1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP NOMURA, HẢI PHÒNG

39 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Giải Pháp Quản Lý Môi Trường Tại Khu Công Nghiệp Nomura, Hải Phòng
Tác giả Trần Thị Thành Nghĩa, Trần Hữu Thái, Trần Thị Minh Quyên, Nguyễn Huy Hoàng
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường học Trường Đại Học Sài Gòn
Chuyên ngành Khoa Học Môi Trường
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (7)
    • 1.1. Giới thiệu về thành phố Hải Phòng (7)
    • 1.2. Điều kiện tự nhiên (8)
    • 1.3. Điều kiện kinh tế – xã hội (11)
    • 1.4. Diện tích, dân số và đơn vị hành chính của Hải Phòng (12)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP NOMURA, HẢI PHÒNG. .9 2.1. Giới thiệu về khu công nghiệp Nomura, thành phố Hải Phòng (14)
    • 2.2. Thực trạng quản lý và loại hình sản xuất của KCN Nomura - Hải Phòng (17)
    • 2.3. Vị trí (17)
    • 2.4. Ưu đãi đầu tư tại KCN Nomura (18)
    • 2.5. Vị trí địa lý và giao thông tại KCN Nomura (19)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (20)
  • CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KCN (21)
    • 4.1. Công tác quản lý, phối hợp xử lý các nguồn thải phát sinh tại KCN (22)
    • 4.2. Hiện trạng quản lý và giám sát môi trường KCN Nomura - Hải Phòng (22)
    • 4.3. Đánh giá ảnh hưởng của KCN Nomura – Hải Phòng về tài nguyên và môi trường (33)
    • 4.4. Đề xuất một số biện pháp bảo vệ môi trường cho KCN Nomura - Hải Phòng (34)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ (36)
  • Kết luận (36)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (38)

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHTRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN Trần Thị Thành Nghĩa 3120340038 Trần Thị Minh Quyên 3117340067 Nguyễn Huy Hoàng 3117340020 ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XU

TỔNG QUAN

Giới thiệu về thành phố Hải Phòng

Hải Phòng là thành phố cảng quan trọng lớn thứ 2 ở Việt Nam sau cảng Sài Gòn và lớn nhất miền Bắc, là cửa ngõ quốc tế của Việt Nam nằm tại ba quận Hồng Bàng, Ngô Quyền và Hải An, bên cạnh đó cụm cảng Lạch Huyện Cửa ngõ Quốc tế mới loại 1A đang được hoàn thiện sẽ mang một tầm vóc mới cho cảng biển Hải Phòng. Đây là trung tâm công nghiệp, cảng biển, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, văn hóa, y tế, giáo dục, khoa học, thương mại và công nghệ của Vùng duyên hải Bắc Bộ của Việt Nam Đây là một trong năm thành phố trực thuộc trung ương tại Việt Nam, là đô thị loại I, trung tâm cấp vùng và cấp quốc gia cùng với Đà Nẵng và Cần Thơ.

Hải Phòng là một thành phố ven biển thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, có vị trí địa lý:

- Phía bắc giáp tỉnh Quảng Ninh

- Phía tây giáp tỉnh Hải Dương

- Phía nam giáp tỉnh Thái Bình

- Phía đông giáp Vịnh Bắc Bộ thuộc Biển Đông.

- Thành phố Hải Phòng cách huyện đảo Bạch Long Vĩ (thuộc thành phố) khoảng

70 km, cách Hà Nội 106 km về phía đông đông nam theo đường 5.

Hình 1 Logo biểu tượng thành phố Hải Phòng và thành phố về đêm

Hình 2 Bản đồ thành phố Hải Phòng

Điều kiện tự nhiên

a Địa hình: Địa hình phía bắc của Hải Phòng là vùng trung du, có đồi xen kẽ với đồng bằng và ngả thấp dần về phía nam ra biển Khu đồi núi này có liên hệ với hệ núi Quảng Ninh, di tích của nền móng uốn nếp cổ bên dưới, nơi này trước đây đã xảy ra quá trình sụt võng với cường độ nhỏ, gồm các loại sa thạch, đá phiến sét và đá vôi có tuổi khác nhau được phân bố thành từng dải liên tục theo hướng Tây Bắc – Đông Nam từ đất liền ra biển gồm hai dãy chính Dãy chạy từ An Lão đến Đồ Sơn đứt quãng, kéo dài khoảng 30 km có hướng Tây Bắc – Đông Nam gồm các núi: Voi, Phù Liễn, Xuân Sơn, Xuân Áng, núi Đối, Đồ Sơn, Hòn Dáu Dãy Kỳ Sơn – Tràng Kênh và An Sơn – Núi Đèo, gồm hai nhánh: nhánh An Sơn – Núi Đèo cấu tạo chính là đá cát kết có hướng tây bắc đông nam gồm các núi Phù Lưu, Thanh Lãng và Núi Đèo; và nhánh Kỳ Sơn – Trang Kênh có hướng tây tây bắc - đông đông nam gồm nhiều núi đá vôi b Bờ biển và biển:

