1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bài giảng bệnh do virus ở cá

72 1,3K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh do Virus ở Cá
Trường học Trường Đại Học Thủy Sản Hà Nội
Chuyên ngành Bệnh học thủy sản
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 5,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng chi tiết về các bệnh do virus ở cá, rất hữu ích đối với giảng viên thường tập huấn bằng phương pháp trình chiếu

Trang 1

BỆNH DO VIRUS Ở CÁ

1 BỆNH XUẤT HUYẾT Ở CÁ TRẮM CỎ

(Grass Carp Hemorrhagic Disease)

2 BỆNH XUẤT HUYẾT MÙA XUÂN Ở CÁ CHÉP

( Spring viremia of carp-SVC)

3 BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN THẦN KINH Ở CÁ

( Viral Nervous Necrosis Disease- VNN )

4 BỆNH CÁ MÚ NGỦ

5 BỆNH LYMPHOCYSTIC Ở CÁ

Trang 2

BỆNH XUẤT HUYẾT Ở CÁ TRẮM CỎ

(Grass Carp Hemorrhagic Disease)

Tác nhân : Aquareovirus- ARN (60-80nm)

Dấu hiệu:

+ Mắt cá bị lồi

+ Xuất huyết ở dưới da và gốc vây,

+ Mang nhợt nhạt hay tụ máu

+ Xuất huyết trong các nội quan

+ Cá chết rảI rác tớI hàng loạt

Trang 3

BỆNH XUẤT HUYẾT Ở CÁ TRẮM CỎ

(Grass Carp Hemorrhagic Disease)

Trang 4

BỆNH XUẤT HUYẾT Ở CÁ TRẮM CỎ

(Grass Carp Hemorrhagic Disease)

Trang 5

BỆNH XUẤT HUYẾT Ở CÁ TRẮM CỎ

(Grass Carp Hemorrhagic Disease)

Trang 6

• Bệnh hay xảy ra giao thời 2 mùa xuân hè

• Cá nuôi ao, lồng đều có thể bị bênh

• Tác hại ở cá nuôi lồng thường cao hơn cá nuôi

Con đường lây nhiễm

• Lây nhiễm theo trục ngang rất mạnh

• Theo 2 trục, ngang và dọc

Trang 7

Đã xảy ra ở TQ 20 năm nay

Đã xảy ra ở VN 10 năm nay Nhiều quốc gia châu Á

Trang 8

BỆNH XUẤT HUYẾT Ở CÁ TRẮM CỎ

(Grass Carp Hemorrhagic Disease)

• Phòng bệnh:

• Chỉ phòng bệnh là chủ yếu

• Loại bỏ những con bố mẹ có dấu hiệu

• Không bắt giống tại vùng dịch

• Bổ sung vitamin C vào thức ăn

• Dùng vôi bột rắc xuống ao 10 ngày 1 lần

• Sẽ có hiệu quả nếu cá được dùng vaccine

• Loại bỏ ngay những con bị bệnh trong ao

Trang 9

2 BỆNH XUẤT HUYẾT MUÀ XUÂN Ở CÁ CHÉP

( Sprring viremia of carp-SVC)

• DẤU HIỆU

Xuất huyết trên các nội quan

Xuất huyết ở xoang cơ thể

Bụng cá trướng to

Xuất huyết trên các gốc vây

Mắt cá có thể lồi

Bóng hơi bị xuất huyết, viêm, xẹp 1 ngăn

Chết rải rác tới hàng loạt vào mùa xuân

Trang 10

2 BỆNH XUẤT HUYẾT MUÀ XUÂN Ở CÁ CHÉP

( Sprring viremia of carp-SVC)

Trang 11

2 BỆNH XUẤT HUYẾT MUÀ XUÂN Ở CÁ CHÉP

( Sprring viremia of carp-SVC)

