1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG PHÚ- TỈNH QUẢNG NGÃI

38 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Giải Pháp Quản Lý Môi Trường Cho Khu Công Nghiệp Quảng Phú - Tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng, Đặng Khánh Hiếu, Nguyễn Thị Hồng Anh, Nguyễn Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Thanh Hiền, Trần Hồng Phương Duyên
Trường học Trường Đại Học Sài Gòn
Chuyên ngành Quản lý Môi trường
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Sài Gòn
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒNTIỂU LUẬN ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG PHÚ- TỈNH QUẢNG NGÃI Giảng Viên: Nguyễn Thị Thu Hằng Nhóm 8: Đặng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

TIỂU LUẬN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO KHU CÔNG NGHIỆP

QUẢNG PHÚ- TỈNH QUẢNG NGÃI

Giảng Viên: Nguyễn Thị Thu Hằng

Nhóm 8:

Đặng Khánh Hiếu Nguyễn Thị Hồng Anh Nguyễn Thị Lan Anh Nguyễn Thị Thanh Hiền

Trần Hồng Phương Duyên

Trang 2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG PHÚ.

2.1 Vị trí khu công nghiệp Quảng Phú

2.2 Mục đích và phạm vi hoạt động

2.3 Các ngành sản xuất trong KCN Quảng Phú

CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG PHÚ

3.1 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước ở KCN Quảng Phú

3.2 Hiện trạng phát thải tại Khu Công Nghiệp Quảng Phú

3.3 Hiện trạng môi trường và đánh giá ảnh hưởng đến môi trường của KCN Quảng Phú3.3.1 Hiện trạng môi trường tại KCN Quảng Phú

3.3.2 Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường của Khu công nghiệp

CHƯƠNG 4: CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG PHÚ.

4.1 Cơ sở pháp lý về quản lý môi trường trong Khu công nghiệp

4.2 Cơ cấu tổ chức về quản lý môi trường trong KCN

4.3 Công tác quản lý môi trường

4.3.1 Các biện pháp quản lý và kiểm soát nước thải KCN đang áp dụng

4.3.2 Các phương án dự báo, phòng ngừa và khắc phục sự cố môi trường của KCN Quảng Phú

4.3.3 Công tác báo cáo kiểm soát ô nhiễm môi trường

4.3.4 Công tác thanh tra môi trường

4.3.5 Công tác xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

4.3.6 Công tác truyền thông môi trường

4.4 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý môi trường

4.4.1 Đánh giá chung

4.4.2 Nhận xét hiệu quả công tác quản lý môi trường tại KCN Quảng Phú

CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG TẠI KHU

Trang 3

CÔNG NGHIỆP QUẢNG PHÚ, TỈNH QUẢNG NGÃI.

5.1 Giải pháp cải thiện quản lý và kiểm soát nước thải

5.2 Chương trình giám sát chất lượng môi trường

5.3 Giải pháp áp dụng sản xuất sạch hơn

5.4 Nhiệm vụ về quản lý môi trường KCN đối với các bên liên quan.5.5 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý môi trường tại KCN

5.5.1 Tổ chức khóa tập huấn cho cán bộ quản lý trong KCN

5.5.2 Tăng cường nhân lực quản lý bảo vệ môi trường

5.5.3 Tăng cường phối hợp giữa các đơn vị có liên quan

5.6 Giải pháp giáo dục, truyền thông môi trường

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 4

Bảng 1.1 : Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm

Bảng 1.2 : Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm

Bảng 1.3 : Lượng mưa các tháng trong năm

Bảng 1.4 : Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp theo giá trị hiện hành:

Bảng 2.1 : Các doanh nghiệp và ngành nghề sản xuất trong khu công nghiệp

Bảng 3.1 : Đặc trưng nước thải công nghiệp giấy

Bảng 3.2 : Đặc trưng nước thải của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm và chế biến nông - lâm - hải sản

Bảng 3.3 : Đặc trưng nước thải của ngành công nghiệp sản xuất đồ gỗ, trang trí nội thất