Bờ biển Hải Phòng dài trên 125 km, thấp và khá bằng phẳng, nước biển Đồ Sơn hơi đục nhưng sau khi cải tạo nước biển đã có phần sạch hơn, cát mịn vàng, phong cảnh đẹp Ngoài ra, Hải Phòng còn có đảo Cát Bà là khu dự trữ sinh quyển thế giới có những bãi tắm đẹp, cát trắng, nước trong xanh cùng các vịnh Lan Hạ, đẹp và kì thú Cát Bà cũng là đảo lớn nhất thuộc khu vực Vịnh Hạ Long. c Khí hậu:

Thời tiết Hải phòng mang tính chất cận nhiệt đới ẩm, ấm đặc trưng của thời tiết miền Bắc Việt Nam: mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông khô và lạnh, có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông tương đối rõ rệt

Khí hậu khu vực thực hiện dự án mang đầy đủ những đặc tính cơ bản của chế độ khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của miền Bắc nước ta Mùa hè thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, nóng ẩm, mưa nhiều Mùa đông lạnh và ít mưa, kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Sự phân chia khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm theo bốn mùa gồm hai mùa chính là mùa hè và mùa đông, còn hai mùa chuyển tiếp là mùa xuân và mùa thu Nhiệt độ: Nằm chung trong khu vực khí hậu Đông Bắc, dự án chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa

 Mùa hạ kéo dài từ tháng 5 – 9, mưa nhiều, lượng mưa trên 100mm/tháng, nhiệt độ trung bình trên 25 o C

 Mùa đông kéo dài từ tháng 11 – 3, khô hanh, nhiệt độ trung bình dưới 20 o C Vào mùa đông khi xuất hiện gió lạnh, nhiệt độ bị giảm đột ngột

 Tình hình khí hậu có 2 giai đoạn chuyển đổi trong vòng gần 1 tháng giữa 2 mùa (tháng 4 và tháng 10)

Vào mùa hạ, khi gió tây nam xuất hiện, khí hậu trở nên khô nóng với nhiệt độ trung bình từ 30–32°C và có thể lên tới 37–40°C Cùng với sự xuất hiện của khối không khí nóng xích đạo, thường xảy ra giông và mưa kéo dài, dễ hình thành các cơn bão và áp thấp nhiệt đới.

 Mùa mưa: kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, với tổng lượng mưa là 80% so với cả năm Tháng mưa nhiều nhất là tháng 8, 9 (vào mùa mưa bão)

 Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trung bình mỗi tháng có vài ngày có mưa, nhưng chủ yếu mưa nhỏ, mưa phùn Lượng mưa thấp nhất vào tháng 3 và tháng 12

 Độ ẩm không khí của khu vực Hải Phòng khá cao, trung bình khoảng 85%, các tháng hanh khô là tháng 10, 11, 12

 Chế độ gió của khu vực chịu ảnh hưởng của hoàn lưu chung khí quyển và thay đổi theo mùa Tốc độ gió trung bình hàng năm khoảng 3,5m/s đến 4,2 m/s.

Tại khu vực KCN Nomura - Hải Phòng chưa từng chịu ảnh hưởng của nước dâng trong bão, vì vậy vấn đề này không đáng lo ngại.

Bảng 1: Nhiệt độ trung bình trong các tháng và cả năm ( 0 C) Năm

Trung bình 23,2 23,1 22,7 23,6 23,6 23,4 23,2 23,4 Tháng 1 16,8 15,7 15,1 15,1 17,2 16,7 15,6 15,5 Tháng 2 17,0 17,4 13,0 20,9 19,2 17,3 20,1 19,3 Tháng 3 19,7 18,2 20,0 20,1 20,3 19,8 19,2 20,1 Tháng 4 23,2 23,0 23,5 23,1 22,2 22,3 23,1 22,5 Tháng 5 25,5 27,7 26,0 25,5 26,9 26,7 25,4 26,1 Tháng 6 28,1 28,8 27,2 28,9 29,1 28,9 28,2 28,7 Tháng 7 27,7 28,2 28,1 28,4 29,2 29 28,5 29,1 Tháng 8 27,8 27,4 27,5 28,4 27,4 28 27,9 27,5 Tháng 9 26,7 27,3 27,0 27,5 27,2 27,1 27,3 27,4 Tháng 10 24,7 25,2 25,9 25,5 24,6 23,7 24,5 25,1 Tháng 11 22,1 22,0 21,0 20,6 21,7 22,1 20,8 20,9 Tháng 12 18,9 16,6 18,1 18,7 19 18,9 17,8 18,6

“ Nguồn: Niên giám Thống kê, Cục Thống kê Hải Phòng – 2018”

Điều kiện kinh tế – xã hội

Trong giai đoạn 2010–2014, thành phố tập trung đẩy nhanh CNH-HĐH để nâng cao khả năng cạnh tranh của kinh tế thành phố và đối phó với khó khăn từ thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu cũng như các yếu kém nội tại của cơ cấu kinh tế Vì vậy, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ diễn ra với tốc độ tăng trưởng không lớn qua từng năm, cho thấy thành phố vừa đối mặt với thách thức vừa nỗ lực tái cơ cấu nhằm hướng tới tăng trưởng bền vững.