Trang 12

2 BỆNH XUẤT HUYẾT MUÀ XUÂN Ở CÁ CHÉP

( Sprring viremia of carp-SVC

 Trước năm 1971, người ta đều cho

rằng tất cả hiện tượng xuất huyết ở

cá chép đều do Vi khuẩn

 Fijan và CTV, 1971 đã phân lập

được là virus Rhabdovirus carpio

 Tiếp theo, hàng loạt các nhà khoa

học Châu Âu, Mỹ, Nhật cũng phát

hiện được Rhabdovirus là TNGB

xuất huyết mùa xuân ở cá chép

 R carpio, có cấu trúc acid nucleic

là ARN và lớp vỏ là protein (Gupta

và Roy, 1980, 1981; Kiuchi và Roy,

1984; Roy, 1981; Roy và CTV,

1984), có dạng hình que một đầu

tròn như viên đạn, chiều dài

90-180nm, rộng 60-90nm

Trang 13

2 BỆNH XUẤT HUYẾT MUÀ XUÂN Ở CÁ CHÉP

( Sprring viremia of carp-SVC)

Phân bố:

 cá chép (Cyprinus spp), cá mè trắng, mè hoa, cá diếc(Shchelkunov, 1984), cá nheo (Silurus glanis).

 Bệnh từ cá giống đến cá thịt tỷ lệ chết hơn 90% (Fijan, 1984).

 Bệnh xuất hiện ở Châu Âu, Liên Xô cũ, Bắc Mỹ, Trung Quốc, và Việt nam

 Năm 1977-1980, bệnh viêm bóng hơi ở cá chép Hung bố mẹ nhập vào Việt

nam tại Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I và gây tỷ lệ chết cao

và mệng Cá bị bệnh nhưng sống sót có thể mang virus này trong cơ thể.

 Bệnh xảy ra vào mùa có nhiệt độ thấp, thường vào cuối đông đầu xuân ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam

 Sự bùng phát bệnh liên qua rất lớn tới tình trạng bị sốc (stress) của vật nuôi

Trang 14

2 BỆNH XUẤT HUYẾT MUÀ XUÂN Ở CÁ CHÉP

( Sprring viremia of carp-SVC)

Biện pháp phòng bệnh:

 Nuôi cá ở nhiệt độ ấm áp >20 0 C

 Công tác chọn giống cần áp dụng để có những dòng giống có

sức đề kháng cao với bệnh xuất huyết do virus;

 Từ năm 1962, tại Liên Xô cũ, đã có chương trình chọn giống cá

chép có sức đề kháng với bệnh xuất huyết do virus, các tác giả

đã xác nhận rằng tỷ lệ sống khi nuôi cá chép có sức đề kháng cao với bệnh, tăng hơn 30% so lô đối chứng

 Có thể lai cá chép nhà với cá chép hoang dã để tăng sức đề

kháng của thế hệ con lai với bệnh SVD

 Dùng vaccine

 Quản lý để tránh gây sốc

Trang 15

BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN THẦN KINH Ở CÁ

(Viral Nervous Necrosis Disease- VNND )

Trang 16

BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN THẦN KINH Ở CÁ

( Viral Nervous Necrosis Disease- VNND )

Vi thể virus Nodavirus

Vi thể virus Nodavirus trong tế bào chất

Trang 17

BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN THẦN KINH Ở CÁ

( Viral Nervous Necrosis Disease- VNND )

Dấu hiệu chính: Khác nhaukhi bệnh xảy ra ở các giai đoạn phát triển khác nhau của cá:

- Khi cá < 20 ngày tuổi: không thể hiện dấu hiệu rõ ràng, ngoại trừ hiện tượng kém bắt mồi, tỷ lệ chết cao

- Khi cá 20-45 ngày tuổi: cá bệnh bơi gần mặt nước, màu đen xám xuất hiện ở vây, thân cá, bóng hơi căng phồng, bơi không định hướng.

- Khi cá 45-4 tháng tuổi: Thể hiện dấu hiệu bơi xoắn ốc, bóng hơi căng, giai đoạn cuối thường ở trạng thái hôn

Trang 18

BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN THẦN KINH Ở CÁ

( Viral Nervous Necrosis Disease- VNND )

Cá bệnh bơi xoắn, vòng, không định hướng, bóng hơi căng phồng, màu sắc trở nên đen tối

Trang 19

BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN THẦN KINH Ở CÁ

( Viral Nervous Necrosis Disease- VNND )

Cá mú con bị bệnh VNN cóhiện tượng bơi

xoắn, không định hướng, con bệnh có màu

đen tốI, tỷ lệ chết cao

Trang 20

BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN THẦN KINH Ở CÁ

( Viral Nervous Necrosis Disease- VNND )

Đặc điểm mô học của mắt cá bị bệnh VNN, thể

hiện một số lượng lớn các không bào trong mô

mắt cá bệnh

Trang 21

BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN THẦN KINH Ở CÁ

(Viral Nervous Necrosis Disease- VNND )

Tác hại của bệnh

- Tỷ lệ chết 70-100% ở cá hương (cỡ 2,5-4,0cm), khi cá lớn (15cm) tỷ lệ chết giảm còn 20%.

