1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án dạy thêm môn Ngữ văn lớp 7 năm 2021 2022

255 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 255
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy thêm Văn 7 năm 2021 2022 là tài liệu vô cùng hữu ích mà Thư viện điện tử muốn giới thiệu đến quý thầy cô cùng tham khảo. Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 gồm 30 buổi học, tuyển tập 225 trang được biên soạn đầy đủ từng chi tiết, từng mục tiêu đặt ra để đạt được trong buổi học. Giúp thầy cô hướng dẫn các em ôn lại toàn bộ kiến thức trọng tâm môn Ngữ văn 7 cả năm. Vậy sau đây là nội dung chi tiết tài liệu, mời quý thầy cô cùng tham khảo và tải tại đây.

Trang 1

Ngày soạn: / / 2021 Ngày học: / / 2021

BUỔI 1:

TIẾT 1 + 2: CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP NÂNG CAO VỀ VĂN BẢN:

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA MẸ TÔI CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

- Là văn bản nhật dụng nói về tình yêu thương vô bờ của bà mẹ và vai trò

to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người

b Giá trị đặc sắc về nội dung, nghệ thuật:

- Hình thức tự bạch như những dòng nhật ký tâm tình (không có sự việc,không có cốt truyện, chủ yếu là diễn biến tâm trạng) lời nói nhỏ nhẹ mà sâu lắng,miêu tả nhân vật qua những suy nghĩ về nội tâm; diễn biến tâm trạng của nhânvật được miêu tả tinh tế, sâu sắc

- Bài văn giúp ta hiểu thêm tấm lòng thương yêu, tình cảm sâu nặng củangười mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống conngười

2 Văn bản: Mẹ tôi

a Tác giả:

- Ét-môn-đô-đơ A-mi-xi (1846 - 1908) là nhà văn nổi tiếng người I-ta-li-a(Ý) Tác giả của những cuốn sách: Cuộc đời của các chiến binh (Tập truyệnngắn, 1868), những tấm lòng cao cả (truyện thiếu nhi, 1886), cuốn truyện củangười thầy 1890, giữa đường và nhà (tập truyện ngắn, 1892) ông còn là nhàhoạt động xã hội, nhà văn hóa lớn của Ý

b Tác phẩm:

- Đoạn văn trích từ cuốn sách những tấm lòng cao cả (1886) Văn bản doHoàng Thiếu Sơn dịch, gồm hai phần: Phần 1 là lời kể của En-ri-cô, phần 2 làtoàn bộ bức thư của người bố gửi cho En-ri-cô

Trang 2

- Những tấm lòng cao cả là truyện thiếu nhi nổi tiếng nhất trong sự nghiệpsáng tác của ông Tác phẩm được dịch ra rất nhiều thứ tiếng và làm say mê baothế hệ phụ huynh, thế hệ thanh thiếu niên.

- “Dưới hình thức là tập nhật ký tròn một năm học của một cậu học sinhnhỏ, sách gồm nhiều mẩu chuyện ngắn có liên hệ với nhau, mô tả những hànhđộng, ý nghĩ cũng như những tình cảm chân thật, hồn nhiên, trong sáng và sâusắc như tình thương giữa bố mẹ và con, giữa thầy giáo, cô giáo với học sinh,giữa bạn bè cùng học; tình thương đối với những người nghèo khổ, bất hạnh;tình yêu và lòng tự hào về quê hương, tổ quốc mình, tình yêu lao động Cũng cónhững mẩu chuyện đả kích những thói hư tật xấu như thói ghen tị, tật khoekhoang, tính kiêu ngạo Các câu chuyện được trình bày một cách giản dị, sinhđộng, hiện thực mà nhiều khi hết sức cảm động Quán triệt toàn bộ tác phẩm làlòng nhân đạo mênh mông” (Trích “Lời giới thiệu” những tấm lòng cao cả do

Lê Thị Nghiên - Lê Quang Huy dịch, NXB phụ nữ Hà Nội, 1974)

- Là văn bản nhật dụng nói về công lao và tình cảm của người mẹ đối vớimỗi người

c Giá trị đặc sắc về nội dung, nghệ thuật:

- Giọng điệu vừa nghiêm khắc vừa chân thành, tha thiết; lời lẽ của ngườicha đầy sức thuyết phục, phù hợp lứa tuổi Sáng tạo hoàn cảnh xảy ra chuyện:En-ri-cô mắc lỗi với mẹ Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp vừa có ý nghĩagiáo dục, thể hiện thái độ nghiêm khắc của cha với con

- Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối vớimỗi con người Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình

3 Văn bản: Cuộc chia tay của những con búp bê:

a Xuất xứ:

- Truyện ngắn: Cuộc chia tay của những con búp bê của tác giả KhánhHoài được trao giải nhì trong cuộc thi thơ - văn viết về quyền trẻ em do Việnkhoa học giáo dục và tổ chức cứu trợ trẻ em Rát-đa Bác-nen Thụy Điển tổ chứcnăm 1992

b Tóm tắt nội dung:

- Vì cha mẹ ly hôn nên hai anh em Thành và Thủy phải chia tay nhau.Buổi sáng hôm ấy, người mẹ yêu cầu hai anh em phải chia đồ chơi Hai anh emmiễn cưỡng thực hiện Thành nhường cho Thủy hết Thủy từ chối, lại nhườnghết cho anh Khó khăn nhất là việc chia hai con búp bê Vệ sĩ và Em nhỏ Rốtcuộc, việc chia búp bê không thành Sau đó, Thủy đến trường chia tay lớp học

Cô giáo Tâm tặng Thủy cuốn sổ cùng chiếc bút máy nắp vàng với lời chúc “Cố

Trang 3

cho biết em sẽ phải bỏ học, phải đi bán hoa quả ở ngoài chợ Cuộc chia tay diễn

ra đột ngột khi hai anh em từ trường về Thủy chạy vội vào nhà mở hộp đồ chơi

ra Tình thương anh trai đã khiến Thủy dứt khoát lấy con Vệ sĩ đặt lên giườnganh, dặn dò nó, dặn dò anh trai và em khóc nức nở Nhưng lên xe rồi, em lại trfoxuống đặt con Em nhỏ cạnh con Vệ sĩ Thủy mong muốn búp bê mãi mãi ở bênnhau, không bao giờ phải xa nhau

c Giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật:

- Miêu tả tâm lý nhân vật sinh động, lời kể chân thành giản dị, phù hợpvới tâm trạng của nhân vật

- Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng Mọi người hãy cố gắngbảo vệ gìn giữ, không nên vì bất kỳ lý do gì làm tổn hại đến những tình cảm tựnhiên trong sáng ấy

II BÀI TẬP VẬN DỤNG TRÊN LỚP:

1 Một bạn cho rằng, có rất nhiều ngày khai trường nhưng ngày khai trường để vào học lớp Một là ngày có dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn mỗi con người Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao?

Gợi ý:

- Có thể tán thành (vì đây là thời điểm quan trọng đánh dấu mốc lớn trongcuộc đời của mỗi con người; lần đầu tiên con đến dự ngày khai trường, được gặpbạn mới, thầy mới; có cảm xúc hồi hộp, bỡ ngỡ, lo sợ, vui sướng )

2 Hãy bình luận câu nói “Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cổng trường là một thế giới kỳ diệu sẽ mở ra”.

