TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒNTIỂU LUẬN ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG PHÚ- TỈNH QUẢNG NGÃI Giảng Viên: Nguyễn Thị Thu Hằng Nhóm 8: Đặng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
TIỂU LUẬN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO KHU CÔNG NGHIỆP
QUẢNG PHÚ- TỈNH QUẢNG NGÃI
Giảng Viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
Nhóm 8:
Đặng Khánh Hiếu Nguyễn Thị Hồng Anh Nguyễn Thị Lan Anh Nguyễn Thị Thanh Hiền
Trần Hồng Phương Duyên
Trang 2CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG PHÚ.
2.1 Vị trí khu công nghiệp Quảng Phú
2.2 Mục đích và phạm vi hoạt động
2.3 Các ngành sản xuất trong KCN Quảng Phú
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG PHÚ
3.1 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước ở KCN Quảng Phú
3.2 Hiện trạng phát thải tại Khu Công Nghiệp Quảng Phú
3.3 Hiện trạng môi trường và đánh giá ảnh hưởng đến môi trường của KCN Quảng Phú3.3.1 Hiện trạng môi trường tại KCN Quảng Phú
3.3.2 Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường của Khu công nghiệp
CHƯƠNG 4: CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG PHÚ.
4.1 Cơ sở pháp lý về quản lý môi trường trong Khu công nghiệp
4.2 Cơ cấu tổ chức về quản lý môi trường trong KCN
4.3 Công tác quản lý môi trường
4.3.1 Các biện pháp quản lý và kiểm soát nước thải KCN đang áp dụng
4.3.2 Các phương án dự báo, phòng ngừa và khắc phục sự cố môi trường của KCN Quảng Phú
4.3.3 Công tác báo cáo kiểm soát ô nhiễm môi trường
4.3.4 Công tác thanh tra môi trường
4.3.5 Công tác xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
4.3.6 Công tác truyền thông môi trường
4.4 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý môi trường
4.4.1 Đánh giá chung
4.4.2 Nhận xét hiệu quả công tác quản lý môi trường tại KCN Quảng Phú
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG TẠI KHU
Trang 3CÔNG NGHIỆP QUẢNG PHÚ, TỈNH QUẢNG NGÃI.
5.1 Giải pháp cải thiện quản lý và kiểm soát nước thải
5.2 Chương trình giám sát chất lượng môi trường
5.3 Giải pháp áp dụng sản xuất sạch hơn
5.4 Nhiệm vụ về quản lý môi trường KCN đối với các bên liên quan.5.5 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý môi trường tại KCN
5.5.1 Tổ chức khóa tập huấn cho cán bộ quản lý trong KCN
5.5.2 Tăng cường nhân lực quản lý bảo vệ môi trường
5.5.3 Tăng cường phối hợp giữa các đơn vị có liên quan
5.6 Giải pháp giáo dục, truyền thông môi trường
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 4Bảng 1.1 : Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm
Bảng 1.2 : Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm
Bảng 1.3 : Lượng mưa các tháng trong năm
Bảng 1.4 : Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp theo giá trị hiện hành:
Bảng 2.1 : Các doanh nghiệp và ngành nghề sản xuất trong khu công nghiệp
Bảng 3.1 : Đặc trưng nước thải công nghiệp giấy
Bảng 3.2 : Đặc trưng nước thải của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm và chế biến nông - lâm - hải sản
Bảng 3.3 : Đặc trưng nước thải của ngành công nghiệp sản xuất đồ gỗ, trang trí nội thất
Bảng 3.4 : Vị trí lấy mẫu nước mặt
Bảng 3.5 : Kết quả phân tích chất lượng nước mặt
