Hoạt động thương mại điện tử B2C của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TPHCM.Hoạt động thương mại điện tử B2C của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TPHCM.Hoạt động thương mại điện tử B2C của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TPHCM.Hoạt động thương mại điện tử B2C của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TPHCM.Hoạt động thương mại điện tử B2C của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TPHCM.Hoạt động thương mại điện tử B2C của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TPHCM.Hoạt động thương mại điện tử B2C của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TPHCM.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2C CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TPHCM
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8340101
Họ và tên học viên: Trần Tiến Huy
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS Nguyễn Thị Thu Hà
Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn về đề tài “Hoạt động thương mại điện tử B2C của cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa tại TPHCM” là công trình nghiên cứu cá nhân của tôi trongthời gian qua Mọi số liệu sử dụng phân tích trong luận văn và kết quả nghiên cứu là
do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách khách quan, trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự không trung thực trong thông tin sửdụng trong công trình nghiên cứu này
Học viên thực hiện
Trần Tiến Huy
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 12
MỤC LỤC 13
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 17
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 18
DANH MỤC CÁC HÌNH 19
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3
3 Mục đích nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 cám Lời ơn 5
7 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1 6
TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 6
1.1 Các khái niệm và đặc trưng 6
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng thương mại điện tử 6
1.1.2 Các hình thức giao dịch cơ bản trong thương mại điện tử 7
1.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử 8
1.1.4 Tác động của thương mại điện tử đối với nền kinh tế 10
1.1.5 Xu hướng phát triển thương mại điện tử của thế giới và Việt Nam 12
1.2 Mức độ sẵn sàng ứng dụng thương mại điện tử 14
1.2.1 Nhận thức về thương mại điện tử 14
1.2.2 Cơ sở hạ tầng công nghệ thương mại điện tử 14
Trang 51.2.3 Nguồn nhân lực 15
1.2.4 Vấn đề bảo mật và an toàn 16
1.2.5 Cơ sở pháp lý 17
1.3 Các hình thức ứng dụng thương mại điện tử 18
1.3.1 Website của doanh nghiệp 18
1.3.2 Ứng dụng di động 19
1.3.3 Sàn giao dịch thương mại điện tử 20
1.3.4 Mạng xã hội 22
1.4 Những vấn đề chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ 22
1.4.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 22
1.4.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 24
1.4.3 Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 26
1.4.4 Tầm quan trọng trong việc thúc đẩy thương mại điện tử đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 27
CHƯƠNG 2 29
TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI TPHCM 29
2.1 Thực trạng mức độ sẵn sàng ứng dụng thương mại điện tử B2C của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TPHCM 29
2.1.1 Tổng quan về thị trường 29
2.1.2 Nhận thức về thương mại điện tử 31
2.1.3 Cơ sở hạ tầng công nghệ thương mại điện tử 33
2.1.4 Nguồn nhân lực 37
2.1.5 Vấn đề bảo mật và an toàn 40
2.1.6 Cơ sở pháp lý 42
2.2 Thực trạng các hình thức ứng dụng thương mại điện tử B2C tại TPHCM 46
Trang 62.2.1 Website của doanh nghiệp 46
2.2.2 Ứng dụng di động 50
2.2.3 Sàn giao dịch thương mại điện tử 53
2.2.4 Mạng xã hội 54
2.3 Đánh giá ứng dụng thương mại điện tử B2C của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TPHCM 58
CHƯƠNG 3 61
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI TPHCM 61
3.1 Phương hướng chung phát triển thương mại điện tử B2C giai đoạn 2020- 2025 61
3.1.1 Những thuận lợi và cơ hội khách quan 61
3.1.2 Những khó khăn và thách thức khách quan 62
3.1.3 Quan điểm phát triển thương mại điện tử B2C 63
3.1.4 Mục tiêu phát triển thương mại điện tử B2C 65
3.1.5 Các chính sách và giải pháp chủ yếu cho thương mại điện tử B2C 66
3.2 Một số giải pháp phát triển thương mại điện tử B2C của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TPHCM 68
3.2.1 Một số giải pháp phát triển thương mại điện tử qua website/ứng dụng di động 68
3.2.1.1 Thiết kế giao diện thân thiện với người dùng 68
3.2.1.2 Quản lý hệ thống giao dịch thương mại điện tử 69
3.2.1.3 Giải pháp bán hàng đa kênh hiệu quả 70
3.2.1.4 Nâng cấp hệ thống bảo vệ thông tin người dùng 71
3.2.1.5 Giải quyết vấn đề cho khách hàng nhanh chóng 72
3.2.2 Đối với các doanh nghiệp tham gia sàn thương mại điện tử B2C 73
Trang 73.2 Một số kiến nghị đối với Chính phủ 76
KẾT LUẬN 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Ký hiệu chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 01: So sánh quy mô doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa 24Bảng 02: Tấn công lừa đảo nhắm vào các SME khu vực Đông Nam Á và xếp hạngtrên toàn cầu vào năm 2020 dựa trên công nghệ chống lừa đảo của Kaspersky 41
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 01: Các trở ngại khi mua hàng trực tuyến 33
Hình 02: Tỷ lệ lao động trong doanh nghiệp thường xuyên sử dụng email qua các năm 35
Hình 03: Tỷ lệ lao động sử dụng email phân theo quy mô doanh nghiệp 36
Hình 04: Chi phí mua sắm, trang bị và ứng dụng CNTT điện tử qua các năm 37
Hình 05: Tỷ lệ doanh nghiệp có lao động chuyên trách về TMĐT qua các năm 39
Hình 06: Tỷ lệ doanh nghiệp có lao động chuyên trách về TMĐT phân theo quy mô 39
Hình 07: Tỷ lệ DN gặp khó khăn khi tuyển dụng lao động có kỹ năng về TMĐT và CNTT 40
Hình 08: Tỷ lệ sử dụng các loại tên miền qua nhiều năm 49
Hình 09: Tỷ lệ cập nhật thông tin lên website 49
Hình 10: Tỷ lệ doanh nghiệp có website qua các năm 50
Hình 11: Tỷ lệ doanh nghiệp phát triển ứng dụng bán hàng trên các nền tảng di động qua các năm 52
Hình 12:Thời gian trung bình lưu lại của khách hàng khi truy cập website TMĐT phiên bản di động hoặc ứng dụng bán hàng 52
Hình 13: Ước tính chi phí quảng bá website/ứng dụng di động của doanh nghiệp trên nền tảng trực tuyến qua các năm 53
Hình 14: Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia sàn TMĐT qua các năm 54
Hình 15: Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh trên mạng xã hội qua các năm 56
Hình 16: Chi phí quảng cáo phân theo nhóm thành phố trực thuộc Trung ương 57
Hình 17: Đánh giá hiệu quả của việc quảng cáo website/ứng dụng di động 57
Hình 18: Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá hiệu quả cao các công cụ quảng cáo trực tuyến qua các năm 58
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, nhiều công ty trên thế giới đã ứng dụng thành công thương mại điện tửvào hoạt động kinh doanh của mình Đặc biệt Amazon.com là một ví dụ điển hình vềthương mại điện tử mà ai cũng nhắc đến Bắt đầu từ tháng 6 năm 1995, ban đầuAmazon chủ yếu là bán sách, đến năm 2000, doanh nghiệp đã bán được 28 triệu bản,với doanh thu đạt 2,7 tỷ đô la Mỹ Trung bình, hơn 20 triệu người truy cậpwww.amazon.com mỗi tháng Và còn rất nhiều cái tên nổi tiếng khác như eBay, tậpđoàn công nghệ IBM cũng kinh doanh rất hiệu quả trong môi trường Internet Vớinhững điều trên chúng ta có thể thấy phần nào tác động to lớn của thương mại điện
tử đối với hoạt động kinh doanh, không chỉ về mặt doanh số Theo thống kê Commerce News Europe, doanh số bán hàng trong ngành thương mại điện tử châu
E-Âu đã tăng từ 636 tỷ euro vào năm 2019 lên 717 tỷ euro vào năm 2020, tăng12,72%, dưới mức tăng trưởng 14,22% trong năm 2019 do đại dịch COVID 19 trongchuỗi cung ứng Theo một cuộc khảo sát được thực hiện vào năm 2020, Eurostat ướctính 65% người mua sắm trực tuyến trong độ tuổi 16-74 ở EU (Châu Âu) thì có 73%người dùng Internet để mua hoặc đặt hàng trực tuyến Phần lớn người mua sắm trựctuyến mua hàng từ các nhà cung cấp trong nước 88% và 31% đến từ các nước EUkhác và 22% đến từ bên ngoài EU Các thương hiệu bán lẻ trực tuyến xuyên biêngiới lớn ở Châu Âu kể đến như là: HM; Pandora; Smith's Toys; Lego; Nespresso;Experts; Kos; Swarovski; Zara [6]
Tại Việt Nam, theo báo cáo của Hiệp Hội Thương mại điện tử Việt Nam(VECOM) cho biết tốc độ tăng trưởng của thương mại điện tử bình bình từ năm
2016 đến năm 2019 là khoảng 30% Khối lượng bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêudùng thương mại điện tử tăng từ 4 tỷ USD vào năm 2015 lên khoảng 11,5 tỷ USDvào năm 2019 Báo cáo Thương mại Điện tử Đông Nam Á năm 2020 của Google,Temasek, Bain & Company thì thương mại điện tử Việt Nam tăng 16% vào năm
2020 và đạt quy mô hơn 14 tỷ đô la Báo cáo cũng dự đoán rằng tốc độ tăng trưởngtrung bình trong giai đoạn 2020-2025 sẽ là 29% Đến năm 2025, quy mô thươngmại điện tử Việt Nam sẽ đạt là 52 tỷ USD Theo Sách trắng Thương mại điện tử năm
2020, số lượng người Việt Nam tham gia mua sắm trực tuyến đạt 44,8 triệu ngườivào năm 2019 và Việt Nam có tốc độ tăng trưởng thương mại điện tử hàng đầutrong khu vực Đông Nam Á Thương mại
11
Trang 12điện tử tăng trưởng cao góp phần quan trọng trong việc khơi thông dòng chảy hànghóa và dịch vụ, giúp các công ty, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Về phía nhà nước, chính phủ Việt Nam có chính sách dài hạn và nhất quán đểphát triển thương mại điện tử với kế hoạch tổng thể 5 năm một lần kể từ năm 2006.Gần đây nhất, Nghị quyết 689/QĐTTg ngày 11/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ đãphê duyệt nền thương mại điện tử của cả nước - Nghị quyết số 1563/QĐTTg ngày