+ Là nơi khơi nguồn những tình cảm cao quý, thiêng liêng: tình thầy trò,tình bè bạn, lòng nhân ái, đạo lý làm người

+ Là nơi hình thành những nhân cách trong sáng và cao quý Là thế giới

kỳ diệu của những niềm vui và hy vọng

3 Em hãy nhập vai vào người con trong văn bản để viết một đoạn văn ngắn bày tỏ tình cảm biết ơn đối với mẹ khi đọc văn bản này.

Trang 4

Gợi ý:

- Yêu cầu nhập vai, có nghĩa là đoạn văn sẽ là lời của người con nói với

mẹ những suy nghĩ, tình cảm biết ơn của mình dành cho mẹ sau khi đọc xongvăn bản này Đoạn văn không cần dài mà đòi hỏi phải có cảm xúc thật chânthành, thiết tha Ngoài tình cảm biết ơn, phải xen vào lời hứa Có thể dựa vàophần ghi nhớ của bài học để bày tỏ suy nghĩ

4 Văn bản là một bức thư của người bố gửi cho con, tại sao lại lấy nhan

đề là mẹ tôi? (Hình như giữa nội dung và nhan đề không phù hợp?)

mẹ, điểm nhìn ấy một mặt làm tăng tính khách quan cho sự việc và đối tượng(người mẹ) được kể, mặt khác thể hiện được tình cảm và thái độ của người kể

5 Tại sao người bố không nói trực tiếp với En-ri-cô mà lại viết thư?

6 Theo em, điều gì khiến En-ri-cô xúc động vô cùng khi đọc thư của bố?

Sự xúc động trong tâm hồn của En-ri-cô đã thể hiện điều gì trong nhận thức của cậu trước lỗi lầm của mình?

Gợi ý:

Trang 5

- Trước hết bố đã chỉ ra lỗi lầm của cậu bé và bộc lộ rõ thái độ kiên quyết,nghiêm khắc, buồn bã, tức giận của mình để En-ri-cô phải suy nghĩ lại về hànhđộng của mình.

- Sau đó bố gợi lại những kỷ niệm giữa mẹ và En-ri-cô để cậu bé nhớ lại.Với người mẹ, En-ri-cô là tài sản quý giá nhất trên đời Ông đã nói cho cậu biếttình thương yêu bao la của mẹ dành cho cậu lúc còn thơ bé, công lao to lớn, sự

hy sinh cao cả của mẹ đối với con

- Ông tiếp tục đánh thức lý trí của con, ông dạy con về đạo làm người màtrước hết là đạo làm con với những lời nói rất chân tình, thấu đáo và sâu sắc:

“Tình thương yêu, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Thật đángxấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương đó”

- Cậu đã nhận ra được lỗi lầm của mình, hiểu được công lao và vai trò củangười mẹ trong cuộc đời Hiểu được nỗi đau đớn của cha mẹ trước sự thiếu lễ độcủa con và sửa chữa lỗi lầm

7 Sau khi nhận được bức thư của bố, En-ri-cô rất hối hận và viết một bức thư để xin mẹ tha lỗi Em hãy nhập vai vào nhân vật để viết bức thư ấy.

Gợi ý:

- Viết đúng hình thức của một bức thư

- Nội dung phải diễn tả được sự hối hận day dứt, khẳng định lại công lao

và tình thương của mẹ, lời hứa

8 Nếu đặt tên truyện là “Búp bê không chia tay” hoặc “Cuộc chia tay của Thành và Thủy” thì ý nghĩa của truyện có khác đi so với tên truyện đang có không?

Gợi ý:

- Nếu đặt tên “Cuộc chia tay của Thành và Thủy” thì quá cụ thể, giảm mất

ý nghĩa khái quát, tượng trưng

- Nếu đặt tên là “Búp bê không chia tay” thì lộ rõ tư tưởng của tác giả,không gây được sự bất ngờ của đoạn kết

- Đặt tên truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê” vừa có ý nghĩa ẩn

dụ tượng trưng vừa gây được sự bất ngờ

- Tên truyện góp phần thể hiện tư tưởng mà người viết muốn gửi gắm.Đừng để búp bê phải chia tay, đừng để em gái phải chia tay búp bê, đừng để các

em bé ngây thơ, vô tội phải chịu cảnh chia lìa vì gia đình đổ vỡ

9 Tại sao Thành lại cảm thấy: “Kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật” khi dẫn em ra khỏi trường?

Trang 6

10 Vì sao tên truyện là “Cuộc chia tay của những con búp bê” trong khi búp bê thực tế không hề xa nhau?

Gợi ý:

- Tác giả muốn làm một ẩn dụ về cuộc chia tay của các em bé khi gia đìnhtan vỡ Những con búp bê vốn là đồ chơi ưa thích của tuổi thơ, nhất là những em

bé gái, thường gợi lên thế giới trẻ em với sự ngộ nghĩnh, trong sáng, ngây thơ,

vô tội Búp bê không có lỗi gì cả, chúng cũng trong sáng, vô tư, hồn nhiên nhưhai anh em Thành và Thủy Song chúng phải chia tay, theo hai anh em đi về hainơi khác nhau Cuộc chia tay của chúng là do người lớn gây nên Tên truyện đãgợi ra một tình huống buộc người đọc phải theo dõi và góp phần thể hiện được ý

đồ tư tưởng mà người viết muốn thể hiện

======================

Trang 7

Ví dụ: Xe đạp, xe máy, xe ô tô là các loại nhỏ của xe.

+ Ngoài ra tiếng phụ còn có tác dụng làm cho từ ghép chính phụ biểu thịcác sắc thái khác nhau với nghĩa của tiếng chính

Ví dụ: Đỏ au, đỏ hỏn, đỏ tươi là các sắc thái khác nhau của đỏ

- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lậpkhái quát hơn nghĩa của mỗi tiếng tạo nên nó

+ Từ ghép đẳng lập không thể trực tiếp kết hợp với các số từ Không thểnói: Một sách vở

+ Nghĩa của từ ghép đẳng lập có thể là nghĩa của một tiếng trong nó (xét ởthời điểm hiện nay) nhưng vẫn mang tính khái quát Ví dụ: Chợ búa, gà qué cónghĩa chỉ chợ nói chung, gà nói chung Vì thế cũng không dùng để nói về chợ,

gà cụ thể được Không thể nói: Hà Nội lắm chợ búa quá hay hôm nay tôi đi haichợ búa mà không mua được rau

Trang 8

ốc bươu” là từ ghép chính phụ vì nghĩa của các từ này hẹp hơn nghĩa của cáctiếng chính.