Bảng 3.4 : Vị trí lấy mẫu nước mặt

Bảng 3.5 : Kết quả phân tích chất lượng nước mặt

Bảng 3.6 : Vị trí lấy mẫu nước ngầm

Bảng 3.7 : Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm

Bảng 3.8 : Vị trí nơi lấy mẫu nước thải

Bảng 3.9 : Kết quả phân tích chất lượng nước thải công nghiệp

Bảng 4.1 : Hệ thống các văn bản trong quản lý môi trường Khu Công Nghiệp Quảng Phú

Bảng 4.2 : Danh sách các doanh nghiệp thực hiện công tác báo cáo kiểm soát ô nhiễmmôi trường nhưng chưa đạt trên đia bàn Khu Công Nghiệp Quảng Phú

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 : Biểu đồ biểu diễn hàm lượng COD và BOD5 trong nước mặt tại KCN.Hình 3.2 : Biểu đồ biểu diễn hàm lượng COD và BOD trong nước thải tại KCN Hình 3.3 : Biểu đồ biểu diễn hàm lượng bụi tại KCN Quảng Phú

Hình 4.1 : Sơ đồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi trường khu công nghiệp

Trang 5

Hình 4.2 : Mô hình quản lý môi trường trong khu công nghiệp Quảng Phú

Hình 4.3 : Sơ đồ ban quản lý Khu công nghiệp

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

KCN : Khu công nghiệp

CTSXTMDV : Công ty sản xuất thương mại dịch vụ

DNTN : Doanh nghiệp tư nhân

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

LDXNKMM : Liên doanh xuất nhập khẩu may mặc

CBTPXK : Chế biến thực phẩm xuất khẩu

Trang 6

Quảng Ngãi trực thuộc trung ương tỉnh Quảng Ngãi, nằm ở vùng Duyên hải miền Trung tựa vào dãy Trường Sơn hướng ra biển Đông tọa độ địa lí 180°48’ Đ và 15°08’ B ,với diện tích tự nhiên 3712 ha Vị trí địa lí được bao quanh bởi huyện Tư Nghĩa và Sơn Tịnh

1.1.2 Đặc điểm khí hậu- Khí tượng thủy văn:

Thành phố Quảng Ngãi là một tỉnh nằm sâu trong đới nội chí tuyến với khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều vào nửa sau mùa nóng và đầu mùa lạnh Lượng bức xạ lớn (140-150 kcal/cm2 ,số giờ chiếu , khoảng 4500 giờ/ năm, số giờ nắng từ 2000-2500 giờ/ năm), nhiệt độ của tỉnh cao (20-26°C), lượng mưa trên 1600mm/ năm, độ ẩm trung bình ,thành phố đạt 80-85%, có thời điểm có nơi xuống dưới 55% Về gió, mùa đông có hườnggió chính là Bắc, Tây Bắc, Đông Bắc; mùa hạ có hướng gió chình là Tây Nam, Đông Nam, gió Tây xuất hiền nhiều vào mùa hè thu Tốc độ gió phổ biến từ 1- 3m/s

Thành phố Quảng Ngãi chịu ảnh hưởng của bão thường trong thành 10,11,12 Tác hại lớn của bão là gây gió mưa lớn ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và thủy sản

1.1.2.1 Nhiệt độ:

Theo số liệu của Trạm khí Quảng Ngãi, nhiệt độ không khí trung bình trong năm

tại khu vực trong các năm gần đây được trình bài trong bảng 1.1

Bảng 1.1: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm (°C)

Theo số liệu trong bảng 1.1, nhiệt độ không khí phụ thuộc vào mùa, chênh lệch

nhiệt giữa 2 mùa không lớn lắm, trung bình khoảng từ 4-6°C Nhiệt độ không khí trung bình hằng năm đạt 26.1°C Nhiệt độ trung bình tháng đạt giá trị lớn nhất vào tháng 4, 5,