08 tháng 8 năm 2016 phê duyệt Chương trình phát triển giai đoạn 2014-2020 về quyhoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2014-2020 Tiếp đó, ngày15/5/2020, Chính phủ đã có Quyết định số 645/QĐT Tg phê duyệt quy hoạch tổngthể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2021-2025 Đó được coi là mộtgiải pháp toàn diện và là một văn bản chỉ đạo quan trọng cụ thể Nguồn lực cơ sở đểtiến hành nhiều hoạt động liên quan đến thương mại điện tử trong vòng 5 năm tới.Văn bản này được kỳ vọng sẽ có tác động đáng kể đến sự phát triển của thị trườngthương mại điện tử Việt Nam, có thể vươn lên vị trí thứ hai trong khu vực ĐôngNam Á vào năm 2025 và trở thành thị trường thương mại điện tử lớn nhất trong khuvực.[7]
Tuy nhiên, tại Việt Nam, hoạt động thương mại điện tử vẫn còn nhỏ lẻ và khôngđồng đều Môi trường cạnh tranh, pháp lý và các chính sách vĩ mô chưa đủ tạo điềukiện thuận lợi cho thương mại điện tử phát triển tốt Các dịch vụ hỗ trợ hoạt độngthương mại điện tử vẫn còn thiếu Tại các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệpvừa và nhỏ, việc ứng dụng thương mại điện tử vẫn đang ở giai đoạn thử nghiệm, rờirạc, chưa hệ thống dẫn đến nhiều doanh nghiệp chưa tiếp cận với thương mại điện tử
do chưa hiểu hết các xu hướng Do hạn chế về tài chính và nhân sự, không biết bắtđầu từ đâu, không có kế hoạch ứng dụng cụ thể khiến nhiều doanh nghiệp lãng phítrong đầu tư và hoạt động kém hiệu quả
Vì vậy, việc nghiên cứu “Hoạt động thương mại điện tử B2C của các doanhnghiệp nhỏ và vừa tại TPHCM” là một nhu cầu cấp thiết nhằm tổng kết tình hìnhứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tìmhiểu những khó khăn, vướng mắc để từ đó đưa ra những giải pháp đẩy mạnh hoạtđộng TMĐT B2C trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TPHCM
Trang 132 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Luận văn kinh tế của tác giả: Lê Thu Phương “Thương mại điện tử và thực trạngứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ở việt Nam” , đượcthực hiện vào năm 2003 Trong luận văn này tác giả nghiên cứu về một số khái niệm
về thương mại điện tử, tình hình phát triển thương mại điện tử trên thế giới và khuvực, đánh giá sơ bộ về thực trạng áp dụng thương mại điện tử trong các doanhnghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, đề cập đến một số giải pháp về phía chính phủ và vềphía bản thân các doanh nghiệp
Luận văn kinh tế của tác giả: Nguyễn Thị Phương Anh “Thương mại điện tử đốivới phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” , được thực hiện vào năm 2004.Trong luận văn này tác giả nghiên cứu về nguyên nhân tất yếu phải tham gia vàothương mại điện tử, phân tích tình tình phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam nóichung và ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam nói riêng, đưa ra một số phươnghướng phát triển ứng dụng thương mại điện tử ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ ViệtNam, tập trung nghiên cứu việc ứng dụng thương mại điện tử trong các doanhnghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam thời điểm đó
Luận văn kinh tế của tác giả: Hoàng Thu Hà “Thực trạng ứng dụng thương mạiđiện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam và giải pháp phát triển” , đượcthực hiện vào năm 2005 Trong luận văn này tác giả nghiên cứu về tổng quan vềTMĐT, khảo sát, đánh giá thực trạng ứng dụng TMĐT trong các doanh nghiệp vừa
và nhỏ Việt Nam Kiến nghị, để xuất các giải pháp phát triển hoạt động TMĐT trongcác doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
Luận văn kinh tế của tác giả: Nguyễn Quỳnh Ngân “Thương mại điện tử trongcác doanh nghiệp vừa và nhỏ: Thực trạng và giải pháp” , được thực hiện vào năm
2008 Trong luận văn này tác giả nghiên cứu về lợi ích mà Thương mại điện tử đemlại cho xã hội, doanh nghiệp và người tiêu dùng, những hạn chế của Thương mạiđiện tử Thực trạng và mức độ sẵn sàng cho việc ứng dụng Thương mại điện tử trongdoanh nghiệp, mức độ triển khai của doanh nghiệp, và hiệu quả mà doanh nghiệp đạtđược sau khi ứng dụng Giải pháp nhằm phát triển Thương mại điện tử trong cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 14Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà “Một số biện pháp tăngcường phát triển Thương mại điện tử cho doanh nghiệp tại Thành phố Hải Phòng” ,được thực hiện vào năm 2017 Trong luận văn này tác giả nghiên cứu về thực trạngứng dụng TMĐT của doanh nghiệp và người tiêu dùng tại thành phố Hải Phòng.Đánh giá môi trường phát triển TMĐT, tổng hợp ý kiến từ các cá nhân tổ chức trênđịa bàn Xác định được những vấn đề khó khăn và đề xuất biện pháp tăng cườngphát triển dành cho doanh nghiệp trên địa bàn.
Hạn chế của các nghiên cứu trước đây và xác định khe hổng cho nghiên cứu này.Nhìn chung các tác giả chỉ dừng ở việc nghiên cứu doanh nghiệp hoặc doanh nghiệpvừa và nhỏ khi tham gia TMĐT, chưa cụ thể nghiên cứu về doanh nghiệp vừa và nhỏtrong lĩnh vực bán lẻ, đây là lĩnh vực chiếm tỷ trong cao nhất trong quy mô TMĐT.Các tác giả đề cập chủ yếu về mức độ sẵn sàng ứng dụng TMĐT vẫn còn thiếu vềthực trạng các hình thức ứng dụng trong TMĐT, cũng như giải pháp tương ứng chocác hình thức ứng dụng này Quan trọng nhất các nghiên cứu trước đây chưa nghiêncứu, phân tích sâu về khu vực có quy mô TMĐT lớn nhất nước là Tp Hồ Chí Minh.Qua đó, trên cơ sở vận dụng những kết quả và khắc phục những hạn chế của cácnghiên cứu trước đây, tác giả tiếp tục nghiên cứu đề tài này trên những khía cạnhmới là tập trung vào TMĐT cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực bán lẻ tại
Tp Hồ Chí Minh với thời điểm cập nhật mới nhất năm 2021 trong giai đoạn đại dịchtoàn cầu Covid 19
và TPHCM cho doanh nghiệp và một số kiến nghị với Chính phủ
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là việc sự chấp nhận, mức độ sẵn sàng đốivới áp dụng TMĐT B2C vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa vànhỏ Việt
Trang 15Nam trong những năm gần đây và một số giải pháp có thể thực hiện nhằm thúc đẩyTMĐT B2C trong các doanh nghiệp này.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung nghiên cứu mức độ sẵn sàng ứngdụng TMĐT B2C ở một số doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam từ đó phân tíchtrên cơ sở địa bàn TPHCM và vai trò hỗ trợ, thúc đẩy của cơ quan chức năng, hiệphội TMĐT Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của luận văn chủ yếu là phương pháp nghiên cứu tàiliệu, phân tích và tổng hợp Ngoài ra còn một số phương pháp khác như khảo sátthực tế, tham khảo ý kiến người có kinh nghiệm, luận văn dựa trên thông tin, dữ liệuthứ cấp được công bố bởi các cơ quan hữu quan của Việt Nam nên đề tài là sự tổngthuật tài liệu
6 Lời cám ơn
Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giảng viên hướng dẫn làPGS, TS Nguyễn Thị Thu Hà, người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận vănnày cũng như cảm ơn những người thân và cộng sự của tôi đã ủng hộ tôi trong suốtquá trình làm luận văn này
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử và doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 2: Tình hình ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại TPHCM
Chương 3: Giải pháp phát triển thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại TPHCM
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng thương mại điện tử
Thương mại điện tử về cơ bản là việc ứng dụng các phương tiện điện tử vào hoạtđộng kinh doanh, buôn bán Ngày nay, mạng lưới Internet ngày càng phát triển vàrộng khắp đã tạo điều kiện cho các hoạt động kinh doanh trực tuyến mang lại giá trị
và lợi nhuận lớn cho các chủ thể tham gia Chủ thể tham gia hoạt động thương mạiđiện tử phải tuân thủ các quy định trực tiếp về Thương mại điện tử và các quy địnhpháp luật liên quan khác như đầu tư kinh doanh, thương mại, dân sự
Một số khái niệm thương mại điện tử được định nghĩa bởi các tổ chức uy tín thếgiới như sau:
Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), “Thương mại điện tử bao gồm việcsản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toántrên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giaonhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet”
Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - TháiBình Dương (APEC) định nghĩa: “Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịchthương mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện tửchủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên Internet.” Các kỹ thuật thôngtin liên lạc có thể là email, EDI (Trao đổi dữ liệu điện tử), Internet, truy cập mạngnội bộ của tổ chức có thể được dùng để hỗ trợ thương mại điện tử
Theo Ủy ban châu Âu (European Commission): “Thương mại điện tử có thểđịnh nghĩa chung là sự mua bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanhnghiệp, gia đình, cá nhân, tổ chức tư nhân bằng các giao dịch điện tử thông quamạng Internet hay các mạng máy tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến) Thậtngữ bao gồm việc đặt hàng và giao dịch thông qua mạng máy tính, nhưng thanh toán
và quá trình vận chuyển hàng hay dịch vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặcbằng phương pháp thủ công.”
Đặc điểm của thương mại điện tử thể hiện ở nhiều phương diện như:
Trang 17Về hình thức: Thương mại điện tử là một quá trình mua bán hoàn toàn dựa trênnền tảng trực tuyến Trong thương mại truyền thống, khi người mua và người báncần có các địa điểm lấy hàng và giao hàng, thì thương mại điện tử hiện nay đã đơngiản các khâu đó chỉ bằng một vài cú click chuột Người bán và người mua khôngnhất thiết phải gặp mặt trực tiếp mà vẫn có thể giao dịch thành công.
