.1 Bê tông 12
1.3.6.1.2 Cốt thép 12
1.3.6.1.3 Khối xây 12
1.3.6.2 Vật liệu hoàn thiện 12
1.3.7 Giải pháp cấp điện 13
1.3.7.1 Hệ thống điện 13
1.3.7.2 Thiết bị chiếu sáng 14
1.3.7.3 Thiết bị điện 14
1.3.8 Thiết bị đóng cắt 15
1.3.8.1 Tủ điện tổng 15
1.3.8.2 Tiếp địa 16
Trang 41.3.9 Hệ thống thu sét & nối đất bảo vệ công trình 16
1.3.10 Hệ thống cấp thoát nước 17
1.3.10.1 Hệ thống cấp nước 17
1.3.10.2 Hệ thống thoát nước 17
1.3.10.3 Thiết bị cấp thoát nước và phụ tùng 18
1.3.10.4 Giải pháp lọc nước- công nghệ lọc cát Fiberpool 18
1.3.10.4.1 Hệ thống lọc và xử lý tuần hoàn 18
1.3.10.4.2 Hệ thống khử trùng nước bể bơi 19
1.3.10.5 Thiết bị vệ sinh 20
1.3.11 Hệ thống sân – đường nội bộ 20
PHẦN 2: TỔ CHỨC ĐOÀN TƯ VẤN GIÁM SÁT 22
2.1 Các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật liên quan đến dự án 22
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng 22
2.3 Công tác tư vấn giám sát 27
2.3.1 Phương thức thực hiện 27
2.3.2 Nguyên tắc trong hoạt động tư vấn giám sát 27
2.3.3 Nhiệm vụ của tư vấn giám sát 28
2.3.4 Công tác giám sát 29
2.3.5 Mô hình quản lý và nhân sự của đoàn tư vấn 30
2.3.6 Chế độ báo cáo và tổ chức các cuộc họp 32
2.3.6.1 Chế độ báo cáo 32
2.3.6.2 Tổ chức các cuộc họp 32
2.4 Thiết bị sử dụng 33
2.5 Tổ chức thực hiện 34
2.4.1 Nguyên tắc chung 34
2.4.2 Quan hệ của Đoàn tư vấn giám sát với các nhà thầu 34
2.4.3 Phân công trách nhiệm 34
PHẦN 3: CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT TẠI HIỆN TRƯỜNG 36
3.1 Quy trình giám sát chất lượng thi công 36
Trang 53.1.1 Kiểm tra điều kiện khởi công 37
3.1.2 Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công 38
3.1.3 Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng 38
3.1.4 Kiểm tra biện pháp thi công 39
3.1.5 Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm, thiết bị lắp đặt 39
3.1.6 Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công thực hiện theo tiến độ 41
3.1.7 Đề nghị Chủ Đầu tư điều chỉnh sai sót, bất hợp lý về thiết kế 42
3.1.8 Đề nghị tạm dừng thi công khi phát hiện mất an toàn lao động 42
3.2 Nghiệm thu công việc xây dựng 42
3.3 Nghiệm thu khối lượng 49
3.3.1 Khối lượng theo hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt 49
3.3.2 Khối lượng phát sinh so với hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt 49
3.3.3 Khối lượng sửa đổi với hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt 50
3.3.4 Khối lượng công tác khác 50
3.4 Giám sát tiến độ thi công 50
3.5 Giám sát an toàn lao động 53
3.5.1 Yêu cầu về công tác an toàn 54
3.5.1.1 Các yêu cầu chung 54
3.5.1.2 Biện pháp thực hiện 54
3.5.2 Giám sát các biện pháp đảm bảo an toàn lao động 55
3.5.2.1 Giám sát biện pháp an toàn về trang thiết bị, máy móc 55
3.5.2.2 Giám sát biện pháp an toàn cho công nhân thi công 56
3.5.2.3 Giám sát biện pháp biện pháp an toàn khi đổ và đầm bê tông 56
3.5.2.4 Biện pháp an toàn phòng cháy chữa cháy 57
3.5.2.5 Biện pháp an toàn về điện 57
3.5.2.6 Phòng ngừa tai nạn khi cẩu chuyển 57
PHẦN 4: NỘI DUNG GIÁM SÁT CHI TIẾT CÔNG VIỆC XÂY DỰNG 60
4.1 Quản lý chất lượng 60
4.2 Vật liệu cung ứng 60
Trang 64.3 Giám sát thi công công tác đất 60
4.4 Giám sát biện pháp thi công lớp đệm cát 61
4.5 Công tác bê tông lót móng 61
4.6 Giám sát công tác bê tông 62
4.6.1 Vật liệu Bê tông 62
4.6.2 Nước 62
4.6.3 Phụ gia 63
4.6.4 Thiết kế cấp phối bê tông 63
4.6.5 Kiểm tra và nghiệm thu bê tông 64
4.7 Giám sát công tác cốt thép 65
4.7.1 Vật liệu cốt thép 65
4.7.2 Giám sát công tác cốt thép 66
4.8 Giám sát công tác xây 67
4.8.1 Vật liệu xây 67
4.8.2 Kiểm tra phương tiện, thiết bị phục vụ công tác xây 68
4.8.3 Công tác xây 68
4.9 Lắp dựng, tháo dỡ hệ sàn chống 69
4.10 Công tác trát 70
4.11 Công tác ốp gạch tường 70
4.12 Giám sát công tác láng, lát 71
4.13 Giám sát công tác sơn 72
4.14 Công tác gia công và lắp dựng cửa 72
4.15 Giám sát công tác chống thấm 73
4.16 Giám sát công tác lắp đặt hệ thống cấp thoát nước 74
4.17 Giám sát công tác thi công điện chiếu sáng, chống sét 74
4.18 Giám sát trong quá trình hiệu chỉnh và chạy thử thiết bị 75
4.18.1 Kiểm tra công việc chuẩn bị chạy thử 75
4.18.2 Kiểm tra các điểu kiện cần thiết cho chạy thử 75
4.18.3 Giám sát quá trình chạy thử không tải 76
Trang 74.18.4 Giám sát hiệu chỉnh chạy thử có tải 76
4.18.5 Giám sát quá trình chạy thử liên động có tải 76
4.19 Hệ thống cấp thoát nước 77
4.19.1 Kiểm tra vật liệu 77
4.19.2 Kiểm tra công tác lắp đặt 77
4.20 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 78
4.21 Công tác kiểm tra kỹ thuật tổng thể công trình 78
4.22 Giám sát công tác cốp pha, đà giáo 79
4.23 Giám sát công tác trắc đạc thi công 80
4.24 Giám sát thi đúc, ép cọc 81
4.24.1 Công tác đúc cọc 81
4.24.2 Công tác ép cọc 81
4.25 Giám sát tiến độ thi công 82
4.26 Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu và xác nhận khối lượng nghiệm thu 83
PHẦN 5: QUY TRÌNH VÀ BIỂU MẪU NGHIỆM THU 84
5.1 Mục đích 84
5.2 Phạm vi áp dụng 84
5.3 Quy trình nghiệm thu 84
5.3.1 Nguyên tắc chung 84
5.3.2 Nghiệm thu công việc xây dựng 85
5.3.2.1 Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu 85
5.3.2.2 Các căn cứ để nghiệm thu 85
5.3.2.3 Nội dung và trình tự nghiệm thu 85
5.3.3 Nghiệm thu bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng 86
5.3.3.1 Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu 86
5.3.3.2 Các căn cứ để nghiệm thu 86
5.3.3.3 Nội dung và trình tự nghiệm thu 87
5.3.4 Nghiệm thu hoàn thành công trình để bàn giao đưa vào sử dụng 87
5.3.4.1 Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu 87
Trang 85.3.4.2 Các căn cứ để nghiệm thu 87
5.3.4.3 Nội dung và trình tự nghiệm thu 88
5.3.5 Lập bản vẽ hoàn công 88
5.3.6 Hướng dẫn đánh số biên bản nghiệm thu 89
5.3.7 Số lượng biên bản nghiệm thu (bản gốc, ký tươi) 89
5.4 Biểu mẫu nghiệm thu 89
Trang 9PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 Các căn cứ pháp lý
- Hợp đồng số 251/2016/HĐTV/MM-QĐ2 ký ngày 25/10/2016 giữa Bộ tham mưu Quân đoàn 2 và Công ty cổ phần xây dựng M&M Viêt Nam về việc
Tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình Bể bơi Quân đoàn bộ - Quân đoàn 2 tại Thị trấn Vôi, Lạng Giang, Bắc Giang;
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình Bể bơi Quân đoàn bộ - Quân đoàn 2 đã được chủ đầu tư phê duyệt;
