Bài giảng chi tiết về các bệnh do virus ở cá, rất hữu ích đối với giảng viên thường tập huấn bằng phương pháp trình chiếu
Trang 1BỆNH DO VIRUS Ở CÁ
1 BỆNH XUẤT HUYẾT Ở CÁ TRẮM CỎ
(Grass Carp Hemorrhagic Disease)
2 BỆNH XUẤT HUYẾT MÙA XUÂN Ở CÁ CHÉP
( Spring viremia of carp-SVC)
3 BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN THẦN KINH Ở CÁ
( Viral Nervous Necrosis Disease- VNN )
4 BỆNH CÁ MÚ NGỦ
5 BỆNH LYMPHOCYSTIC Ở CÁ
Trang 2BỆNH XUẤT HUYẾT Ở CÁ TRẮM CỎ
(Grass Carp Hemorrhagic Disease)
Tác nhân : Aquareovirus- ARN (60-80nm)
Dấu hiệu:
+ Mắt cá bị lồi
+ Xuất huyết ở dưới da và gốc vây,
+ Mang nhợt nhạt hay tụ máu
+ Xuất huyết trong các nội quan
+ Cá chết rảI rác tớI hàng loạt
Trang 3BỆNH XUẤT HUYẾT Ở CÁ TRẮM CỎ
(Grass Carp Hemorrhagic Disease)
Trang 4BỆNH XUẤT HUYẾT Ở CÁ TRẮM CỎ
(Grass Carp Hemorrhagic Disease)
Trang 5BỆNH XUẤT HUYẾT Ở CÁ TRẮM CỎ
(Grass Carp Hemorrhagic Disease)
Trang 6• Bệnh hay xảy ra giao thời 2 mùa xuân hè
• Cá nuôi ao, lồng đều có thể bị bênh
• Tác hại ở cá nuôi lồng thường cao hơn cá nuôi
Con đường lây nhiễm
• Lây nhiễm theo trục ngang rất mạnh
• Theo 2 trục, ngang và dọc
Trang 7Đã xảy ra ở TQ 20 năm nay
Đã xảy ra ở VN 10 năm nay Nhiều quốc gia châu Á
Trang 8BỆNH XUẤT HUYẾT Ở CÁ TRẮM CỎ
(Grass Carp Hemorrhagic Disease)
• Phòng bệnh:
• Chỉ phòng bệnh là chủ yếu
• Loại bỏ những con bố mẹ có dấu hiệu
• Không bắt giống tại vùng dịch
• Bổ sung vitamin C vào thức ăn
• Dùng vôi bột rắc xuống ao 10 ngày 1 lần
• Sẽ có hiệu quả nếu cá được dùng vaccine
• Loại bỏ ngay những con bị bệnh trong ao
Trang 92 BỆNH XUẤT HUYẾT MUÀ XUÂN Ở CÁ CHÉP
( Sprring viremia of carp-SVC)
• DẤU HIỆU
Xuất huyết trên các nội quan
Xuất huyết ở xoang cơ thể
Bụng cá trướng to
Xuất huyết trên các gốc vây
Mắt cá có thể lồi
Bóng hơi bị xuất huyết, viêm, xẹp 1 ngăn
Chết rải rác tới hàng loạt vào mùa xuân
Trang 102 BỆNH XUẤT HUYẾT MUÀ XUÂN Ở CÁ CHÉP
( Sprring viremia of carp-SVC)
Trang 112 BỆNH XUẤT HUYẾT MUÀ XUÂN Ở CÁ CHÉP
( Sprring viremia of carp-SVC)
Trang 122 BỆNH XUẤT HUYẾT MUÀ XUÂN Ở CÁ CHÉP
( Sprring viremia of carp-SVC
Trước năm 1971, người ta đều cho
rằng tất cả hiện tượng xuất huyết ở
cá chép đều do Vi khuẩn
Fijan và CTV, 1971 đã phân lập
được là virus Rhabdovirus carpio
Tiếp theo, hàng loạt các nhà khoa
học Châu Âu, Mỹ, Nhật cũng phát
hiện được Rhabdovirus là TNGB
xuất huyết mùa xuân ở cá chép
R carpio, có cấu trúc acid nucleic
là ARN và lớp vỏ là protein (Gupta
và Roy, 1980, 1981; Kiuchi và Roy,
1984; Roy, 1981; Roy và CTV,
1984), có dạng hình que một đầu
tròn như viên đạn, chiều dài
90-180nm, rộng 60-90nm
Trang 132 BỆNH XUẤT HUYẾT MUÀ XUÂN Ở CÁ CHÉP
( Sprring viremia of carp-SVC)
Phân bố:
cá chép (Cyprinus spp), cá mè trắng, mè hoa, cá diếc(Shchelkunov, 1984), cá nheo (Silurus glanis).