+ Tiếng “má” trong “giấy má”, “lách” trong “viết lách”, “cáp” trong “quàcáp” cũng không còn rõ nghĩa, nhưng nghĩa của các từ “giấy má, viết lách, quàcáp” khái quát hơn nghĩa của “giấy, viết, quà” cho nên có thể khẳng định đây lànhững từ ghép đẳng lập

- Một số tiếng trong từ ghép không còn rõ nghĩa nhưng có thể tìm thấynghĩa trong tiếng địa phương, trong ngôn ngữ dân tộc thiểu số ở Việt Nam, trongcác văn bản cổ

+ Tiếng địa phương: Rú trong rừng rú là một loại rừng già (Nghệ Tĩnh),qué trong gà qué là gà (Thanh Hóa), cộ trong xe cộ là chỉ loại xe trượt không cóbánh dùng để kéo gỗ ở rừng hoặc kéo lúa trên ruộng (Nam Bộ)

+ Ngôn ngữ dân tộc thiểu số: Nang trong cau nang là cau (Mường); ỏitrong ít ỏi là ít (Mường)

+ Văn bản cổ: Lệ trong e lệ là e, sợ; chác trong bán chác, đổi chác là mua,đổi

II BÀI TẬP VẬN DỤNG TRÊN LỚP:

1 Hãy sắp xếp các từ ghép sau thành hai nhóm: Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.

Xe máy, xe cộ, cá chép, nhà cửa, nhà máy, quần âu, cây cỏ, quần áo, xanh

lè, xanh um, đỏ quạch, đỏ au, đỏ hỏn

Gợi ý:

- Từ ghép đẳng lập: Xe cộ, nhà cửa, cây cỏ, quần áo

- Từ ghép chính phụ: Xe máy, cá chép, nhà máy, quần âu, xanh lè, xanh

um, đỏ quạch, đỏ au, đỏ hỏn

2 So sánh nghĩa của từng tiếng trong nhóm các từ ghép sau đây:

a Sửa chữa, đợi chờ, trông nom, tìm kiếm, giảng dạy

b Gang thép, lắp ghép, tươi sáng

c Trên dưới, buồn vui, đêm ngày, nhỏ to, sống chết

Gợi ý:

a Các tiếng trong từ ghép cùng nghĩa

b Các tiếng trong từ ghép gần nghĩa

c Các tiếng trong từ ghép trái nghĩa

Trang 9

3 Giải thích nghĩa của từ ghép gạch chân trong các câu sau:

a Mọi người phải cùng nhau gánh vác việc chung

b Bà con lối xóm ăn ở với nhau rất hòa thuận

c Chị Võ Thị Sáu có một ý chí sắt đá trước quân thù

Gợi ý:

a Chỉ sự đảm đương, chịu trách nhiệm

b Chỉ cách cư xử

c Chỉ sự cứng rắn

4 Hãy tìm các từ ghép và từ láy có trong ví dụ sau:

a Con trâu rất thân thiết với người dân lao động Nhưng trâu phải cáinặng nề, chậm chạp, sống cuộc sống vất vả, chẳng mấy lúc thảnh thơi Vì vậy,chỉ khi nghĩ đến đời sống nhọc nhằn, cực khổ của mình, người nông dân mớiliên hệ đến con trâu

b Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười

Quên tuổi già tươi mãi tuổi hai mươiNgười rực rỡ một mặt trời cách mạng

Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảngĐêm tàn bay chập choạng dưới chân Người

Gợi ý:

a Từ ghép: Con trâu, người dân, lao động, cuộc sống, cực khổ, nông dân,liên hệ

Từ láy: Thân thiết, nặng nề, chậm chạp, vất vả, thảnh thơi, nhọc nhằn

b Từ ghép: Tuổi già, đôi mươi, mặt trời, cách mạng, đế quốc, loài dơi

Từ láy: Rực rỡ, hốt hoảng, chập choạng

5 Hãy chọn cụm từ thích hợp (trăng đã lên rồi, cơn gió nhẹ, từ từ lên ở chân trời, vắt ngang qua, rặng tre đen, những hương thơm ngát) điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn dưới đây:

Ngày chưa tắt hẳn, Mặt trăng tròn, to và đỏ , sau của làng xa.Mấy sợi mây con , mỗi lúc mảnh dần rồi đứt hẳn Trên quãng đồngruộng, hiu hiu đưa lại, thoang thoảng (Thạch Lam)

Gợi ý:

Trang 10

Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi Mặt trăng tròn, to và đỏ từ từ lên ởchân trời, sau rặng tre đen của làng xa Mấy sợi mây con vắt ngang qua, mỗi lúcmảnh dần rồi đứt hẳn Trên quãng đồng ruộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại,thoang thoảng những hương thơm ngát (Thạch Lam)

6 Hãy viết một đoạn văn có sử dụng từ ghép và chỉ rõ các từ ghép được

Trang 11

Ngày soạn: Ngày dạy: 7

TIẾT 2: TỪ LÁY

I CỦNG CỐ LÝ THUYẾT:

1 Từ láy có hai loại: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận

- Từ láy toàn bộ: Các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn

- Từ láy bộ phận: Giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặcphần vần

- Lưu ý: Một số từ láy toàn bộ có sự biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuốicủa tiếng đứng trước để tạo ra sự hài hòa về mặt âm thanh và dễ phát âm

2 Nghĩa của các từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng

3 Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc) thì nghĩacủa từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm,sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh

II BÀI TẬP VẬN DỤNG TRÊN LỚP:

* Bài tập 1:

a Sắp xếp các từ đã cho sau đây thành hai nhóm từ ghép và từ láy:

xanh xanh, xanh xao, xấu xa, xấu xí, máu me, máu mủ, hoàng hôn, tôn tốt,tốt tươi, học hỏi, học hành, đo đỏ, mơ màng, mơ mộng

Gợi ý:

- Từ láy toàn bộ: ngời ngời, hiu hiu, thăm thẳm, loang loáng

- Từ láy bộ phận: long lanh, khó khăn, vi vu, nhỏ nhắn, chót vót, im lìm,bồn chồn, linh tinh, loang loáng, lấp lánh, thăm thẳm, tủn ngủn, tí tách, lẹt đẹt

Trang 12

* Bài tập 2: Điền các từ sau vào chỗ trống cho hợp nghĩa?

a dõng dạc, dong dỏng

- Người nhảy xuống đất đầu tiên là một người trai trẻ, cao

- Thư ký cắt nghĩa

b hùng hổ, hùng hồn, hùng hục

- Lý trưởng chĩa bàn tay vào mặt chị Dậu

- Minh có đôi mắt sáng, khuôn mặt cương nghị và giọng nói

- Lý trưởng hùng hổ chĩa bàn tay vào mặt chị Dậu.

- Minh có đôi mắt sáng, khuôn mặt cương nghị và giọng nói hùng hồn.

- Làm hùng hục.

* Bài tập 3: Hãy chọn từ thích hợp trong các từ: âm âm, sầm sập, ngai ngái, ồ ồ, lùng tùng, độp độp, man mác để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau:

Mưa xuống , giọt giã, giọt bay, bụi nước tỏa trắng xóa Trong nhà âm

âm hẳn đi Mùi nước mưa mới ấm, ngòn ngọt, Mùi , xa lạ của nhữngtrận mưa đầu mùa đem về Mưa rèo rèo trên sân, gõ trên phên nứa, mái giạ,đập , liên miên vào tàu lá chuối Tiếng giọt gianh đổ , xói lên những rãnhnước sâu (Tô Hoài)

Gợi ý:

- Điền: sầm sập  âm âm  man mác  ngai ngái  lộp độp  lùngtùng  ồ ồ

* Bài tập 4: Đặt câu với mỗi từ sau

- trơ tráo, trơ trẽn, trơ trọi

- nhanh nhảu, nhanh nhẹn

Gợi ý:

Trang 13

- Lão ấy ăn mặc thật trơ trẽn.

- Căn nhà trơ trọi ở một khu vực rộng lớn

- Chị ấy mồm miệng nhanh nhảu lắm, có vẻ thích hợp cho công việc nàyđấy

- Các em cần phải rèn luyện cho mình tác phong nhanh nhẹn

* Bài tập 5: Tìm các từ láy có ba, bốn tiếng.