- Các hợp đồng thi công xây dựng đã ký giữa chủ đầu tư và các nhà thầu thi công, kèm theo các tài liệu là bộ phận không thể tách rời của các hợp đồng thi công xây dựng;
- Luật số 33/2005/QH11 quy định về dân sự do Quốc hội khoá 11 ban hành ngày 27/6/2005;
- Luật số 50/2014/QH13 quy định về hoạt động xây dựng do Quốc hội khoá 13 ban hành ngày 18/06/2014;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày18/06/2015 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư và xây dựng công trình;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 12/05/2015;
- Thông tư 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 qui định chi tiết một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Thông tư 264/2013/TT-BQP quy định một số nội dung về công tác QLCLCT xây dựng trong Quân đội;
1.2 Mục tiêu của việc lập đề cương
Đề cương này trình bày các phương thức, trên cơ sở pháp luật hiện hành,
sẽ được Công ty cổ phần xây dựng M&M Việt Nam áp dụng, bằng cả kiến thức
và những kinh nghiệm đã tích luỹ, để thực thi một cách tốt nhất các nghĩa vụ của mình theo nội dung hợp đồng đã ký với chủ đầu tư Cụ thể, Công ty thay mặt chủ đầu tư quản lý các nhà thầu tham gia xây dựng Tòa nhà Nhà ở sỹ quan, QNCN, CNVQP đảm bảo hoàn thành cam kết về: Chất lượng công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị đạt yêu cầu Được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử
Trang 10dụng đúng quy định, đúng tiến độ, đúng khối lượng và đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường
1.3 Tổng quan về dự án xây dựng
1.3.1 Vị trí địa lý
Khu đất xây dựng có vị trí nằm tại Thị trấn Vôi - Lạng Giang - Bắc Giang
có các đặc điểm như sau:
- Phía Bắc giáp đường bê tông Quân đoàn 2
- Phía Đông giáp ruộng lúa
- Phía Tây giáp sân bóng đá
- Phía Nam giáp ruộng lúa
Công trình có vị trí nằm trong khu thể thao của Quân đoàn nên rất thuận lợi về hạ tầng giao thông
1.3.2 Địa hình địa chất thủy văn
Về tổng thể địa hình chung của khu đất tương đối bằng phẳng , nền hiện trạng là khu sân bãi luyện tập thể thao cũ, bể bơi cũ đã xuống cấp Nhìn chung địa hình địa chất tương đối ổn định, do kinh phí hạn hẹp Chủ đầu tư không tổ chức khoan KSĐC công trình nên khi thiết kế cần tham khảo báo cáo KSĐC các công trình lân cận Quá trình thi công cần xem xét cụ thể địa chất công trình để
có phương án điều chỉnh kịp thời
1.3.3 Điều kiện về hạ tầng kỹ thuật
- Hiện trạng kiến trúc công trình: khu đất hiện trạng hiện là khu bãi tập K91 và bể bơi hiện trạng đã xuống cấp nghiêm trọng, không sử dụng được
- Giao thông: Công trình nằm trong khu thể thao sân vận động bãi tập của Quân đoàn, thuận lợi về giao thông
- Hệ thống điện: Được đấu nối theo hệ thống hiện trạng chung của toàn khu vực
- Hệ thống cấp nước: Đầu tư mới đồng bộ để chủ động về nguồn cấp nước cho toàn khu vực
1.3.4 Quy mô diện tích
+ Diện tích khu đất: 6505 m²
Trang 11+ Diện tích xây dựng: 2592 m²
+ Tổng diện tích sàn (Bể bơi + Nhà điều hành): 2130 m²
+ Diện tích sân đường nội bộ: 1483 m²
+ Diện tích cây xanh, thảm cỏ, tiểu cảnh toàn công trình: 1648 m²
+ Diện tích nhà điều hành, phòng thay đồ: 300 m²
+ Diện tích bể bơi tiêu chuẩn: 713 m²
+ Diện tích bể tập bơi: 110 m²
+ Bãi để xe: 1145 m²
+ Cấp công trình: Cấp III
+ Bậc chịu lửa: Bậc III
Công trình được xây mới, với 2 hạng mục chính, hạng mục bể bơi và hạng mục nhà điều hành Bước gian chính khu bể bơi là 7,2m; Nhà điều hành là 3,6m, được thiết kế 1 tầng Khu bể bơi được sử dụng hệ thống mái hiện đại, dùng kèo thép ống dạng dàn, cột bê tông cốt thép 400x600 cao 7m Bể bơi được lắp đặt các thiết bị đồng bộ, hiện đại đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật Khu nhà điều hành có chiều cao 4,5m, lợp ngói đỏ 22v/m2, tường trần sơn kết hợp màu vàng
và trắng, thiết bị và phụ kiện đồng bộ theo nhà sản xuất
Hệ thống điện, nước, điều hòa: lắp đặt mới toàn bộ các hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, xử lý nước…
Trang thiết bị: thiết bị vệ sinh lắp mới đồng bộ, cung cấp các thiết bị điện như quạt trần, đèn chiếu sáng và đặc biệt là hệ thống lọc nước công nghệ châu
Âu hiện đại
1.3.5 Giải pháp kiến trúc và kết cấu
1.3.5.1 Giải pháp kiến trúc
Hình thức kiến trúc Bể bơi mang đặc điểm của công trình công cộng, công trình thể thao với các nhịp không gian lớn Bể bơi sử dụng hệ cột Bê tông với bước 7m2 và nhịp 27m9; kết hợp hệ kèo không gian, xà gồ thép, mái tôn kết hợp tấm lấy sáng Toàn bộ hệ kết cấu không gian lớn tạo hình thức kiến trúc hiện đại, bề thế của dạng công trình công cộng thể thao nơi tập trung đông người Tường bao quanh sơn màu vàng nhạt, gờ phào màu vàng đậm, cột sơn màu trắng
Không gian bể bơi với tiêu chuẩn 5 đường bơi Bể có kích thước 50mx13,5m Khu vực nông nhất là 1m4, sâu nhất là 2m5 Bể tập bơi có kích
Trang 12thước 7m2x13,5m Bể có độ sâu là 1m2 Xung quanh thành bể có các rãnh thoát tràn Dọc phía bên trục A là dãy bậc ngồi tham quan 4 thềm cao, đảm bảo chỗ cho khán giả quan sát
Khu nhà điều hành có chiều cao 4,5m, mái dốc lợp ngói đỏ 22v/m2, tường trần sơn kết hợp màu vàng và trắng, các thiết bị và phụ kiện đồng bộ theo nhà sản xuất
Khu nhà điều hành có bước gian và khẩu độ trung bình là 3m6x4m5; 3m6x6m3 Mặt bằng được bố trí với sảnh đón chính giữa Qua khu vực sảnh là 2 lối vào khu thay đồ,gửi đồ, khu tắm và vệ sinh của nam nữ ở 2 bên riêng biệt; sau đó qua lối tắm tráng để vào bể bơi Ngoài ra tại chính giữa không gian sảnh
có lối vào chính qua khu vực quản lý là có thể vào trực tiếp bể bơi Các phòng chức năng đều được bố trí rất thuận tiện, hợp lý, dây chuyền công năng gọn gàng phù hợp với quy mô của Quân đoàn
Phòng kỹ thuật 47m2 được bố trí phía cuối thuận tiện cho việc đấu nối với trạm bơm xử lý phía sau nhà
1.3.5.2 Giải pháp kết cấu
1.3.5.2.1 Phần móng
- Móng được tính toán theo tài liệu địa chất tham khảo công trình Nhà khách Quân đoàn bộ/Quân đoàn 2 do Công ty tư vấn thiết kế và đầu tư xây dựng/Bộ Quốc phòng phát hành năm 2014
- Dựa vào tài liệu địa chất công trình, chọn phương án móng nông bê tông cốt thép Bê tông có cường độ B20 (mác 250) cho các hạng mục khán đài, khung
đỡ mái che bể bơi Bê tông có cường độ B15 ( mác 200) cho các hạng mục phòng kỹ thuật, nhà điều hành, thay đồ
1.3.5.2.2 Phần thân