- Virus xâm nhập vào não, mắt, gan, thận, dạ dày,

ruột, tuỵ và cả cơ quan sinh sản, nhưng dấu hiệu mô học thể hiện rõ ở mô não và mắt cá bệnh

- Độc lực của VNN mạnh nhất ở To> 28 oC

- Độc lực nhẹ hơn nhiều ở To< 16oC

• Gây tác hại lớn trong công nghiệp SX giống cá biển

và nuôi cá biển

Trang 22

BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN THẦN KINH Ở CÁ

( Viral Nervous Necrosis Disease- VNND )

Phân bố của bệnh:

 Ít nhất là 20 loài cá biển ở Thái bình Dương bị bệnh này

- cá mú điểm đai (Epinephelus malabaricus) ở Thái Lan;

- cá mú mỡ (E tauvina) ở Singapore;

- cá mú vân (E.moara) và cá mú chấm đỏ (E akaara) ở Nhật Bản;

- cá mú bảy sọc (E septemfasciatus) ở Hà Quốc, Nhật Bản;

- cá mú lưng gù (Cromileptes altivelis) ở Indonesia

- Các loài cá song (Epinephelus spp) nuôi lồng trên vịnh Hạ Long, Nha

Trang, Khánh Hòa cũng thường gặp bệnh có dấu hiệu tương tự như bệnh VNN

 Giai đoạn phát triển của cá:

- Cá con (2-4 cm) bị bệnh có tỷ lệ chết rất cao: 70-100%

- Cá lớn hơn (15cm) tỷ lệ chết giảm: 20%

 Mùa vụ: Bệnh xảy ra ở mùa có nhiệt độ cao: >28 0 C

Trang 23

BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN THẦN KINH Ở CÁ

( Viral Nervous Necrosis Disease- VNND )

Con đường Lây lan

 Virus gây bệnh VNN có thể lây truyền theo 2 trục:

-Cá mẹ mang virus này có thể truyền VNN cho đàn con của nó

-Virus có thể theo dịch tiết của cá bệnh vào môi trường nước

- Chúng xâm nhập vào cá khỏe qua mang, da và miệng của cá.

 Người ta đã cảm nhiễm thành công Nodavirus cho một số

loài cá mú khỏe

- Với loài Epinephelus malabaricus, bệnh đã xảy ra sau 4

ngày thí nghiệm, tỷ lệ chết ở các lô cá được tiêm tác nhân gây bệnh lên tới 70% sau 5 ngày cảm nhiễm,

Trang 24

BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN THẦN KINH Ở CÁ

( Viral Nervous Necrosis Disease- VNND )

Biện pháp phòng

- Lựa chọn cá bố mẹ có trứng cá (-) với VNN

- Sát trùng dụng cụ= chlorin 100ppm

- Loại bỏ những đàn ấu trùng khi có VNN (+)

- Loại bỏ ngay những con bố mẹ có dấu hiệu yếu hay chết ra khỏi đàn cá

- Tăng quá trình trao đổi nước trong bể ương

- Dùng Vaccine cho cá trước khi thả ra lồng, bè

- Chỉ thả nuôi đàn giống (-) với VNN khi kiểm

tra bằng kỹ thuật PCR.