Bệnh từ cá giống đến cá thịt tỷ lệ chết hơn 90% (Fijan, 1984).
Bệnh xuất hiện ở Châu Âu, Liên Xô cũ, Bắc Mỹ, Trung Quốc, và Việt nam
Năm 1977-1980, bệnh viêm bóng hơi ở cá chép Hung bố mẹ nhập vào Việt
nam tại Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I và gây tỷ lệ chết cao
và mệng Cá bị bệnh nhưng sống sót có thể mang virus này trong cơ thể.
Bệnh xảy ra vào mùa có nhiệt độ thấp, thường vào cuối đông đầu xuân ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam
Sự bùng phát bệnh liên qua rất lớn tới tình trạng bị sốc (stress) của vật nuôi
Trang 142 BỆNH XUẤT HUYẾT MUÀ XUÂN Ở CÁ CHÉP
( Sprring viremia of carp-SVC)
Biện pháp phòng bệnh:
Nuôi cá ở nhiệt độ ấm áp >20 0 C
Công tác chọn giống cần áp dụng để có những dòng giống có
sức đề kháng cao với bệnh xuất huyết do virus;
Từ năm 1962, tại Liên Xô cũ, đã có chương trình chọn giống cá
chép có sức đề kháng với bệnh xuất huyết do virus, các tác giả
đã xác nhận rằng tỷ lệ sống khi nuôi cá chép có sức đề kháng cao với bệnh, tăng hơn 30% so lô đối chứng
Có thể lai cá chép nhà với cá chép hoang dã để tăng sức đề
kháng của thế hệ con lai với bệnh SVD
Dùng vaccine
Quản lý để tránh gây sốc
Trang 15BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN THẦN KINH Ở CÁ
(Viral Nervous Necrosis Disease- VNND )
Trang 16BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN THẦN KINH Ở CÁ
( Viral Nervous Necrosis Disease- VNND )
Vi thể virus Nodavirus
Vi thể virus Nodavirus trong tế bào chất
Trang 17BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN THẦN KINH Ở CÁ
( Viral Nervous Necrosis Disease- VNND )
Dấu hiệu chính: Khác nhaukhi bệnh xảy ra ở các giai đoạn phát triển khác nhau của cá:
- Khi cá < 20 ngày tuổi: không thể hiện dấu hiệu rõ ràng, ngoại trừ hiện tượng kém bắt mồi, tỷ lệ chết cao
- Khi cá 20-45 ngày tuổi: cá bệnh bơi gần mặt nước, màu đen xám xuất hiện ở vây, thân cá, bóng hơi căng phồng, bơi không định hướng.
- Khi cá 45-4 tháng tuổi: Thể hiện dấu hiệu bơi xoắn ốc, bóng hơi căng, giai đoạn cuối thường ở trạng thái hôn
Trang 18BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN THẦN KINH Ở CÁ
( Viral Nervous Necrosis Disease- VNND )
Cá bệnh bơi xoắn, vòng, không định hướng, bóng hơi căng phồng, màu sắc trở nên đen tối
Trang 19BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN THẦN KINH Ở CÁ
( Viral Nervous Necrosis Disease- VNND )
Cá mú con bị bệnh VNN cóhiện tượng bơi
xoắn, không định hướng, con bệnh có màu
đen tốI, tỷ lệ chết cao
Trang 20BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN THẦN KINH Ở CÁ
( Viral Nervous Necrosis Disease- VNND )
Đặc điểm mô học của mắt cá bị bệnh VNN, thể
hiện một số lượng lớn các không bào trong mô
mắt cá bệnh
Trang 21BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN THẦN KINH Ở CÁ
(Viral Nervous Necrosis Disease- VNND )
Tác hại của bệnh
- Tỷ lệ chết 70-100% ở cá hương (cỡ 2,5-4,0cm), khi cá lớn (15cm) tỷ lệ chết giảm còn 20%.