Về kinh tế – xã hội, GRDP của Hải Phòng năm 2020 theo giá hiện hành đạt 276,6 nghìn tỷ đồng, xếp 6/63 tỉnh thành cả nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố đạt 11,22 % xếp thứ 2 cả nước, GRDP bình quân đầu người ước đạt 5.863 USD năm 2020 gấp 1,93 lần so với năm 2015, xếp thứ 6 trên 63 tỉnh thành Thu nhập bình quân đầu người theo giá hiện hành sơ bộ năm 2019 là 5,576 triệu đồng/tháng, xếp thứ 7 trên 63 tỉnh thành Chỉ tiêu tăng trưởng GRDP nhiệm kỳ Đảng bộ khóa 2020 – 2025 tối thiểu 14,5%/năm, chỉ tiêu GRDP/người năm 2025 là 11.800 USD, cao nhất trong số các tỉnh thành cả nước

Bảng 2: Tốc độ phát triển kinh tế Hải Phòng giai đoạn 2008-2014

Chỉ số phát triển so với năm trước

Chung Nông, lâm, ngư nghiệp, thủy sản

Công nghiệp và xây dựng

Bảng 3: Cơ cấu kinh tế thành phố Hải Phòng giai đoạn 2009-2014

Cơ cấu kinh tế (tổng số = 100),%

Chung Nông, lâm, ngư nghiệp, thủy sản

Công nghiệp và xây dựng Dịch vụ

“Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kt - xh tp Hải Phòng giai đoạn 2008-2014”

Diện tích, dân số và đơn vị hành chính của Hải Phòng

Bảng 4: Tổng hợp diện tích, dân số và đơn vị hành chính của Hải Phòng

STT Tên đơn vị hành chính

15 Huyện đảo Bạch Long Vĩ 3,2 0,22 0,9 0,05

“Nguồn: Niên giám Thống kê, Cục Thống kê Hải Phòng – 2018”

⁃ Trong 7 quận nội thành ta thấy mật độ dân cư ở Quận Lê Chân là đông nhất,chiếm tỷ lệ 11,49%

⁃ Trong 8 huyện của Hải Phòng huyện Thủy Nguyên có mật độ dân số đông nhất, chiếm tỷ lệ 16,73%.

TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP NOMURA, HẢI PHÒNG .9 2.1 Giới thiệu về khu công nghiệp Nomura, thành phố Hải Phòng

Thực trạng quản lý và loại hình sản xuất của KCN Nomura - Hải Phòng

• Các lĩnh vực công nghệ cao, chế tạo máy, cơ khí chính xác.

• Sản xuất linh kiện ô tô, xe máy.

• Linh kiện điện, điện tử.

• Bao bì, sản phẩm giấy cao cấp và dệt may.

Bảng 5: Các ngành nghề có mặt tại KCN Nomura, Thành phố Hải Phòng

STT Ngành nghề sản xuất

1 Công nghệ cao, chế tạo máy, cơ khí 12 30 24.4

2 Sản xuất linh kiện, phụ tùng ô tô, xe máy 8 32 26

3 Sản xuất linh kiện cho các thiết bị điện, điện tử 14 32 26

4 Sản xuất các thiết bị hàng hải 2 5 4.1

5 Sản xuất bao bì và các sản phẩm về giấy cao cấp 4 10 8.1

7 Sản xuất các sản phẩm khác 9 10 8.1

“Nguồn BQL khu kinh tế Hải Phòng”

Vị trí

⁃ Địa chỉ: Km13 Tòa nhà điều hành, KCN Nomura – Hải Phòng, xã Tân Tiến, huyện An Dương, TP.Hải Phòng, Việt Nam.

⁃ Chủ doanh nghiệp: Mr Takashi Masuno (TGĐ)

Hình 5 Tòa nhà chính quản lý và trung tâm kinh doanh

Hình 6 Logo KCN Nomura - Hải Phòng

Hình 7 Bản đồ vệ tinh KCN Nomura – Hải Phòng (NHIZ)

Ưu đãi đầu tư tại KCN Nomura

Theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, doanh nghiệp đầu tư trong khu công nghiệp được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp Cụ thể, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo.

 Miễn thuế VAT: Đối với doanh nghiệp được cấp chứng nhận đầu tư là doanh nghiệp chế xuất EP

Tiền thuê đất (Nghị định số: 46/2014/NĐ-CP)

 Dự án sử dụng đất xây dựng nhà ở cho công nhân của các khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu chế xuất được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy hoạch, quy định tại Khoản 2 Điều 149 Luật Đất đai.