Bảng 3.6 : Vị trí lấy mẫu nước ngầm
Bảng 3.7 : Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm
Bảng 3.8 : Vị trí nơi lấy mẫu nước thải
Bảng 3.9 : Kết quả phân tích chất lượng nước thải công nghiệp
Bảng 4.1 : Hệ thống các văn bản trong quản lý môi trường Khu Công Nghiệp Quảng Phú
Bảng 4.2 : Danh sách các doanh nghiệp thực hiện công tác báo cáo kiểm soát ô nhiễmmôi trường nhưng chưa đạt trên đia bàn Khu Công Nghiệp Quảng Phú
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 : Biểu đồ biểu diễn hàm lượng COD và BOD5 trong nước mặt tại KCN.Hình 3.2 : Biểu đồ biểu diễn hàm lượng COD và BOD trong nước thải tại KCN Hình 3.3 : Biểu đồ biểu diễn hàm lượng bụi tại KCN Quảng Phú
Hình 4.1 : Sơ đồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi trường khu công nghiệp
Trang 5Hình 4.2 : Mô hình quản lý môi trường trong khu công nghiệp Quảng Phú
Hình 4.3 : Sơ đồ ban quản lý Khu công nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KCN : Khu công nghiệp
CTSXTMDV : Công ty sản xuất thương mại dịch vụ
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
LDXNKMM : Liên doanh xuất nhập khẩu may mặc
CBTPXK : Chế biến thực phẩm xuất khẩu
Trang 6Quảng Ngãi trực thuộc trung ương tỉnh Quảng Ngãi, nằm ở vùng Duyên hải miền Trung tựa vào dãy Trường Sơn hướng ra biển Đông tọa độ địa lí 180°48’ Đ và 15°08’ B ,với diện tích tự nhiên 3712 ha Vị trí địa lí được bao quanh bởi huyện Tư Nghĩa và Sơn Tịnh
1.1.2 Đặc điểm khí hậu- Khí tượng thủy văn:
Thành phố Quảng Ngãi là một tỉnh nằm sâu trong đới nội chí tuyến với khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều vào nửa sau mùa nóng và đầu mùa lạnh Lượng bức xạ lớn (140-150 kcal/cm2 ,số giờ chiếu , khoảng 4500 giờ/ năm, số giờ nắng từ 2000-2500 giờ/ năm), nhiệt độ của tỉnh cao (20-26°C), lượng mưa trên 1600mm/ năm, độ ẩm trung bình ,thành phố đạt 80-85%, có thời điểm có nơi xuống dưới 55% Về gió, mùa đông có hườnggió chính là Bắc, Tây Bắc, Đông Bắc; mùa hạ có hướng gió chình là Tây Nam, Đông Nam, gió Tây xuất hiền nhiều vào mùa hè thu Tốc độ gió phổ biến từ 1- 3m/s
Thành phố Quảng Ngãi chịu ảnh hưởng của bão thường trong thành 10,11,12 Tác hại lớn của bão là gây gió mưa lớn ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và thủy sản
1.1.2.1 Nhiệt độ:
Theo số liệu của Trạm khí Quảng Ngãi, nhiệt độ không khí trung bình trong năm
tại khu vực trong các năm gần đây được trình bài trong bảng 1.1
Bảng 1.1: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm (°C)
Theo số liệu trong bảng 1.1, nhiệt độ không khí phụ thuộc vào mùa, chênh lệch
nhiệt giữa 2 mùa không lớn lắm, trung bình khoảng từ 4-6°C Nhiệt độ không khí trung bình hằng năm đạt 26.1°C Nhiệt độ trung bình tháng đạt giá trị lớn nhất vào tháng 4, 5,
6, 7, 8 khoảng 27.2°C - 29.7°C
Trang 8Cả năm 1723 3123 2950 2598.7
Qua bảng 1.3 cho thấy lượng mưa trung bình trong các năm gần đây tại khu vực
đã khoảng 2598,7 mm Tháng 11 là tháng có lượng mưa trung bình tháng cao nhất
khoảng 723.3 mm Chênh lệch về lượng mưa giữa tháng có lượng mưa lớn nhất và tháng
có lượng mưa thấp nhất là khá lớn Tháng có lượng mưa trung bình thấp nhất là tháng 4 khoảng 22,7mm
1.1.2.4 Chế độ gió:
Thành phố Quảng Ngãi nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới
gió mùa Vào mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Bắc, vào mùa hè chịu ảnh hưởng của gió Đông và Đông Nam Từ tháng 4 đến tháng 7 hướng gió chủ đạo là hướng Đông và Đông Nam; từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau hướng gió chủ đạo trong khu vực làhướng Bắc và Tây Bắc; vào tháng 3 hướng gió chuyển từ Bắc -Tây Bắc sang Nam- ĐôngNam và tháng 9 thì ngược lại hướng gió chuyển từ Nam - Đông Nam sang Tây - Tây Bắc
Thời kỳ xuất hiện các giá trị lớn của vận tốc gió thường là vào các tháng mùa mưa ( khoảng tháng 9 đến tháng 12), Đây là thời kỳ hoạt động của các cơn bão ở biển Đông gây ảnh hưởng đến các vùng ven biển
1.1.2.5 Chế độ bức xạ:
Hàng năm Quảng Ngãi có hai lần mặt trời đi qua Thiên đỉnh, lần thứ nhất là vào
khoảng cuối tháng 4 và đầu tháng 5, lần thứ hai vào trung tháng 8 Cường độ bức xạ trong khu vực thường đạt giá trị cao vào tháng 4 và tháng 6, lớn hơn 14 kcal/cm2 và đạt giá trị nhỏ nhất vào tháng 11 đến tháng 1 năm sau, nhỏ hơn 8 kcal/cm2 Lượng bức xạ tổng cộng thực tế phổ biến từ 130- 150 kcal/cm2/năm, trong ngày lượng bức xạ đạt giá trịcao nhất vào buổi trưa, khoảng từ 11 giờ đến 13 giờ, lượng bức xạ tổng cộng phân bố không đồng đều theo các tháng và tất yếu dẫn đến phân bố không đồng đều trong các mùa Lượng bức xạ tổng cộng trong mùa khô (từ tháng 1 đến tháng 7) chiếm khoảng
70 - 75%, mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12) chiếm khoảng 25 - 30% Lượng bức xạ tổng cộng vụ Đông Xuân chiếm 41%, còn vụ Hè Thu chiếm 59%
1.1.2.6 Thủy văn:
Toàn bộ khu vực theo địa hình tự nhiên chia thành các lưu vực sau:
- Lưu vực kênh Thạch Nham: bề mặt kênh rộng 3 - 5m, tính từ chân Taluy trung bình khoảng 7m, kênh Thạch Nham thuộc hệ thống kênh Bắc, kênh cấp I B8, hành lang bảo vệ kênh quy định là 3m
- Lưu vực sông Ông Trung (sông Bàu Giang): nằm ở phía Nam và Đông Nam khu
vực khảo sát, hướng dòng chảy từ Tây sang Đông Bề mặt sông rộng 6 đến 10m
Ngoài ra khu vực còn chịu ảnh hưởng của thủy văn Sông Trà Khúc
- Lưu vực sông Trà Khúc: sông Trà Khúc trải qua thác nước cho toàn bộ khu vực
Trang 9miền núi phía Tây, Tây Nam tỉnh Quảng Ngãi Sông Trà Khúc bắt nguồn từ núi Ngọc Rin ở độ cao 1550m thuộc huyện Konplong (Kon Tum), trải qua tỉnh Quảng Ngãi và đổ
ra biển Đông cửa Cổ Lũy Sông dài 135km đoạn chảy qua tỉnh Quảng Ngãi dài
42,35km Diện tích lưu vực tính đến cửa Cổ Lũy là 3240km2, với hướng chảy chính là Tây - Đông
Một số đặc điểm thủy văn Sông Trà Khúc:
+ Chiều dài sông 135km
+ Chiều dài lưu vực 42,35km
+ Diện tích lưu vực F= 3240km2
+ Chiều rộng trung bình lưu vực 26,3km
+ Chiều dài lưu vực 123km
Lưu lượng của các dòng sông biến đổi theo mùa Về mùa nắng ,lòng sông khô cạn; vào mùa mưa, những cơn mưa nặng hạt trên dãy Trường Sơn làm cho nước đổ xuống các dòng sông khiến mực nước dâng cao, đột ngột lan vào các vùng đất xung quanh
Khu công nghiệp Quảng Phú thuộc phường Quảng Phú, thành phố Quảng Ngãi cóđịa hình tương đối bằng phẳng, cao độ 206m so với mực nước biển, dốc đều từ Tây sangĐông với độ dốc khoảng 1%
Trang 10chịu tải quy ước là 1,51 kg/cm2, tính chất xây dựng của lớp khá tốt.