- Virus xâm nhập vào não, mắt, gan, thận, dạ dày,
ruột, tuỵ và cả cơ quan sinh sản, nhưng dấu hiệu mô học thể hiện rõ ở mô não và mắt cá bệnh
- Độc lực của VNN mạnh nhất ở To> 28 oC
- Độc lực nhẹ hơn nhiều ở To< 16oC
• Gây tác hại lớn trong công nghiệp SX giống cá biển
và nuôi cá biển
Trang 22BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN THẦN KINH Ở CÁ
( Viral Nervous Necrosis Disease- VNND )
Phân bố của bệnh:
Ít nhất là 20 loài cá biển ở Thái bình Dương bị bệnh này
- cá mú điểm đai (Epinephelus malabaricus) ở Thái Lan;
- cá mú mỡ (E tauvina) ở Singapore;
- cá mú vân (E.moara) và cá mú chấm đỏ (E akaara) ở Nhật Bản;
- cá mú bảy sọc (E septemfasciatus) ở Hà Quốc, Nhật Bản;
- cá mú lưng gù (Cromileptes altivelis) ở Indonesia
- Các loài cá song (Epinephelus spp) nuôi lồng trên vịnh Hạ Long, Nha
Trang, Khánh Hòa cũng thường gặp bệnh có dấu hiệu tương tự như bệnh VNN
Giai đoạn phát triển của cá:
- Cá con (2-4 cm) bị bệnh có tỷ lệ chết rất cao: 70-100%
- Cá lớn hơn (15cm) tỷ lệ chết giảm: 20%
Mùa vụ: Bệnh xảy ra ở mùa có nhiệt độ cao: >28 0 C
Trang 23BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN THẦN KINH Ở CÁ
( Viral Nervous Necrosis Disease- VNND )
Con đường Lây lan
Virus gây bệnh VNN có thể lây truyền theo 2 trục:
-Cá mẹ mang virus này có thể truyền VNN cho đàn con của nó
-Virus có thể theo dịch tiết của cá bệnh vào môi trường nước
- Chúng xâm nhập vào cá khỏe qua mang, da và miệng của cá.
Người ta đã cảm nhiễm thành công Nodavirus cho một số
loài cá mú khỏe
- Với loài Epinephelus malabaricus, bệnh đã xảy ra sau 4
ngày thí nghiệm, tỷ lệ chết ở các lô cá được tiêm tác nhân gây bệnh lên tới 70% sau 5 ngày cảm nhiễm,
Trang 24BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN THẦN KINH Ở CÁ
( Viral Nervous Necrosis Disease- VNND )
Biện pháp phòng
- Lựa chọn cá bố mẹ có trứng cá (-) với VNN
- Sát trùng dụng cụ= chlorin 100ppm
- Loại bỏ những đàn ấu trùng khi có VNN (+)
- Loại bỏ ngay những con bố mẹ có dấu hiệu yếu hay chết ra khỏi đàn cá
- Tăng quá trình trao đổi nước trong bể ương
- Dùng Vaccine cho cá trước khi thả ra lồng, bè
- Chỉ thả nuôi đàn giống (-) với VNN khi kiểm
tra bằng kỹ thuật PCR.
Trang 25
- Iridovirus nhiễm trong
nguyên bào da có cấu trúc
đối xứng hình sáu cạnh
(ảnh chụp kính hiển vi điện
tử-TEM)
Trang 26Bệnh LYMPHOCYSTIC ở cá
Dấu hiệu của bệnh :
- Cá bệnh yếu, lờ đờ, kém ăn hay bỏ ăn
-Xuất hiện các u lồi dạng hạt sỏi màu trắng, nâu hay hồng trên bề mặt cở thể: Vây, đầu, miệng, mắt
- Các khối u thường xuất hiện ở hầu hết hệ thống mạch ngoại biên
- Bệnh nặng có thể gây chết cá con
- Những dấu hiệu bên trong: Xuất hiện một số tế bào
lympho nhiễm virus ở trong cơ, màng bụng (phúc mạc) và trên bề mặt của các cơ quan nội tạng.
