ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ CHƯƠNG 2 CÁC TƯ TƯỞNG KINH TẾ THỜI CỔ ĐẠI VÀ TRUNG CỔ Cuộc đấu giá nô lệ Thú vui tiêu khiển dã man của giới chủ nô Ép nô lệ phải chiến đấu với những con thú dữ bị bỏ đói lâu ngày Những nô lệ bị thua sẽ trở thành món ăn cho thú dữ Hình thức tra tấn dã man thời cổ đại Cưa người Máng tra tấn Tứ mã phanh thây Đóng đinh vào đầu MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau khi học xong, sinh viên cần nắm được Hoàn cảnh ra đời, đặc điểm kinh tế chung của thời kì.
Trang 2Cuộc đấu giá nô lệ
Trang 3Thú vui tiêu khiển dã man của giới chủ nô: Ép nô lệ phải chiến đấu với những con thú dữ bị bỏ đói lâu
ngày
Trang 5Những nô lệ bị thua sẽ trở thành món ăn cho thú
dữ
Trang 6Hình thức tra tấn dã man thời cổ đại: Cưa người
Trang 7Máng tra tấn
Trang 8Tứ mã phanh thây
Trang 9Đóng đinh vào đầu
Trang 10PRU KHỞI NGHIỆP
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau khi học xong, sinh viên cần nắm được:
1 Hoàn cảnh ra đời, đặc điểm kinh tế chung của thời kì
cổ đại.
2 Nắm vững nội dung, ưu điểm, hạn chế của những tư
tưởng kinh tế của các nhà kinh tế học thời kỳ này.
3 Làm được câu trắc nghiệm trong ngân hàng đề thi
Trang 11PRU KHỞI NGHIỆP
NỘI DUNG BÀI HỌC:
1 Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm kinh tế thời kỳ cổ đại
2 Các tư tưởng kinh tế chủ yếu của Hy Lạp cổ đại:
Xenophon, Platon, Aristoteles
3 Các tư tưởng kinh tế La Mã cổ đại: Carton
4 Các tư tưởng kinh tế Trung Quốc cổ đại: Khổng Tử,
Mạnh Tử, Lão Tử, Quản tự luận
Trang 121 HOÀN CẢNH RA ĐỜI VÀ ĐẶC ĐIỂM
I CÁC TƯ TƯỞNG KINH TẾ THỜI CỔ ĐẠI
Trang 131 HOÀN CẢNH RA ĐỜI VÀ ĐẶC ĐIỂM
Trang 14b Đặc điểm của tư tưởng kinh tế thời cổ đại
Trang 152 CÁC TƯ TƯỞNG KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA HY LẠP
CỔ ĐẠI
2 CÁC TƯ TƯỞNG KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA HY LẠP
CỔ ĐẠI
Trang 16a Đại biểu Xenophon (430-345 TCN)
Trang 17a Đại biểu Xenophon (430-345 TCN)
Của cải là những tư liệu tiêu dùng cá nhân Muốn có được của
cải thì chủ nô chỉ thoả mãn nhu cầu tối thiểu của nô lệ.
Trang 18b Đại biểu Platon (427-347 TCN)
Trang 19c Đại biểu Aristoteles (384-322 TCN)Các tư tưởng kinh tế chính của Aristoteles
Trang 20c Các tư tưởng kinh tế của Aristoteles
Trang 213 CÁC TƯ TƯỞNG KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA LA MÃ CỔ ĐẠI
a Đại biểu Carton (234-149 TCN)
Trang 22Để ngăn chặn cuộc khủng hoảng chính trị và kinh tế tại La Mã, hai ông yêu cầu giới hạn ngay việc chiếm hữu đất đai quá rộng và ổn định vị trí của các nông dân ở phân tán.