Lớp 2: lớp đất sét có màu nâu vàng,vàng, xám vàng lẫn ít sỏi cạn, ở trạng thái
dẻo cứng, sức chịu tải quy ước là 1,52 kg/cm2 Lớp có mặt ở hầu hết các lỗ khoan Tronglớp này, đơn vị đã tiến hành lấy và thí nghiệm 22 mẫu đất, cho thấy tính chất xây dựng của đất khá tốt
Lớp 3: là cát hạt nhỏ đến vừa màu xám vàng, xám xanh, xám trắng, xám đen, kết
cấu xốp Độ sâu kết thúc từ 4 - 5m so với bề mặt tự nhiên, sức chịu tải quy ước là 1,2 kg/cm2, tính chất xây dựng của lớp trung bình
Lớp 4: là bùn sét màu xám xanh, xám đen ở trạng thái chảy, xuất hiện dưới độ sâu
7m, sức chịu tải của nước là 0,8 kg/cm2, tính chất xây dựng của lớp yếu
Lớp 5: cát màu nâu đỏ, xám xanh, lẫn ít sỏi cạn, ở trạng thái chảy, có bề dày từ
0,6 đến 5m, sức chịu tải quy ước là 1,1 kg/cm2, tính chất xây dựng của lớp trung bình Lớp 6: cát màu xám xanh lẫn ít sỏi (sản phẩm của phong hóa hoàn toàn), sức chịu
tải quy ước là 0,8 kg/cm2, tính chất xây dựng của lớp yếu
Lớp 7: sét màu xám xanh (sản phẩm của phong hóa hoàn toàn) Lớp có mặt ở lỗ
khoanh LK2, với bề dày chưa kết thúc vào lỗ khoan
Vậy khu vực có lớp đất phủ là đất sét có chịu dày trung bình 3,5m, lớp sét pha có chiều dày trung bình là 5,1m, lớp các pha có chiều dày trung bình là 6,1m phân bố khôngđều trong KCN
1.1.3.3 Địa chấn:
Theo bản đồ địa chất toàn quốc của Viện Vật lý địa cầu, tỉnh Quảng Ngãi nằm trong vùng động đất cấp 6
1.1.4 Điều kiện kinh tế -xã hội:
1.1.4.1 Điều kiện kinh tế:
Về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp ước tính 1.540.499 triệu đồng tăng 16,7% so
với năm 2010 và đạt 100,5% kế hoạch, trong đó khu vực kinh tế Nhà nước tăng 13,7%, khu vực kinh tế quốc dân tăng 24%, nhờ sự sắp xếp ,đầu tư mở rộng sản xuất, khai thác thị trường tiêu thụ sản phẩm, đổi mới trang thiết bị công nghệ, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, thúc đẩy sản xuất công nghiệp phát triển Một số sản phẩmsản xuất tăng nhanh so với năm 2010 như: bia, bánh kẹo, tinh bột mì, dăm bột giấy, nước khoáng,
Bảng 1.4: Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp theo giá trị hiện hành:
Giá trị sản xuất của
ngành công nghiệp (triệu đồng)2007 (triệu đồng)2008 (triệu đồng)2009 (triệu đồng)2010Khu vực kinh tế
trong nước