Trang 27Bệnh LYMPHOCYSTIC ở cá
Những dấu hiệu mô bệnh học:
- Duy nhất chỉ có các tế bào Lympho
trương to, kích thước tế bào có thể
đạt tới 100 µm hoặc lớn nhất là 1
mm và Chúng tăng từ 50.000 -
100.000 lần về thể tích.
- Điểm đặc biệt của tế bào này là màng
tế bào mỏng trong suốt, ở trung tâm
có nhân trương lớn thấy rõ AND.
- Tế bào hình ovan hoặc dạng amip
Các thể vùi nằm trong tế bào chất,
bắt màu tím của hematoxyclin là nơi
chứa các thể vùi của virus.
Trang 28
BỆNH LYMPHOCYSTIC Ở CÁ
Trang 29BỆNH LYMPHOCYSTIC Ở CÁ
Tác nhân: Iridovirus-ADN (130-330nm)
-Ký chủ : Cá chẽm (Lates spp) và cá biển khác -Giai đoạn phát triển của cá thường bị bệnh:
- Cá con
- Ít gặp ở cá lớn
Trang 30+ Bỏ ăn, hay kém ăn
+ Treo mình hoặc nằm ở đáy ao, bể, lồng Vây hoạt động yếu, mang đóng mở gấp
+ Mang cá rất nhợt nhạt
+ Chết nhiều về ban đêm
Trang 31BỆNH CÁ MÚ NGỦ
Trang 324 BỆNH CÁ MÚ NGỦ
Tác hại của bệnh:
• Đã gặp ở các giai đoạn PT khác nhau
• Virus tấn công vào tế bào của tim, gan, thận, tuỵ
Trang 33BỆNH DO VI KHUẨN GÂY RA Ở ĐVTS
ĐẶC ĐIỂM CỦA VIKHUẨN
Đã có cấu trúc tế bào, dù chưa hoàn thiện
Chưa có nhân điển hình, không có khả năng tự dưỡng và không sinh sản hữu tính.
Hình dạng rất đa dạng: Cầu, que, xoắn
Với các vi khuẩn gây bệnh, ngoài phương thức sống ký
sinh trên cơ thể vật chủ, chúng có thể sống hoại sinh trên vật chất hữu cơ có sẵn.
Khi chuyển sang dạng bào tử, vi khuẩn có thể sống ở nhiệt
độ cao (1800C).
Sinh sản rất nhanh khi gặp điều kiện thuận lợi
Không phải tất cả các loại vi khuẩn tồn tại trên cơ thể vật nuôi bị bệnh đều là tác nhân gây bệnh:
Trang 34
BỆNH DO VI KHUẨN GÂY RA Ở ĐVTS
Đặc điểm bệnh do vi khuẩn:
Là các bệnh nguy hiểm, rất hay tồn tại ở dạng cấp tính, gây
tác hại lớn.
Khả năng lây lan rất mạnh khi gặp điều kiện thuận lợi.
Trong các bệnh nhiễm khuẩn, vi khuẩn có khi là tác nhân
sơ cấp, nhưng nhiều trường hợp chỉ là tác nhân cơ hội.
Từ vật nuôi bị bệnh, phân lập được vi khuẩn không khó
khăn, nhưng xác định được vai trò của chúng thì không
đơn giản.
Bệnh do nhiễm khuẩn có thể trị bằng kháng sinh nếu:
- Dùng đúng loại kháng sinh có độ nhạy cao
- Dùng ở giai đoạn sớm của bệnh, khi vật nuôi chưa bơ ăn.