Với quy mô, tính chất, các điều kiện tác động lên công trình trong công nghệ thi công hiện nay, đơn vị thiết kế chọn giải pháp hệ kết cấu khung bê tông cốt thép cột dầm sàn đổ toàn khối, hệ tường gạch bao che cho hạng mục khán đài, khung đỡ mái bê bơi, phòng kỹ thuật, nhà điều hành, thay đồ
Tiết diện hạng mục khán đài, phòng kỹ thuật, mái che bể bơi:
+ Sàn khán đài: Dùng sàn bê tông cốt thép chiều dày 10 cm, dùng bê tông
đá 1x2 mác 250#
Trang 13+ Cột có tiết diện 22x22cm, 22x30cm, 40x60 cm
+ Dầm có các tiết diện chính: 22x30cm, 22x50cm, 22x60cm
1.3.5.2.3 Mái che
Mái che bể bơi là dàn vì kèo tam giác liên kết với cột bằng liên kết gối
1.3.6 Vật tư, vật liệu được sử dụng trong công trình
1.3.6.1 Vật liệu chịu lực
1.3.6.1.1 Bê tông
+ Bê tông lót móng của toàn công trình dùng bê tông đá 4x6 mác 150 + Bê tông cấp độ bền chịu nén B20 ( mác 250) có Rn =115 (Kg/cm2) sử dụng cho hệ kết cấu chịu lực chính của khán đài, khung cột đỡ mái che bể bơi như: Móng, cột, dầm, sàn
+ Bê tông cấp độ bền chịu nén B15 ( mác 200) có Rn =85 (Kg/cm2) sử dụng cho hệ kết cấu hang mục phòng kỹ thuật, nhà điều hành, thay đồ,các cấu kiện như tấm đan, lanh tô, các chi tiết liên kết trụ tường, giằng tường, trụ mái
+ Các khối xây bao, xây tường móng sử dụng gạch đặc M75
+ Các khối xây ngăn chia các phòng sử dụng gạch rỗng M75
+ Vữa xây bằng vữa xi măng M50
+ Vữa trát bằng vữa xi măng M75
+ Vữa chống thấm bằng vữa xi măng M100
Các loại phụ gia chống thấm, phụ gia tăng mác bê tông
1.3.6.2 Vật liệu hoàn thiện
Trang 14Granite nhân tạo 500x500 Sàn khu vệ sinh xử lý chống thấm theo quy định, lát gạch chống trơn 300x300 tường ốp gạch men 300x 450 Mái dốc lợp ngói đỏ với
hệ cầu phong li tô, hệ thống seno chạy xung quanh kết hợp các ống PVC thoát nước Hệ thống cửa đi cửa sổ, vách kính dùng hệ cửa nhựa lõi thép màu trắng, kính trắng 6.38 ly Hoa sắt inox
Khu Bể bơi ốp thành bể và đáy bể bằng gạch thủy tinh mosaic đáp cầu 300x300 màu xanh nhạt Phần đường dẫn hướng dưới đáy bể ốp màu đậm Phần nền sân bể bơi lát gạch chống trơn 300x300 sáng màu Khu vực bậc ngồi tham quan sơn epoxy chuyên dụng, mặt ngoài bậc ngồi tham quan (trục 1-10) sơn màu trắng, lan can thép hộp sơn màu ghi nhạt Hệ thống lan can thấp xung quanh là xây lửng kết hợp tay vịn inox
1.3.7 Giải pháp cấp điện
1.3.7.1 Hệ thống điện
- Công suất yêu cầu cho dự án là 50,8 kVA Nguồn cấp điện cho dự án được lấy từ trạm biến áp trong khu vực hiện có
- Phụ tải dùng điện trong công trình gồm: chiếu sáng, ổ cắm lấy điện phục
vụ các thiết bị di động cầm tay công suất bé
- Hệ thống điện động lực gồm: Hệ thống bơm lọc nước cho bể bơi
- Nguồn cấp điện cho công trình được lấy từ trạm biến áp hiện có trong đơn vị
- Cấp điện từ trạm biến áp hiện có trong đơn vị sử dụng cáp điện nhôm voặn xoắn ABC đi trên cột bê tông li tâm cao 6m Với khoảng cách cột từ 30 - 35m/cột Cáp điện được đấu nối với tủ điện tổng của công trình
- Tại phòng kỹ thuật của công trình đặt các hệ thống tủ điện tổng cho toàn bộ công trình Từ tủ điện tổng này cấp đến các tủ điện khu vực nhà quản lý và tủ điện khu vực bể bơi bằng tuyến cáp Cxv Từ tủ điện tổng cấp điện đến tủ điện hệ thống lọc nước bể bơi dùng tuyến cáp ngầm Cu/pvc/xlpe/dsta/pvc luồn trong ống nhựa gân xoắn đi trong rãnh cáp
- Tại mỗi khu vực ở lắp 1 tủ điện nhựa chống cháy âm tường cấp điện đến các phụ tải trong phòng như chiếu sáng, ổ cắm Các phụ tải được cấp lộ dây độc lập
để đảm bảo hoạt động động lập khi sửa chữa hoặc sự cố
- Đường dây trục cấp điện cho ổ cắm điện dây ruột đồng vỏ bọc Cu/PVC 2x2,5+E2,5 mm2
Trang 15- Đường dây trục cấp điện cho công tắc, đèn chiếu sáng dùng dây ruột đồng vỏ
1.3.7.2 Thiết bị chiếu sáng
Sử dụng phương pháp chiếu sáng chung đều kết hợp với chiếu sáng cục
bộ (những khu vực có nhu cầu về độ rọi đặc biệt) Về phương diện chiếu sáng sử dụng đèn OSRAM E27 chao nhôm D600; huỳnh quang hộp 18W, 36W đèn compac 13W, 18W, đèn halogen nhằm đạt các chỉ tiêu độ rọi dưới đây:
- Không gian bơi không nhỏ hơn 600 lux; Và chiều cao treo đèn không lớn hơn 8m so với mặt nước
- Phòng quản lý không nhỏ hơn 150 lux;
- Các khu vực wc, hành lang không nhỏ hơn 75 lux;
- Đảm bảo độ chiếu sáng - theo TCXD 16:1986 và có tham khảo thêm tiêu chuẩn Anh ( EN – 12464 - 1: 2002) và TCXDVN 288: 2004 - Công trình thể thao, bể bơi Tiêu chuẩn thiết kế
- Chỉ tiêu nối đất: Điện trở nối đất an toàn của thiết bị không lớn hơn 4
- Cung cấp điện cần phải tuân thủ các tiêu chuẩn hiện hành: các tiêu chuẩn áp dụng
- Đảm bảo chất lượng điện năng theo qui định
- Ổ cắm dùng loại 16A 250V có cực nối đất
- Tất cả các ổ cắm công tắc phải có cùng 1 kiểu dáng, phải cùng 1 nhà sản xuất
Trang 16- Chiều cao lắp đặt ổ cắm điện loại âm tường : 300mm - 400mm từ cốt sàn hoàn thiện đền tâm ổ cắm không kể các ghi chú khác trong bản vẽ Các loại
ổ cắm âm sàn lắp đăt theo kích thước ghi trên bản vẽ Chiều cao lắp đặt công tắc
1250 từ cốt sàn hoàn thiện đến tâm công tắc, không kể các ghi chú khác Chiều cao lắp đặt các thiết bị có thể được điều chỉnh bởi kiến trúc sư hay giám sát công trình
- Loại ổ cắm điện kết hợp với ổ cắm mạng và data phải đồng bộ và phải
có sực nối đất với ổ cắm điện
- Công tắc đóng cắt đèn trong các phòng dùng loại đơn, đôi, ba đặt ngầm tường ở độ cao 1,25 mét so với cốt sàn hoàn thiện, ổ cắm điện dùng loại 3 cực đặt âm sàn
1.3.8 Thiết bị đóng cắt
- Hệ thống thiết bị điều khiển đóng cắt trong công trình dùng áptômát bảo
vệ tập trung theo từng tầng
+ Áptômát dùng loại 3 pha và 1 pha bảo vệ tổng hợp
+ Áptômát dùng cho chiếu sáng dùng loại đường cong C
+ Áptômát dùng cho động lực bảo vệ nhiệt (0,6 # 1)In, bảo vệ từ (3,5# 10I)n dùng loại đường cong D
- Ngoài ra tại các phòng làm việc còn đặt các bảng điện phòng loại EMC đặt cách cốt nền hoặc sàn 1,5 mét tính từ tâm bảng điện
- Tất cả các áptômát trước lúc lắp đặt vào công trình phải được chỉ định xuất xưởng
1.3.8.1 Tủ điện tổng
- Phải đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật
- Được làm từ thép tấm với độ dày không nhỏ hơn 2mm với tủ điện tổng
và không nhỏ hơn 1,6mm đối với tủ điện tầng
- Được bố trí khoảng cách vừa đủ để dây đi ra , có tính đến loại cáp đi và
đi ra
- Loại có mặt trước phẳng chỉ bao gồm then, tay cầm, hiển thị, bộ phím và các thiết bị tương tự mục đích vận hành và được làm nhô ra thành bảng điều khiển phía trước