b Đại biểu Granky Tibery (163-132 TCN) và Gai (153-121 TCN)
Trang 23Tư tưởng kinh tế thời cổ đại có đặc điểm:
a Chịu ảnh hưởng của thần học, sự kiểm soát về tư tưởng
của nhà thờ Đặc biệt, đạo cơ đốc giáo có quyền lực rất
cao và được sử dụng rộng rãi phục vụ giai cấp thống trị
b Coi tồn tại của chế độ chiếm hữu nô lệ là hợp lý, coi sự
phân chia xã hội thành giai cấp chủ nô, nô lệ là đương nhiên
c Bảo vệ cho sự tồn tại của kinh tế hàng hóa, ít chú ý đến
những vấn đề kinh tế hàng hoá như giá trị, tiền tệ
d Được trình bày trong các bộ luật, những điều lệ phường
hội, pháp chế kinh tế của các thành phố, sắc lệnh và luật
lệ của nhà vua nhằm mục đích bảo vệ lợi ích của vua chúa, địa chủ, quý tộc, các tầng lớp giáo sỹ và thợ thủ công thành thị
Trang 24Nhà tư tưởng chủ yếu của La
Trang 25“Tư tưởng giá trị của ông tạo mầm mống cho tư tưởng giá trị - ích lợi Ông coi giá trị là một cái gì
đó có ích cho con người và con người biết sử dụng được ích lợi đó” là quan điểm của:
a Platon.
b Xenophon.
c Carton.
d Aristoteles.
Trang 26Xenophon cho rằng:
a Phân công thúc đẩy phân công hàng hóa.
b Phân công nâng cao chất lượng công việc.
c Phân công phát triển mạnh ở nơi trao đổi phát
triển.
d Phân công lao động có vai trò thúc đẩy giao
lưu hàng hoá giữa các vùng, ở những nơi nào trao đổi phát triển mạnh thì phân công lao động phát triển mạnh.
Trang 27Người đầu tiên phân tích giá trị trao đổi thông qua phương trình “5 cái giường = 1 ngôi nhà” là:
a Xenophon
b Platon
c Carton
d Aristotele
Trang 28Aristoteles chia hoạt động thương nghiệp thành:
a Trao đổi tự nhiên: H-H
b Trao đổi thông qua tiền tệ: H-T-H
c Trao đổi nhằm mục đích làm giàu:
T-H-T’
d Trao đổi tự nhiên: H-H, trao đổi thông
qua tiền tệ: H-T-H, trao đổi nhằm mục đích làm giàu: T-H-T’
Trang 29Thời kỳ cổ đại ở Phương Đông xuất hiện vào những năm:
a 3.000 trước Công nguyên
b 4.000 trước Công nguyên
c 2.000 trước Công nguyên
d 2.500 trước Công nguyên
Trang 30Theo tư tưởng kinh tế của Platon, 2 thuộc tính quy định tiền tệ là:
a Thước đo giá trị và công cụ trao đổi
b Thước đo giá trị và kí hiệu giá trị
c Ký hiệu giá trị và công cụ trao đổi
d Công cụ trao đổi và đơn vị đo lường
của hàng hóa.
Trang 31Aristoteles cho rằng hoạt động kinh tế là:
a Hoạt động gắn liền với việc tạo ra giá trị sử dụng.
b Hoạt động gắn liền với việc tạo ra giá trị trao đổi.
c Hoạt động có quan hệ với trao đổi nhằm mục đích
làm giàu
d Hoạt động gắn liền với việc tạo ra giá trị sử dụng
và giá trị trao đổi.
Trang 32Xenophon cho rằng giá trị hàng hóa do:
a Lao động tạo ra.
b Tính hữu ích tạo ra
c Tiền tạo ra.
d Lao động và tính hữu ích tạo ra.