đi lại lại, quần quần áo áo

* Bài tập 6: Hãy viết một đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về một cảnh chia tay trong: “Cuộc chia tay của những con búp bê” Trong đó có sử dụng từ láy, chỉ rõ các từ láy.

- Nghệ thuật: Sử dụng từ láy và gạch chân các từ láy đó

Trang 14

TIẾT 3: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

I CỦNG CỐ LÝ THUYẾT:

1 Định hướng chính xác: Văn bản viết (nói) cho ai (đối tượng), để làm gì(mục đích), về cái gì (nội dung) và như thế nào (cách thức)

2 Tìm ý và sắp xếp ý: để có được một bố cục rành mạch, hợp lý, thể hiệnđúng định hướng trên

3 Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu, đoạn văn chính xác,trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau

4 Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt các yêu cầu đã nêu ở trên chưa

và có cần sửa chữa gì không

II BÀI TẬP VẬN DỤNG TRÊN LỚP:

* Bài tập 1:

Trong giờ học nhóm, Nhung và Hà chuẩn bị viết bài tập làm văn số 1 mà

cô giáo đã cho ra về nhà: Em hãy viết thư cho một bạn học cũ, kể lại những thayđổi của lớp mình trong năm học mới Khi nhìn sang, Nhung thấy Hà đang nắnnót viết vào vở hai chữ “bài làm” vội kêu lên: “Tại sao cậu lại vội vàng thế?”

Em hãy cho biết Nhung căn cứ vào đâu để nhắc nhở Hà như vậy? Và Hà sẽ phảilàm những việc gì trước khi viết bài văn hoàn chỉnh?

Gợi ý:

- Căn cứ vào các bước tạo lập văn bản, Hà đã bỏ qua hai bước quan trọngđầu tiên để làm “tắt” đó là: định hướng chính xác, tìm ý và sắp xếp ý

* Bài tập 2:

Một lúc sau, Hà đã hình thành một bố cục cho bài văn như sau:

- Phần đầu bức thư: Địa điểm, ngày tháng năm, lời xưng hô với ngườinhận thư

- Phần nội dung thư:

1 Hỏi thăm sức khỏe và tình hình học tập của bạn

2 Nhắc lại những kỷ niệm đã có trong tình bạn giữa hai người

3 Lời chúc và hứa cùng quyết tâm học giỏi

4 Thông báo tình hình của mọi người trong gia đình

5 Kể lại những thay đổi của lớp mình trong năm học mới

Trang 15

Em hãy cho biết bố cục trên đã đạt chưa? Vì sao?

Gợi ý:

- Bố cục chưa đạt vì:

+ Đưa ra thông tin thừa: 2 và 4

+ Thông tin 3 lẽ ra ở phần cuối thư thì đưa lên phần nội dung chính củathư

* Bài tập 3:

Trong bài văn của Hà viết hôm ấy, có đoạn như thế này:

Lam ơi! Bạn còn nhớ lớp chúng ta có bao nhiêu người không? Con số ấybây giờ đây đã khác rồi Đầu năm học mới, có hai bạn trường khác chuyển vàolớp tớ Dù mới quen nhưng các bạn ấy đã nhanh chóng hòa đồng với lớp, cùnghọc cùng chơi vui vẽ lắm! À! Cậu đến trường mới có làm lớp trưởng nữa không?

Ở đây cái Hiền làm lớp trưởng thay cậu Gớm, thường ngày nó vốn hiền lành vànhút nhát, thế mà khi điều hành cả lớp sinh hoạt cũng “hắc” ra phết đấy Lam ạ.Chắc bạn sẽ ngạc nhiên lắm trước những điều mới mẽ của lớp ta

Theo em, cách diễn đạt trong đoạn văn của Hà có những lỗi sai nào?

bố cục của bức thư ấy như sau:

1 Mở đầu thư (thời gian, địa điểm, lời chào)

2 Thông báo cho anh về tình hình cuộc sống của hai mẹ con ở quê

3 Căn dặn anh phải chăm sóc hai con búp bê

4 Nhắc nhở anh giữ gìn sức khỏe và cố gắng học tập tốt

5 Nêu tâm trạng buồn và nhớ anh, nhớ hai con búp bê

6 Mong muốn ngày đoàn tụ

Trang 16

Khi nghe Nam trình bày, cô giáo nhận xét: Bức thư phần nào đã đáp ứngđược yêu cầu về nội dung nhưng chưa đảm bảo tính mạch lạc Cần phải sắp xếplại Theo em, vì sao cô giáo nhận xét như thế? Hãy giúp Nam sắp xếp lại để đảmbảo tính mạch lạc.

Gợi ý:

- Mới chỉ trong một ngày, Thủy không thể bình tĩnh để thông báo cho anh

về tình hình cuộc sống của hai mẹ con ở quê

- Mạch ý trong bố cục chưa được phân biệt rạch ròi:

+ không thể đặt nội dung 5 sau nội dung 3

+ không để nội dung 4 chen vào giữa hai nội dung 3 và 5

- Để đảm bảo tính mạch lạc, có thể bỏ ý 2 và sắp xếp bố cục như sau: 2

5  3  4  6

==================================

Trang 17

Ngày soạn: Ngày dạy: 7

BUỔI 3:

TIẾT 1: BÀI TẬP CẢM THỤ VĂN HỌC

I CỦNG CỐ LÝ THUYẾT:

- Học sinh nhắc lại cách làm bài cảm thụ văn học đã học ở lớp 6

+ Đọc kỹ đề bài, nắm chắc yêu cầu của bài tập (phải trả lời được điều gì?Cần nêu bật được ý gì?)

+ Đọc và tìm hiểu về câu thơ hay câu văn hay đoạn trích nêu trong bài.(Dựa vào yêu cầu cụ thể của đề bài để tìm hiểu Ví dụ: Cách dùng từ, đặt câu;cách dùng hình ảnh, chi tiết; cách dùng các biện pháp nghệ thuật quen thuộc

đã giúp em cảm nhận được nội dung, ý nghĩa gì đẹp đẽ, sâu sắc

+ Viết đoạn văn (bài văn) cảm thụ văn học hướng vào yêu cầu của đề bài(mở đoạn dẫn dắt người đọc hoặc trả lời thẳng vào câu hỏi chính, tiếp theo nêu

rõ các ý theo yêu cầu của đề bài, kết đoạn bằng một câu ngắn gọn để gói lại nộidung cảm thụ

II BÀI TẬP VẬN DỤNG TRÊN LỚP:

sợ mẹ mắng thì đàn gà con phải giả vờ nằm im không trả lời nhưng vì chúng quáhồn nhiêu nên cả đàn nhao nhao: “Ngủ cả rồi đấy ạ!” Tuy lũ gà con chưa nghelời mẹ ngủ ngay nhưng chúng thật đáng yêu, thật dễ thương biết bao

- Nghệ thuật:

+ Nhân hóa Gà Mẹ và Gà Con có lời nói, thái độ, tình cảm như con người

Trang 18

+ Từ láy “nhao nhao” kết hợp với câu trả lời tạo nên sự hồn nhiên, đángyêu.