Trang 17- Có các cáp dẫn ra được sắp xếp sao cho các dây cáp này không đi ngang qua khoang của thanh cái
- Các đầu thanh caios và đầu cáp ở những nơi mà tủ điện có thể mở rộng sau này được bịt kín
- Có biện pháp phù hợp gắn với kết cấu của tòa nhà
1.3.8.2 Tiếp địa
+ Hệ thống nối đất cửa công trình được sử dụng kiểu TN-S nghĩa là trung tính của máy biến áp và dây nối vỏ các thiết bị cùng được nối tới hệ thống cọc tiếp địa
+ Toàn bộ các máng kim loại, các bộ phận không mang điện bằng kim loại của các thiết bị điện và cực tiếp địa của ổ cắm phải được nối đất một cách chắc chắn
+ Toàn bộ các thiết bị điện của tòa nhà phải được nối đất bởi 1 trục thanh nối đất: là 1 thanh dẫn có kích thước nghi như trong bản vẽ
+ Điện trở đo của hệ thống nối đất không được vượt quá 4 Nếu giá trị điện trở không đạt đạt thì phải báo đơn vị tư vấn thiết kế để có các biện pháp xử
lý
+ Hộp kiểm tra tiếp địa chỗ nối đất dùng để theo dõi và kiểm tra định kỳ giá trị điện trở nối đất hàng tháng, hàng quý và hàng năm
1.3.9 Hệ thống thu sét & nối đất bảo vệ công trình
Công trình thuộc nhóm bảo vệ chống sét cấp III Sử dụng lưới thu sét kết hợp với kim thu sét cao 1m đặt trên các đỉnh mái nối với hệ thống nối đất chống sét, điện trở nối đất xung kích của hệ thống nối đất yêu cầu Rxk ≤ 10Ω ứng với điện trở suất tính toán của đất trong thiết kế là 1.1Ω
Điện trở đo của hệ thống nối đất không được vượt quá 4 Nếu giá trị điện trở không đạt thì phải báo đơn vị tư vấn thiết kế để có các biện pháp xử lý
Cọc thép bọc đồng tiếp đất, băng đồng liên kết và phụ kiện đầu nối được
bố trí theo hệ thống nối đất gồm nhiều điện cực có tác dụng tản năng lượng chống sét xuống đất an toàn và nhanh chóng Cọc nối đất bằng thép bọc đồng d
16 dài 3m (được định vị như trên mặt bằng bản vẽ) và liên kết với nhau bằng băng đồng trần 25x3mm Đầu trên của cọc được đóng sâu dưới mặt đất 0.8m và
Trang 18băng đồng trần được đặt trong các rãnh 0.5m sâu 1.0m Việc liên kết giữa cọc đồng, băng đồng và cáp đồng thoát sét bằng bộ kẹp đặc chủng nối đất (Ground Rod Clamp) tuân theo tiêu chuẩn chống sét 20 TCN 46-84 hiện hành của Bộ Xây dựng và tiêu chuẩn H.S của Singapore có tác dụng tải dòng điện hiệu quả
do khả năng tiếp xúc giữa cọc, băng đồng và cáp thoát sét rất cao vì vậy đạt độ bền và tuổi thọ không cần phải bảo dưỡng định kỳ hệ thống nối đất như trong các hệ thống cũ trước đây Điện trở nối đất chống sét 10 tuân theo tiêu chuẩn 20 TCN 46-84 của Bộ Xây dựng
Hộp kiểm tra tiếp địa chỗ nối đất dùng để theo dõi và kiểm tra định kỳ giá trị điện trở nối đất hàng tháng, hàng quý và hàng năm
Trạm bơm tăng
áp
Công trình dùng nước
- Chọn công suất cấp nước cho 1 ngày là Qsh = 60 m3
1.3.10.2 Hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước trong nhà bao gồm:
- Hệ thống thoát nước rửa: Nước từ các lavabo, chậu, rửa sàn được thu vào hệ thống đường ống riêng, thoát ra hố ga thu gom ngoài sân
- Hệ thống thoát nước xí: Nước từ các xí, tiểu được thu vào hệ thống đường ống riêng, thoát vào bể tự hoại dưới đất để xử lý
- Hệ đường ống thoát nước mái: Nước mưa trên mái được thu vào các ống
đứng, dẫn xuống rãnh thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước bể bơi: Nước sục rửa bể bơi theo định kỳ được bơm lên thoát ra chung với rãnh thoát nước mưa
Trang 191.3.10.3 Thiết bị cấp thoát nước và phụ tùng
Các thiết bị vệ sinh và phụ tùng cấp thoát nước phải được sản xuất từ các vật liệu rắn, bền và có bề mặt trơn, sạch và không thấm nước Nên dùng của các hãng uy tín, chất lượng, có các thông số phù hợp với các tiêu chuẩn Việt nam hoặc các tiêu chuẩn khác được cơ quan quản lý chấp thuận
Ống cấp nước dùng ống nhựa chịu nhiệt PP-R, đấu nối bằng hàn nhiệt, các phụ tùng đường ống lấy đồng bộ với hãng cung cấp đường ống
Ống thoát nước dùng ống nhựa PVC, đấu nối bằng dán keo, các phụ tùng đường ống lấy đồng bộ với hãng cung cấp đường ống
Đường ống trong nhà đi trong hộp kỹ thuật, trong trần giả, đi ngầm tường, ngầm sàn hoặc đi lộ thiên nhưng phải đảm bảo tính thẩm mỹ và kỹ thuật
1.3.10.4 Giải pháp lọc nước- công nghệ lọc cát Fiberpool
Công nghệ FIBERPOOL là công nghệ truyền thống Qua nhiều năm trải nghiệm ngày càng hoàn thiện hơn và ngày nay công nghệ truyền thống này đã phát triển vượt bậc trong ngành công nghiệp bể bơi
1.3.10.4.1 Hệ thống lọc và xử lý tuần hoàn
Bình lọc FIBERPOOL BOBBIN WOUNLD được chế tạo từ nhựa ABS được gia cố bằng sợi thủy tinh (fiberglass) tẩm nhựa PE đạt tiêu chuẩn Olympic,
sử dụng trong các bể bơi thi đấu quốc tế
Các bình lọc được đặt trực tiếp trên nền bê tông cốt thép có mặt phẳng chịu được tải trọng tối thiểu 0,4 kG/cm²
Máy bơm được sử dụng là bơm ly tâm trục ngang, tự mồi chuyên dùng cho bể bơi do hãng FIBERPOOL – EU sản xuất , thân vỏ gang đúc có độ bền cao, chịu nóng, chịu ẩm Rọ lọc rác thô bằng inox được lắp trước khi vào bơm
Máy bơm có độ ồn thấp, độ bền cao, đã được lắp đặt các bể bơi lớn ở Việt Nam Bơm được đặt trực tiếp trên bệ bê tông , được lót tấm cao su chống rung, gắn xuống nền bằng các bu lông nở bằng sắt chuyên dùng
Trước và sau máy bơm phải được lắp van bướm để thuận lợi cho việc sửa chữa và lắp đặt Van một chiều được lắp ở đường ra cho từng máy bơm để chống dòng đẩy ngược, bảo đảm độ an toàn khi vận hành Trước khi vận hành yêu cầu phải kiểm tra chiều quay cánh quạt, độ đồng pha
Trang 20Nước tuần hoàn bể bơi dùng hóa chất được đưa trở lại bể qua các đầu đẩy bằng nhựa ABS, D63mm có độ bền cao Các đầu phun có thể điều chỉnh hướng dòng chảy giúp cho việc đảo nước trong bể bơi tốt hơn Các đầu loại chìm tường rất an toàn cho người bơi
Đầu hút vệ sinh bể bơi – Suction Inlet bằng nhựa ABS, gắn với ống D50, dùng để hút vệ sinh bể bơi Ống chống thấm xuyên thành bể bơi – Wall Conduit Các đầu trả nước về bể được gắn với các ống xuyên thành có vách chống thấm ống xuyên thành có vách chống thấm bằng nhựa ABS, L = 300mm Ống xuyên thành có vách chống thấm là đồ chuyên dùng tác dụng chống rò rỉ nước qua thành bê tông Ống xuyên thành có vách chống thấm được đặt sau khi đã khoan đục các lỗ bê tông trên thành bể Vị trí lắp đặt các ống xuyên thành có vách chống thấm là trên thành bể bơi, dưới mực 60-80 cm
Bộ thu nước đáy hồ – Main Drain: Nước từ đáy bể bơi được hút về bình lọc qua hệ thống thu nước đáy hồ được bố trí ở nơi sâu nhất bể bơi Nắp bộ thu nước đáy hồ có khung bằng composite, mặt che bằng thanh nhựa ABS Hệ thống hút đáy được bố trí sao cho các lỗ hút đáy không cách xa nhau quá 2m