Trang 25

- Iridovirus nhiễm trong

nguyên bào da có cấu trúc

đối xứng hình sáu cạnh

(ảnh chụp kính hiển vi điện

tử-TEM)

Trang 26

Bệnh LYMPHOCYSTIC ở cá

Dấu hiệu của bệnh :

- Cá bệnh yếu, lờ đờ, kém ăn hay bỏ ăn

-Xuất hiện các u lồi dạng hạt sỏi màu trắng, nâu hay hồng trên bề mặt cở thể: Vây, đầu, miệng, mắt

- Các khối u thường xuất hiện ở hầu hết hệ thống mạch ngoại biên

- Bệnh nặng có thể gây chết cá con

- Những dấu hiệu bên trong: Xuất hiện một số tế bào

lympho nhiễm virus ở trong cơ, màng bụng (phúc mạc) và trên bề mặt của các cơ quan nội tạng.

Trang 27

Bệnh LYMPHOCYSTIC ở cá

 Những dấu hiệu mô bệnh học:

- Duy nhất chỉ có các tế bào Lympho

trương to, kích thước tế bào có thể

đạt tới 100 µm hoặc lớn nhất là 1

mm và Chúng tăng từ 50.000 -

100.000 lần về thể tích.

- Điểm đặc biệt của tế bào này là màng

tế bào mỏng trong suốt, ở trung tâm

có nhân trương lớn thấy rõ AND.

- Tế bào hình ovan hoặc dạng amip

Các thể vùi nằm trong tế bào chất,

bắt màu tím của hematoxyclin là nơi

chứa các thể vùi của virus.

Trang 28

BỆNH LYMPHOCYSTIC Ở CÁ

Trang 29

BỆNH LYMPHOCYSTIC Ở CÁ

Tác nhân: Iridovirus-ADN (130-330nm)

-Ký chủ : Cá chẽm (Lates spp) và cá biển khác -Giai đoạn phát triển của cá thường bị bệnh:

- Cá con

- Ít gặp ở cá lớn

Trang 30

+ Bỏ ăn, hay kém ăn

+ Treo mình hoặc nằm ở đáy ao, bể, lồng Vây hoạt động yếu, mang đóng mở gấp

+ Mang cá rất nhợt nhạt

+ Chết nhiều về ban đêm

Trang 31

BỆNH CÁ MÚ NGỦ

Trang 32

4 BỆNH CÁ MÚ NGỦ

Tác hại của bệnh:

• Đã gặp ở các giai đoạn PT khác nhau

• Virus tấn công vào tế bào của tim, gan, thận, tuỵ

Trang 33

BỆNH DO VI KHUẨN GÂY RA Ở ĐVTS

ĐẶC ĐIỂM CỦA VIKHUẨN

 Đã có cấu trúc tế bào, dù chưa hoàn thiện

 Chưa có nhân điển hình, không có khả năng tự dưỡng và không sinh sản hữu tính.

 Hình dạng rất đa dạng: Cầu, que, xoắn

 Với các vi khuẩn gây bệnh, ngoài phương thức sống ký

sinh trên cơ thể vật chủ, chúng có thể sống hoại sinh trên vật chất hữu cơ có sẵn.

 Khi chuyển sang dạng bào tử, vi khuẩn có thể sống ở nhiệt

độ cao (1800C).

 Sinh sản rất nhanh khi gặp điều kiện thuận lợi

 Không phải tất cả các loại vi khuẩn tồn tại trên cơ thể vật nuôi bị bệnh đều là tác nhân gây bệnh:

Trang 34

BỆNH DO VI KHUẨN GÂY RA Ở ĐVTS

Đặc điểm bệnh do vi khuẩn:

 Là các bệnh nguy hiểm, rất hay tồn tại ở dạng cấp tính, gây

tác hại lớn.

 Khả năng lây lan rất mạnh khi gặp điều kiện thuận lợi.

 Trong các bệnh nhiễm khuẩn, vi khuẩn có khi là tác nhân

sơ cấp, nhưng nhiều trường hợp chỉ là tác nhân cơ hội.

 Từ vật nuôi bị bệnh, phân lập được vi khuẩn không khó

khăn, nhưng xác định được vai trò của chúng thì không

đơn giản.

 Bệnh do nhiễm khuẩn có thể trị bằng kháng sinh nếu:

- Dùng đúng loại kháng sinh có độ nhạy cao

- Dùng ở giai đoạn sớm của bệnh, khi vật nuôi chưa bơ ăn.