 Thủ tục pháp lý: thủ tục hành chính một cửa, liên thông rất thuận lợi và nhanh gọn đối với nhà đầu tư.

Vị trí địa lý và giao thông tại KCN Nomura

Vị trí đắc địa, giao thông thuận tiện, nằm dọc Quốc lộ 5 và ngay ngã ba Quán Toan, đầu ngõ đi vào Thành phố Cảng Hải Phòng, cho phép kết nối nhanh với các tuyến đường chính và khu vực lân cận Khoảng cách từ Khu công nghiệp Nomura đến các địa điểm quan trọng quanh vùng được tối ưu, mang lại lợi ích cho hoạt động sản xuất, logistics và thương mại.

 Cách trung tâm thành phố Hài Phòng 13 km

 Cách cảng Hải Phòng 13 km

 Cách cảng Cái Lân 64 km

 Sân bay gần Quốc tế Nội Bài khoảng 100 km

 Cách ga đường sắt gần nhất 2 km

Hình 8 Bản đồ giao thông trong khu vực KCN Nomura

Hình 9 Trạm PCCC và các lô đất trống và các nhà máy tiêu chuẩn

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quá trình thu thập thông tin từ các nguồn có sẵn là bước quan trọng để hoàn thiện phần tổng quan cho đề tài nghiên cứu Việc thu thập dữ liệu, hình ảnh và sơ đồ từ sách, báo và Internet giúp xây dựng nền tảng lý thuyết và tham khảo cho đề tài, đồng thời cung cấp cơ sở cho phân tích và phạm vi nghiên cứu Chọn lọc nguồn tin cậy và trình bày thông tin một cách có hệ thống sẽ tăng tính xác thực của tổng quan và hỗ trợ tối ưu hóa nội dung cho các mục tiêu SEO với các từ khóa liên quan như thu thập thông tin, nguồn dữ liệu, tổng quan đề tài, hình ảnh và sơ đồ.

 Mục đích của việc thu thập và nghiên cứu tài liệu nhằm:

⁃ Giúp cho người nghiên cứu nắm được phương pháp của các nghiên cứu đã thực hiện trước đây

⁃ Làm rõ hơn đề tài nghiên cứu của mình

⁃ Giúp người nghiên cứu có phương pháp luận hay luận cứ chặt chẽ hơn

⁃ Có thêm kiến thức rộng, sâu về lĩnh vực đang nghiên cứu

⁃ Tránh trùng lặp với các nghiên cứu trước đây, vì vậy đỡ mất thời gian, công sức và tài chính

⁃ Giúp người nghiên cứu xây dựng luận cứ (bằng chứng) để chứng minh giả thuyết NCKH

Hình 10 Tham khảo bài viết của KCN Nomura qua Internet

Hình 11 Tham khảo bài viết của KCN Nomura qua Facebook

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KCN

Công tác quản lý, phối hợp xử lý các nguồn thải phát sinh tại KCN

Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng trực tiếp chỉ đạo Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, hướng dẫn Công ty Phát triển KCN thực hiện công tác bảo vệ môi trường Nhiệm vụ bảo vệ môi trường bao gồm lập hồ sơ môi trường, quản lý chất thải, thu gom và xử lý chất thải, bảo đảm các hoạt động tại KCN tuân thủ quy định về môi trường Thời gian thường xuyên tiến hành thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp nhằm sớm phát hiện sai phạm và đề xuất biện pháp khắc phục, tránh để xảy ra sự cố môi trường Quản lý chặt chẽ môi trường tại khu vực KCN giúp Hải Phòng duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh bền vững và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Các doanh nghiệp tại KCN Nomura – Hải Phòng và các doanh nghiệp cấp dưới đã triển khai đồng bộ các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO và thực hiện sản xuất sạch hơn để nâng cao hiệu quả môi trường và hiệu suất sản xuất Đồng thời, các doanh nghiệp cử cán bộ chuyên trách về môi trường và thường xuyên báo cáo công tác bảo vệ môi trường cho cơ quan chức năng, với lịch báo cáo hai lần mỗi năm trước ngày 15/7 và trước ngày 15/1.

Khi xảy ra sự cố môi trường tại KCN Nomura – Hải Phòng, các doanh nghiệp báo cáo nhanh chóng cho Công ty Phát triển KCN Nomura – Hải Phòng, đại diện Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng tại khu công nghiệp và các đơn vị chức năng để xử lý, nhằm ngăn ngừa sự cố lan rộng và giảm thiểu thiệt hại về người, tài sản và môi trường sinh thái.