Trang 11Nhà nước 641.055 869.946 1.072.825 1.230.722
Trung ương 563 391 768 109 936.043 1.050.034
Địa phương
Ngoại quốc doanh 208.807 237.368 264.116 304.130
Đầu tư của
Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp thực hiện 52 tỷ đồng, đạt 104% kế hoạch năm, phát triển mới 17/27 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp đạt 63% kế hoạch năm, thu hút 105 lao động, nâng tổng số cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp hiện có trên địa bàn lên 152 cơ sở với 922 lao động
Sản xuất nông nghiệp:
Sản xuất lương thực cây có hại ước tính 1618,8 tấn, đạt 90,5% kế hoạch năm Trong đó lúa 1068,8 tấn, năng suất bình quân 53,9 tạ/ha, đạt 91,4% kế hoạch
Đã tập trung chỉ đạo công tác phòng chống dịch bệnh cho gia súc gia cầm không
để dịch bệnh xảy ra Tổng đàn trâu bò hiện có 1.200 con, đạt 101% kế hoạch năm, tăng
84 con so với cùng kỳ ( trong đó bò lai 950 con, chiếm 79,2% so với tổng đàn, đạt
96,9% kế hoạch năm); đàn lợn 3800 con, đạt 94,3% kế hoạch năm, giảm 400 con so với cùng kỳ
1.2 Cơ sở hạ tầng:
1.2.1 Giao thông vận tải:
Về giao thông vận tải, được đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa, những công
trình đang tiếp tục được triển khai thực hiện đầu tư nhân, nâng cấp một số công trình như cầu Trà Khúc 2, cầu Cộng Hòa ,mở rộng đường Lê Lợi ,Nguyễn Trãi, đã hoàn thành và đưa vào sử dụng đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân và tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội của thành phố Đặc biệt là chương trình bê tông hóa giao thông ở tuyến được nhỏ nằm trong khu vực thành phố thực hiện phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, tạo được phong trào nhân dân đóng góp vốn xây dựng giao thông nông thôn, đã mang hiệu quả tích cực cho việc phát triển giao thông ở một số phường xãtrong thành phố, góp phần phát triển kinh tế của thành phố Quảng Ngãi
1.2.2 Thủy Lợi:
Tập trung xây dựng, sửa chữa, nâng cấp, tu bổ hệ thống kênh mương nội đồng củacông trình thủy lợi Thạch Nham để nâng cao hiệu quả sử dụng, xây dựng hồ chứa nước, các công trình nhỏ để phục vụ việc tưới tiêu cho các phường Nghĩa Chánh, xã Nghĩa Dõng, Nghĩa Dũng
Trang 12CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG PHÚ.