6, 7, 8 khoảng 27.2°C - 29.7°C

Trang 8

Cả năm 1723 3123 2950 2598.7

Qua bảng 1.3 cho thấy lượng mưa trung bình trong các năm gần đây tại khu vực

đã khoảng 2598,7 mm Tháng 11 là tháng có lượng mưa trung bình tháng cao nhất

khoảng 723.3 mm Chênh lệch về lượng mưa giữa tháng có lượng mưa lớn nhất và tháng

có lượng mưa thấp nhất là khá lớn Tháng có lượng mưa trung bình thấp nhất là tháng 4 khoảng 22,7mm

1.1.2.4 Chế độ gió:

Thành phố Quảng Ngãi nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới

gió mùa Vào mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Bắc, vào mùa hè chịu ảnh hưởng của gió Đông và Đông Nam Từ tháng 4 đến tháng 7 hướng gió chủ đạo là hướng Đông và Đông Nam; từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau hướng gió chủ đạo trong khu vực làhướng Bắc và Tây Bắc; vào tháng 3 hướng gió chuyển từ Bắc -Tây Bắc sang Nam- ĐôngNam và tháng 9 thì ngược lại hướng gió chuyển từ Nam - Đông Nam sang Tây - Tây Bắc

Thời kỳ xuất hiện các giá trị lớn của vận tốc gió thường là vào các tháng mùa mưa ( khoảng tháng 9 đến tháng 12), Đây là thời kỳ hoạt động của các cơn bão ở biển Đông gây ảnh hưởng đến các vùng ven biển

1.1.2.5 Chế độ bức xạ:

Hàng năm Quảng Ngãi có hai lần mặt trời đi qua Thiên đỉnh, lần thứ nhất là vào

khoảng cuối tháng 4 và đầu tháng 5, lần thứ hai vào trung tháng 8 Cường độ bức xạ trong khu vực thường đạt giá trị cao vào tháng 4 và tháng 6, lớn hơn 14 kcal/cm2 và đạt giá trị nhỏ nhất vào tháng 11 đến tháng 1 năm sau, nhỏ hơn 8 kcal/cm2 Lượng bức xạ tổng cộng thực tế phổ biến từ 130- 150 kcal/cm2/năm, trong ngày lượng bức xạ đạt giá trịcao nhất vào buổi trưa, khoảng từ 11 giờ đến 13 giờ, lượng bức xạ tổng cộng phân bố không đồng đều theo các tháng và tất yếu dẫn đến phân bố không đồng đều trong các mùa Lượng bức xạ tổng cộng trong mùa khô (từ tháng 1 đến tháng 7) chiếm khoảng

70 - 75%, mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12) chiếm khoảng 25 - 30% Lượng bức xạ tổng cộng vụ Đông Xuân chiếm 41%, còn vụ Hè Thu chiếm 59%

1.1.2.6 Thủy văn:

Toàn bộ khu vực theo địa hình tự nhiên chia thành các lưu vực sau:

- Lưu vực kênh Thạch Nham: bề mặt kênh rộng 3 - 5m, tính từ chân Taluy trung bình khoảng 7m, kênh Thạch Nham thuộc hệ thống kênh Bắc, kênh cấp I B8, hành lang bảo vệ kênh quy định là 3m

- Lưu vực sông Ông Trung (sông Bàu Giang): nằm ở phía Nam và Đông Nam khu

vực khảo sát, hướng dòng chảy từ Tây sang Đông Bề mặt sông rộng 6 đến 10m

Ngoài ra khu vực còn chịu ảnh hưởng của thủy văn Sông Trà Khúc

- Lưu vực sông Trà Khúc: sông Trà Khúc trải qua thác nước cho toàn bộ khu vực

Trang 9

miền núi phía Tây, Tây Nam tỉnh Quảng Ngãi Sông Trà Khúc bắt nguồn từ núi Ngọc Rin ở độ cao 1550m thuộc huyện Konplong (Kon Tum), trải qua tỉnh Quảng Ngãi và đổ

ra biển Đông cửa Cổ Lũy Sông dài 135km đoạn chảy qua tỉnh Quảng Ngãi dài

42,35km Diện tích lưu vực tính đến cửa Cổ Lũy là 3240km2, với hướng chảy chính là Tây - Đông