Hiện trạng quản lý và giám sát môi trường KCN Nomura - Hải Phòng

 Nguồn phát sinh nước thải: Ô nhiễm nguồn nước do nước thải gây ra là loại hình ô nhiễm môi trường phổ biến và dễ thấy tại các KCN Nguồn phát sinh nước thải trong KCN Nomura – Hải Phòng gồm

Nước thải công nghiệp phát sinh từ các nhà máy hoạt động sản xuất trong khu công nghiệp (KCN), có thành phần phức tạp và thường chứa các chất ô nhiễm với nồng độ cao Thành phần và mức độ ô nhiễm này còn mang đặc thù riêng theo từng ngành sản xuất, đòi hỏi các giải pháp quản lý và xử lý nước thải phù hợp nhằm bảo vệ môi trường và tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng nước.

Nước thải sinh hoạt trong khu công nghiệp (KCN) phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên, gồm nước thải từ khu bếp ăn, căn tin, khu tắm và khu vệ sinh Nước thải này thường có nồng độ cao các chất ô nhiễm hữu cơ dễ phân hủy và chứa nhiều vi sinh vật có khả năng gây bệnh, đòi hỏi các biện pháp thu gom và xử lý phù hợp nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Nước mưa chảy tràn có thể được xem là nguồn nước sạch nếu trải qua lắng đọng cơ học đơn giản trước khi xả thải vào nguồn tiếp nhận, nhưng thực tế mùa mưa có lượng nước lớn và có khả năng mang theo các chất ô nhiễm từ không khí, đồng thời cuốn theo chất ô nhiễm trên mặt đất mà nước mưa chảy qua, đặc biệt ở khu vực gần xí nghiệp, nhà máy có phát sinh chất thải nguy hại Điều này làm tăng nguy cơ ô nhiễm nước mặt và nguồn nước tiếp nhận Do đó, cần có các biện pháp quản lý và xử lý nước mưa hiệu quả để giảm tải ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước tiếp nhận.

Loại hình sản xuất chính tại KCN Nomura – Hải Phòng bao gồm công nghệ cao và chế tạo máy; cơ khí chính xác; sản xuất linh kiện, phụ tùng ô tô xe máy; sản xuất linh kiện thiết bị điện tử và thiết bị hàng hải; sản xuất bao bì và các sản phẩm giấy cao cấp cùng một số sản phẩm khác Vì vậy nhu cầu sử dụng nước của các nhà máy ở khu công nghiệp này khá thấp, nên thành phần và nồng độ các chất gây ô nhiễm trong nước thải tương đối đơn giản và ít phức tạp; cụ thể nhu cầu nước của một số doanh nghiệp được thể hiện trong bảng sau.

Bảng 6 Nhu cầu sử dụng nước của một số doanh nghiệp trong KCN

Lượng nước sử dụng (m 3 /ngày) Lượng nước thải ước tính

1 Công ty TNHH AdvancedTechnology HP 0 9 7,2

2 Công ty TNHH Asty Việt Nam 0 18 14,4

3 Công ty TNHH Daito Rubber Việt nam 0 2,4 1,9

4 Công ty TNHH chế tạo máy EBA 0 8,5 6,8

5 Công ty TNHH Fujikura Composite VN 0 22,5 18

6 Công ty TNHH Hiroshige Việt Nam 0,8 5,2 4,8

7 Công ty TNHH Iko Thompson Việt nam 0 6 4,8

8 Công ty TNHH Giấy Konya Việt Nam 0,5 54 43,5

9 Công ty TNHH Korg Việt Nam 0 4,5 3,6

10 Công ty TNHH Lihit Lab Việt Nam 0 12,5 10,1

11 Công ty TNHH Kokuyo Việt Nam 0 36 20

12 Công ty TNHH Medikit Việt Nam 0 5,5 4,4

13 Công ty TNHH Nichias Hải Phòng 20 40 48

14 Công ty TNHH chế tạo máy Citie 0 5,6 4,5

15 Công ty TNHH Sik Việt Nam 10 22,5 26

16 Công ty TNHH Takahata Precision VN 0 16 12,8

17 Công ty TNHH Vina Bingo 0 11,2 9

18 Công ty TNHH YaZaki Hải Phòng VN 0 145 116

Trong KCN Nomura – Hải Phòng, toàn bộ nước thải từ các nhà máy được thu gom bằng hệ thống ống – kênh riêng biệt, tách khỏi hệ thống thu thoát nước mưa và nước mặt Nước thải sản xuất chứa các chất độc hại như kim loại nặng, dung môi hữu cơ, dầu mỡ và chất oxi hóa – khử Các nhà máy tiến hành xử lý sơ bộ tại chỗ nhằm loại bỏ độc tố trước khi xả nước thải vào hệ thống thu gom chung của KCN, sau đó nước thải được đưa đến nhà máy xử lý nước thải của khu công nghiệp.

Hình 12 mô tả khu xử lý nước thải tại KCN Nomura Hải Phòng Chất lượng nước thải đầu vào của trạm xử lý nước thải thuộc khu công nghiệp được cho trong bảng sau, cho phép đánh giá các thông số ô nhiễm và mức đạt chuẩn trước khi nước thải được xử lý, làm căn cứ cho việc theo dõi hiệu quả xử lý và đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường.