Hệ thống thu nước bề mặt bể bơi: Nước tràn mặt bể bơi chảy vào hệ thống thu nước rãnh tràn bố trí xung quanh mặt bể bơi đưa về bể trung hòa 70% - 80% lượng nước tuần hoàn bể bơi được thực hiện qua hệ thống tràn mặt
Để đảm bảo việc thu nước được tốt và tạo nên vẻ đẹp cho bể bơi, bề mặt máng tràn được che bằng các tấm thanh chắn rãnh tràn bằng nhựa ABS, có độ bền cao, chống được tia tử ngoại UV
1.3.10.4.2 Hệ thống khử trùng nước bể bơi
Hệ thống khử trùng nước bể bơi bao gồm thiết bị kiểm tra và điều chỉnh Clo tự động Đây là một hệ thống hiện đại chlorine được tạo ra rừ muối ăn là một dạng hữu cơ không độc hại nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng
Thiết bị kiểm tra và điều chỉnh pH, clo tự động:
Hệ thống thiết bị lấy tín hiệu chỉ số pH và Clo của nước trong bể bơi qua đường ống dẫn nước trước khi vào bình lọc, sau đó xử lý so sánh với độ pH và Clo chuẩn Dựa vào các tín hiệu định lượng Nếu hàm lượng không đủ sẽ phát lệnh cho các bơm định lượng hoạt động đến khi đạt độ chuẩn Thiết bị hoạt động
tự động nên rất an toàn và tiết kiệm hóa chất
Hệ thống được lắp đặt ở vị trí khô ráo gần đường trả nước về bể bơi
Trang 21Bơm định lượng điều chỉnh Clo kiểu màng:
- Được sử dụng để châm Clo lỏng vào đường trả nước về bể bơi
- Bơm được điều khiển qua hệ thống Vigilant
- Lưu lượng bơm được điều chỉnh từ 0 – 20L/h
- Bền nhiệt và hóa chất
Bơm định lượng điều chỉnh pH kiểu màng:
- Được sử dụng để châm Axít Clohydric 10% vào đường trả nước về bể bơi nhằm cân bằng độ pH của nước đạt tiêu chuẩn pH = 7,2 – 7,8
- Bơm được điều khiển qua hệ thống Vigilant
- Lưu lượng bơm được điều chỉnh từ 0 – 20 l/h
- Bền nhiệt và hóa chất
Bơm định lượng châm chất kết tủa kiểu màng:
Trong quá trình hoạt động của bể bơi, rất nhiều chất thải được tạo ra dưới dạng huyền phù lơ long trong nước Các chất lơ long này có kích thước nhỏ hơn kích thước lọc vì vậy rất khó loại bỏ bằng bình lọc Để nâng cao hiệu quả lọc nước , chất kết tủa được châm vào ống góp trước bình lọc nhàm tạo bông kết tủa loại bỏ hoàn toàn các tạp chất trong nước
Van và đường ống đấu nối đồng bộ cho toàn bộ hệ thống khử trùng: Được
sử dụng để đưa nước vào và ra khỏi bộ Vigilant
1.3.10.5 Thiết bị vệ sinh
Bơm cho đường hút vệ sinh: Đối với những bể bơi lớn việc vệ sinh đáy bể nhằm hút các chất cặn lắng xuống đáy được thực hiện nhờ những đầu hút được tính toán số lượng và bố trí hợp lý trên thành bể bơi nối với một máy bơm công suất 2 Hp
Bộ dụng cụ vệ sinh bể bơi – Cleaning Kit:
- Được sử dụng để làm vệ sinh bể bơi bao gồm:
Trang 22- Hướng dốc sân đường tuân theo hướng dốc san nền, phù hợp với hướng thoát nước chung của khu vực
- Cao độ thiết kế sân đường căn cứ cao độ thiết kế san nền Cos san nền là cos đáy kết cấu sân BTXM rải nhựa Sân đánh dốc từ phía Tây Nam lên Đông Bắc Cos hoàn thiện sân tại bậc tam cấp lối vào bể bơi là +20.46
- Giải pháp kết cấu đường BTXM rải nhựa:
Trang 23PHẦN 2: TỔ CHỨC ĐOÀN TƯ VẤN GIÁM SÁT
2.1 Các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật liên quan đến dự án
Hồ sơ TKBVTC-DT do Công ty TNHH MTV tư vấn thiết kế và đầu tư xây dựng/BQP đã lập bao gồm: Báo cáo Kinh tế Kỹ thuật, Thiết kế bản vẽ thi công, Tổng dự toán đã được Bộ Tổng Tham Mưu thẩm tra, thẩm định và phê duyệt theo quy định của Nhà nước Số: 1914/QĐ-TM ngày 02 tháng 9 năm 2016
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng
công - Quy phạm thi công và nghiệm thu
nghiệm thu
Nguyên tắc cơ bản
bản TCVN 5639:1991 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong Nguyên tắc cơ
bản TCVN 9259-1:2012 Dung sai trong xây dựng công trình - Nguyên tắc cơ
bản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật TCVN 9259-8:2012 Dung sai trong xây dựng công trình - Phần 8: Giám
định về kích thước và kiểm tra công tác thi công TCVN 9364:2012 Nhà cao tầng - Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi
Trang 24TCVN 1916:1995 Bu lông, vít, vít cấy, đai ốc Yêu cầu kỹ thuật
dùng cho điện áp danh định từ 1kV (Um=1,2kV) đến
30 kV (Um=36kV) - Phần 1: Cáp dùng cho điện áp danh định bằng 1kV (Um=1,2kV) đến 3kV (Um=3,6kV)
TCVN 6610-1:2000 Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh
định đến và bằng 450/750 V Phần 1 Yêu cầu chung TCVN 6610-3:2000 Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh
định đến và bằng 450/750 V Phần 3 Cáp không có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
TCVN 6610-4:2000 Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh
định đến và bằng 450/750 V Phần 4 Cáp có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
TCVN 6610-5:2007 Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh
định đến và bằng 450/750V Phần 5: Cáp (dây) mềm TCVN 6610-6:2011 Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh
định đến và bằng 450/750 V Phần 6: Cáp dùng cho
thang máy và cáp dùng cho đoạn nối chịu uốn
TCVN
7364-(1:6):2004
Kính xây dựng Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp
lắp đặt
Trang 25dựng
chất lượng và nghiệm thu TCVN 7953:2008 Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông Quy
phạm thi công và nghiệm thu
cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm
Nền móng:
TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Qui
phạm thi công và nghiệm thu TCVN 5718:1993 Mái bằng và sàn BTCT trong công trình xây dựng -
Yêu cầu chống thấm nước
và nghiệm thu TCVN 9345:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn kỹ
thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng
ẩm
Kết cấu thép:
TCXD 170:1989 Kết cấu thép - Gia công lắp ráp và nghiệm thu - Yêu
Trang 26cầu kỹ thuật
thu TCVN 9276:2012 Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép Hướng dẫn kiểm tra,
giám sát chất lượng quá trình thi công
thử độ bám dính bền
Kết cấu khối xây:
QĐ947/QĐ-BXD Chỉ dẫn kỹ thuật "Thi công và nghiệm thu tường xây
bằng blốc bê tông khí chưng áp"
7447-5-52:2010
Hệ thống lắp đặt điện hạ áp Phần 5-52: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện Hệ thống đi dây
7447-5-53:2005
Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà Phần 5-53: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện Cách ly, đóng cắt và điều khiển