Một số đặc điểm thủy văn Sông Trà Khúc:

+ Chiều dài sông 135km

+ Chiều dài lưu vực 42,35km

+ Diện tích lưu vực F= 3240km2

+ Chiều rộng trung bình lưu vực 26,3km

+ Chiều dài lưu vực 123km

Lưu lượng của các dòng sông biến đổi theo mùa Về mùa nắng ,lòng sông khô cạn; vào mùa mưa, những cơn mưa nặng hạt trên dãy Trường Sơn làm cho nước đổ xuống các dòng sông khiến mực nước dâng cao, đột ngột lan vào các vùng đất xung quanh

Khu công nghiệp Quảng Phú thuộc phường Quảng Phú, thành phố Quảng Ngãi cóđịa hình tương đối bằng phẳng, cao độ 206m so với mực nước biển, dốc đều từ Tây sangĐông với độ dốc khoảng 1%

Trang 10

chịu tải quy ước là 1,51 kg/cm2, tính chất xây dựng của lớp khá tốt.

Lớp 2: lớp đất sét có màu nâu vàng,vàng, xám vàng lẫn ít sỏi cạn, ở trạng thái

dẻo cứng, sức chịu tải quy ước là 1,52 kg/cm2 Lớp có mặt ở hầu hết các lỗ khoan Tronglớp này, đơn vị đã tiến hành lấy và thí nghiệm 22 mẫu đất, cho thấy tính chất xây dựng của đất khá tốt

Lớp 3: là cát hạt nhỏ đến vừa màu xám vàng, xám xanh, xám trắng, xám đen, kết

cấu xốp Độ sâu kết thúc từ 4 - 5m so với bề mặt tự nhiên, sức chịu tải quy ước là 1,2 kg/cm2, tính chất xây dựng của lớp trung bình

Lớp 4: là bùn sét màu xám xanh, xám đen ở trạng thái chảy, xuất hiện dưới độ sâu

7m, sức chịu tải của nước là 0,8 kg/cm2, tính chất xây dựng của lớp yếu

Lớp 5: cát màu nâu đỏ, xám xanh, lẫn ít sỏi cạn, ở trạng thái chảy, có bề dày từ

0,6 đến 5m, sức chịu tải quy ước là 1,1 kg/cm2, tính chất xây dựng của lớp trung bình Lớp 6: cát màu xám xanh lẫn ít sỏi (sản phẩm của phong hóa hoàn toàn), sức chịu

tải quy ước là 0,8 kg/cm2, tính chất xây dựng của lớp yếu

Lớp 7: sét màu xám xanh (sản phẩm của phong hóa hoàn toàn) Lớp có mặt ở lỗ

khoanh LK2, với bề dày chưa kết thúc vào lỗ khoan

Vậy khu vực có lớp đất phủ là đất sét có chịu dày trung bình 3,5m, lớp sét pha có chiều dày trung bình là 5,1m, lớp các pha có chiều dày trung bình là 6,1m phân bố khôngđều trong KCN

1.1.3.3 Địa chấn:

Theo bản đồ địa chất toàn quốc của Viện Vật lý địa cầu, tỉnh Quảng Ngãi nằm trong vùng động đất cấp 6

1.1.4 Điều kiện kinh tế -xã hội:

1.1.4.1 Điều kiện kinh tế:

Về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:

Tổng giá trị sản xuất công nghiệp ước tính 1.540.499 triệu đồng tăng 16,7% so

với năm 2010 và đạt 100,5% kế hoạch, trong đó khu vực kinh tế Nhà nước tăng 13,7%, khu vực kinh tế quốc dân tăng 24%, nhờ sự sắp xếp ,đầu tư mở rộng sản xuất, khai thác thị trường tiêu thụ sản phẩm, đổi mới trang thiết bị công nghệ, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, thúc đẩy sản xuất công nghiệp phát triển Một số sản phẩmsản xuất tăng nhanh so với năm 2010 như: bia, bánh kẹo, tinh bột mì, dăm bột giấy, nước khoáng,