Bảng 7 Tiêu chuẩn chất lượng nước thải đầu vào của Nhà máy xử lý nước thải KCN

Nomura - Hải Phòng (Tiêu chuẩn NHIZ)

STT Tên chất liệu Đơn vị

Mức độ tiêu chuẩn nước thải của NHIZ, chỉ số giới hạn (Đầu vào)

13 Tổng dầu mỡ khoáng mg/l 20 10

21 Ni tơ tổng hợp mg/l 40 40

28 Tổng hoạt động phóng xạ α Bq/l 0,1 0,1

29 Tổng hoạt động phóng xạ β Bq/l 1 1

31 Hóa chất BVTV photpho hữu cơ mg/l 1 1

32 Hóa chất BVTV clo hữu cơ mg/l 0,1 0,1

“Nguồn: Ban quản lý Khu kinh tế hải Phòng”

Việc áp dụng tiêu chuẩn nước thải NHIZ cho thấy các chỉ tiêu ở đầu vào đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (pH 5–9, độ màu 100 …) Đây là biện pháp quản lý tiên tiến nhằm tránh ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý tại trạm xử lý nước thải, đồng thời giảm chi phí vận hành bằng cách hạn chế ngay từ nguồn nồng độ độc tố và hạn chế ngay tại nguồn lưu lượng thải (do không trộn lẫn nước mưa) Hiệu quả của trạm xử lý được kiểm soát dễ dàng nhờ sự ổn định về hàm lượng, thành phần chất ô nhiễm và lưu lượng thải.

Hình 13 Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải của KCN Nomura – Hải Phòng

Trạm xử lý nước thải của KCN được xây dựng ngay, đồng bộ với các hạng mục hạ tầng khác để đảm bảo nước thải được xử lý triệt để ngay từ khi có mặt nhà máy đầu tiên được xây dựng Công suất thiết kế của trạm xử lý là 10.800m 3 /ngày, quy trình công nghệ như sau:

Quy trình xử lý nước thải của trạm xử lý nước thải tập trung:

Hình 14 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của KCN Nomura – Hải Phòng

Bước 1: Nước thải công nghiệp từ kênh thu gom về được đưa vào lọc cơ học, quá trình lọc gồm: lưới chắn thô, cát sỏi, lưới chắn tinh Công đoạn này nhằm loại các chất thải có kích thước trong nước thải

Bước 2: Khuấy trộn điều hòa: Sau khi lọc cơ học, nước thải được đưa vào bể điều hòa Tại đây, hệ thống ống sục khí sẽ khuấy trộn, làm đồng nhất dịch thể

Điều hòa độ pH diễn ra trong quá trình nước được chuyển từ bể điều hòa sang bể oxi hóa Dựa trên lưu lượng dòng chảy và chỉ số pH do thiết bị kiểm tra tự động đo, hệ thống trộn tự động sẽ bổ sung NaOH hoặc H2SO4 để điều chỉnh và trung hòa độ pH Nếu lượng nitơ và photpho chưa đạt mức mong muốn, axit photphoric và urea sẽ được bổ sung để cân bằng hàm lượng hóa chất.

Ở bước 4, sau khi điều chỉnh pH và cân bằng hàm lượng nitơ và photpho, nước được bơm vào bể oxi hóa Tại đây, hai máy oxi hóa bề mặt có công suất 37 kW thực hiện quá trình oxi hóa, cung cấp oxi cho các phản ứng sinh hóa diễn ra Quá trình sinh hóa diễn ra và kết tủa hình thành bùn tại bể lắng đợt hai Bùn lắng được đưa trở lại vòng oxi hóa để tiếp tục xử lý, trong khi bùn thừa được đưa ra sân phơi.

Bước 5: Khâu khử trùng: Sau khi kết tủa và lắng bùn, nước từ bể lắng đợt hai được đưa sang bể khử trùng và khử bằng NaClO để loại bỏ các vi sinh vật có hại Sau thời gian khử trùng, nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp được thoát vào nguồn tiếp nhận

Hình 15 Bể xử lý nước thải tập trung của KCN

 Hiện trạng môi trường nước thải:

KCN Nomura – Hải Phòng đã quan tâm nhiều đến vấn đề nước thải Để thực hiện tốt pháp luật bảo vệ môi trường, đảm bảo tính ổn định lâu dài, KCN đã xây dựng nhà máy xử lý nước thải với năng lực xử lý 10.800m 3 /ngày đêm Lượng thải trung bình toàn KCN khoảng 1.600m 3 /ngày đêm, bao gồm nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt. Nước thải công nghiệp từ các nhà máy được xử lý đạt tiêu chuẩn nước thải của NHIZ trước khi xả thải vào hệ thống thu gom nước thải chung cuả KCN Nomura – Hải Phòng. Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất của KCN được thu gom và đấu nối về hệ thống xử lý nước thải chung của KCN, sau khi xử lý đạt quy chuẩn Việt Nam (QCVN 40:2011/BTNMT) xả ra sông Cấm tại một cửa xả Nước thải mặt có nguồn gốc từ nước mưa trên bề mặt KCN, nước thải mặt không có nguy cơ cao về hàm lượng chất ô nhiễm độc hại và được thu gom bằng hệ thống thu gom nước thải chung của thành phố.