TCVN
7447-7-714:2011
Hệ thống lắp đặt điện hạ áp Phần 7-714: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt Hệ thống lắp đặt dùng cho chiếu sáng bên ngoài
Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 9207:2012 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công
cộng - Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 27TCVN 9385:2012 Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết
kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống
Hệ thống chờ điều hoà, thông gió:
TCVN 6700-3:2011 Kiểm tra chấp nhận thợ hàn Hàn nóng chảy Phần 3:
Đồng và hợp kim đồng
Chế tạo lắp đặt và nghiệm thu
Cấp thoát nước:
Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 9377-1:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và
nghiệm thu Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng
TCVN 9377-2:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và
nghiệm thu Phần 2: Công tác trát trong xây dựng
TCVN 9377-3:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và
nghiệm thu Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng
An toàn:
TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
Trang 28TCVN 4086:1985 Tiêu chuẩn an toàn điện trong xây dựng
2.3 Công tác tư vấn giám sát
2.3.1 Phương thức thực hiện
Về tổng thể, Tư vấn giám sát cần xử lý một số vấn đề cơ bản là: Hiểu kỹ
hồ sơ thiết kế, nắm bắt biện pháp thi công, nội dung hợp đồng thi công xây dựng, quy trình quản lý chất lượng, các vấn đề tồn tại; Xác định cách thức điều hành dự án của chủ đầu tư, nhà thầu thi công và thời gian cần thiết để nhà thầu thi công làm quen với các yêu cầu trong quản lý chất lượng, tiến độ của M&M; Năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu trong điều hành thi công công trình cao tầng
Ngoài ra, Tư vấn giám sát cũng cần xử lý hài hoà các mối quan hệ, yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ thi công xây dựng và quyền lợi của các bên tham gia dự án Tất nhiên, dù thế nào thì yếu tố chất lượng, an toàn của dự án luôn là mục tiêu hàng đầu
2.3.2 Nguyên tắc trong hoạt động tư vấn giám sát
- Nguyên tắc thực hiện của tư vấn giám sát là: trung thực, khách quan; tuân thủ các nội dung theo hợp đồng đã ký giữa chủ đầu tư với tư vấn, giữa chủ đầu tư với các nhà thầu thi công; và luật pháp
- Tư vấn không làm thay các công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu
Tư vấn hoặc đưa ra lời khuyên về cách thức thực hiện hoặc cảnh báo trước những rủi ro có thể xảy ra với mục đích hạn chế tối đa, phòng ngừa là chính các nguy cơ không đảm bảo về chất lượng, an toàn và tiến độ của dự án
- Chỉ những công việc đạt chất lượng so với yêu cầu trong hồ sơ thiết kế được duyệt và thoả mãn các tiêu chuẩn áp dụng mới được chấp nhận nghiệm thu
- Trình tự giải quyết công việc liên quan đến dự án: bất kể thời gian và từ cấp thấp đến cấp cao Khi cần đến hỗ trợ của cấp người ký hợp đồng, sự việc
Trang 29được hiểu là rất quan trọng và cần phải giải quyết sớm nhất có thể để không ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn và tiến độ của dự án
2.3.3 Nhiệm vụ của tư vấn giám sát
- Công ty Cổ phần Xây dựng M&M Việt Nam là đơn vị chịu trách nhiệm
về tất cả các vấn đề liên quan đến công tác Giám sát thi công trên công trường theo chức năng, nhiệm vụ được Chủ đầu tư giao, thành lập Đoàn Giám sát tại hiện trường
- Quan hệ chính thức với Chủ đầu tư và các Nhà thầu có liên quan đến dự
án, bằng hợp đồng kinh tế, hoặc thoả thuận riêng (uỷ quyền) trong khuôn khổ luật pháp cho phép
- Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của Đoàn Giám sát
- Xử lý kịp thời những đề xuất của Đoàn Giám sát
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng với chủ đầu tư
- Không được thông đồng hoặc dùng ảnh hưởng của mình để áp đặt làm sai lệch kết quả giám sát
- Lưu trữ kết quả Giám sát thi công xây dựng công trình
- Đoàn Giám sát do Công ty cổ phần xây dựng M&M Việt Nam thành lập,
có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ vai trò trách nhiệm của mình theo các quy định hiện hành
- Nghiệm thu xác nhận khối lượng công trình đã thi công bảo đảm đúng thiết kế được phê duyệt, theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và đảm bảo chất lượng, khối lượng
- Từ chối nghiệm thu công trình, hạng mục không đạt yêu cầu chất lượng, khối lượng
- Đề xuất với Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế những bất hợp lý về thiết kế để kịp thời sửa đổi, đảm bảo chất lượng và tiến độ của dự án
- Yêu cầu Nhà thầu thi công thực hiện đúng hợp đồng thi công xây lắp đã
ký với Chủ đầu tư
- Bảo lưu các ý kiến đối với công việc giám sát do mình đảm nhận
- Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên liên quan
Trang 30- Các vấn đề có nguy cơ mất an toàn, ảnh hưởng đến chất lượng hoặc tiến
độ theo hợp đồng thi công xây dựng công trình sẽ được M&M tư vấn kịp thời, thông qua hoặc bằng thư kỹ thuật hoặc bằng các ghi chép trong nhật ký hoặc bằng cả việc trao đổi trực tiếp và các hình thức phù hợp khác, tuỳ theo mức độ
mà M&M cho là quan trọng và cấp thiết
2.3.4 Công tác giám sát
Công tác giám sát được công ty thực hiện thường xuyên, liên tục một cách
có hệ thống Cần phải hiểu rõ rằng, thường xuyên, liên tục không có nghĩa là nhân sự của tư vấn nhất thiết lúc nào cũng phải có mặt ngoài hiện trường, ngay tại vị trí nhà thầu đang thực hiện công việc và kiểm soát việc thực hiện công việc đó một cách ngay tức thì Công ty có thể kiểm soát chất lượng thi công hoặc trước, trong và sau khi nhà thầu hoàn thành một công việc theo hợp đồng Những công việc không đảm bảo chất lượng, nhà thầu phải sửa chữa hoặc làm lại, đồng thời, chủ động có biện pháp tránh lặp lại Nhà thầu, với trách nhiệm và
sự chuyên nghiệp của mình, phải đảm bảo việc kiểm soát nội bộ một cách tốt nhất để đạt được chất lượng tốt nhất kể cả có mặt hay không có mặt của tư vấn hoặc chủ đầu tư
Trưởng đoàn tư vấn giám sát sẽ điều hành mọi hoạt động của đoàn, đảm bảo công tác tư vấn giám sát được xuyên suốt quá trình thực hiện hợp đồng, theo các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
Việc nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công giúp tư vấn giám sát: Nắm bắt thông tin tổng thể về thiết kế công trình, phát hiện những vấn đề hoặc chưa phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng hoặc phát hiện các xung đột thiết kế trong từng bộ môn và/hoặc xung đột thiết kế giữa các bộ môn với nhau