Về chủ thể: Thương mại điện tử sẽ bao gồm 3 chủ thế chính là: Người mua,người bán và đơn vị trung gian là tổ chức cung cấp mạng internet, chứng thực
Về phạm vi hoạt động: Chỉ cần chúng ta có internet thì dù ở bất cứ đâu chúng tacũng có thể tham gia giao dịch dựa trên website, mạng xã hội…
Thời gian không giới hạn: Các bên có thể giao dịch thương mại điện tử vào bất
cứ khoảng thời gian nào
1.1.2 Các hình thức giao dịch cơ bản trong thương mại điện tử
Thị trường thương mại điện tử cũng được phân tách thành các hình thức khácnhau phụ thuộc vào đối tượng tham gia Có 6 loại hình thức thương mại điện tử cơbản: Doanh nghiệp với Doanh nghiệp (B2B), Doanh nghiệp với Khách hàng (B2C),Khách hàng với Khách hàng (C2C), Khách hàng với Doanh nghiệp (C2B), Doanhnghiệp với chính phủ (B2G), Khách hàng với Chính phủ (C2G)
Doanh nghiệp với Doanh nghiệp (B2B)
B2B là chữ viết tắt của thuật ngữ Business To Business trong tiếng Anh Đây là
mô hình B2B tập trung vào việc phân phối sản phẩm và dịch vụ từ doanh nghiệp nàysang doanh nghiệp khác thông qua nền tảng thương mại điện tử, trang web hoặckênh thương mại điện tử của công ty Hầu hết các công ty trong danh mục này là nhàcung cấp dịch vụ
Một số website hoạt động theo mô hình này tại Việt Nam có thể tham khảo như:Foody, Hotdeal, Cungmua, Tiki, Lazada, Luuthong.vn, Bizviet.net,vietnamesemade.com … Một số mô hình nổi tiếng thế giới như: Alibaba, EC21,IndiaMart.com, Tradekey, Ecplaza …
Doanh nghiệp với Khách hàng (B2C)
Mô hình kinh doanh thương mại điện tử B2C là viết tắt của từ Business toCustomer và là hình thức kinh doanh bán hàng trực tiếp cho khách hàng cuối cùng
Trang 18Đây là mô hình nổi tiếng nhất và có thị phần lớn nhất trên thị trường thương mạiđiện tử Thương mại điện tử trên thế giới có thể kể đến các thương hiệu nổi tiếngnhư Adidas, Nike, Zara, Amazon, Walmart, Idealo …
Ví dụ về công ty B2C của Việt Nam: Các nhà bán lẻ trực tuyến độc quyền
là Elise, HoangPhuc, Bibomart, Thegioididong.com, Dienmayxanh.com,
HoangHamobile.com,
Khách hàng với Khách hàng (C2C)
Mô hình C2C (viết tắt của Consumer to Consumer) một mô hình kinh doanh màngười tiêu dùng có thể giao dịch với nhau trong môi trường trực tuyến Đây là giaodịch thương mại trực tuyến giữa những người tiêu dùng thông qua một bên thứ ba ví
dụ một trang web đấu giá trực tuyến hay bán hàng trung gian Những trang web C2Cnổi bật là 5giay.vn, muaban.net, muare.vn, enbac.com và ebay
Khách hàng với Doanh nghiệp (C2B)
Thương mại điện tử C2B Consumer-to-business diễn ra khi người tiêu dùngcung cấp dịch vụ hoặc sản phẩm của họ cho các công ty mua hàng Ví dụ như mộtnhà thiết kế đồ họa, logo, tranh ảnh, bài viết, sản phẩm số và bán cho một công tythông qua trang web
Doanh nghiệp với chính phủ (B2G)
Hình thức thương mại điện tử này business-to-government đề cập đến tất cả cácgiao dịch giữa các công ty với cơ quan hành chính công Loại hình này liên quan đếnnhiều dịch vụ, đặc biệt có thể kể đến như khai báo an sinh xã hội, việc làm và cácvăn bản pháp lý
1.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử
Không thể phủ nhận tầm quan trọng của thương mại điện tử trong những năm gần đây, đặc biệt là vai trò của thương mại điện tử đối với xã hội và người tiêu dùng
Trang 19Thương mại điện tử ngày càng phát triển trong xã hội, giúp khách hàng ở nhiềuvùng miền dễ dàng tiếp cận và mua sản phẩm, dịch vụ.
Thương mại điện tử đã và đang mang lại lợi ích to lớn đối với xã hội Trong đó:Thương mại điện tử tạo ra môi trường làm việc, mua sắm, giao dịch từ xa vàhoàn toàn trực tuyến, giảm thiểu chi phí và thời gian đi lại, ô nhiễm và tai nạn
Các nước nghèo có khả năng tiếp cận tốt hơn với hàng hóa và dịch vụ từ cácnước đang phát triển thông qua Internet và thương mại điện tử Đồng thời, các nướcnghèo có thể tiếp thu học khỏi về kinh doanh, buôn bán hàng hóa, kinh doanh trựctuyến,… từ các nước phát triển, giúp nâng cao dân trí và phát triển kinh tế của ngườidân ở các nước đang phát triển
Nhờ thương mại điện tử, các dịch vụ công như chăm sóc sức khỏe, giáo dục vàdịch vụ công rẻ hơn, thuận tiện hơn, nhanh hơn ví dụ như giấy phép trực tuyến, tưvấn y tế, tuyển dụng trực tuyến, nộp đơn trực tuyến
Thương mại điện tử có nhiều thuận lợi cho người mua Tính hữu dụng và phổbiến vượt trội của thương mại điện tử ngày nay là không thể bàn cãi và đã trở thànhcông cụ không thể thiếu của mọi doanh nghiệp và cá nhân
Thương mại điện tử mở rộng đáng kể quyền của người mua Khách hàng có thểyêu cầu riêng người bán, chọn sản phẩm, hiển thị thông tin, yêu cầu giá cả, mua sảnphẩm từ bất kỳ nhà cung cấp nào trên Internet dựa trên sở thích cá nhân
Chúng ta có thể mua hoặc sử dụng dịch vụ và truy cập thông tin ở bất kỳ đâukhông phụ thuộc vào thời gian và không gian, chủng loại phong phú, đa dạng chonhiều sự lựa chọn, nhiều sản phẩm rẻ hơn so với các cửa hàng thông thường
Với một vài cú nhấp chuột hoặc một vài nút chạm trên màn hình, chúng ta có thểmua các sản phẩm và dịch vụ đã chọn của mình một cách nhanh chóng và dễ dàng.Một số mặt hàng sẽ được giao ngay sau khi thanh toán Đặc biệt là các sản phẩm cóthể tải xuống như tệp tài liệu, tệp hình ảnh hoặc phần mềm dịch vụ
Theo Niranjanamurthy, M., Kavyashree, N., Jagannath, S., & Chahar, D (2013),tác giả đề cập lợi ích của TMĐT như khách hàng không phải xếp hàng chờ đợi hoặcgiữ chỗ Đối với khách hàng, đây là một trong những tiện ích phổ biến nhất củathương mại điện tử So sánh giá dễ dàng hơn Truy cập vào các cửa hàng được đặthàng từ xa Không cần cửa hàng thực Tính phổ biến của các phiếu giảm giá và ưuđãi Rất nhiều
Trang 20lựa chọn Cửa hàng luôn mở Khả năng mua và bán lại cho những người tiêu dùngkhác Mua ngay hàng hóa kỹ thuật số Khả năng mở rộng quy mô nhanh chóng Dễdàng giao tiếp Quản lý hàng tồn kho tốt Giảm chi phí cho nhân viên Đạt được lưulượng truy cập từ công cụ tìm kiếm Tuy nhiên có nhiều mặt hạn chế đi kèm nhưthiếu tương tác cá nhân Không có khả năng trải nghiệm sản phẩm trước khi mua.Cần thiết bị truy cập Internet và kết nối mạng, gian lận thẻ tín dụng vấn đề an ninh,chậm nhận hàng Không có khả năng xác định các trò gian lận, quá phụ thuộc vàotrang web, sự đa dạng của các quy định và thuế, chi phí và chuyên môn cần thiết cho
cơ sở hạ tầng thương mại điện tử
1.1.4 Tác động của thương mại điện tử đối với nền kinh tế
Người tiêu dùng có thể nhanh chóng mua mọi thứ từ sách và quần áo đến đồ đạc
và dịch vụ họ cần trực tuyến từ một trang web duy nhất vẫn đảm bảo quyền riêng tưcủa họ Điều này có thể buộc các cửa hàng bách hóa và nhà bán lẻ phải mở kênh bánhàng trực tuyến nếu không muốn mất khách Trong một số trường hợp, mua hàngtrực tuyến cũng có thể khiến các doanh nghiệp nhỏ phải đóng cửa hoặc thay đổihoàn toàn theo hoạt động kinh doanh trực tuyến Sự ra đời của thương mại điện tửcũng đang có tác động đáng kể đến thị trường việc làm Họ tạo ra những công việcmới đòi hỏi nhiều kỹ năng công nghệ tiên tiến hơn như xuất khẩu, nhập dữ liệu, thiết
kế web, bảo trì, xử lý thẻ tín dụng, bảo mật internet, quảng cáo và tiếp thị trực tuyến.Mua sắm trực tuyến cung cấp nhiều loại sản phẩm và dịch vụ Từ đồ dùng cánhân đến đồ có giá trị như xe máy, ô tô và các dịch vụ phụ trợ mà không cần phảiđến chi nhánh Ngoài ra, thói quen mua và đặt hàng trực tuyến đang giúp các nhàcung cấp và thị trường hàng hóa nói chung tránh được nhiều hàng tồn kho hơn baogiờ hết Ngoài ra, mua sắm trực tuyến cho phép người bán hiểu rõ hơn về thói quenmua sắm của người tiêu dùng thông qua các công cụ tìm kiếm
Mặt khác, khi môi trường kinh doanh có nhiều biến động, các nhà quản lý chuỗicung ứng phải xem xét các chiến lược mở rộng mới để đối phó với những thay đổinhanh chóng mang lại bởi sự phát triển của thương mại điện tử trên thị trường
Thương mại điện tử còn giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí tiếp thị và bánhàng Chỉ trên internet hoặc trang web, người bán hàng mới có thể tiếp cận đượcnhiều khách hàng cùng lúc Ngoài ra, giao diện web thường bắt mắt và phong phúhơn so với các
Trang 21loại catalogue được in theo cách trước đây Điều này sẽ tạo cảm hứng và hứng thúhơn cho người tiêu dùng Điều này sẽ nâng cao năng lực bán hàng của doanh nghiệp.Trong thương mại điện tử, hệ thống sản xuất có mối liên hệ chặt chẽ với hoạtđộng tiếp thị, tài chính và các hoạt động khác của hệ thống Quan trọng hơn, cáccông ty có thể sử dụng phần mềm ERP để giúp người tiêu dùng đặt hàng theo nhucầu trong một khoảng thời gian ngắn Một trong những công ty tiêu biểu áp dụng tốtđiều đó là Ford, hãng sản xuất ô tô lớn thứ hai trên thế giới Công ty có trụ sở tại hơn
40 quốc gia và sử dụng 114 nhà máy và 350.000 nhân viên Ford đã cách mạng hóahoạt động sản xuất và kinh doanh bằng cách sử dụng Internet và công nghệ tiên tiến
để sản xuất sản phẩm và phân phối đến người tiêu dùng với kết quả nhanh nhất vàhiệu quả nhất
Đó là bởi vì thương mại điện tử là một thị trường rộng lớn Nhờ đó, các doanhnghiệp có nhiều lựa chọn trong việc quảng bá dịch vụ và sản phẩm của mình tớingười tiêu dùng Do đó, các công ty có thể dễ dàng giúp tăng số lượng người tiêudùng đến với doanh nghiệp của họ và tăng doanh số bán hàng của công ty họ Ngoàicác công cụ và tiện ích của thương mại điện tử, các doanh nghiệp có thể tìm kiếmkhách hàng mạnh mẽ hơn và tiếp cận họ dễ dàng hơn bao giờ hết Đây cũng là điềuquan trọng để các công ty có thể dễ dàng tăng doanh số bán hàng