- Dùng đúng liều, đúng thời gian quy định
Trang 35 Thiosulphate citrate bile salt agar (TCBS)
Vibrio spp được chia thành 2 nhóm:
Nhóm có khả năng lên men đường Sucrose và có khuẩn lạc màu vàng;
Nhóm không có khả năng lên men đường sucrosse và có khuẩn lạc màu xanh lá cây trên môi trường TCBS
Trang 36BỆNH VI KHUẨN DO VI KHUẨN VIBRIO
( Bệnh Vibriosis )
Một số đặc điểm của tác nhân gây bệnh:
Dạng hình que, hơi cong- gọi là phẩy khuẩn
Phát triển mạnh ở độ mặn 20-40%o có loài phát triển
được ở độ mặn cao 70%o.
Là vi khuẩn gram (-)
Là tác nhân VK nguy hiểm nhất cho động vật thủy
sản nuôi biển và ven biển.
- Giáp xác
- Động vật thân mềm
- Cá biển
Trang 37 Bệnh Hoại tử phụ bộ ở các giai đoạn phát triển khác
nhau của tôm
Bệnh Vỏ ở cua- ăn mòn vỏ kitin ở cua
Bệnh chết đỏ ở tôm hùm
Bệnh xuất huyết lở loét ở cá mú
Bệnh gây chết đột ngột ở ấu trùng cua, động vật
thân mềm
Bệnh đỏ thân, đỏ mang ở tôm sú
Trang 38BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO
( Bệnh Vibriosis )
Bệnh đỏ mang và đỏ thân trên tôm sú có liên quan tới sự cảm
nhiễm của Vibrio spp trong gan tụy tôm bệnh
Trang 42BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO
( Bệnh Vibriosis )
Cá mú bị bệnh xuất huyết lở loét do cảm nhiễm VK Vibrio spp
Trang 43BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO
Mô cơ cá mú bị xuất huyết lở loét:
Ảnh trái: Mô cơ cá bệnh;
Ảnh phải: Mô cơ cá khỏe
Trang 44BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO
( Bệnh Vibriosis )
Phân bố:
Bệnh Vibriosis có thể quan sát được ở động vật thủy sản nước
lợ và nước mặn, khắp thế giới, tập trùng ở châu Á, Phi, và
Nam Mỹ.
Ở Việt Nam, ngay từ những năm 1989–1990, các nhà nghiên cứu đã phát hiện rằng: bệnh Vibriosis, đặc biệt là bệnh phát
sáng rất phổ biến trong các trại sản xuất tôm giống.
Phân bố theo loài:
- Các loài cá biển nuôi có giá trị kinh tế ở khu vực châu Á như
cá mú (Epinephelus spp), cá chẽm (Lates calcarifer), cá hồng
Trang 45BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO
( Bệnh Vibriosis )
Khả năng lây lan :
Khả năng lây lan rất lớn
Nguồn nước, dụng cụ dùng, con giống, đàn cá tôm
bố mẹ, thức ăn tươi, thức ăn sống, có sẵn trong ao đìa, bể
Khả năng sinh sôi mạnh ở điều kiện nhiệt độ
Trang 46 Dùng điều kiện sinh thái độ mặn để kìm hãm sự phát triển của Vibrio
Dùng chất sát trùng để tiêu diệt tác nhân trong ao bể chứa hay trong ao nuôi tôm cá.
Tránh các thương tổn do tác động cơ học hoặc do
ký sinh trùng
Dùng vaccin với cá nuôi biển
Dùng các chế phẩm làm tăng sức đề kháng của tôm
cá khi nuôi thâm canh: Vitamin C, Bêta-Glucan…
Trang 47- Dùng thuốc sát trùng diệt vi khuẩn ngoài môi trường nước: Iodine, BKC,…
- Cải thiện điều kiện môi trường: thay nước
mớI; Giảm ô nhiễm hữu cơ; Dùng chế phẩm
vi sinh…
Trang 48Vi khuẩn Aeromonas hydrophila có
dạng hình que và có một tiên mao.