Trang 334 CÁC TƯ TƯỞNG KINH TẾ THỜI KỲ CỔ ĐẠI
Trang 34a Đại biểu Khổng Tử (552-479 TCN)
• Ông bảo vệ quyền lợi của tầng lớp trung lưu (giữa giới quý tộc và nhân dân) nên các quan điểm kinh tế của ông mang nhiều mâu thuẫn
Trang 35a Đại biểu Mạnh Tử (372-289 TCN)
Khôi phục chễ độ sở hữu công xã ruộng đất, bảo vệ khởi nghĩa của công chúng
Dân là hàng đầu, vua là hàng thứ
Chống thuế nặng, bảo vệ quyền khởi nghĩa của dân chúng
Ủng hộ phân chia LĐ: LĐ chân tay, LĐ trí óc
Chia ruộng đất cho các đại thần với tiêu chuẩn cao hơn
Trang 36b Phái Lão Tử
Trào lưu kinh tế gắn với giai cấp chủ nô và nông dân giàu có
Coi trọng nghề nông và nghề binh
Thừa nhận sự tích lũy trong ngân khố quốc gia, không thừa nhận
làm giàu tư nhân
Đánh giá cao vai trò của nhà nước
Trang 37b Phái Lão Tử Đại biểu là Thượng Ưởng
• Cải cách ruộng đất
1
• Chống lại chế độ sở hữu công xã, ủng hộ tư hữu ruộng đất
2
• Chủ trương xóa bỏ “chế
độ tỉnh điền”
3
Trang 39II CÁC TƯ TƯỞNG KINH TẾ THỜI TRUNG CỔ
(phong kiến)
II CÁC TƯ TƯỞNG KINH TẾ THỜI TRUNG CỔ
(phong kiến)
Trang 42II CÁC TƯ TƯỞNG KINH TẾ THỜI TRUNG CỔ
Nền kinh tế
• Nền KT lãnh địa, chế độ đại sở hữu
và hình thức địa tô hiện vật.
Chế độ
• Sở hữu phong kiến, ruộng đất chủ yếu tập trung vào tay quan lại, đại địa chủ
Trang 43b Đặc điểm tư tưởng kinh tế thời Trung cổ
• Quan tâm đến những vấn đề của nền kinh tế
tự nhiên: không tin vào thương mại và lợi
nhuận thương nghiệp, cản trở kinh tế hàng hóa.
2
• Tư tưởng kinh tế Trung cổ chịu ảnh hưởng của thần học, sự kiểm soát tư tưởng của nhà thờ.
3
Trang 442.CÁC TƯ TƯỞNG KINH TẾ CHỦ YẾU THỜI
CHI PHÍ LĐ
LỢI ÍCH SP
LỢI ÍCH SP
GIÁ CẢ CÔNG BẰNG
GIÁ CẢ CÔNG BẰNG
Người đầu tiên đưa ra thuật ngữ giá cả công bằng
Giá cả công bằng phù hợp với
giá cả trung bình, do đó phù
hợp với chi phí lao động
Giá cả công bằng phù hợp với
giá cả trung bình, do đó phù
hợp với chi phí lao động
Cùng một hàng hoá có thể có
giá cả công bằng khác nhau
tuỳ theo sự đánh giá của các
đẳng cấp khác nhau.
Cùng một hàng hoá có thể có
giá cả công bằng khác nhau
tuỳ theo sự đánh giá của các
đẳng cấp khác nhau.
Trang 45Tư tưởng kinh tế của Thomas d’Aquin (1225 -1274)
Ban đầu ông bảo vệ nền kinh tế
tự nhiên, chống lại hoạt động
thương mại và cho vay nặng lãi
Quan niệm về địa tô và lợi nhuận
thương mại: Đó là sự trả công cho
LĐ gắn liền với việc quản lý tài sản
ruộng đất Thu địa tô là hợp lý
Trang 46Có rủi ro
b
Tư tưởng kinh tế của Thomas d’Aquin (1225 -1274)
Trang 473 TƯ TƯỞNG KINH TẾ PHONG KIẾN Ở TRUNG QUỐC
Ruộng đất của Nhà nước
• Công điền, vương điền, quan điền… Chính
sách quan điền: Nhà nước đem ruộng đất cho quan trực tiếp quản lý và chia cho nông dân cày cấy.