- Nhà thơ Phạm Hổ có tài đi vào thế giới nội tâm trẻ thơ, bộc lộ tâm lý củatrẻ thơ thật hợp lý và ngộ nghĩnh, đáng yêu

* Bài tập 2:

Nhà văn người Đức Hen-rich Hai-nơ có viết đoạn thơ trích trong bài Thưgửi mẹ:

Con thường sống ngẩng cao đầu, mẹ ạ

Tính tình con hơi ngang bướng, kiêu kỳNếu có vị chúa nào nhìn con vào mắtChẳng bao giờ cúi mặt trước uy nghiNhưng mẹ ơi, con xin thú thật

Trái tim con dù kiêu hãnh thế nàoĐứng trước mẹ dịu dàng, chân chấtCon thấy mình bé nhỏ làm sao!

(Tế Hanh dịch)Phát biểu cảm nghĩ của em về hai khổ thơ trên?

Gợi ý:

- Nội dung:

+ Khổ 1: Con thường sống ngẩng cao đầu và không sợ quyền uy

+ Khổ 2: Nhưng trước mẹ dịu dàng, chân chất, bao giờ con cũng bé nhỏ,khiêm nhường

 Người con tâm sự với mẹ: Uy quyền không khuất phục được nhưngtình mẹ dịu dàng đã thuyết phục người con

Trang 19

Dừng chân bên xóm nhỏTiếng gà ai nhảy ổ

“Cục cục tác, cục ta”

Nghe xao động nắng trưaNghe bàn chân đỡ mỏiNghe gọi về tuổi thơ

(Xuân Quỳnh, Tiếng gà trưa)Gợi ý:

- Nội dung: Các chiến sĩ trên đường hành quân xa khi đi qua làng lắngnghe tiếng gà trưa cảm thấy:

+ Ấm lòng

+ Nắng trưa cũng xao động, di chuyển

+ Khỏe lên, “bàn chân đỡ mỏi”

+ Cảm giác như tiếng gà gọi về những kỷ niệm tuổi thơ gắn với kỷ niệm

gà đẻ trứng chính cũng là kỷ niệm về tình bà cháu, về gia đình thân thương củahọ

Tạo nên động lực, dũng khí nâng bước chân người chiến sĩ ra mặt trận

- Nghệ thuật:

+ Điệp từ “nghe” nhấn mạnh sự tác động của tiếng gà

+ Liệt kê ấn tượng các cảm giác của người chiến sĩ

+ Sự chuyển đổi cảm giác: nghe (thính giác) - xao động nắng trưa (thị giác)

- bàn chân đỡ mỏi (cảnh giác) - gọi về tuổi thơ (hồi tưởng, suy nghĩ)

Trang 20

Gợi ý:

- Miêu tả thiên nhiên làm nền cho toàn cảnh: trời trong, gió nhẹ, nắng sớmbình minh tươi đẹp  Một thiên nhiên đẹp, phù hợp với việc đoàn thuyền rakhơi đánh cá

- Con người: trẻ, khỏe, đẹp (trai tráng)

- Con thuyền:

+ tính từ: Nhẹ

+ động từ mạnh: hăng, phăng, vượt

+ so sánh: như con tuấn mã

- gọi là đại từ xưng hô lâm thời

- Đại từ trỏ sự vật gì, hoạt động gì, tính chất gì, số lượng bao nhiêu là tùythuộc ngữ cảnh

Trang 21

- Đại từ có tác dụng thay thế cho DT, ĐT, TT, số từ đã được nói đến trongphát ngôn Đại từ thay thế cho từ loại nào thì có vai trò cú pháp giống như từloại đó.

- Đại từ xưng hô trong tiếng Việt rất phong phú, phức tạp, chịu nhiều sựràng buộc Do đó trong giao tiếp phải chọn cách xưng hô đúng chuẩn mực, phùhợp với văn hóa giao tiếp của người Việt

4 Các loại đại từ:

a Đại từ để trỏ:

- Các đại từ: tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, mày, chúng mày,

nó, hắn, chúng nó, họ dùng để trỏ người, sự vật (gọi là đại từ xưng hô)

- Các đại từ: bấy, bấy nhiêu trỏ số lượng

- Có đại từ: vậy, thế trỏ sự việc, hoạt động, tính chất

b Đại từ để hỏi:

- Các đại từ: ai, gì hỏi về người, sự vật

- Các đại từ: bao nhiêu, mấy hỏi về số lượng

- Các đại từ: sao, thế nào hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc

II BÀI TẬP VẬN DỤNG TRÊN LỚP:

* Bài tập 1:

Điền các đại từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau Thử diễn đạt lại

ý nghĩa của các câu đó, không dùng đại từ So sánh hai cách diễn đạt và cho biếtđại từ ngoài tác dụng thay thế còn có tác dụng gì?

a Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều chianhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ Bằng hành động đó, muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ chotương lai (Theo Lý Lan)

b Trước đó, ếch đã từ đáy giếng nhìn lên và thấy trời bé tí, chỉ bằng cáivung thôi Còn thì oai ghê lắm, vì mà đã cất tiếng kêu thì tất thảy bọn cua ốc,nhái ở dưới giếng đều phải hoảng sợ (Theo Ếch ngồi đáy giếng)

Gợi ý:

- HS làm theo các bước sau:

+ Tìm các đại từ ở ngôi thứ ba

+ Tìm xem các đại từ đó thay thế cho những từ nào trước nó

a họ thay thế cho “các quan chức nhà nước”

Trang 22

Chỉ ra sự khác nhau trong cách dùng đại từ trong các câu sau:

a Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả mộtthế hệ mai sau, và sai lầm một li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng vạn dặmsau này (Lý Lan)

- Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?

(Ca dao)

b - Hắn nghĩ bụng: “Người này khỏe như voi Nó về ở cùng thì lợi biết

- Theo các bạn hoa cúc có bao nhiêu cánh?

- Phật nói thêm: “Hoa cúc có bao nhiêu cánh, người mẹ sẽ sống thêm bấynhiêu năm”

Gợi ý:

a - Ai trong câu đầu dùng để trỏ chung, có nghĩa là “mọi người”

- Ai trong câu sau dùng để hỏi

b - Bao nhiêu trong câu đầu dùng để trỏ chung, có nghĩa là “rất nhiều”

- Bao nhiêu trong câu thứ hai dùng để hỏi

- Bao nhiêu trong câu cuối cùng dùng để trỏ một số lượng chưa xác định

- Các từ cô, chú, dì, bác vốn là danh từ được dùng như đại từ chỉ quan

hệ thân thuộc Ở đây người ta sử dụng như vậy để tỏ thái độ thân mật theo ý chủquan của mình

Trang 23

Đọc câu sau:

Tôi mếu máo trả lời và đứng như chôn chân xuống đất, nhìn theo cái bóng

bé nhỏ liêu xiêu của em tôi trèo lên xe (Khánh Hoài)

a Em tôi chỉ ngôi thứ mấy?

b Đại từ nào có thể thay thế cho em tôi? Em có nhận xét gì nếu thay emtôi bằng các đại từ đó?

Gợi ý:

a Em tôi trỏ ngôi thứ ba

b Có thể bằng nó, hắn Mỗi cách dùng đều kèm theo sắc thái tình cảmkhác nhau

Mình đi, mình lại nhớ mìnhNguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu ”

a Chỉ ra ngôi của đại từ trong các câu thơ trên

b Qua cách sử dụng đại từ trong những câu thơ trên, tác giả đã thể hiệnđược nội dung gì?