(ảnh chụp từ kính hiển vi điện tử )
Trang 49Bệnh do Aeromonas spp di động
Tác nhân gây bệnh:
A Hydrophyla gây bệnh xuất huyết ở cá nuôi ngọt, Baba
A Caviae gây bệnh xuất huyết ở cá nuôi ngọt
A Sobria gây bệnh xuất huyết ở cá nuôi ngọt
A Punctata gây bệnh viêm ruột ở nhiều loài cá nước ngọt
Aeromonas sp gây bệnh vỏ ở tôm càng nước ngọt
Trang 50Bệnh do Aeromonas spp di động
Dấu hiệu bệnh lý chính:
Gây xuất huyết ở nhiều loài cá nước ngọt
Gây viêm ruột ở cá nước ngọt
Gây xuất huyết lở loét ở Ba ba
Gây bệnh vỏ ở tôm càng nước ngọt
Trang 51Bệnh do Aeromonas spp di động
Cá trắm cỏ bị bệnh xuất huyết do Aeromonas spp có tiên
mao, có khả năng di động
Trang 52Bệnh do Aeromonas spp di động
Cá ba sa bị xuất huyết do Aeromonas hydrrophila
Trang 53Bệnh do Aeromonas spp di động
Trang 54Bệnh do Aeromonas spp di động
Cá bống tượng bị bệnh xuất huyết có
nguyên nhân từ Aeromonas sp
Cá rô phi bị bệnh viêm ruột vớI sự
phình to của bụng do Aeromonas sp
Trang 55Bệnh do Aeromonas spp di động
Ảnh trái : Tôm càng xanh (Macrobrachium
rosenbergii) bị bệnh vỏ do Aeromonas sp)
-Ảnh phải : Dấu hiệu bên trong của cá rô phi bị
bệnh viêm ruột do Aeromonas sp
Trang 56Bệnh do Aeromonas spp di động
Ba ba thịt nuôi ở ao bị bệnh lở loét do Aeromonas sp
Trang 57Bệnh do Aeromonas spp di động
Đặc điểm phân bố:
- Bệnh thường gặp ở động vật thuỷ sản nước ngọt
- Gặp ởTrung Quốc, Nhật Bản, Đài loan, Thái lan, Úc và ở Việt Nam,
- Các hình thức nuôi lồng, bè và nuôi ao hồ đều có thể bị bệnh này
- Một số loài cá thường bị bệnh: trắm cỏ, cá trôi, cá chép, cá mè, cá ba
sa, cá bống tượng, cá he, cá tai tượng, cá trê
- Một số loài ĐVTS khác: Bệnh lở loét ở ba ba, cá sấu, bệnh đỏ chân ở ếch, đốm nâu ở tôm càng xanh
- Gây chết từ 30-70%, ở giai đoạn giống của ba ba, cá trê có thể chết 100%
- Có thể xảy ra ở các giai đoạn khác nhau, từ cá giống, cá thịt và cá bố
mẹ đều có thể bị tác hại bởi bệnh này
- Ở Việt Nam, bệnh có thể xuất hiện quanh năm, nhưng thường tập trung vào mùa xuân và mùa thu ở miền Bắc, ở miền Nam bệnh phát nhiều vào mùa mưa, mùa có nhiệt độ 25-280C
Trang 58Bệnh do Aeromonas spp di động
Phương pháp phòng bệnh:
- Đối với các ao nuôi ĐVTS:
+ Tẩy dọn ao triệt để, nạo vét và sát trùng đáy ao
+ Nguồn nước lấy vào ao phải trong sạch, thay nước thường
xuyên
+ Thức ăn của cá phải đảm bảo chất lượng, không ôi thiu
+ Cá giống trước khi thả vào ao cần kiểm dịch và sát trùng bằng
một số hóa chất như: CuSO4 nồng độ 3-7 ppm; Ca(0Cl)2 6-10 ppm; Malachite 4- 5 ppm và nước muối NaCl 2-4 %
+ Để phòng bệnh cần tránh cá mắc phải các bệnh do ký sinh trùng
ký sinh
+ Vào mùa bệnh, rắc vôi bột xuống ao 2 lần trong 1 tháng Khi
không phải mùa bệnh, chỉ cần dùng vôi 1lần/ tháng Liều lượng vôi dùng là 2 kg vôi nung/100 m3 nước Có thể thay vôi bột bằng