Bảng 1.4: Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp theo giá trị hiện hành:

Giá trị sản xuất của

ngành công nghiệp (triệu đồng)2007 (triệu đồng)2008 (triệu đồng)2009 (triệu đồng)2010Khu vực kinh tế

trong nước

Trang 11

Nhà nước 641.055 869.946 1.072.825 1.230.722

Trung ương 563 391 768 109 936.043 1.050.034

Địa phương

Ngoại quốc doanh 208.807 237.368 264.116 304.130

Đầu tư của

Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp thực hiện 52 tỷ đồng, đạt 104% kế hoạch năm, phát triển mới 17/27 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp đạt 63% kế hoạch năm, thu hút 105 lao động, nâng tổng số cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp hiện có trên địa bàn lên 152 cơ sở với 922 lao động

Sản xuất nông nghiệp:

Sản xuất lương thực cây có hại ước tính 1618,8 tấn, đạt 90,5% kế hoạch năm Trong đó lúa 1068,8 tấn, năng suất bình quân 53,9 tạ/ha, đạt 91,4% kế hoạch

Đã tập trung chỉ đạo công tác phòng chống dịch bệnh cho gia súc gia cầm không

để dịch bệnh xảy ra Tổng đàn trâu bò hiện có 1.200 con, đạt 101% kế hoạch năm, tăng

84 con so với cùng kỳ ( trong đó bò lai 950 con, chiếm 79,2% so với tổng đàn, đạt

96,9% kế hoạch năm); đàn lợn 3800 con, đạt 94,3% kế hoạch năm, giảm 400 con so với cùng kỳ

1.2 Cơ sở hạ tầng:

1.2.1 Giao thông vận tải:

Về giao thông vận tải, được đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa, những công

trình đang tiếp tục được triển khai thực hiện đầu tư nhân, nâng cấp một số công trình như cầu Trà Khúc 2, cầu Cộng Hòa ,mở rộng đường Lê Lợi ,Nguyễn Trãi, đã hoàn thành và đưa vào sử dụng đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân và tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội của thành phố Đặc biệt là chương trình bê tông hóa giao thông ở tuyến được nhỏ nằm trong khu vực thành phố thực hiện phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, tạo được phong trào nhân dân đóng góp vốn xây dựng giao thông nông thôn, đã mang hiệu quả tích cực cho việc phát triển giao thông ở một số phường xãtrong thành phố, góp phần phát triển kinh tế của thành phố Quảng Ngãi

1.2.2 Thủy Lợi:

Tập trung xây dựng, sửa chữa, nâng cấp, tu bổ hệ thống kênh mương nội đồng củacông trình thủy lợi Thạch Nham để nâng cao hiệu quả sử dụng, xây dựng hồ chứa nước, các công trình nhỏ để phục vụ việc tưới tiêu cho các phường Nghĩa Chánh, xã Nghĩa Dõng, Nghĩa Dũng

Trang 12

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG PHÚ.

Để có thể biết được các tác động đến môi trường do các hoạt động của khu công nghiệp Quảng Phú, trong chương 2 sẽ trình bày hiện trạng quy hoạch khu công nghiệp Quảng Phú bao giờ quy hoạch các ngành sản xuất trong công nghiệp, quy hoạch sử dụngđất, quy hoạch các khu chức năng chính quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: hệ thống giao thông, hệ thống cấp điện, hệ thống cấp nước hệ thống thoát nước và hệ thống xử lý nước thải

2.1 Vị trí khu công nghiệp Quảng Phú:

Khu công nghiệp bản Phú có diện tích 147 hecta được quy hoạch trong khu đất dành

cho phát triển công nghiệp, nằm ở trung tâm phường Quảng Phú, Thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

Vị trí tiếp giáp:

- Phía bắc giáp sông Trà Khúc

- Phía Tây giáp với khu đất nông nghiệp

- Phía Đông Giáp với nhà ga Quảng Ngãi

- Phía Nam giáp với sân bay cũ Quảng Ngãi

Khu công nghiệp Quảng Phú là khu công nghiệp tập trung nhiều ngành công nghiệp chính của tỉnh, có tầm quan trọng lớn trong việc thay đổi bộ mặt của tỉnh, đóng góp một phần quan trọng vào sự tăng trưởng GDP của tỉnh

2.2 Mục đích:

- Đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Quảng Phú với diện tích 147

hecta với đầy đủ các phần khu chức năng và tổ chức các hệ thống kỹ thuật hạ tầng

- Thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước thuê đất xây dựng các nhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp Quảng Phú Tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, đồng thời đảm bảo điều kiện bảo vệ cảnh quanmôi trường

2.3 Các ngành sản xuất trong KCN Quảng Phú:

Các ngành sản xuất triển khai trong khu công nghiệp Quảng Phú bao gồm các ngành

Trang 13

- Công nghiệp sản xuất chế biến đường

- Công nghiệp sản xuất bánh kẹo cao su

- Công nghiệp sản xuất nước khoáng ,nước

hoa quả

- Công nghiệp sản xuất nha công nghiệp

- Công nghiệp sản xuất cồn rượu

- Công nghiệp sản xuất sữa kem

- Công nghiệp chế biến thực phẩm

- Công nghiệp chế biến thủy hải sản

- Công nghiệp chế biến giấy

- Chế biến gỗ và ván ép, trang trínội thất

- Công nghiệp may mặc

- Công nghiệp sản xuất bao bì

- Công nghiệp sản xuất dược phẩm

Bảng 2.1: Các doanh nghiệp và ngành nghề sản xuất trong khu công nghiệp

công suất Chủ đầu tư Sản phẩmchính

1 Nhà máy đường

Quảng Ngãi 4.500 tấn/ngày

Công ty đườngQuảng Ngãi

Sản xuấtchế biếnđường

2 Nhà máy bia Quảng

bánh kẹocao cấp

6 Nhà máy cồn rượu 15.000

lít/ngày cồn rượuSản xuất

7 Nhà máy sữa Trường

Xuân lít/năm6 triệu sữa, kemSản xuất

1.500 tấn/

năm Công ty chế biếnthực phẩm xuất

khẩu QuảngNgãi

Sản xuấtnước quảxuất khẩu

10 Máy chế biến thủy

sản xuất khẩu Vetex tấn/năm1000 Sản xuất 8sản xuất

khẩu

Trang 14

11 Nhà máy chế biến

nước quả và thực

phẩm đóng hộp

7 000chai/năm1000tấn/năm

Sản xuấtchai pet vànướckhoáng

Ngãi

Công tythủy hải sảnxuất khẩu

May mặcxuất khẩu

Trang 15

Hoàng Nguyên

25 Nhà máy sản xuất bao

* Quy trình công nghệ sản xuất của một số nhà trong KCN Quảng Phú

Quy trình công nghệ sản xuất đồ nội thất

Gỗ xe quy cách  Tạo hình khối Tạo bo chi tiết –DS chà nhám  Sơn  Đóng gói

CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG PHÚ 3.1 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước ở KCN Quảng Phú:

Nước thải phát sinh từ các nguồn :

 Nước mưa chảy tràn: Nước mưa trong KCN sẽ cuốn theo đất, cát, các chất rắn hòa

tan hoặc không hòa tan như nguyên liệu rơi vãi, bụi lắng, dầu mỡ

 Nước thải sinh hoạt: Sinh ra từ quá trình ăn uống, tắm rửa, vệ sinh cá nhân của cán

bộ công nhân ở các nhà máy Nước thải sinh hoạt chứa rất nhiều thành phần vô cơ,

và vi khuẩn như : TSS, TDS, BOD, COD, N tổng, P tổng, Coliform,

 Nước thải công nghiệp: Sinh ra từ hoạt động của xí nghiệp, nhà máy, vệ sinh phân

xưởng, làm mát thiết bị Thành phần trước thải tại KCN Quang Phú chủ yếu bao gồm BOD, COD, TSS, Sunfua, N tổng, P tổng, dầu mỡ,