* Bài tập 6: Đại từ có tác dụng gì trong các trường hợp sau.

a Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳngười già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc [ ] Ai có súngdùng súng, ai có gươm dùng gươm Ai cũng phải ra sức chống TDP

Trang 24

(Hồ Chí Minh)Gợi ý:

a - Ai: thế cho “Bất kỳ đàn ông đảng phái, dân tộc” có tác dụng liên kếtvăn bản, tăng tính mạch lạc cho văn bản

b Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:

- Thôi, hai đứa liệu mà chia đồ chơi ra đi Vừa nghe thấy thế, em tôi bấtgiác run lên bần bật

Gợi ý:

- thế: rút ngắn văn bản, tránh việc lặp lại

* Bài tập 7: Viết một đoạn văn đối thoại ngắn (khoảng 5 - 7 câu) nên tình cảm của em với con vật nuôi hoặc một đồ chơi mà em thích (Trong đó có sử dụng đại từ).

Gợi ý:

Cô Tâm vừa cho chúng tôi một chú cún con Sợ nó chưa quen nhà mới mà

bỏ đi, mẹ tôi nhốt nó vào một căn nhà xinh xinh, căn nhà của chó Nó cứ buồnthiu, tôi đem đĩa cơm vào dỗ:

- Cún ơi, ăn đi

- Ăng ẳng, mẹ tôi đâu rồi? Ai bắt tôi về đây

TIẾT 3: LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN

Đề bài:

Trong giờ làm văn luyện tập tạo lập văn bản, cô giáo ra đề văn: Hãy kể tiếp câu chuyện “Cuộc chia tay của những con búp bê” để tìm một cách kết thúc theo suy nghĩ của em.

1 Hãy xác định yêu cầu của đề (nội dung, thể loại)

Trang 25

- Số nhân vật xuất hiện trong truyện mới nhiều hay ít tùy thuộc vào từngcốt truyện Ngoài các nhân vật cũ, có thể bổ sung thêm các nhân vật khác (Ví dụ:người bà, bác lái xe, lũ trẻ lang thang cơ nhỡ ).

4 Câu chuyện mới của em có sử dụng tên cũ của truyện được không? Nếu không sử dụng tên cũ, em sẽ đặt tên gì?

Gợi ý:

- Theo hướng kể chuyện mới nhằm làm thay đổi cách kết thúc của truyệnthì không thể dùng lại tên cũ Việc đặt lại tên mới phải phù hợp với nội dung cốttruyện

+ Các chi tiết sắp xếp hợp lý, theo trình tự thời gian

+ Có thể thay đổi ngôi kể (vì nếu dùng ngôi kể cũ thì rất khó kể chi tiếtmọi việc diễn ra với nhân vật khác) Muốn giữ ngôi kể cũ thì phải chọn một cốttruyện trong đó nhân vật trung tâm vẫn là Thành

+ Các lời thoại phải có sự lựa chọn

+ Xem văn miêu tả và văn tự sự

==================================

Trang 27

Ngày soạn: Ngày dạy: 7

BUỔI 4:

TIẾT 1 + 2 + 3: THƠ CA DÂN GIAN THỂ HIỆN SÂU SẮC NHỮNG

TÌNH CẢM TỐT ĐẸP CỦA NHÂN DÂN TA

I CỦNG CỐ LÝ THUYẾT:

1 Khái niệm ca dao, dân ca:

- Ca dao, dân ca là tên gọi chung chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợplời và nhạc, diễn tả được nội tâm của con người

- Đặc điểm trữ tình là phản ánh tâm tư, tình cảm thế giới tâm hồn của conngười (trữ là phát ra, bày tỏ, thể hiện Tình là tình cảm, cảm xúc) Đó là nhữngmối quan hệ về gia đình, bạn bè, tình yêu, quan hệ xã hội

- Dân ca: Là những sáng tác kết hợp lời và nhạc, tức là những câu hát dângian trong diễn xướng

- Ca dao: Là lời thơ của dân ca (cô đúc, chân thực, gợi cảm) còn đượcdùng để chỉ một thể thơ dân gian - thể ca dao

2 Những tình cảm tốt đẹp của nhân dân ta được phản ánh trong ca dao, dân ca:

a Tình cảm gia đình:

? Em biết những câu ca dao nào có nội dung nói về công cha, nghĩa mẹ?

- Công cha như núi Thái SơnNghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính chaCho tròn chữ hiếu mới là đạo con

- Ơn cha nặng lắm ai ơi,Nghĩa mẹ bằng trời, chín tháng cưu mang

- Công cha như núi ngất trờiNghĩa mẹ như nước ở ngoài biển ĐôngNúi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!

? Biện pháp nghệ thuật chính trong các bài ca dao trên là gì?

Trang 28

- Phép so sánh: Công cha như núi Nghĩa mẹ như nước Nghĩa mẹ bằngtrời

- Hình ảnh truyền thống: cha - núi, mẹ - biển

? Phân tích tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó?

- Công cha, nghĩa mẹ những ý niệm trừu tượng được so sánh với hình ảnhtạo vật cụ thể “núi cao”, “biển rộng” biểu tượng cho sự vĩnh hằng bất diệt củathiên nhiên

Những hình ảnh ấy được miêu tả bổ sung bằng những định ngữ chỉ mức

độ (núi ngất trời: núi rất cao, ngọn núi lẫn trong mây trời; biển mênh mông: biểnrộng không sao đo được) Thêm nữa hai từ “núi”, “biển” được nhắc lại hai lần

bổ sung thêm nét trùng điệp, nối tiếp của núi, của biển khiến cho chiều cao củanúi càng thêm cao, chiều rộng của biển càng thêm rộng Chỉ những hình ảnh tolớn, cao rộng không cùng và vĩnh hằng ấy mới diễn tả nổi công ơn sinh thành,nuôi dạy con cái của cha mẹ

? Em biết gì về “cù lao chín chữ”?

- Chín chữ ấy cụ thể hóa công cha, nghĩa mẹ và tình cảm biết ơn của concái (gồm: sinh: đẻ, cúc: nâng đỡ, phủ: vuốt ve, súc: cho bú cho ăn, trưởng: nuôicho lớn, dục: dạy dỗ, cố: trông nom đoái hoài, phục: theo dõi tính tình mà uốnnắn, phúc (phú): che chở) Có thể nói công ơn cha mẹ đối với con cái không chỉgói gọn lại ở con số chín mà mở rộng đến vô cùng

? Nhân dân muốn nhắn nhủ tới chúng ta điều gì?

=> Công lao của cha mẹ là vô cùng to lớn, con cái phải biết nhớ ơn và đềnđáp công lao ấy

? Tình cảm anh em ruột thịt được diễn tả qua những câu ca dao đặc sắcnào?

- Anh em nào phải người xaCùng chung bác mẹ, một nhà cùng thân

Yêu nhau như thể tay chânAnh em hòa thuận hai thân vui vầy

- Anh em như tay với chânRách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần

? Tình cảm anh em được so sánh bằng hình ảnh nào? Cách so sánh này thểhiện điều gì?

Trang 29

- Đưa những bộ phận (tay - chân) của con người mà so sánh, nói về tìnhnghĩa anh em Anh em được ví như chân với tay, những bộ phận gắn liền máuthịt với nhau trong một cơ thể, không thể thiếu, không bao giờ rời xa nhau củamột cơ thể thống nhất Cách so sánh đó càng biểu hiện sự gắn bó thiêng liêngcủa tình anh em.

? Bài ca dao nhắc nhở chúng ta điều gì?