Để có thể biết được các tác động đến môi trường do các hoạt động của khu công nghiệp Quảng Phú, trong chương 2 sẽ trình bày hiện trạng quy hoạch khu công nghiệp Quảng Phú bao giờ quy hoạch các ngành sản xuất trong công nghiệp, quy hoạch sử dụngđất, quy hoạch các khu chức năng chính quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: hệ thống giao thông, hệ thống cấp điện, hệ thống cấp nước hệ thống thoát nước và hệ thống xử lý nước thải
2.1 Vị trí khu công nghiệp Quảng Phú:
Khu công nghiệp bản Phú có diện tích 147 hecta được quy hoạch trong khu đất dành
cho phát triển công nghiệp, nằm ở trung tâm phường Quảng Phú, Thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
Vị trí tiếp giáp:
- Phía bắc giáp sông Trà Khúc
- Phía Tây giáp với khu đất nông nghiệp
- Phía Đông Giáp với nhà ga Quảng Ngãi
- Phía Nam giáp với sân bay cũ Quảng Ngãi
Khu công nghiệp Quảng Phú là khu công nghiệp tập trung nhiều ngành công nghiệp chính của tỉnh, có tầm quan trọng lớn trong việc thay đổi bộ mặt của tỉnh, đóng góp một phần quan trọng vào sự tăng trưởng GDP của tỉnh
2.2 Mục đích:
- Đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Quảng Phú với diện tích 147
hecta với đầy đủ các phần khu chức năng và tổ chức các hệ thống kỹ thuật hạ tầng
- Thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước thuê đất xây dựng các nhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp Quảng Phú Tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, đồng thời đảm bảo điều kiện bảo vệ cảnh quanmôi trường
2.3 Các ngành sản xuất trong KCN Quảng Phú:
Các ngành sản xuất triển khai trong khu công nghiệp Quảng Phú bao gồm các ngành
Trang 13- Công nghiệp sản xuất chế biến đường
- Công nghiệp sản xuất bánh kẹo cao su
- Công nghiệp sản xuất nước khoáng ,nước
hoa quả
- Công nghiệp sản xuất nha công nghiệp
- Công nghiệp sản xuất cồn rượu
- Công nghiệp sản xuất sữa kem
- Công nghiệp chế biến thực phẩm
- Công nghiệp chế biến thủy hải sản
- Công nghiệp chế biến giấy
- Chế biến gỗ và ván ép, trang trínội thất
- Công nghiệp may mặc
- Công nghiệp sản xuất bao bì
- Công nghiệp sản xuất dược phẩm
Bảng 2.1: Các doanh nghiệp và ngành nghề sản xuất trong khu công nghiệp
công suất Chủ đầu tư Sản phẩmchính
1 Nhà máy đường
Quảng Ngãi 4.500 tấn/ngày
Công ty đườngQuảng Ngãi
Sản xuấtchế biếnđường
2 Nhà máy bia Quảng
bánh kẹocao cấp
6 Nhà máy cồn rượu 15.000
lít/ngày cồn rượuSản xuất
7 Nhà máy sữa Trường
Xuân lít/năm6 triệu sữa, kemSản xuất
1.500 tấn/
năm Công ty chế biếnthực phẩm xuất
khẩu QuảngNgãi
Sản xuấtnước quảxuất khẩu
10 Máy chế biến thủy
sản xuất khẩu Vetex tấn/năm1000 Sản xuất 8sản xuất
khẩu
Trang 1411 Nhà máy chế biến
nước quả và thực
phẩm đóng hộp
7 000chai/năm1000tấn/năm
Sản xuấtchai pet vànướckhoáng
Ngãi
Công tythủy hải sảnxuất khẩu
May mặcxuất khẩu
Trang 15Hoàng Nguyên
25 Nhà máy sản xuất bao
* Quy trình công nghệ sản xuất của một số nhà trong KCN Quảng Phú
Quy trình công nghệ sản xuất đồ nội thất
Gỗ xe quy cách Tạo hình khối Tạo bo chi tiết –DS chà nhám Sơn Đóng gói
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG PHÚ 3.1 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước ở KCN Quảng Phú:
Nước thải phát sinh từ các nguồn :
Nước mưa chảy tràn: Nước mưa trong KCN sẽ cuốn theo đất, cát, các chất rắn hòa