Khí thải và bụi trong KCN phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:

Đánh giá ảnh hưởng của KCN Nomura – Hải Phòng về tài nguyên và môi trường

 Tác động đến tài nguyên thiên nhiên: a Về tài nguyên:

KCN Nomura – Hải Phòng đã thu hồi 153 ha đất nông nghiệp trồng lúa thuộc 3 xã: An Hưng, Tân Tiến, An Hồng của huyện An Dương để chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp Hàng ngày KCN tiêu thụ trung bình khoảng trên 2.000 m 3 nước sạch do Công ty cấp nước Vật Cách cung cấp phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà máy, xí nghiệp và của cán bộ công nhân viên trong KCN. Ngoài ra, KCN còn tiêu thụ điện năng và một số nhiên nguyên liệu khác phục vụ sản xuất kinh doanh như: xăng, dầu, khí đốt. b Về môi trường:

KCN đã thu hút trên 50 doanh nghiệp đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh, khiến môi trường phải đối mặt với lượng lớn khí thải, nước thải và rác thải Sự gia tăng hoạt động công nghiệp đòi hỏi các biện pháp quản lý môi trường bài bản, ứng dụng công nghệ xử lý nước thải và khí thải hiện đại, cũng như hệ thống thu gom và xử lý rác thải hiệu quả Hoạt động của các doanh nghiệp tại KCN vừa là động lực tăng trưởng kinh tế và thu hút vốn đầu tư, vừa đặt thách thức lên hạ tầng và nguồn tài nguyên, do đó cần giám sát môi trường chặt chẽ và cam kết thực hiện các giải pháp giảm thiểu Để phát triển bền vững, cần tăng cường quản trị chất thải, nâng cao tiêu chuẩn xử lý và thúc đẩy tái chế, đồng thời thúc đẩy sự phối hợp giữa doanh nghiệp, chính quyền và cộng đồng.

Việc tăng lượng chất thải rắn sinh hoạt cần được xử lý đòi hỏi thành phố triển khai các biện pháp quy hoạch hợp lý cho cả bãi chôn lấp cũ và bãi chôn lấp mới, nhằm ngăn ngừa tình trạng quá tải và đảm bảo có đủ bãi chôn lấp, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý và vận hành hệ thống xử lý chất thải.

Việc một lượng lớn nước thải phát sinh từ hoạt động của KCN được thải vào sông Cấm dẫn đến tình trạng tăng hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước, hàm lượng ô nhiễm trong trầm tích và đất xung quanh do nước thấm qua, gây suy thoái chất lượng nước và đất xung quanh KCN Ô nhiễm không khí từ các ống khói của nhà máy và ô nhiễm mùi từ quá trình sử dụng các nguyên liệu như sơn, các hóa chất hữu cơ,… ảnh hưởng trực tiếp đến những người dân sống xung quanh khu vực

KCN Nomura – Hải Phòng là khu công nghiệp hiện đại được đầu tư hệ thống hạ tầng đồng bộ, nổi bật với trạm xử lý nước thải tập trung công suất 10.800 m3/ngày đêm, đảm bảo nước thải phát sinh từ KCN được xử lý đạt chuẩn trước khi xả thải vào nguồn tiếp nhận Đối với khí thải, việc kiểm tra và giám sát được thực hiện liên tục, buộc mọi doanh nghiệp phải xử lý khí thải đạt chuẩn trước khi thải ra môi trường xung quanh, và các điều này được ghi nhận bằng văn bản ràng buộc trước khi chủ đầu tư triển khai đầu tư tại KCN Nhờ các biện pháp kiểm soát chặt chẽ như vậy, tác động từ hoạt động của KCN lên tài nguyên và môi trường được đánh giá là chấp nhận được.

Đề xuất một số biện pháp bảo vệ môi trường cho KCN Nomura - Hải Phòng

 Quy hoạch, xây dựng hệ thống cây xanh đạt tiêu chuẩn môi trường

Quy hoạch sử dụng đất của KCN Nomura – Hải Phòng dành 3 ha cho cây xanh và thảm cỏ, chiếm 1,9% tổng diện tích đất của khu công nghiệp Tuy nhiên, các doanh nghiệp đầu tư tại KCN lại dành ít nhất 10% diện tích đất của đơn vị để trồng cây, cho thấy sự chú trọng đến mảng xanh và nâng cao chất lượng môi trường làm việc trong khu công nghiệp.