Theo Willis, J L (2004), ngoài việc giảm chi phí giao dịch, thương mại điện tửcòn có thể giảm chi phí giao hàng Internet đã cung cấp một hệ thống phân phối chiphí thấp để phân phối hàng hóa kỹ thuật số Ngày nay, công nghệ càng làm cho cáchàng hóa như phần mềm máy tính, nhạc, phim và sách được phân phối ở định dạng
kỹ thuật số trở nên khả thi hơn Các dịch vụ, chẳng hạn như dịch vụ tài chính, cũngđang ngày càng được chuyển giao bằng phương thức trực tuyến, loại bỏ các chi phíliên quan đến in ấn và gửi thư Bằng cách thực hiện các giao dịch thông qua thươngmại điện tử, các công ty cũng có thể tiết kiệm chi phí thông qua việc quản lý chuỗicung ứng tốt hơn Các doanh nghiệp có thể tích hợp hệ thống giao dịch bán hàng của
họ trực tiếp với bên sản xuất của doanh nghiệp mình để hạn chế lượng hàng tồn khotrong khi vẫn đảm bảo cung cấp đủ đầu vào cho sản xuất để đáp ứng các đơn đặthàng hiện tại Điều này thể hiện một khoản tiết kiệm cho công ty bằng cách giảm chiphí nắm giữ hàng tồn kho và bằng cách hạn chế chi phí tiềm ẩn của việc phải làmchậm hoặc ngừng dây chuyền sản xuất nếu công ty hết nguyên liệu đầu vào Chi phíquảng cáo cũng có thể thấp hơn đối
Trang 22với các công ty kinh doanh trực tuyến Nhiều công ty tiếp thị sản phẩm của họ bằngphương pháp kinh doanh trực tuyến, thường thông qua một trang web và đượchưởng lợi từ việc người mua ngày càng sử dụng nhiều công cụ tìm kiếm miễn phí,chẳng hạn như Google và Yahoo, để tìm kiếm sản phẩm Người mua trên toàn thếgiới hiện có thể sử dụng các công cụ tìm kiếm như vậy để xác định người bán và sảnphẩm chỉ trong vài giây, trong khi các công ty không có trang web chủ yếu dựa vàoquảng cáo trên báo, truyền hình và đài để thu hút khách hàng Đối với các doanhnghiệp bán lẻ mua nhiều loại mặt hàng để bổ sung hàng tồn kho, đơn đặt hàng có thểđược gửi điện tử đến nhà cung cấp một cách hiệu quả qua mạng EDI (ElectronicData Interchange) hoặc Internet Ngoài ra, nhiều công ty Thương mại điện tử B2B
đã được thành lập để cung cấp dịch vụ trung gian cho người mua và nhà cung cấptrong việc tự động hóa quy trình mua sắm và hợp đồng thông qua việc sử dụng cácsàn giao dịch B2B Thông qua các sàn giao dịch này, các doanh nghiệp có thể tiếptục mua hàng từ các nhà cung cấp hiện có của mình nhưng được hưởng lợi từ việctăng hiệu quả trong quá trình giao dịch Ngoài ra, người tiêu dùng được hưởng lợi từviệc không phải xếp hàng chờ thanh toán tại cửa hàng
1.1.5 Xu hướng phát triển thương mại điện tử của thế giới và Việt NamMột báo cáo của Facebook (Facebook IQ 2021) vào cuối tháng 6 năm 2021 chothấy mua sắm thương mại điện tử không chỉ là một cách để đối phó với hoàn cảnhdịch bệnh, mà còn là một xu hướng tiêu dùng mới Cuộc khảo sát được thực hiệntrên hơn 25.885 người ở nhiều quốc gia trên thế giới và người trên 18 tuổi
• Xu hướng mua sắm trực tuyến dài hạn sau đại dịch
Theo báo cáo, 81% người tiêu dùng trên thế giới đã thay đổi thói quen mua sắm
kể từ khi đại dịch bùng phát Chín mươi hai phần trăm trong số họ xác nhận rằnghành vi mới này sẽ tiếp tục trong thời gian dài sau đó dù có hay không có dịch bệnh.Nhiều chuyên gia cho rằng thương mại điện tử sẽ dần chiếm ưu thế hơn so với cácphương thức mua sắm truyền thống trong tương lai và mua sắm trực tuyến khôngphải là cách đối phó nhất thời với xu hướng mà là xu hướng mới với nhiều cải tiếnvượt bậc mang đến cho người tiêu dùng trải nghiệm mua sắm hiện đại và thôngminh hơn Kể từ đó, đã có sự gia tăng các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt
và các dịch vụ hậu cần chứng minh cho sự tăng trưởng ổn định của thương mại điệntử
Trang 23• Cá nhân hóa trải nghiệm người dùng
Trong khi đó, nhu cầu mua sắm cá nhân trên khắp thế giới đã thay đổi đáng kể
kể từ trước đại dịch Theo một báo cáo của Kantar (lĩnh vực nghiên cứu, tư vấn vàtầm nhìn thị trường, có trụ sở tại London) về thói quen người tiêu dùng trong nămqua, thì nhu cầu các mặt hàng thiết yếu, chất khử trùng, vệ sinh, thuốc men, chămsóc và bảo vệ cá nhân, nước rửa tay, chất khử trùng, hàng tạp hóa, thuốc men, nhuyếu phẩm đều tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt là ở châu Á Các mặt hàng như đồgia dụng, công nghệ, làm đẹp, thời trang, thuốc lá, vé số và các sản phẩm khôngthiết yếu khác như đồ uống có cồn đều giảm mạnh
Với việc thay đổi thói quen mua sắm theo nhu cầu cá nhân, người tiêu dùngngày nay dần quan tâm hơn đến việc lựa chọn sản phẩm cá nhân hóa và việc quản lýmua hàng dễ dàng Mua sắm trực tuyến sử dụng công nghệ mới nhất cho phép cácdoanh nghiệp thu thập và phân tích dữ liệu người dùng, cung cấp kết quả chính xáchơn, giúp tối ưu hóa trải nghiệm mua sắm
Theo Facebook, 69% khách hàng mua sắm trực tuyến trên khắp thế giới mongđợi các thương hiệu và nền tảng thương mại điện tử mang tính cá nhân hơn Ngoài
ra, 60% người tham gia khảo sát cho biết họ quan tâm đến các danh mục sản phẩm
mà các nền tảng thương mại điện tử cá nhân hóa và đề xuất dựa hành vi mua sắmtrước đó để tiết kiệm thời gian tìm kiếm
Trong một báo cáo gần đây, Facebook phát hiện ra rằng hơn một nửa (51%)người tiêu dùng trên thế giới được khảo sát từng mua sắm theo đề xuất của nhữngngười nổi tiếng và những người có ảnh hưởng trên mạng xã hội (KOL) Bốn mươilăm phần trăm người mua sắm trực tuyến trên khắp thế giới muốn mua các sản phẩm
do KOL quảng cáo trực tiếp trên phương tiện truyền thông xã hội Điều này cho thấy
sự sáng tạo, mức độ nổi tiếng và tầm ảnh hưởng của KOL góp phần thu hút nhiềungười mua hàng hơn đồng thời tạo sự uy tín cho nền tảng thương mại điện tử vàthương hiệu cho doanh nghiệp
Ngoài các mạng xã hội lớn như Facebook, Instagram và TikTok thì các nền tảngthương mại điện tử cũng đang tích cực sử dụng các kênh livestream để giúp nângcao nhận thức về thương hiệu, đồng thời thu hút thêm người bán và lượng kháchhàng cũng
Trang 24gia tăng Đây tiếp tục là một trong những xu hướng mới trong thương mại điện tử vàđược kỳ vọng sẽ giúp mang lại lợi nhuận, thúc đẩy tăng trưởng mạnh mẽ các ngành
và tiếp cận nhiều người dùng hơn
1.2.1 Nhận thức về thương mại điện tử
Thị trường thương mại điện tử đang trở thành hình thức kinh doanh phổ biến củacác doanh nghiệp và ngày càng có sức lan tỏa trong cộng đồng Đặc biệt trong năm
2020 và 2021, nhiều công ty đang phải vật lộn để phát triển hoạt động kinh doanhcủa mình trước đại dịch COVID-19 Do đó, thương mại điện tử sẽ là một xu hướngmua sắm mới với tốc độ tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn tới Đây là cơ hội lớn
để các nhà sản xuất phục vụ khách hàng mọi lúc, mọi nơi và mang đến sự tiện lợicũng như những trải nghiệm tuyệt vời cho người tiêu dùng Bên cạnh đó, sự tăngtrưởng vượt bậc của thương mại điện tử buộc các doanh nghiệp, đặc biệt là cácDNVVN phải nhanh chóng thích ứng với nhu cầu thị trường Mặc dù thị trườngthương mại điện tử đang phát triển nhanh chóng và ấn tượng nhưng vẫn còn nhiềumặt cần chú ý Ví dụ, mức độ phát triển của thương mại điện tử không đồng nhấtgiữa các địa điểm Việc sử dụng tiền mặt trong thương mại điện tử Thách thức, cạnhtranh giữa các sàn thương mại điện tử trong nước và nước ngoài Niềm tin của ngườitiêu dùng đối với các giao dịch trực tuyến Bên cạnh đó, những thách thức về bảomật, an ninh mạng, bảo mật cá nhân trong thương mại điện tử cũng đặt ra nhữngthách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp Mặt khác, hoạt động vận tải giao nhậnhàng hóa, đội ngũ cán bộ am hiểu và vận hành hệ thống thương mại điện tử… lànhững vấn đề nan giải cho các công ty chuyển đổi và các cơ quan chính phủ Ngàynay, nhiều công ty truyền thống đang kiếm được rất nhiều lợi nhuận từ việc chuyểnđổi kỹ thuật số, nhưng vẫn chưa có nền tảng ổn định không những vậy việc tích hợptối ưu các công nghệ mới như kênh bán hàng, mở rộng kênh chăm sóc khách hàng,
dữ liệu, bảo mật khách hàng, phương pháp làm việc, quy trình làm việc, văn hóadoanh nghiệp có thể dễ dàng khiến các doanh nghiệp nản lòng và từ bỏ
1.2.2 Cơ sở hạ tầng công nghệ thương mại điện tử
Xác định rõ vai trò quan trọng của việc phát triển TMĐT trong giai đoạn hiện nay, cơ quan nhà nước cần xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng CNTT đồng bộ, hiện đại nhằm
Trang 25đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội nói chung và TMĐT nói riêng DN cầntrang bị máy vi tính và có kết nối Internet, ứng dụng các phần mềm phục vụ công tácquản lý và giao dịch thông qua mạng Internet DN cần có sự quan tâm và chú trọngđến việc nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng CNTT và ứng dụng TMĐT tại đơn vị.Với lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn cần đạt được tốc độ pháttriển mạnh mẽ với mạng lưới cơ sở hạ tầng rộng khắp trên toàn tỉnh, đảm bảo cungcấp các dịch vụ về viễn thông và internet có chất lượng tốt với nhiều loại hình phongphú, đa dạng, đáp ứng phục vụ khách hàng và các doanh nghiệp.