Ruộng đất tư nhân
• Hạn chế viêc gia tăng ruộng đất của quan
lại, địa chủ để củng cố chế độ phong kiến tập quyền
Trang 48b Quan điểm về thuế và thương mại
Thu nhiều loại thuế Không ủng hộ buôn bán
c Nhà kinh tế tiêu biểu
Tư tưởng KT của Vương Mãng
Tư tưởng KT của Vương An Thạch
Trang 494 TƯ TƯỞNG KINH TẾ PHONG KIẾN Ở NHẬT BẢN
Nhà nước khuyến khích khai hoang, nhưng cũng vì thế mà ruộng đất tư nhân ngày càng phát triển, ruộng đất nhà
nước ngày càng thu hẹp Do đó nhà nước lại ban hành
nhiều chính sách hạn chế bớt sự phát triển của sở hữu
ruộng đất tư
Nhà nước khuyến khích khai hoang, nhưng cũng vì thế mà ruộng đất tư nhân ngày càng phát triển, ruộng đất nhà
nước ngày càng thu hẹp Do đó nhà nước lại ban hành
nhiều chính sách hạn chế bớt sự phát triển của sở hữu
Trang 50Câu 1: Đâu là đặc điểm của tư tưởng kinh tế thời kì cổ đại là :
A Coi tồn tại của chế độ chiếm hữu nô lệ là hợp lý, coi sự phân chia
xã hội thành giai cấp tư bản và nô lệ là đương nhiên
B Coi tồn tại của chế độ chiếm hữu nô lệ là không hợp lý
C Đánh giá cao vai trò của ngành nông nghiệp và kinh tế tự nhiên, chống lại xu hướng phát triển của kinh tế hàng hóa, coi thường vai trò của thủ công nghiệp và thương nghiệp.
D Coi sự phân chia xã hội thành giai cấp chủ nô và nô lệ là không hợp lý
Câu 2: Ai là người cho rằng “ Phân công lao động có vai trò
thúc đẩy giao lưu hàng hóa giữa các vùng, ở những nơi nào trao đổi phát triển mạnh thì phân công lao động phát triển
Trang 51Câu 3: “Giá trị hàng hóa do tính hữu ích tạo ra” là quan
Câu 4: Quan điểm về thương mại trong tư tưởng kinh tế
phong kiến ở Trung Quốc cho rằng :
A Nghề buôn là cơ sở của nền kinh tế phong kiến
B Nghề buôn góp phần làm cho nông dân thêm giàu có
C Nghề buôn không phải là cơ sở của nền kinh tế phong kiến,
sự giàu có của lái buôn làm cho nông dân càng thêm nghèo khổ
D Nghề buôn không ảnh hưởng gì tới đời sống của nông dân, độc lập hoàn toàn ra khỏi cuộc sống của nông dân
Trang 52Câu 5: Quan điểm về ruộng đất trong tư tưởng kinh tế phong kiến ở Nhật Bản:
A Ban hành chính sách khai hoang ruộng đất, mở rộng đất đai
B Cấm việc khai hoang ruộng đất
C Ban hành các chính sách khai hoang ruộng đất, làm cho ruộng đất nhà
nước bị thu hẹp, ruộng đất tư ngày càng phát triển
D Khuyến khích khai hoang ruộng đất
Câu 6: Tư tưởng kinh tế thời cổ đại có đặc điểm:
A Chịu ảnh hưởng của thần học, sự kiểm soát về tư tưởng của nhà thờ Đặc biệt, đạo cơ đốc giáo có quyền lực rất cao và được sử dụng rộng rãi phục vụ giai cấp thống trị.
B Coi tồn tại của chế độ chiếm hữu nô lệ là hợp lý, coi sự phân chia xã hội thành giai cấp chủ nô và nô lệ là đương nhiên.
C Bảo vệ cho sự tồn tại của kinh tế tự nhiên, ít chú ý đến những vấn đề kinh
tế hàng hoá như giá trị, tiền tệ.