=> Anh em biết yêu thương, hòa thuận, nương tựa vào nhau

? Bài ca dao sau là lời của ai nói với ai? Nói về điều gì?

Ngó lên nuộc lạt mái nhàBao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu

- Là lời của con cháu nói với ông bà về nỗi nhớ và sự kính yêu đối với ôngbà

? Biện pháp so sánh có tác dụng gì trong việc diễn tả tình cảm của concháu với ông bà?

- So sánh tình yêu thương của con cháu với ông bà như nuộc lạt mái nhà

- Nuộc lạt là một hình ảnh rất cụ thể, đó là mối lạt buộc trên mái nhà bằngtre nứa lá trong mỗi căn nhà của người dân xưa kia Không ai có thể đếm được

có bao nhiêu nuộc lạt; nó gợi sự kết nối bền chặt, không tách rời của sự vật cũngnhư tình cảm huyết thống và công lao to lớn của ông bà trong việc gây dựngngôi nhà, gây dựng gia đình Đó là nỗi nhớ thường xuyên, bền chặt nhiều vô hạn,không thể đong đếm hết được

=> Nỗi nhớ da diết không nguôi của con cháu với ông bà

- Câu ca dao bộc lộ thái độ trân trọng, tôn kính của con cháu với ông bà.Phải chăng ông bà cũng như mái nhà suốt đời che chở cho con cháu

? Câu ca dao sau nói về điều gì?

Râu tôm nấu với ruột bầu,Chồng chan vợ húp, gật đầu khen ngon

- Ngợi ca tình yêu thủy chung của những đôi vợ chồng lao động nghèo.Râu tôm và ruột bầu là những thứ rẻ tiền hoặc chỉ để bỏ đi, song mối tình đẹpcủa những đôi vợ chồng ấy đã tạo cho họ một cảm nhận rằng bát canh nấu vớirâu tôm và ruột bầu cũng vẫn ngon

=> Có thể nói ca dao, dân ca là “Tiếng hát đi từ trái tim lên miệng” Trongnhững “tiếng hát trái tim ấy”, những lời ru, những bài ca về tình nghĩa gia đìnhbao giờ cũng dịu dàng, chân thành, đằm thắm nhất Tất cả đều đáng trân trọng

và cần phải vun trồng mãi mãi tốt tươi “Một giọt máu đào hơn ao nước lã” Tục

Trang 30

ngữ xưa cũng từng đúc kết kinh nghiệm ứng xử như thế Tình yêu thương, lòngnhớ ơn ông bà, cha mẹ, tình thân đoàn kết anh em ruột thịt chỉ có giá trị khi conngười biết làm việc nhân nghĩa, có những hành động cụ thể thiết thực, đền ơnđáp nghĩa những bậc sinh thành, những người gần gũi ruột thịt từng hy sinh cảcuộc đời cho sự sống của mình Và thiêng liêng cao cả hơn nữa là có thực hiệnđược tình cảm gia đình tốt đẹp thì chúng ta mới rèn giũa được những tình cảmrộng lớn khác như tình yêu quê hương đất nước, tình đồng bào, lòng nhân ái,tình thương con người

b Tình yêu quê hương đất nước, con người:

- Nếu ca dao - dân ca về tình cảm gia đình thường là những bài hát ru, thì

ca dao - dân ca về tình yêu QHĐNCN thường là những bài hát đối đáp, nhữngkhúc ca ngẫu hứng tự nhiên, cất lên trong sinh hoạt cộng đồng, trong lễ hội, khi

đi ngoạn cảnh, lúc đứng ngắm đồng ruộng quê hương

? Em biết những bài ca dao nào sử dụng hình thức đối đáp như bài ca daothuộc chủ đề tình yêu QHĐNCN?

Đến đây mận mới hỏi đàoVườn hồng có lối ai vào hay chưa?

Mận hỏi thì đào xin thưaVườn hồng có lối nhưng chưa ai vào

Ở đâu có chín từng mây

Ở đâu lắm nước, ở đâu nhiều vàngChùa nào mà lại ở hang

Ở đâu lắm gỗ thì nàng biết không

Trên trời có chín từng mâyDưới sông lắm nước, núi nay nhiều vàngChùa Hương Tích thì lại ở hangTrên rừng lắm gỗ, hỡi chàng biết không

? Chàng trai và cô gái hỏi đáp về những địa danh nổi tiếng như vậy nhằmmục đích gì?

- Đây là một hình thức để trai gái thử tài nhau, đo độ hiểu biết kiến thứcđịa lý, lịch sử Đó cũng là cách thể hiện, chia sẻ những hiểu biết cũng như bày tỏniềm tự hào, tình yêu về quê hương đất nước mình Chàng trai cô gái cùngchung sự hiểu biết, chung những tình cảm như thế, đó cũng là cách họ bày tỏtình cảm cùng nhau

Trang 31

? Bài 4 thuộc chủ đề tình yêu QHĐNCN là lời của ai? Người ấy muốnbiểu hiện tình cảm gì?

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, mênh mông bát ngátĐứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, bát ngát mênh mông

Thân em như chẽn lúa đòng đòngPhất phơ giữa chợ biết vào tay ai

- Là lời chàng trai, người ấy thấy vẻ đẹp của cánh đồng và cô gái đã cangợi cánh đồng, ca ngợi vẻ đẹp của cô gái Đây là cách bày tỏ tình cảm củachàng trai với cô gái

? Đó là những vẻ đẹp như thế nào?

=> Vẻ đẹp trù phú, rộng lớn, đầy sức sống của cánh đồng

=> Vẻ mảnh mai, nét trẻ trung phơi phới sức xuân của cô gái

? Tìm những bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “Rủ nhau”?

- Trong ca dao có rất nhiều câu mở đầu bằng cụm từ này”

+ Rủ nhau đi cấy đi cày

Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu

+ Rủ nhau xuống biển mò cua

Đem về nấu quả mơ chua trên rừng

Rủ nhau xem cảnh Kiếm HồXem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn

? Em có nhận xét gì về cách tả cảnh của bài ca dao số 3?

- Bài ca ngắn gọn, gợi nhiều hơn tả, chỉ tả bằng cách nhắc đến những cáitên: Kiếm Hồ, cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút bởi chúng đã

từ lâu đi vào nhận thức của người dân Việt Nam như những cái tên thân quen,như máu thịt, tâm hồn của họ Đó cũng là những địa danh, cảnh trí tiêu biểu nhấtcủa hồ Hoàn Kiếm

? Qua đó thể hiện tình cảm gì của nhân dân?

=> Gợi một hồ Gươm, một Thăng Long đẹp, giàu truyền thống lịch sử,văn hóa

=> Tình cảm yêu quý, niềm tự hào về hồ Gươm, Thăng Long và đất nướcViệt Nam Đó là cảnh vật rất đẹp, hấp dẫn với mọi du khách

- Cảnh hồ Gươm được nâng lên tầm non nước, tượng trưng cho non nướcnhắc nhở con cháu thế hệ mai sau biết quý trọng biết ơn các thế hệ cha ông đã

Trang 32

làm nên những thắng cảnh lịch sử - văn hóa này Phải biết giữ gìn, bảo vệ nó chomuôn đời sau.

? Bài ca dao sau miêu tả cảnh đẹp ở đâu?