Trong tương lai gần, VR (Virtual Reality), AR (Augmented Reality) và cả AI(Artificial intelligence) là ba trong số những công nghệ được sử dụng rộng rãi nhấttrong thương mại điện tử với sự ra đời của công nghệ 5G, một mạng di động thế hệthứ 5 nhanh hơn gấp 10 lần 4G Bản chất của công nghệ VR và AR có tiềm năngcách mạng hóa trải nghiệm mua sắm trực tuyến cho người tiêu dùng Sản phẩm trênmàn hình sẽ trông thật hơn thông qua những hình ảnh có thể được xoay, phóng to, vàtrải nghiệm một cách tương tác với tốc độ nhanh hơn đó là lý do các nhà bán lẻ trênthế giới đầu tư nhiều tỷ đô la mỗi năm cho công nghệ này
1.2.3 Nguồn nhân lực
Thương mại điện tử là một lĩnh vực mới dựa trên sự tác động và tương tác củanhiều ngành khoa học như kinh tế, quản trị kinh doanh, marketing, công nghệ thôngtin, hệ thống thông tin, pháp lý Vì vậy, nhân sự trong ngành thương mại điện tử cần
có kỹ năng công nghệ thông tin và kiến thức sâu rộng về kinh doanh, quản trị, ngoạingữ…
Để đáp ứng nhu cầu xã hội, nguồn nhân lực trong ngành thương mại điện tử cần
có những kiến thức và kỹ năng sau: kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô, quản trịhọc,marketing căn bản, quản trị nhân lực căn bản, khởi sự kinh doanh, các phươngpháp và mô hình phân tích dự báo, văn hóa kinh doanh, quản trị dịch vụ, quản trịcông nghệ
Ngành công nghệ thông tin và truyền thông kiến thức cơ bản: quản trị cơ sở dữliệu, hệ thống thông tin quản lý, công nghệ AI/AR/VR và ứng dụng trong TMĐT, antoàn và bảo mật thông tin
Trang 26Ứng dụng lĩnh vực kiến thức chuyên sâu và thực tiễn: phát triển hệ thốngTMĐT, thương mại di động, marketing TMĐT, thanh toán điện tử, chính phủ điện
tử, bán lẻ điện tử B2C, bán buôn điện tử B2B và chuỗi cung ứng trên Internet …Kiến thức thực tế, triển khai các công cụ thực hành hoạt động thương mại điện
tử như: thực hành khai thác dữ liệu trên Internet, thiết kế và vận hành website, cácphần mềm ứng dụng trong doanh nghiệp …
1.2.4 Vấn đề bảo mật và an toàn
Ngoài triển vọng phát triển, vẫn còn đó những thách thức và rủi ro mà các công
ty thương mại điện tử cần giải quyết như: vấn đề niềm tin của người tiêu dùng, vấn
đề bảo mật hệ thống CNTT khó khăn trong việc bảo vệ dữ liệu khách hàng trước nguy cơ bị hacker đánh cắp Các rủi ro bảo mật phổ biến trong thương mại điện tử như sau:
Gian lận thanh toán
Gian lận thanh toán đã là một vấn đề tồn tại kể từ khi thương mại điện tử ra đời
Có thể hiểu là hình thức mà kẻ gian lợi dụng các lỗ hổng trong hệ thống thanh toán
để thực hiện các giao dịch ảo, có thể khiến các doanh nghiệp thương mại điện tửthiệt hại một khoản tiền rất lớn ví dụ trong các chương trình khuyến mãi, tri ânkhách hàng
Spam
Trong khi tiếp thị qua email là một kênh bán hàng hiệu quả, đó cũng là một kênh
để những kẻ phá hoại tham gia vào hành vi spam như họ có thể gửi spam bình luận,biểu mẫu liên hệ với các liên kết độc hại hoặc spam tần suất cao làm giảm đáng kểtốc độ tải trang cũng như ảnh hưởng đến quyền riêng tư khách hàng, nguyên nhân cóthể do dữ liệu cá nhân bị đánh cắp hoặc trao đổi buôn bán trái phép
Phishing
Lừa đảo đứng đầu trong các rủi ro bảo mật phổ biến nhất trong thương mại điện
tử Với hình thức này, tin tặc thường đóng giả là các doanh nghiệp hoặc tổ chức hợppháp để lừa người tiêu dùng cung cấp thông tin nhạy cảm như số thẻ tín dụng, tàikhoản trang web thương mại điện tử và mật khẩu Họ làm điều này bằng cách tạo racác trang web giả mạo giống như trang gốc, gây nhầm lẫn cho người dùng và lấythông tin quan trọng Đôi khi họ gửi email hoặc tin nhắn giả danh là nhân viên công
ty hoặc gọi điện giả danh các cơ quan chính phủ để lấy lòng tin của nạn nhân
Bots
Trang 27Những kẻ lừa đảo có thể tạo ra các chương trình bot có khả năng thu thập dữ liệuquan trọng từ các trang web thương mại điện tử Thông tin có thể dễ dàng thu thập làcác mặt hàng "phổ biến", số lượng hàng tồn kho hoặc các mặt hàng đã bán Mặc dùthông tin này không ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của nền tảng thương mạiđiện tử nhưng nếu kẻ gian biết cách sử dụng có thể tăng lơi thế cạnh trạnh cho chínhmình khi tham gia TMĐT trong cùng lĩnh vực.
Việc tăng cường bảo mật là cần thiết với bất kỳ một doanh nghiệp hiện đại nào,không chỉ riêng TMĐT Việc không ngừng cập nhật xu hướng an toàn thông tin sẽgiúp công ty tham gia TMĐT tránh được các rủi ro bảo mật nguy hiểm có thể ảnhhưởng tới quá trình kinh doanh, uy tín và niềm tin khác hàng
1.2.5 Cơ sở pháp lý
Năm 1996, Uỷ ban Luật Thương mại quốc tế của Liên hợp quốc (UNCITRAL)
đã soạn thảo một Luật mẫu về thương mại điện tử sau đó các nước hoàn thiện cácquy định pháp luật về thương mại điện tử của mình theo các nguyên tắc về tài liệuđiện tử có giá trị pháp lý như tài liệu ở dạng văn bản, tự do thoả thuận hợp đồng, tôntrọng việc sử dụng tự nguyện cách thức truyền thông điện tử, giá trị pháp lý của hợpđồng và những quy định pháp lý về hình thức hợp đồng, điều kiện của hợp đồng để
có giá trị pháp lý và phải được tôn trọng thi hành, pháp luật về bảo vệ người tiêudùng
Từ kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới, để thúc đẩy thương mại điện tử phát triển,cần thể hiện rõ vai trò của nhà nước trong hai lĩnh vực cung cấp dịch vụ điện tử vàthiết lập hệ thống pháp luật Không có cơ sở pháp lý vững chắc để vận hành TMĐT,doanh nghiệp và người tiêu dùng rất lúng túng khi giải quyết các vấn đề liên quanvới cơ quan chính phủ về hoạt động kinh doanh thương mại Ngoài ra, do thươngmại điện tử là một lĩnh vực mới nên việc tạo dựng lòng tin của các chủ thể tham giavào các mối quan hệ thương mại điện tử là một nhiệm vụ cấp thiết và là một trongnhững điều cốt lõi Trong quá trình hội nhập quốc tế với tư cách là thành viên củaWTO/ EVFTA/CPTPP, Việt Nam sẽ tích cực tham gia và hỗ trợ phát triển thươngmại điện tử toàn cầu Điều này sẽ thay đổi cách thức kinh doanh và hệ thống giaodịch truyền thống và mang lại lợi ích to lớn cho xã hội Tuy nhiên, những rủi ro liênquan đến giao dịch và kinh doanh trực tuyến là có thật, và đây không chỉ là từ góc
độ kỹ thuật, mà là một giải pháp dưới dạng
Trang 28cơ sở pháp lý cần phải hoàn chỉnh để đáp ứng và hội nhập với các nước và bắt kịpvới xu hướng thế giới.