D Được trình bày trong các bộ luật, những điều lệ phường hội, pháp chế kinh
tế của các thành phố, sắc lệnh và luật lệ của nhà vua nhằm mục đích bảo vệ lợi ích của vua chúa, địa chủ, quý tộc, các tầng lớp giáo sỹ và thợ thủ công thành thị.
Trang 53Câu 7: Nhà tư tưởng chủ yếu của La Mã cổ đại là:
A Platon
B Xenophon
C Carton
D Aristoteles
Trang 54Câu 9: “Ông coi lợi nhuận chính là số dư thừa ngoài giá trị” là
quan điểm của:
A Platon(427-347TCN).
B Xenophon(430-345TCN).
C Carton(234-149TCN).
D Aristoteles(384-322TCN).
Câu 10: Xenophon cho rằng:
Phân công thúc đẩy phân công hàng hóa.
Phân công nâng cao chất lượng công việc.
Phân công phát triển mạnh ở nơi trao đổi phát triển.
Phân công lao động có vai trò thúc đẩy giao lưu hàng hoá giữa các
vùng, ở những nơi nào trao đổi phát triển mạnh thì phân công lao động phát triển mạnh.
Trang 55Câu 11: Các đại biểu chủ yếu của Trung Quốc thời cổ đại là:
A Xenophon, Khổng Tử, Carton
B Granky Tibery, Gai
C Khổng Tử, Mạnh Tử
D Thomas More,Tomado Campanen, Gai
Câu 12: Người đầu tiên phân tích giá trị trao đổi thông qua phương trình “5 cái giường = 1 ngôi nhà” là:
A Xenophon
B Platon
C Carton
D Aristotele
Trang 56Câu 13: Aristoteles chia hoạt động thương nghiệp
thành:
A Trao đổi tự nhiên: H-H
B Trao đổi thông qua tiền tệ: H-T-H
C Trao đổi nhằm mục đích làm giàu: T-H-T’
D Trao đổi tự nhiên: H-H; trao đổi thông qua tiền tệ: H-T-H; trao đổi nhằm mục đích làm giàu: T-H-T’
Câu 14: Thời kỳ cổ đại ở Phương Đông xuất hiện vào những năm:
A 3.000 trước Công nguyên
B 4.000 trước Công nguyên
C 2.000 trước Công nguyên
D2.500 trước Công nguyên
Trang 57Câu 15: Theo tư tưởng kinh tế của Platon, 2 thuộc tính quy định tiền tệ là:
A Thước đo giá trị và công cụ trao đổi.
B Thước đo giá trị và kí hiệu giá trị.
C Ký hiệu giá trị và công cụ trao đổi.
D Công cụ trao đổi và đơn vị đo lường của hàng hóa.
Câu 16: Aristoteles cho rằng hoạt động kinh tế là:
A Hoạt động gắn liền với việc tạo ra giá trị sử dụng.
B Hoạt động gắn liền với việc tạo ra giá trị trao đổi.
C Hoạt động có quan hệ với trao đổi nhằm mục đích làm
giàu
D Hoạt động gắn liền với việc tạo ra giá trị sử dụng và giá trị trao đổi.
Trang 58Câu 17: Quan điểm về thương mại trong tư tưởng kinh tế phong kiến ở Trung Quốc cho rằng:
A Nghề buôn không phải là cơ sở của nền kinh tế
phong kiến, sự giàu có của lái buôn làm cho nông dân càng thêm nghèo khổ.
B Đại thương nghiệp có thể theo đuổi một mục đích chân lý cần thiết, thu lợi nhuận không mâu thuẫn với lòng từ thiện.
C Phát triển thương nghiệp, đẩy mạnh buôn bán hang hoá.
D Thương nghiệp có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại của nhà nước.
Trang 59Câu 18: Theo quan điểm về ruộng đất trong tư
tưởng kinh tế phong kiến ở Nhật Bản:
A Nhà nước đem ruộng đất do mình trực tiếp quản
lý chia cho nông dân cày cấy.