- Dùng đúng liều, đúng thời gian quy định

Trang 35

 Thiosulphate citrate bile salt agar (TCBS)

 Vibrio spp được chia thành 2 nhóm:

Nhóm có khả năng lên men đường Sucrose và có khuẩn lạc màu vàng;

Nhóm không có khả năng lên men đường sucrosse và có khuẩn lạc màu xanh lá cây trên môi trường TCBS

Trang 36

BỆNH VI KHUẨN DO VI KHUẨN VIBRIO

( Bệnh Vibriosis )

Một số đặc điểm của tác nhân gây bệnh:

 Dạng hình que, hơi cong- gọi là phẩy khuẩn

 Phát triển mạnh ở độ mặn 20-40%o có loài phát triển

được ở độ mặn cao 70%o.

 Là vi khuẩn gram (-)

 Là tác nhân VK nguy hiểm nhất cho động vật thủy

sản nuôi biển và ven biển.

- Giáp xác

- Động vật thân mềm

- Cá biển

Trang 37

 Bệnh Hoại tử phụ bộ ở các giai đoạn phát triển khác

nhau của tôm

 Bệnh Vỏ ở cua- ăn mòn vỏ kitin ở cua

 Bệnh chết đỏ ở tôm hùm

 Bệnh xuất huyết lở loét ở cá mú

 Bệnh gây chết đột ngột ở ấu trùng cua, động vật

thân mềm

 Bệnh đỏ thân, đỏ mang ở tôm sú

Trang 38

BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO

( Bệnh Vibriosis )

Bệnh đỏ mang và đỏ thân trên tôm sú có liên quan tới sự cảm

nhiễm của Vibrio spp trong gan tụy tôm bệnh

Trang 42

BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO

( Bệnh Vibriosis )

Cá mú bị bệnh xuất huyết lở loét do cảm nhiễm VK Vibrio spp

Trang 43

BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO

Mô cơ cá mú bị xuất huyết lở loét:

Ảnh trái: Mô cơ cá bệnh;

Ảnh phải: Mô cơ cá khỏe

Trang 44

BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO

( Bệnh Vibriosis )

Phân bố:

 Bệnh Vibriosis có thể quan sát được ở động vật thủy sản nước

lợ và nước mặn, khắp thế giới, tập trùng ở châu Á, Phi, và

Nam Mỹ.

 Ở Việt Nam, ngay từ những năm 1989–1990, các nhà nghiên cứu đã phát hiện rằng: bệnh Vibriosis, đặc biệt là bệnh phát

sáng rất phổ biến trong các trại sản xuất tôm giống.

 Phân bố theo loài:

- Các loài cá biển nuôi có giá trị kinh tế ở khu vực châu Á như

cá mú (Epinephelus spp), cá chẽm (Lates calcarifer), cá hồng

Trang 45

BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO

( Bệnh Vibriosis )

Khả năng lây lan :

 Khả năng lây lan rất lớn

 Nguồn nước, dụng cụ dùng, con giống, đàn cá tôm

bố mẹ, thức ăn tươi, thức ăn sống, có sẵn trong ao đìa, bể

 Khả năng sinh sôi mạnh ở điều kiện nhiệt độ

Trang 46

 Dùng điều kiện sinh thái độ mặn để kìm hãm sự phát triển của Vibrio

 Dùng chất sát trùng để tiêu diệt tác nhân trong ao bể chứa hay trong ao nuôi tôm cá.

 Tránh các thương tổn do tác động cơ học hoặc do

ký sinh trùng

 Dùng vaccin với cá nuôi biển

 Dùng các chế phẩm làm tăng sức đề kháng của tôm

cá khi nuôi thâm canh: Vitamin C, Bêta-Glucan…

Trang 47

- Dùng thuốc sát trùng diệt vi khuẩn ngoài môi trường nước: Iodine, BKC,…

- Cải thiện điều kiện môi trường: thay nước

mớI; Giảm ô nhiễm hữu cơ; Dùng chế phẩm

vi sinh…

Trang 48

Vi khuẩn Aeromonas hydrophila có

dạng hình que và có một tiên mao.