tan hoặc không hòa tan như nguyên liệu rơi vãi, bụi lắng, dầu mỡ
Nước thải sinh hoạt: Sinh ra từ quá trình ăn uống, tắm rửa, vệ sinh cá nhân của cán
bộ công nhân ở các nhà máy Nước thải sinh hoạt chứa rất nhiều thành phần vô cơ,
và vi khuẩn như : TSS, TDS, BOD, COD, N tổng, P tổng, Coliform,
Nước thải công nghiệp: Sinh ra từ hoạt động của xí nghiệp, nhà máy, vệ sinh phân
xưởng, làm mát thiết bị Thành phần trước thải tại KCN Quang Phú chủ yếu bao gồm BOD, COD, TSS, Sunfua, N tổng, P tổng, dầu mỡ,
3.2 Hiện trạng phát thải tại Khu Công Nghiệp Quảng Phú
Nước thải là một trong những nguyên nhân chính gây ở nhiễm môi trường một cách trầm trọng Đối với một khu công nghiệp thì nước thải sinh ra rất phức tạp do mỗi công nghệ sản xuất , mỗi nhà máy đều , mang một đặc tính rêng biệt của nó, nồng độ các chất
ô nhiễm và nước thải thay đổi liên tục
Tổng lưu lượng nước thải phát sinh từ các nhà máy trong KCN Quảng Phú khoảng 4.500m3 /ngày đêm
Đặc trưng nước thải của các loại hình công nghiệp trong KCN Quảng Phú được trình bày trong các bảng 3.1, 3.2, 3.3
Bảng 3.1: Đặc trưng nước thải công nghiệp giấy
TT Thông số Đơn vị Giấy vệ sinh Giấy bao bì Giấy quyển
Trang 16Bảng 3.2: Đặc trưng nước thải của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
và chế biến nông - lâm - hải sản
TT tiêu Chỉ Đơn vị Chế biến thủy sản Bia Rượu Nướ c
Trang 173.3 Hiện trạng môi trường và đánh giá ảnh hưởng đến môi trường của KCN
Quảng Phú
3.3.1 Hiện trạng môi trường tại KCN Quảng Phú:
Để giám sát chất lượng môi trường tại KCN Quảng Phú , Công ty phát triển hạ tầng các KCN Quảng Ngãi đã phối hợp với Trung tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường KKT Dung Quất tiến hành đo đạc, phân tích các thông số môi trường không khí, nước
3 3 1 1 Hiện trạng chất lượng môi trường nước:
Hiện trạng chất lượng nước:
Kết quả phân tích chất lượng nước tại sông Trà Khúc, Sông Kênh và kênh Bằng Lăng được trình bày như sau:
Bảng 3.7 Vị trí lấy mẫu nước mặt
STT Mẫu Mô tả vị trí nơi lấy mẫu
Trang 183 NM3 Thượng nguồn kênh Bằng Lăng, KCN Quảng Phú, Phường Quảng
Phú, TP Quảng Ngãi Kinh độ: 108045’882” ; Vĩ độ: 15007’137”
4 NM4 Hạ nguồn kênh Bằng Lăng, KCN Quảng Phú, Phường Quảng Phú,
TP Quảng Ngãi Kinh độ: 108046’212” ; Vĩ độ: 15007’289”
Sông Trà Khúc cách cống chung Công ty cổ phần đường Quảng Ngãi khoảng 100m về hướng thượng nguồn, KCN Quảng Phú, Phường Quảng Phú, TP Quảng Ngãi, Kinh độ: 108046’407” ; Vĩ độ: 15007’779”
Sông Trà Khúc cách cống chung Công ty cổ phần đường Quảng Ngãi khoảng 100m về hướng hạ nguồn, KCN Quảng Phú, Phường Quảng Phú, TP Quảng Ngãi, Kinh độ: 108046’711” ; Vĩ độ:
QCVN 08:2008 / BTNM T NM1 NM2 NM3 NM4 NM5 NM6
Trang 19100 ml
Hình 3.1 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng COD và BOD5 trong nước mặt tại KCN.
Từ bảng quan trắc chất lượng nước mặt xung quanh KCN Quảng Phú , cho thấy hầu hết tất cả các chỉ tiêu đều thấp hơn giới hạn cho phép theo quy định của quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT, tuy nhiên hàm lượng BOD5 và COD đã vượt quy chuẩn cho phép Chất lượng nước mặt trên địa bàn KCN Quảng Phú đã có dấu hiệu ô nhiễm, nguyên nhân là do ảnh hưởng của việc nhận thải của các nhà máy đóng trên địa bàn