Từ đó, thông báo hoặc tư vấn cho chủ đầu tư để xử lý thiết kế kịp thời thông qua thư kỹ thuật của tư vấn giám sát
Bước 2: Nghiên cứu hồ sơ hợp đồng thi công xây dựng
Việc nghiên cứu hợp đồng và hồ sơ hợp đồng thi công xây dựng/lắp đặt thiết bị giúp tư vấn giám sát nắm bắt được phạm vi công việc nhà thầu phải thực hiện kèm theo các tiêu chí về an toàn, chất lượng, tiến độ phải đạt được Từ
đó, tư vấn giám sát biết cần phải kiểm soát công việc gì, bằng cách nào và thời điểm nào để yêu cầu nhà thầu phải thực hiện và/hoặc đưa ra những ý kiến tư vấn
Trang 31thích hợp, kịp thời cho chủ đầu tư/nhà thầu để đảm bảo nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ của mình
2.3.5 Mô hình quản lý và nhân sự của đoàn tư vấn
Để đảm bảo thực hiện tốt nhất các nội dung đã ký với chủ đầu tư, Đoàn tư vấn giám sát bố trí đội ngũ cán bộ giám sát có trình độ và kinh nghiệm, từng thực hiện các dự án có quy mô, tính chất tương tự hoặc cao hơn ở dự án này Việc quản lý thực hiện hợp đồng của Đoàn tư vấn được thực hiện theo hai cấp là: Cấp cơ quan và cấp đoàn tại hiện trường theo sơ đồ như sau:
Theo sơ đồ trên, độ ngũ cán bộ hiện trường là bộ phận trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tư vấn giám sát Các cán bộ tư vấn giám sát tại hiện trường công trình Nhà ở và làm việc chỉ huy được lựa chọn từ những cán
bộ, ngoài việc đáp ứng tiêu chí theo quy định của luật, là những cán bộ có trình
độ chuyên môn phù hợp và có kinh nghiệm tư vấn giám sát tại các dự án có quy
mô, tính chất kỹ thuật bằng hoặc cao hơn dự án này Thông tin chi tiết và chứng chỉ liên quan của nhân sự hiện trường liệt kê trong bảng sau:
Danh sách cán bộ tư vấn giám sát tại hiện trường
Cán bộ TVGS Điện, Nước, TB
Trang 321 KS Nguyễn Thành Đồng Xây dựng DD&CN Trưởng đoàn
thông, thủy lợi, thủy điện Cán bộ TVGS
Ghi chú: Công ty có thể điều chỉnh nhân lực (thường là tăng thêm) phù
hợp, đáp ứng yêu cầu quản lý chất lượng, khối lượng và tiến độ thi công tuỳ theo điều kiện thực tế
Nhiệm vụ cụ thể của nhân sự hiện trường được quy định như sau:
Trưởng đoàn: Chỉ đạo hoạt động chung, điều phối nhân sự của tư vấn Phối hợp với đại diện của chủ đầu tư, đại diện của nhà thầu thi công để giải quyết các vấn đề tại hiện trường khi cấp dưới không giải quyết được Báo cáo lãnh đạo Công ty các vấn đề không xử lý được tại hiện trường
Phó Trưởng đoàn: Trực tiếp quản lý hoạt động chuyên môn của cán bộ tư vấn giám sát, soạn thảo và trình thư kỹ thuật, họp giao ban công trường v.v khi Trưởng đoàn vắng mặt đột xuất tại hiện trường
Nhóm kết cấu và hoàn thiện: Giám sát kỹ thuật, kiểm soát chất lượng vật liệu, các công việc thi công xây dựng trên hiện trường; Xử lý kỹ thuật hiện trường; Nghiệm thu các công việc liên quan đến phần xây dựng như thi công kết cấu, xây tường, hoàn thiện, chống thấm khi có yêu cầu; Phối hợp, hỗ trợ cán
bộ phụ trách an toàn lao động, vệ sinh môi trường và an toàn phòng cháy chống
Trang 33cháy Báo cáo Trưởng đoàn/ Phó Trưởng đoàn các vấn đề không giải quyết được
Nhóm Cơ điện: Giám sát kỹ thuật, kiểm soát chất lượng vật tư, thiết bị, các công việc thi công lắp đặt tại hiện trường; Xử lý kỹ thuật hiện trường; Nghiệm thu các công việc liên quan đến phần thi công, lắp đặt hệ thống kỹ thuật của công trình (cấp điện, cấp – thoát nước, điện nhẹ, hệ thống phòng cháy chữa cháy ) Phối hợp, hỗ trợ cán bộ phụ trách an toàn lao động, vệ sinh môi trường
và an toàn phòng cháy chống cháy Báo cáo Trưởng đoàn/ Phó Trưởng đoàn các vấn đề không giải quyết được
Cán bộ trắc địa: Kiểm soát toàn bộ hệ thống trắc địa phục vụ thi công và nghiệm thu công trình; Kiểm soát các nội dung liên quan đến cao độ, toạ độ, độ bằng phẳng trong các công việc thi công, lắp đặt (cả phần xây dựng và lắp đặt thiết bị) Báo cáo Trưởng đoàn/ Phó Trưởng đoàn các vấn đề không giải quyết được
2.3.6 Chế độ báo cáo và tổ chức các cuộc họp
2.3.6.1 Chế độ báo cáo
Chế độ báo cáo của Đoàn giám sát được thực hiện sau kết thúc tuần, tháng thi công và khi đã kết thúc giai đoạn thi công (ngoài ra nếu có vấn đề đặc biệt sẽ báo cáo Chủ đầu tư bằng văn bản):
Nơi nhận báo cáo: Chủ đầu tư, Công ty Cổ phần Xây dựng M&M Việt Nam sẽ nhận được các báo cáo theo định kỳ như đã nêu ở mục trên
2.3.6.2 Tổ chức các cuộc họp
Quy định tổ chức: Tất cả các cuộc họp liên quan đến công trình đều do Chủ đầu tư tổ chức, Đoàn giám sát cùng các Nhà thầu tham dự và cho ý kiến Nội dung cuộc họp được lập thành biên bản và các bên tham gia ký
Định kỳ tổ chức: Theo định kỳ hàng tuần, Chủ đầu tư sẽ họp với Đoàn Giám sát và các Nhà thầu tham gia thi công xây dựng công trình
Thành phần tham dự các cuộc họp: Được quy định cụ thể đối với từng nhà thầu Ngoài ra theo yêu cầu của Chủ đầu tư trong các trường hợp đặc biệt sẽ tổ chức riêng và được thông báo trước ít nhất 02 ngày bằng giấy mời Thành phần, thời gian, địa điểm cụ thể theo giấy mời
Trang 34Địa điểm tổ chức: Các cuộc họp được tổ chức tại công trường là chính, Chủ đầu tư có thể tổ chức tại một nơi khác và sẽ được thông báo cụ thể cho nhà thầu
dự kiến sử dụng được thể hiện trong bảng sau:
Danh mục thiết bị phục vụ công tác giám sát
A Văn phòng và thiết bị văn phòng
B Thiết bị, dụng cụ phục vụ ngoài hiện trường
Trang 3519 Trang bị bảo hộ lao động bộ 15
2.5 Tổ chức thực hiện
2.4.1 Nguyên tắc chung
- Hồ sơ giám sát các hạng mục sau khi được phê duyệt, sẽ là tài liệu pháp
lý để tổ chức thực hiện công tác giám sát tại công trình
- Công ty cổ phần xây dựng M&M Việt Nam sẽ thành lập Đoàn tư vấn giám sát để thực hiện việc giám sát thi công xây dựng bằng quyết định và thông báo tới Chủ đầu tư và nhà thầu
- Nhân sự của Đoàn giám sát sẽ được điều chỉnh phù hợp với tiến độ thi công và thông báo cho các nhà thầu biết để liên hệ, làm việc
2.4.2 Quan hệ của Đoàn tư vấn giám sát với các nhà thầu
- Tại văn phòng: Bố trí một đội ngũ các kỹ sư làm việc tại văn phòng (tại Công ty cổ phần xây dựng M&M Việt Nam), để giải quyết các công việc có liên quan, chịu trách nhiệm liên hệ trao đổi công việc với các Phòng, Ban chuyên môn của Nhà thầu