Vị trí trồng cây xanh trong khu công nghiệp (KCN) là dải phân cách giữa đường trục chính và dải cây xanh cách ly giáp đường bao KCN Các loại cây xanh được trồng chủ yếu là cây bóng mát (keo, phượng, sấu…), cây xanh trang trí (hoa dâm bụt, hoa mẫu đơn, cau vua…) và thảm cỏ.

 Đề xuất quy trình quản lý

Thành lập ban quản lý KCN nhằm:

⁃ Xác định các cơ hội phát triển, vận hành và giám sát các vấn đề liên quan đến phát triển KCN

⁃ Thúc đẩy và tạo điều kiện thực hiện các hoạt động phát triển KCN

⁃ Trợ giúp các nhà máy thực hiện giảm thiểu chất thải tại nguồn

⁃ Duy trì hoạt động tái sử dụng, tái sinh, tái chế phế liệu trao đổi nguyên vật liệu giữa các nhà máy trong KCN

⁃ Tuân thủ triệt để chiến lược hoạt động đã đề ra

⁃ Áp dụng công nghệ hiện đại, sản xuất sạch hơn, giảm thiểu chất thải tại nguồn, ngăn ngừa ô nhiễm, tái sử dụng phế liệu trong quá trình sản xuất

⁃ Quản lý chất thải, ứng cứu sự cố, hệ thống quản lý môi trường tại từng nhà máy, doanh nghiệp của KCN

⁃ Tuyên truyền cho mọi người về các vấn đề môi trường

 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát các hoạt động BVMT của các doanh nghiệp trong KCN

⁃ Quản lý, giám sát việc thu gom, xử lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại, nước thải trong quá trình sản xuất

⁃ Kết hợp với các cơ quan nhà nước về bảo vệ môi trường của địa phương, thực hiện giám sát tình trạng môi trường của KCN

⁃ Tuyên truyền phổ biến tới các doanh nghiệp và người lao động những hướng dẫn, quy định về bảo vệ môi trường, kiểm soát thường xuyên việc thực hiện các quy định tại các doanh nghiệp

⁃ Xử phạt thích hợp với các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường.

Ngày đăng: 20/05/2022, 20:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kland Việt Nam (2018), Khu công nghiệp Nomura - Hải Phòng (Nomura-IP-Hải Phòng), https://kland.vn/IndustrialPark/khu-cong-nghiep-nomura-hai-phong.html, ngày truy cập 25/10/2021 Link
2. NHIZ (2019), Trang chủ Nomura-Haiphong Industrial Zone Development Corporation, http://www.hpnomura.com/en/index.html, ngày truy cập 25/10/2021 Link
3. Envoice (2015), Công ty phát triển khu công nghiệp Nomura - Hải Phòng, http://einvoice.vnptweb.vn/default.aspx?sname=Nomura&sid=4&pageid=2403, ngày truy cập 25/10/2021 Link
4. Facebook (2018), Nomura - Hải Phòng IZ, https://www.facebook.com/NomuraHaiPhongIZ/photos/a.2249980861682648/2249980811682653, ngày truy cập 25/10/2021 Link
5. Goldfind (2021), Công ty phát triển khu công nghiệp Nomura - Hải Phòng, https://goldfind.xyz/nhung-trang-vang/vietnam/tp-hai-phong/huyen-an-duong/khu-cong-nghiep/cong-ty-phat-trien-kcn-nomura-hai-phong-nhiz/, ngày truy cập 25/10/2021 Link
6. Huỳnh Đông Bắc (2017), Giám sát chuyên đề về môi trường tại KCN Nomura Hải Phòng, https://daibieunhandan.vn/giam-sat-chuyen-de-ve-moi-truong-tai-kcn-nomura-393140, ngày truy cập 25/10/2021 Link
7. Nguyễn Hạnh Nhân (2019), Triệt để giải quyết ô nhiễm môi trường, http://daidoanket.vn/triet-de-giai-quyet-o-nhiem-moi-truong-443656.html, ngày truy cập 25/10/2021 Link
8. Trần Đăng Minh (2021), Danh bạ doanh nghiệp ở KCN Nomura Hải Phòng, http://danhbakhucongnghiep.com/tin-tuc/khu-cong-nghiep-nomura.htm, ngày truy cập 25/10/2021 Link
9. Haiphong.gov (2017), Điều kiện tự nhiên, http://hppc.gov.vn/101091-l5/3791223-n60.htm, ngày truy cập 25/10/2021 Link
10. Tổng cục thống kê cục thống kê TP Hải Phòng (2021), tình hình kinh tế xã hội tháng 9 năm 2021 TP Hải Phòng,https://thongkehaiphong.gov.vn/thong-tin-kinh-te-xa-hoi/tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-thang-9-va-9-thang-nam-2021-tp-hai-phong-330.html, ngày truy cập 25/10/2021 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w