B Ban hành các chính sách khai hoang ruộng đất,
do đó ruộng đất nhà nước bị thu hẹp, ruộng đất tư ngày càng phát triển.
C Ruộng đất thuộc quyền quản lý của Nhà nước gọi
là công điền, vương điền, quan điền.
D Triều đại phong kiến đem ruộng đất bán hoặc cấp cho quý tộc làm bổng lộc và tổ chức thành đồn điền, điền trang.
Trang 60Câu 19: Thời đại Trung Cổ (thời đại Phong kiến) bắt đầu từ:
A Cuối thế kỷ thứ IV, đầu thế kỷ thứ V, tồn tại đến cuối thế kỷ thứ XV
B Cuối thế kỷ thứ IV, đầu thế kỷ thứ V, tồn tại đến cuối thế kỷ thứ XIV
C Cuối thế kỷ thứ V, đầu thế kỷ thứ VI, tồn tại đến cuối thế kỷ thứ XV
D Cuối thế kỷ thứ IV, đầu thế kỷ thứ V, tồn tại đến cuối thế kỷ thứ XIII.
Câu 20: Các tư tưởng kinh tế thời Trung cổ bảo vệ lợi ích cho:
A Vua chúa, quý tộc, địa chủ.
B Thương nhân.
C Nông dân.
D Vua chúa, quý tộc, địa chủ, thương nhân.
Trang 61Câu 21: Thomas Aquin cho rằng: Ruộng đất có nhiều
ưu thế hơn so với tiền tệ vì:
A Ruộng đất mang lại thu nhập (địa tô) nhờ sự giúp đỡ
của tự nhiên còn thu nhập của tiền tệ cho vay là sự lừa dối
B Ruộng đất làm cho tinh thần đạo đức tốt lên còn tiền tệ gây ra những thói hư, tật xấu, lòng tham lam,vị kỷ của con người
Ruộng đất có thể nhìn thấy rõ, không có sự lừa lọc như
tiền tệ
C Ruộng đất mang lại thu nhập (địa tô) nhờ sự giúp đỡ
của tự nhiên.Trong khi đó thu nhập của tiền tệ cho vay là
sự lừa dối Ruộng đất làm cho tinh thần đạo đức tốt lên
còn tiền tệ gây ra những thói hư, tật xấu, lòng tham lam,vị
kỷ của con người
D Ruộng đất có thể nhìn thấy rõ, không có sự lừa lọc như tiền tệ
Trang 62Câu 22: Ý nào không phải là đặc điểm kinh tế thời trung cổ:
A Bảo vệ sự tồn tại của kinh tế tự nhiên, ít chú ý đến các vấn đề kinh tế hàng hóa, coi tiền chỉ đơn thuần là đơn vị đo lường
B Coi sự tồn tại của chiếm hữu nô lệ là hợp lý, sự phân chia xã hội thành chủ nô và nô lệ là đương nhiên
C Chịu ảnh hưởng của thần học, sự kiểm soát tư
tưởng của nhà thờ
D Tư tưởng kinh tế được trình bày trong các bộ luật, điều lệ thường hội, pháp chế kinh tế của các thành phố, sắc lệnh và luật lệ của nhà vua
Trang 63Câu 23: Theo Augustin Siant ý nghĩa của giá cả công bằng là:
A Giá cả công bằng phù hợp với giá cả trung bình, do đó phù hợp với chi phí lao động Cùng một hàng hoá có thể
có giá cả công bằng khác nhau tuỳ theo sự đánh giá của các đẳng cấp khác nhau
B Giá cả công bằng phù hợp với giá cả thấp do đó phù hợp với chi phí lao động
C Giá cả công bằng phù hợp với giá cả cao, do đó đem lại quyền lợi cho người lao động và thương nhân
D Cùng một hàng hóa có thể có giá cả công bằng thùy thuộc sự đánh giá của người mua về lợi ích của sản
phẩm