- Tại công trường: Đoàn tư vấn giám sát tại hiện trường có trách nhiệm quan hệ với các Nhà thầu trong mọi công việc thuộc lĩnh vực giám sát thi công xây dựng công trình Khi cần thiết các quan hệ này được xây dựng thành một bản điều lệ hoặc nội quy riêng để các bên cùng thực hiện
2.4.3 Phân công trách nhiệm
- Biên bản bàn giao hồ sơ tài liệu: Các thành viên Đoàn tư vấn GS thực hiện
- Biên bản bàn giao mặt bằng, tim, mốc, và các biên bản thuộc công việc chuẩn bị khởi công công trình: Tư vấn trưởng GS thực hiện
Trang 36- Biên bản nghiệm thu vật liệu, thiết bị, sản phẩm chế tạo sẵn trước khi khi sử dụng, công việc xây dựng lắp đặt tĩnh thiết bị: giám sát viên thực hiện
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng…: Tư vấn trưởng giám sát thực hiện
- Các thư thông báo kỹ thuật và các văn bản công trường khác: Tư vấn trưởng giám sát thực hiện
- Báo cáo định kỳ của Tư vấn giám sát: Tư vấn trưởng giám sát thực hiện
- Báo cáo hoàn thành hạng mục công trình: Tư vấn trưởng giám sát thực hiện lập báo cáo trình Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng M&M Việt Nam ký
- Các báo cáo không định kỳ khác theo yêu cầu: Tư vấn viên của từng hạng mục thực hiện
- Báo cáo sự cố công trình (nếu có) do Tư vấn trưởng giám sát ký
Trang 37PHẦN 3: CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT TẠI HIỆN TRƯỜNG 3.1 Quy trình giám sát chất lượng thi công
Được thực hiện theo sơ đồ sau:
Trang 38xem xét nghiên cứu trình Chủ đầu tư phê duyệt
Nhà thầu lập và
trình biện pháp,
quy trình thi công
Hệ thống đảmbảo chất lượng của Nhà thầu
Danh mục và
Hồ sơ thiết bị thi công của Nhà thầu
Vật liệu và nhà cung cấp vật liệu của Nhà thầu
Phòng thí nghiệm và thiết
bị thí nghiệm
Không phù hợp
Giám sát toàn bộ các công tác thi công xây dựng trên công trường
xem xét và phê duyệt các biện pháp khắc phục, giám sát
và kiểm tra khắc phục
để đưa ra biện pháp khắc phục
Xác nhận các biên bản nghiệm thu về chất lượng và khối lượng, tiến độ thi công xây dựng Báo cáo định kỳ cho CĐT
Tập hợp, lưu trữ Hồ sơ pháp lý, tài liệu quản lý chất lượng
và nghiệm thu, bàn giao
Hồ sơ thiết kế BVTC Nghiên cứu và kiểm tra
TVGS
3.1.1 Kiểm tra điều kiện khởi cụng
- Kiểm tra mặt bằng xõy dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xõy dựng
Trang 39- Kiểm tra thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt và được chủ đầu tư kiểm tra, xác nhận trên bản vẽ
- Kiểm tra hợp đồng thi công xây dựng được ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn
- Được bố trí đủ vốn theo tiến độ xây dựng công trình
- Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng
3.1.2 Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công
- Kiểm tra nhân lực của Nhà thầu theo đúng hồ sơ đề xuất đã phê duyệt và Quyết định số 10/2008/QĐ - BXD ngày 25/6/2008 quy định về điều kiện năng lực của nhà thầu khi thi công công việc, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng có yêu cầu đặc biệt và Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 qui định chi tiết một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng Tất cả các trường hợp khác với hồ sơ đề xuất đều phải được Chủ đầu tư hoặc đại diện Chủ đầu tư đồng ý bằng văn bản
- Thiết bị thi công của Nhà thầu phải có tên trong danh sách thiết bị đưa vào công trình theo hồ sơ đề xuất được duyệt, tất cả các trường hợp khác với hồ
sơ đề xuất đều phải được đồng ý bằng văn bản
3.1.3 Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng
- Hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu thi công phải được thể hiện trong hồ sơ hồ sơ đề xuất, nếu trong hồ sơ đề xuất không có hoặc thiếu, yêu cầu Nhà thầu thi công cung cấp
- Trường hợp hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu thi công không đúng như trong hồ sơ đề xuất thì yêu cầu Nhà thầu thực hiện đúng, nếu Nhà thầu
có thay đổi thì phải có văn bản đề nghị và được chủ đầu tư chấp thuận
- Các máy móc thiết bị đưa vào công trình phải có các tài liệu sau: Lý lịch máy, giấy chứng nhận kiểm định an toàn đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn do cơ quan có thẩm quyền cấp
- Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng công trình Nhà thầu thi công phải đệ trình phương án sử dụng các phòng thí nghiệm hợp chuẩn
Trang 40- Các cơ sở sản xuất vật tư vật liệu dự định cung cấp cho công trình theo cam kết của Nhà thầu trong hồ sơ đề xuất (phải có giấy phép, có các giấy chứng nhận đảm bảo chất lượng sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp)
3.1.4 Kiểm tra biện pháp thi công
- Đoàn tư vấn Giám sát kiểm tra và xem xét tất cả các biện pháp thi công chi tiết trong Biện pháp thi công do nhà thầu lập và được phê duyệt Các biện pháp thi công này Nhà thầu thi công phải tính toán, đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và cấu kiện xây dựng trong quá trình thi công, phải tự chịu trách nhiệm
về kết quả tính toán đó
- Đối với các biện pháp thi công được Chủ đầu tư chấp thuận là biện pháp đặc biệt thì phải có thiết kế riêng Đoàn tư vấn giám sát có trách nhiệm giám sát thi công và xác nhận khối lượng đúng theo biện pháp được duyệt
3.1.5 Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm, thiết bị lắp đặt
- Vật liệu đầu vào phải được thí nghiệm ở các phòng LAS xây dựng đã được chủ đầu tư phê duyệt trên cơ sở các tiêu chí như sau: Hồ sơ pháp lý: (Giấy phép đăng ký kinh doanh, Quyết định danh mục các chỉ tiêu được công bố, Quyết định thành lập, Quyết định giao nhiệm vụ…); Hồ sơ nhân lực: (Văn bằng chứng chỉ của đội ngũ cán bộ nhân viên…); Hồ sơ năng lực thiết bị: (Chứng chỉ chất lượng của thiết bị và giấy kiểm định của thiết bị)
- Kiểm tra danh mục vật tư được Chủ đầu tư chấp thuận sử dụng cho dự
án về chủng loại, quy cách, số lượng, nguồn gốc xuất xứ, đặc tính kỹ thuật
- Kiểm tra nguồn gốc xuất xứ nguyên vật liệu do nhà thầu đề xuất dự kiến cung cấp cho công trình; Kiểm tra hồ sơ pháp lý của đơn vị cung cấp nguyên vật liệu;
- Kiểm tra sự phù hợp của vật liệu mẫu so với danh mục đã được duyệt;
- Phát hiện sớm những thiếu sót trong hồ sơ bản vẽ về vật liệu và chi tiết cấu kiện Cùng Kỹ thuật nhà thầu giải quyết những vướng mắc trong quá trình chuẩn bị vật liệu thép, bê tông và các vật liệu xây dựng khác đưa vào công trình;
- Kiểm tra các chứng chỉ chất lượng các loại vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng chế sẵn;