1.3.1 Website của doanh nghiệp
Trang web được biết đến như một tập hợp các trang con như hình ảnh, văn bản,video và Flash Các công ty hiện đại thường tạo trang web để giới thiệu và cập nhậtthông tin về công ty, sản phẩm / dịch vụ và chia sẻ tin tức để giúp họ phát triểnthương hiệu Sử dụng thông tin này, mục tiêu chính của công ty là tạo ra một trangweb bán hàng, thu hút và chuyển đổi hành vi của người tiêu dùng
Tên miền vn (Tên miền quốc gia Việt Nam) là loại tên miền do tổ chức quản lýtài nguyên internet Việt Nam - Trung tâm Internet Việt Nam VNNIC chịu tráchnhiệm quản lý và cấp cho người dùng Tên miền vn đã đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO
3166 và được xác nhận chủ quyền quốc gia Việt Nam bởi tổ chức Liên Hợp Quốc.Bắt đầu từ năm 2007, tên miền vn đã được VNNIC cấp quyền đăng ký và phát triểncho các nhà đăng ký tên miền trong nước Đây chính là cột mốc giúp tên miền quốcgia Việt Nam
.vn phát triển vượt bậc trong thời gian qua
Phí đăng ký và duy trì tên miền đối với tên miền vn thường cao hơn so với tênmiền quốc tế Tuy nhiên, việc đăng ký tên miền vn, tức là tên miền công ty, đượcpháp luật Việt Nam bảo vệ
Website là một kênh kinh doanh mới bên cạnh các kênh kinh doanh truyềnthống, đây là kênh kinh doanh hiệu quả và rất kinh tế cho các doanh nghiệp tại ViệtNam Khách hàng tiềm năng có thể thường xuyên truy cập vào trang web để xemcác sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp đang kinh doanh, họ cũng có thể tìm sốđiện thoại liên hệ và cả địa chỉ văn phòng để liên hệ trực tiếp; điều này là xu hướng
và vẫn đang không ngừng tăng nhanh
Trang web là một kênh kinh doanh mới song song với kênh kinh doanh truyềnthống, là kênh kinh doanh hiệu quả và rất tiết kiệm cho các công ty Nếu công tykhông có trang web riêng, khách hàng chỉ có thể mua sản phẩm, dịch vụ và tươngtác với doanh nghiệp trong giờ làm việc Tuy nhiên, việc tạo một trang web sẽ loại
bỏ tất cả các giới hạn về thời gian và không gian và giúp khách hàng dễ dàng nhậnđược thông tin họ cần từ trang web Điều này sẽ làm giảm thời gian tìm kiếm củakhách hàng và cải thiện
Trang 29thứ hạng uy tín của công ty Cơ hội quảng bá của doanh nghiệp thường là quảng cáotrên báo, truyền hình, radio… nhưng loại này chi phí thường cao Khi xây dựng mộttrang web, các công ty có thể quảng bá sản phẩm và dịch vụ của mình với chi phí rấtthấp so với các lựa chọn truyền thống Thông qua trang web, các công ty không chỉgiúp khách hàng tiềm năng có được sản phẩm yêu thích mà còn cung cấp dịch vụkhách hàng nhanh chóng và hiệu quả DN có thể sẽ nhanh chóng trả lời các yêu cầu
và câu hỏi của khách hàng liên quan đến sản phẩm thông qua trang web, email và tròchuyện trực tuyến Thương hiệu là điều mà công ty nào cũng rất quan tâm Mộttrang web bán hàng và tính năng tương tác giúp doanh nghiệp xây dựng niềm tin vàtạo thương hiệu chất lượng cao trong mắt khách hàng Ngoài ra, thông qua phiếukhảo sát trực tuyến, doanh nghiệp có thể xác định được khách hàng tiềm năng vàhiểu được tâm lý, sở thích của họ Một trang web độc đáo cho phép các công ty dễdàng đăng quảng cáo tuyển dụng Các công ty có thể nhận hồ sơ ứng viên qua email
và nhanh chóng tìm được ứng viên để tuyển dụng
Theo Salehi, F., Abdollahbeigi, B., Langroudi, A C., & Salehi, F (2012) , nhiềuyếu tố có thể ảnh hưởng đến sự tiện lợi qua thông tin trên website và sự thuận tiệnnày có ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công trong thương mại điện tử của các công
ty Với việc cung cấp thông tin dễ dàng và rõ ràng, khách hàng có thể có nhiều lựachọn để mua dịch vụ hoặc hàng hóa Cá nhân hóa trong các trang web giúp các công
ty thu hút nhiều khách hàng hơn đến trang web của họ Loại hình thu hút khách hàngnày là một trong những cách tiếp thị hiệu quả nhất của công ty Mặt khác, nó có thểcải thiện lòng trung thành của khách hàng đối với công ty bằng cách cung cấp mộtcái nhìn dễ dàng và rõ ràng về thông tin về sản phẩm hoặc dịch vụ của họ trên trangweb và cũng bằng cách tiết kiệm thời gian quý báu của khách hàng Kết quả này chothấy sự tiện lợi của thông tin trên website có thể dẫn đến thành công thương mạiđiện tử của công ty
1.3.2 Ứng dụng di động
Ứng dụng di động (hay còn gọi là app mobile) được biết đến là phần mềm ứngdụng được thiết kế để chạy trên các thiết bị di động như điện thoại thông minh, máytính bảng Mục đích của việc tạo ra một ứng dụng di động như vậy là để tạo ra mộtkhông gian thu nhỏ có thể đáp ứng các nhu cầu như mua sắm, giải trí, thanh toán hóađơn, đặt vé, xem tin tức,… mọi lúc mọi nơi Do đó, số lượng khách hàng tin tưởngvà
Trang 30sử dụng ứng dụng dành cho thiết bị di động ngày một tăng lên và là một trong nhữngkhách hàng tiềm năng của các công ty Ngày nay có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụứng dụng di động đưa ra hàng trăm nghìn ứng dụng khác nhau trong nhiều lĩnh vựcnhư mua sắm, làm đẹp, giáo dục, bất động sản và thương mại điện tử Theo thống kêgần như hiện nay, điện thoại di động là mặt hàng kỹ thuật chiếm lĩnh hầu hết các lĩnhvực Đây là một công cụ hữu hiệu để chạy các chiến dịch quảng cáo mà không tốnnhiều chi phí Tất cả những gì doanh nghiệp cần làm là tạo một ứng dụng di độngvới các tính năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng So với website, ứng dụng diđộng luôn hiện diện trên mọi điện thoại và nâng cao nhận thức về thương hiệu củacông ty, vì vậy có thể nói ứng dụng di động quảng bá thương hiệu của công ty đếnkhách hàng tiện lợi và nhanh chóng hơn.
Theo Duursen, R J V (2016), điểm mạnh của một ứng dụng di động nói chung
là sự hiện diện liên tục bằng cách chạm vào một nút, nó đơn giản hóa các thủ tục cho
cả người tiêu dùng và nội bộ trong các công ty Nó cũng cho phép truy cập thông tintrên cơ sở ngoại tuyến Một trong những điểm mạnh nhất của công nghệ ứng dụngdành cho thiết bị di động là tính linh hoạt và trải nghiệm người dùng như hỗ trợkhách hàng; giao tiếp; thời gian rảnh rỗi; các khoản thanh toán; các tiện ích Ngoài
ra, các ứng dụng di động gốc là cách hiệu quả nhất để cung cấp tương tác với ngườidùng nhanh hơn và nhiều chức năng hơn, bởi vì các ứng dụng gốc thường dễ dàng
sử dụng tất cả các tính năng và API (giao diện lập trình ứng dụng) của giao diện ứngdụng điện thoại di động đã có sẵn tốt hơn giao diện web di động do ứng dụng diđộng luôn trong quá trình cập nhật theo hệ điều hành mà nó đang hoạt động (IOS,Android) Chi phí ban đầu của việc tạo một ứng dụng cộng với chi phí bảo trì làtương đối cao
1.3.3 Sàn giao dịch thương mại điện tử
Sàn giao dịch TMĐT là một website thương mại điện tử cho phép tất cả tổ chức,
cá nhân có thể tiến hành toàn bộ hoặc một phần quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụtrên website đó, Ví dụ như Shopee, Lazada, Tiki, Sendo đang thành công khi triểnkhai hình thức này
Định nghĩa Sàn giao dịch TMĐT được quy định cụ thể trong Điều 3 Nghị Định
Số 52/2013/NĐ-CP về Thương mại điện tử Pháp luật quy định về sàn giao dịchTMĐT nêu rõ, nếu website cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân khácđăng ký tài
Trang 31khoản, đăng tải thông tin, hình ảnh quảng cáo về doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ
để kinh doanh thì bắt buộc phải đăng ký dưới dạng sàn giao dịch TMĐT
Tuy nhiên, hiện đăng ký sàn giao dịch TMĐT chỉ các thương nhân, tổ chức mớiđược tiến hành, không áp dụng cho cá nhân Do vậy, để website được duy trì, ngườithành lập cần đăng ký hình thức doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cá thể Sau đómới tiến hành bước tiếp theo là đăng ký website cung cấp dịch vụ TMĐT (sàn giaodịch TMĐT) Hồ sơ đăng ký website cung cấp dịch vụ TMĐT theo hướng dẫn tạiĐiều 7 Thông tư số 12/2013/TT-BCT quy định thủ tục thông báo, đăng ký và công
bố thông tin liên quan đến website thương mại điện tử
Kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử giúp công ty tiếp cận được lượnglớn khách hàng Chính sách giao nhận vận chuyển của sàn thương mại điện tử là mộttrong những điều thu hút người mua hàng hiện nay Điều này giúp các doanh nghiệptăng doanh số bán hàng trên nền tảng thương mại điện tử của họ
Các công ty tham gia vào thương mại điện tử không cần đầu tư nhiều vào cơ sởvật chất Tất cả những gì DN cần làm là cài đặt hệ thống máy tính có kết nối mạng
ổn định mới có thể in và xử lý đơn hàng qua hệ thống Về lâu dài, các DN sẽ cầntrang bị hệ thống phần mềm để có thể quản lý cùng lúc cả đơn hàng thương mại điện
tử và truyền thống
Để bán hàng trên nền tảng thương mại điện tử, các công ty cần theo dõi, xử lýđơn hàng và thuê nhân sự phục vụ khách hàng, tìm hiểu và quản lý việc đặt giá thầusản phẩm Nếu DN tham gia vào nhiều sàn thương mại điện tử, mỗi sàn thương mạiđiện tử có một số quy trình hoạt động khác nhau cũng như quá trình quản lý hàngtồn kho cũng cần được lưu ý, DN nên triển khai nên có kế hoạch lần lượt trên từngsàn và có hệ thống quản lý tự động
Để tạo dựng niềm tin của người tiêu dùng đối với lĩnh vực kinh doanh thươngmại điện tử, các công ty cần tạo ra các mô tả chi tiết và cụ thể về thông tin sản phẩm.Ngoài việc đăng ảnh sản phẩm, các công ty có thể sử dụng các video hướng dẫn sửdụng sản phẩm để tạo niềm tin dựa trên phản hồi của khách hàng, cung cấp đầy đủbằng chứng về xuất xứ hàng hóa, phiếu bảo hành, thời gian giao hàng, phương thứcthanh toán