3.2 Hiện trạng phát thải tại Khu Công Nghiệp Quảng Phú

Nước thải là một trong những nguyên nhân chính gây ở nhiễm môi trường một cách trầm trọng Đối với một khu công nghiệp thì nước thải sinh ra rất phức tạp do mỗi công nghệ sản xuất , mỗi nhà máy đều , mang một đặc tính rêng biệt của nó, nồng độ các chất

ô nhiễm và nước thải thay đổi liên tục

Tổng lưu lượng nước thải phát sinh từ các nhà máy trong KCN Quảng Phú khoảng 4.500m3 /ngày đêm

Đặc trưng nước thải của các loại hình công nghiệp trong KCN Quảng Phú được trình bày trong các bảng 3.1, 3.2, 3.3

Bảng 3.1: Đặc trưng nước thải công nghiệp giấy

TT Thông số Đơn vị Giấy vệ sinh Giấy bao bì Giấy quyển

Trang 16

Bảng 3.2: Đặc trưng nước thải của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

và chế biến nông - lâm - hải sản

TT tiêu Chỉ Đơn vị Chế biến thủy sản Bia Rượu Nướ c

Trang 17

3.3 Hiện trạng môi trường và đánh giá ảnh hưởng đến môi trường của KCN

Quảng Phú

3.3.1 Hiện trạng môi trường tại KCN Quảng Phú:

Để giám sát chất lượng môi trường tại KCN Quảng Phú , Công ty phát triển hạ tầng các KCN Quảng Ngãi đã phối hợp với Trung tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường KKT Dung Quất tiến hành đo đạc, phân tích các thông số môi trường không khí, nước

3 3 1 1 Hiện trạng chất lượng môi trường nước:

 Hiện trạng chất lượng nước:

Kết quả phân tích chất lượng nước tại sông Trà Khúc, Sông Kênh và kênh Bằng Lăng được trình bày như sau:

Bảng 3.7 Vị trí lấy mẫu nước mặt

STT Mẫu Mô tả vị trí nơi lấy mẫu

Trang 18

3 NM3 Thượng nguồn kênh Bằng Lăng, KCN Quảng Phú, Phường Quảng

Phú, TP Quảng Ngãi Kinh độ: 108045’882” ; Vĩ độ: 15007’137”

4 NM4 Hạ nguồn kênh Bằng Lăng, KCN Quảng Phú, Phường Quảng Phú,

TP Quảng Ngãi Kinh độ: 108046’212” ; Vĩ độ: 15007’289”

Sông Trà Khúc cách cống chung Công ty cổ phần đường Quảng Ngãi khoảng 100m về hướng thượng nguồn, KCN Quảng Phú, Phường Quảng Phú, TP Quảng Ngãi, Kinh độ: 108046’407” ; Vĩ độ: 15007’779”

Sông Trà Khúc cách cống chung Công ty cổ phần đường Quảng Ngãi khoảng 100m về hướng hạ nguồn, KCN Quảng Phú, Phường Quảng Phú, TP Quảng Ngãi, Kinh độ: 108046’711” ; Vĩ độ:

QCVN 08:2008 / BTNM T NM1 NM2 NM3 NM4 NM5 NM6

Trang 19

100 ml

Hình 3.1 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng COD và BOD5 trong nước mặt tại KCN.

Từ bảng quan trắc chất lượng nước mặt xung quanh KCN Quảng Phú , cho thấy hầu hết tất cả các chỉ tiêu đều thấp hơn giới hạn cho phép theo quy định của quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT, tuy nhiên hàm lượng BOD5 và COD đã vượt quy chuẩn cho phép Chất lượng nước mặt trên địa bàn KCN Quảng Phú đã có dấu hiệu ô nhiễm, nguyên nhân là do ảnh hưởng của việc nhận thải của các nhà máy đóng trên địa bàn

Ngày đăng: 20/05/2022, 20:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w