(ảnh chụp từ kính hiển vi điện tử )

Trang 49

Bệnh do Aeromonas spp di động

Tác nhân gây bệnh:

A Hydrophyla gây bệnh xuất huyết ở cá nuôi ngọt, Baba

A Caviae gây bệnh xuất huyết ở cá nuôi ngọt

A Sobria gây bệnh xuất huyết ở cá nuôi ngọt

A Punctata gây bệnh viêm ruột ở nhiều loài cá nước ngọt

Aeromonas sp gây bệnh vỏ ở tôm càng nước ngọt

Trang 50

Bệnh do Aeromonas spp di động

Dấu hiệu bệnh lý chính:

 Gây xuất huyết ở nhiều loài cá nước ngọt

 Gây viêm ruột ở cá nước ngọt

 Gây xuất huyết lở loét ở Ba ba

 Gây bệnh vỏ ở tôm càng nước ngọt

Trang 51

Bệnh do Aeromonas spp di động

Cá trắm cỏ bị bệnh xuất huyết do Aeromonas spp có tiên

mao, có khả năng di động

Trang 52

Bệnh do Aeromonas spp di động

Cá ba sa bị xuất huyết do Aeromonas hydrrophila

Trang 53

Bệnh do Aeromonas spp di động

Trang 54

Bệnh do Aeromonas spp di động

Cá bống tượng bị bệnh xuất huyết có

nguyên nhân từ Aeromonas sp

Cá rô phi bị bệnh viêm ruột vớI sự

phình to của bụng do Aeromonas sp

Trang 55

Bệnh do Aeromonas spp di động

Ảnh trái : Tôm càng xanh (Macrobrachium

rosenbergii) bị bệnh vỏ do Aeromonas sp)

-Ảnh phải : Dấu hiệu bên trong của cá rô phi bị

bệnh viêm ruột do Aeromonas sp

Trang 56

Bệnh do Aeromonas spp di động

Ba ba thịt nuôi ở ao bị bệnh lở loét do Aeromonas sp

Trang 57

Bệnh do Aeromonas spp di động

 Đặc điểm phân bố:

- Bệnh thường gặp ở động vật thuỷ sản nước ngọt

- Gặp ởTrung Quốc, Nhật Bản, Đài loan, Thái lan, Úc và ở Việt Nam,

- Các hình thức nuôi lồng, bè và nuôi ao hồ đều có thể bị bệnh này

- Một số loài cá thường bị bệnh: trắm cỏ, cá trôi, cá chép, cá mè, cá ba

sa, cá bống tượng, cá he, cá tai tượng, cá trê

- Một số loài ĐVTS khác: Bệnh lở loét ở ba ba, cá sấu, bệnh đỏ chân ở ếch, đốm nâu ở tôm càng xanh

- Gây chết từ 30-70%, ở giai đoạn giống của ba ba, cá trê có thể chết 100%

- Có thể xảy ra ở các giai đoạn khác nhau, từ cá giống, cá thịt và cá bố

mẹ đều có thể bị tác hại bởi bệnh này

- Ở Việt Nam, bệnh có thể xuất hiện quanh năm, nhưng thường tập trung vào mùa xuân và mùa thu ở miền Bắc, ở miền Nam bệnh phát nhiều vào mùa mưa, mùa có nhiệt độ 25-280C

Trang 58

Bệnh do Aeromonas spp di động

 Phương pháp phòng bệnh:

- Đối với các ao nuôi ĐVTS:

+ Tẩy dọn ao triệt để, nạo vét và sát trùng đáy ao

+ Nguồn nước lấy vào ao phải trong sạch, thay nước thường

xuyên

+ Thức ăn của cá phải đảm bảo chất lượng, không ôi thiu

+ Cá giống trước khi thả vào ao cần kiểm dịch và sát trùng bằng

một số hóa chất như: CuSO4 nồng độ 3-7 ppm; Ca(0Cl)2 6-10 ppm; Malachite 4- 5 ppm và nước muối NaCl 2-4 %

+ Để phòng bệnh cần tránh cá mắc phải các bệnh do ký sinh trùng

ký sinh

+ Vào mùa bệnh, rắc vôi bột xuống ao 2 lần trong 1 tháng Khi

không phải mùa bệnh, chỉ cần dùng vôi 1lần/ tháng Liều lượng vôi dùng là 2 kg vôi nung/100 m3 nước Có thể thay vôi bột bằng

Ngày đăng: 21/02/2014, 07:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w