Trang 321.3.4 Mạng xã hội
Mạng xã hội là nền tảng trực tuyến cho phép mọi người xây dựng các mối quan
hệ ảo với những người có cùng tính cách, sở thích, nghề nghiệp hoặc với nhữngngười có mối quan hệ thực sự Mạng xã hội ngày nay có nhiều hình thức, nhiều tínhnăng và có thể dễ dàng truy cập từ nhiều phương tiện và thiết bị khác nhau như máytính bảng, máy tính xách tay và điện thoại di động Hiện tại, ngày càng nhiềi ngườitiêu dùng đang chọn trang web hoặc ứng dụng di động để mua sắm sau khi thamkhảo nhận xét, xếp hạng, tương tác và thông tin trên các nền tảng mạng xã hội.Điều này cho thấy phương tiện truyền thông xã hội là một kênh để các công tytiếp cận khách hàng tiềm năng không thể bỏ qua Với lượng người dùng lớn đều cótài khoản và hoạt động tích cực trên mạng xã hội, có tỷ lệ tương tác và chia sẻ rấtmạnh Đây là một kênh truyền thông hấp dẫn và quan trọng để quảng bá thươnghiệu, tìm kiếm khách hàng
Sau khi điều tra và biết sản phẩm và dịch vụ mạng xã hội nào phù hợp với doanhnghiệp, các công ty cần phát triển chiến lược tạo sản phẩm và phân phối chia sẻ nộidung phù hợp với đặc điểm theo khách hàng trên các nền tảng khác nhau Đặc biệtđối với Instagram, các công ty cần đầu tư vào nội dung hình ảnh chất lượng cao, độcđáo vì người dùng của nền tảng này chủ yếu là giới trẻ độ tuổi từ 16 đến 35 tuổi Ví
dụ LinkedIn nhóm khách hàng thường xuyên sử dụng mạng xã hội này để quảng báthương hiệu cá nhân và tìm việc làm Vì vậy, các công ty sử dụng mạng xã hội nàocần xem xét nội dung chia sẻ và sản phẩm, dịch vụ phù hợp
Theo Nadaraja, R., & Yazdanifard, R (2013), những lợi ích của kinh doanh trênmạng xã hội gồm có chi phí rẻ hơn, khả năng tương tác với khách hàng tiềm năngcao, khách hàng cũng dể dàng tương tác với doanh nghiệp thông qua nội dung, dểdàng xác định được thị trường mục tiêu thông qua hành vi tiêu dùng, tiện lợi trongviệc chăm sóc dịch vụ khách hàng Ngoài ra còn nhiều điểm hạn chế, khó khăn chodoanh nghiệp như tốn nhiều thời gian để xây dựng kênh mạng xã hội đạt hiệu quả,vấn đề liên quan đến nhãn hiệu và bản quyền, các vấn đề liên quan đến quyền riêng
tư và bảo mật, rủi ro pháp lý do nội dung tạo ra khó kiểm soát, áp lực từ những phảnhồi tiêu cực
1.4.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 33Có thể thấy việc đưa ra giải thích về doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì thì ở mỗinước trên thế giới có sự khác nhau Về nguyên tắc chung, việc phân loại theo quy
mô công ty và tiêu chuẩn trình độ phát triển kinh tế - xã hội, mỗi nước có sự khácnhau nên có quy định khác nhau
Theo tiêu chuẩn của Nhóm Ngân hàng Thế giới, các doanh nghiệp siêu nhỏ códưới 10 nhân viên, các doanh nghiệp nhỏ có từ 10 đến dưới 200 nhân viên, vốn từ 20
tỷ trở xuống và các doanh nghiệp vừa từ 200 đến 300 nhân viên và vốn từ 20 đến
100 tỷ
Tại Việt Nam, theo quy định tại điều 3 Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày
23-11-2001 của Chính Phủ đưa ra khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ được định nghĩanhư sau:
“ Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng kýkinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc sốlao động trung bình hàng năm không quá 300 người
Căn cứ vào tình hình kinh tế – xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quátrình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồngthời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên”
Hiện này, Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Nghị định số39/2018/NĐ- CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa không còn đưa ra định nghĩa về doanhnghiệp nhỏ và vừa, chỉ còn cách xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ
và doanh nghiệp vừa theo lĩnh vực như sau:
Trang 34Bảng 01: So sánh quy mô doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa
Nguồn: Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP Quy mô Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Lĩnh vực
Số lao động tham gia BHXH (bình quân năm)
Tổng doanh thu/Tổng nguồn vốn
Số lao động tham gia BHXH (bình quân năm)
Tổng doanh thu/Tổng nguồn vốn
Số lao động tham gia BHXH (bình quân năm)
Tổng doanh thu/Tổng nguồn vốn
Nông nghiệp,
lâm nghiệp,
thủy sản
không quá 10 người
Tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3
tỷ đồng.
không quá 100 người
Tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá
20 tỷ đồng
không quá 200 người
Tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá
Tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3
tỷ đồng.
không quá 100 người
Tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá
20 tỷ đồng
không quá 200 người
Tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá
100 tỷ đồng
Thương mại,
dịch vụ
không quá 10 người
Tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3
tỷ đồng
không quá 50 người
tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá
50 tỷ đồng
không quá 100 người
Tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá
100 tỷ đồng
1.4.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ thành lập vì không đòi hỏi nhiều vốn, số lượng laođộng ít và chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng thấp Kết quả là, các doanh nghiệp vừa vànhỏ dễ dàng thâm nhập thị trường mới, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ mới vàcung cấp các sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận cao và rủi ro đáng kể Mặc dù cần ít vốn
để hoạt động, các DNVVN vẫn có thể tiếp thu được các công nghệ mới, tương đốihiện đại Nhờ sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin,các DNVVN ngày càng sử dụng công nghệ mới nhất vào hoạt động của mình, từ đóđạt năng suất và hiệu quả lao động cao, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chất lượngcao cho mình Doanh nghiệp nhỏ và vừa sau khi thành lập có thể chuẩn bị cơ sở hạtầng cần thiết cho hoạt động trong thời gian ngắn, đồng thời ít tốn thời gian chuẩn bịtrang thiết bị quản lý hơn
Trang 35so với các doanh nghiệp lớn nên thường nhanh chóng đi vào sản xuất kinh doanh.Ngoài ra, nhờ cơ cấu gọn nhẹ, các DNVVN có sự chủ động và linh hoạt hơn về giáthành DNVVN có khả năng cung cấp các dịch vụ hiệu quả về chi phí đồng thời đưa
ra nhiều mức giá linh hoạt phù hợp với ngân sách và nhu cầu của nhiều đối tượngkhách hàng
Do yêu cầu về vốn thấp nên năng lực cạnh tranh của các DNVVN còn hạn chế
Do tiềm lực kinh tế thấp, các DNVVN thường thiếu nguồn lực để thực hiện các ýtưởng kinh doanh lớn và các dự án đầu tư lớn trong dài hạn Ngoài ra, do nguồn vốnhạn chế, DNVVN bị hạn chế trong việc nghiên cứu, phát triển, cải tiến công nghệ,mua sắm, trang bị công nghệ mới nhất Nhìn chung, các DNVVN vẫn còn nhiều hạnchế về trình độ quản lý và cách thức điều hành kinh doanh Hầu hết các chủDNVVN không được đào tạo cơ bản, đặc biệt là kiến thức về kinh tế thị trường vàquản lý kinh doanh, chủ yếu quản lý thông qua kinh nghiệm cá nhân hoặc gia đình
Do đó, trình độ chuyên môn của quản lý thường không cao, sự tách biệt giữa các bộphận chức năng có thể không rõ ràng Và kết quả dễ nhận thấy là môi trường làmviệc của các DNVVN vẫn chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của người laođộng Nhiều DNNVV chưa quen với việc xây dựng chiến lược phát triển kinh doanhlâu dài, bền vững với các mục tiêu, sứ mệnh được xác định rõ ràng, cụ thể cho mọihoàn cảnh, mọi tình huống Các DNVVN không có lợi thế theo quy mô, và mỗiDNVVN chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng thị phần hoặc đóng vai trò là nhà thầuphụ cho các công ty lớn nên kém cạnh tranh và thường bị động
Cụ thể trong các nghiên cứu khác ta có thể thấy rõ hơn, theo Bunker &MacGregor năm 2000 thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô quản lý tập trung
và quy mô nhỏ với tầm nhìn trong phạm vi ngắn, quá trình ra quyết định ở các doanhnghiệp vừa và nhỏ là trực giác, thay vì dựa trên lập kế hoạch chi tiết và nghiên cứutoàn diện Chủ sở hữu DNVVN có ảnh hưởng mạnh mẽ trong quá trình ra quyếtđịnh, bị ảnh hưởng các giá trị và mối quan tâm của gia đình trong quá trình ra quyếtđịnh Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có phạm vi sản phẩm / dịch vụ hẹp Các doanhnghiệp vừa và nhỏ định hướng sản phẩm, trong khi các doanh nghiệp lớn hướng đếnkhách hàng nhiều hơn Theo Blili & Raymond năm 1993, các doanh nghiệp vừa vànhỏ có kỹ năng quản lý kém Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy trình lập kếhoạch và lưu trữ hồ sơ không
Trang 36chính thức và không đầy đủ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn trong việcthu hút tài chính và các nguồn lực khác, do đó có ít nguồn lực hơn Các doanhnghiệp vừa và nhỏ thiếu kiến thức kỹ thuật và đội ngũ chuyên gia và ít đào tạo vềCNTT cho nhân viên Các doanh nghiệp vừa và nhỏ không quan tâm đến thị phầnlớn Theo Dennis năm 2010, Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thể hiện mong muốn độclập mạnh mẽ và tránh các hoạt động kinh doanh ảnh hưởng đến sự độc lập của họ.Chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ thường giữ kín thông tin từ các đồng nghiệp Cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ ngại chấp nhận rủi ro hơn Theo năm Lawrence năm 1997,Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có một thị phần hạn chế (thường giới hạn ở thị trườngngách) và do đó phụ thuộc nhiều vào ít khách hàng Các doanh nghiệp vừa và nhỏkhông thể cạnh tranh với các đối tác lớn hơn của họ Theo Westhead & Storey năm
1996, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng kiểm soát môi trường bên ngoàithấp hơn so với các doanh nghiệp lớn hơn, và do đó đối mặt với nhiều bất ổn hơn.Các DNVVN gặp nhiều rủi ro hơn các doanh nghiệp lớn vì tỷ lệ thất bại của cácDNVVN cao hơn
1.4.3 Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Các DNVVN sản xuất ra nhiều loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thịtrường trong và ngoài nước, góp phần tạo ra giá trị gia tăng cho toàn xã hội, đónggóp vào GDP quốc gia Bên cạnh đó, việc tham gia của DNVVN sẽ giúp làm phongphú, đa dạng về số lượng và chủng loại sản phẩm, dịch vụ Do đó, môi trường kinhdoanh ngày càng trở nên hiệu quả, tạo ra áp lực cạnh tranh đối với tất cả các công ty
và tạo ra các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao với chi phí thấp Quá trình pháttriển của DNVVN là quá trình từng bước để trở thành công ty lớn như tích lũy vốn,phát hiện và mở rộng quy mô sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, nâng cao trình độ quản
lý Trên thực tế, hầu hết các công ty lớn và đa quốc gia ở các nước phát triển thườngbắt đầu là DNVVN Các DNVVN đòi hỏi rất ít vốn chủ yếu để thành lập và vậnhành các ngành sử dụng nhiều lao động, do đó số lượng các công ty này rất lớn vàthường chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng số các công ty Đây là nơi có nhiều việc làmnhất, góp phần quan trọng vào việc giải quyết tình trạng thất nghiệp và nhiều vấn đề
xã hội khác, mang lại lợi ích cho bản thân người lao động, cho nền kinh tế và xã hộinói chung Các DNVVN không chỉ góp phần tạo việc làm và thu nhập cho người laođộng mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo lao động Nhiều người laođộng không được giáo dục hoặc đào tạo trong
Trang 37các trường học chính quy do các tình huống khó khăn khác nhau Đào tạo tại chỗđặc biệt quan trọng đối với những nhóm này, vì họ được coi là điều kiện tiên quyết
để đảm bảo việc làm và kinh nghiệm làm việc trở thành nền tảng tốt cho nhân viên
và trong một số trường hợp là chủ doanh nghiệp sau này
1.4.4 Tầm quan trọng trong việc thúc đẩy thương mại điện tử đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ
Một trong những lợi ích chính của thương mại điện tử là bỏ qua các hạn chế vềđịa lý Với việc xây dựng website thương mại điện tử, việc hạn chế địa lý không còn
là trở ngại và khách hàng trên toàn thế giới đều có thể truy cập, tìm hiểu và giao dịchtrên website của công ty Ngoài ra, sự ra đời của thương mại điện tử mang lại chongười tiêu dùng và doanh nghiệp sự linh hoạt bằng cách chỉ yêu cầu một thiết bị diđộng hoặc máy tính có thể giao dịch, tương tác
Thương mại điện tử cho phép chúng ta kiểm soát lưu lượng khách hàng nhờcông cụ tìm kiếm Một sản phẩm mà họ quan tâm thông qua công cụ tìm kiếm haymạng xã hội và sau đó truy cập vào một trang Thương mại điện tử để mua sắm Điều
đó giúp doanh nghiệp mở rộng và tìm kiếm tập khách hàng một cách dễ dàng hơnMột trong những lợi thế lớn nhất của thương mại điện tử là chi phí thấp hơn.Thay vì phải mua hoặc thuê cửa hàng, văn phòng tại một khu vực nhất định, doanhnghiệp sẽ chỉ phải đầu tư một hạ tầng máy tính nhất định để có thể lưu trữ thông tintrên hệ thống thương mại điện tử với chi phí thấp hơn rất nhiều Việc tự động hóaquy trình trong TMĐT như thanh toán qua cổng thông tin điện tử, quản lý hàng tồnkho sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu số lượng nhân viên trong vận hành và quản lý.Thông qua thương mại điện tử, doanh nghiệp có thể thu thập thông tin kháchhàng dưới dạng thư điện tử Điều này giúp DN dễ dàng gửi email tự động và emailđược cá nhân hóa hơn DN có thể thông báo cho khách hàng của mình về một đợtgiảm giá, quảng bá sản phẩm mới hoặc đăng ký thành viên cho khách hàng nhanhchóng và kịp thời Trang thương mại điện tử có thể hoạt động bất cứ lúc nào Từ góc
độ của nhà kinh doanh, điều này sẽ giúp tăng số lượng đơn hàng mà doanh nghiệpnhận được kể cả trong ngày nghỉ hay lễ
Sử dụng web và các kênh thương mại điện tử để thu thập dữ liệu về sở thích,hành vi, nhu cầu mua hàng của khách hàng Dữ liệu này có thể được doanh nghiệp
sử dụng
Trang 38để tự phân tích và thực hiện các chiến dịch tiếp thị thương mại điện tử thích hợp,chẳng hạn như về giá cả, tính năng và cải tiến sản phẩm, nhằm giúp chủ doanhnghiệp đưa ra quyết định sáng suốt, cải thiện kỹ năng đàm phán và mối quan hệ vớikhách hàng.
Trang 39CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI TPHCM
các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TPHCM
2.1.1 Tổng quan về thị trường
Theo eMarketer.com, quy mô thương mại điện tử B2C toàn cầu đạt 4.280 tỷUSD trong năm 2020 và sẽ đạt 6.388 tỷ USD trong năm 2024 và Google, Temasek
và Bain&Company dự báo khu vực Đông Nam Á đạt 62 tỷ USD trong năm 2020 và
sẽ đạt 172 tỷ USD trong năm 2025 Tốc độ ứng dụng và phát triển thương mại điện
tử của Trung Quốc đã tăng mạnh trong những năm gần đây Năm 2020 Trung Quốc
có doanh thu thương mại điện tử B2C đạt 2.297 tỷ USD tăng 44,8% so với nămtrước Trong khi đó Hoa Kỳ là 794 tỷ USD tăng 14,4%, Ấn Độ là 55 tỷ USD tăng30% Khu vực Đông Nam Á, một số nước như Indonesia, Thái Lan, Phillipines được
dự báo về mức doanh thu từ thương mại điện tử tăng trưởng vượt bậc trong nhữngnăm tiếp theo Năm 2020, mức doanh thu ở Indonesia là 32 tỷ USD, Thái Lan là 9 tỷUSD và Phillipines là 4 tỷ USD nhưng tới năm 2025, con số này sẽ đạt mức 83 tỷUSD, 24 tỷ USD và 15 tỷ USD
Theo nghiên cứu của iPrice Group, website thương mại điện tử Shopee vàLazada đứng vị trí đầu tại Đông Nam Á, các doanh nghiệp tại Việt Nam nhưThegioididong, Tiki, Sendo, Bachhoaxanh và FPT Shop lọt vào các vị trí xếp hạnglần lượt 5, 6, 8, 9 và 10 trong bảng xếp hạng 10 website thương mại điện tử đượctruy cập nhiều nhất
Theo Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam năm 2020 tại Đông Nam Á, tỷ lệngười mua sắm trực tuyến mới trong tổng số người mua sắm trực tuyến của ViệtNam là cao nhất chiếm 41% so với tỷ lệ trung bình của khu vực khoảng 36%, trongkhi Indonesia, Philipines là 37%, Malaysia là 36%, Singapore, Thái Lan là 30% Từnăm 2016 đến năm 2020 tại Việt Nam, số lượng người tiêu dùng mua sắm trực tuyếntăng từ 32,7 triệu người lên 49,3 triệu người Từ năm 2018 đến năm 2020 số lượngngười tiêu dùng tăng trung bình tại Việt Nam là trên 5 triệu người/năm; quy mô bán
lẻ TMĐT tăng hơn gấp đôi so với năm 2016 từ 5 tỷ USD lên 11,8 tỷ USD vào năm2020
Trang 40Bất chấp tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19 vào năm 2020, thương mạiđiện tử Việt Nam vẫn đang thể hiện sự bứt tốc mạnh mẽ và đang trở thành một trongnhững thị trường thương mại điện tử phát triển nhanh nhất Đông Nam Á Theo Sáchtrắng thương mại điện tử Việt Nam, tăng trưởng thương mại điện tử tăng 18% năm
2020 đạt 11,8 tỷ USD, trở thành quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á có mức tăngtrưởng thương mại điện tử hai con số Theo tính toán của các công ty toàn cầu nhưGoogle, Temasek, Bain & Company, nền kinh tế số của Việt Nam sẽ vượt ngưỡng 52
tỷ USD và có thể lớn thứ ba trong khu vực ASEAN vào năm 2025
Báo cáo Chỉ số Thương mại Điện tử năm 2021 đã tiến hành khảo sát hơn 5.000công ty Phần lớn các công ty được khảo sát là thành viên ngoài nhà nước (89%).Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) có dưới 300 lao động chiếm 90% tổng số doanhnghiệp được khảo sát và 10% doanh nghiệp lớn có từ 300 lao động trở lên Qua đó ta
có thể có cái nhìn tổng quát như sau:
Năm 2020, các nhà bán lẻ tiếp tục có tỷ lệ phần trăm cao nhất trong cuộc khảosát (31%), tiếp theo là các công ty xây dựng (20%), vận tải và lưu kho (10%), khaithác và chế tạo (10%) Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh chiếm hơn 70% thươngmại điện tử của cả nước Theo khảo sát năm 2020 của VECOM đối với các nhà bán
lẻ trực tuyến lớn, Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh chiếm khoảng 60% tổng lượngbưu gửi của toàn thị trường
Ông Phạm Thành Kiên, Giám đốc Sở Công thương TP.HCM cho biết xét vềtiềm năng phát triển thương mại điện tử, Thành phố Hồ Chí Minh là một trongnhững nơi có quy mô lớn nhất cả nước với thị trường thương mại điện tử sôi động vàphát triển Theo báo cáo Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam, Thành phố Hồ ChíMinh là địa phương dẫn đầu cả nước về chỉ số thương mại điện tử trong các năm
2017, 2018 và 2019 Trong những năm gần đây, các công ty trong khu vực rất đượcquan tâm và sử hữu 13.569 website thương mại điện tử đã được Bộ Công Thươngxác nhận thông báo, đăng ký Đồng thời, các công ty bắt đầu thiết lập trang web trênnền tảng di động và tạo ứng dụng trên thiết bị di động theo xu hướng chung toàn cầutăng từ 25,5% năm 2015 lên 27,8% năm 2018 Theo Sở Công Thương, theo kết quảkhảo sát của thành phố đến thời điểm này, người tiêu dùng mua sắm trên các kênhtruyền hình và mạng xã hội chiếm khoảng 17,6% giao dịch thanh toán chuyển khoảntrong số người mua hàng trực