Đường vào xứ Nghệ quanh quanhNon xanh nước biếc như tranh họa đồ

Ai vô xứ Huế thì vô

- Bài ca tả lại cảnh đẹp trên đường vào xứ Huế, một địa danh quan trọngcủa miền Trung

? Hình thức diễn đạt có gì đáng lưu ý?

- Sử dụng từ láy “quanh quanh” gợi tả sự mềm mại, uốn khúc của các conđường, dòng sông vào xứ Huế Định ngữ “non xanh nước biếc” và cách so sánhtruyền thống “như tranh họa đồ” Bài ca có nhiều chi tiết tả cảnh nhưng gợinhiều hơn tả

? Em có nhận xét gì về cảnh đẹp của xứ Huế?

- Cảnh rất đẹp, có non và nước Non thì xanh, nước thì biếc, màu sắc ấygợi lên vẻ đẹp nên thơ, tươi mát, sống động Cảnh “non xanh nước biếc” lạicàng đẹp và hấp dẫn khi được ví với “tranh họa đồ” bởi khi ngợi ca cái gì đẹpdân gian thường nói “đẹp như tranh” Trương Triều (nhà thơ cổ điển TrungQuốc thế kỷ 18) trong U mộng ảnh viết “Văn chương là sơn thủy trên án thư,sơn thủy là văn chương trên mặt đất” Cảnh sơn thủy trên đường vào xứ Huế lànhư thế Non xanh kia nước biếc nọ cứ bao quanh xứ Huế, cảnh đẹp ấy do tạohóa và bàn tay con người tạo ra

=> Cảnh vào xứ Huế vừa đẹp vừa khoáng đạt bao la, quây quần

- Lời mời, lời nhắn gửi trong câu cuối tha thiết, chân tình, vừa thể hiệntình yêu, lòng tự hào đối với cảnh đẹp xứ Huế, vừa như muốn chia sẻ với mọingười điều đó Lời mời đến thăm xứ Huế phải chẳng còn là lời thể hiện ý tìnhkết bạn rất tinh tế và sâu sắc Chính câu thơ buông lửng đó là một lời mời, lờichào rất sâu sắc và tinh tế: Huế còn đẹp hơn cả đường vô Huế đẹp, ai muốn đicũng được xứ Huế mời gọi

=> Những câu hát về tình yêu QHĐNCN thường gợi nhiều hơn tả, nhắclại tên núi, tên sông, tên vùng đất với những nét đặc sắc về hình thể, cảnh trí,lịch sử văn hóa của từng địa danh Đằng sau những câu hỏi, lời đáp, lời mời, lờinhắn gửi và các bức tranh phong cảnh luôn là tình yêu chân chất tinh tế và niềm

tự hào đối với QHĐNCN

c Tình yêu đôi lứa:

Trang 33

* Tình yêu hạnh phúc:

- Tình yêu mà đôi lúa yêu nhau tự nguyện, yêu và được yêu, yêu hết mình,yêu thắm thiết

Tay em nắm lấy tay anh,

Dù ai nói quẩn nói quanh mặc lòng

Tay ấy đáng vợ, đáng chồng,Duyên trời đã định tơ hồng đã xe

- Những mối tình không khỏi làm ta xúc động:

Đôi ta như con một nhàNhư áo một mắc, như hoa một chùm

Đôi ta như nước một chumNước cạn mặc nước ta đùm lấy nhau

- Nhưng nỗi nhớ nhung là tâm trạng chung của những người đang yêucũng được mô tả:

Đêm nằm gốc thị mơ màngThị thơm mặc thị, nhớ chàng quên ăn

Ngày ngày ra đứng bờ sôngTrông xa, xa tít cho lòng em đau

Nhớ ai đứng tủi, ngồi sầuMình ve sương tuyết bao lâu mà mòn

- Những ước mong trong tình yêu:

Anh còn son em cũng còn sonƯớc gì ta được làm con một nhà!

Đêm nằm tàu chuối có đôiHơn nằm chiếu tốt lẻ loi một mình

- Ca dao trữ tình về tình yêu nam nữ có nội dung phản ánh được mọi biểuhiện của tình cảm lứa đôi trong tất cả những chặng đường của nó: Giai đoạn gặp

gỡ, ướm hỏi nhau, giai đoạn gắn bó trao gửi những lời thề nguyền, giai đoạnhạnh phúc với những niềm ước mơ, những nỗi nhớ nhung hoặc nỗi đau khổ vớinhững lời than thở, oán trách:

Hôm qua tát nước đầu đình,

Bỏ quên cái áo trên cành hoa sen

Trang 34

Em được thì cho anh xin,Hay là em để làm tin trong nhà.

Áo anh sứt chỉ đường tà,

Vợ anh chưa có mẹ già chưa khâu

Áo anh sứt chỉ đã lâu,Mai mượn cô ấy về khâu cho cùng

Khâu rồi anh sẽ trả công,

Ít nữa lấy chồng anh sẽ giúp cho

Giúp em một thúng xôi vò,Một con lợn béo, một vò rượu tăm

Giúp em đôi chiếu em nằm,Đôi chăn em đắp, đôi trằm em đeo

Giúp em quan tám tiền cheo,Quan năm tiền cưới lại đèo buồng cau

- Ta còn thấy khát vọng được tự do yêu:

Ví dầu cha đánh, mẹ treoĐứt dây té xuống, em theo đến cùng

Dẫu mà đan rọ thả sôngTrôi lên trôi xuống, em không bỏ chàng

d Các mối quan hệ xã hội khác:

? Em hiểu gì về “nhiễu điều” và “giá gương” trong câu ca dao sau:

Nhiễu điều phủ lấy giá gươngNgười trong một nước phải thương nhau cùng

- “Nhiễu điều” là tấm vải đỏ, “giá gương” là giá đỡ tấm gương Hình ảnh

“Nhiễu điều phủ lấy giá gương” có nghĩa đen là tấm vải đỏ che phủ, giữ chosạch và làm đẹp cho giá gương cùng cả tấm gương Hai tiếng “phủ lấy” nhắcnhở, thể hiện sự gắn bó không tách rời giữa giá gương và nhiễu điều

? Qua đó nhân dân ta muốn gửi gắm tình cảm gì?

- Hình ảnh đó còn gợi lên nghĩa bóng đó là sự yêu thương, đùm bọc, chechở Lấy nghĩa bóng đó, dân gian muốn nhắn nhủ mọi người trong cùng mộtcộng đồng cần phải biết yêu thương, đùm bọc, che chở cho nhau: “Người trong

Trang 35

? Vậy thì tại sao người trong một nước phải yêu thương giúp đỡ lẫn nhau?

- Trong tâm thức mỗi người Việt Nam đều tin các dân tộc trên đất nước ta

là anh em Con người cùng một nước có cùng chung một nguồn gốc lịch sử Mọingười trong cùng cộng đồng, cùng làng, cùng nước đời sống vật chất, tinh thầnluôn gắn bó với nhau, rất cần đến sự quan tâm động viên giúp đỡ lẫn nhau; nhất

là lúc có ai đó gặp khó khăn hoạn nạn Hơn nữa, không ai có thể sống lẻ loitrong xã hội mà phải hòa nhập vào cộng đồng Tình cảm yêu thương đoàn kếttạo nên sức mạnh vật chất và tinh thần sẽ giúp con người vượt qua bao khó khăn,chiến thắng kẻ thù và thiên tai, đi tới cuộc sống tốt đẹp hơn Có thể kể đến cáccuộc kháng chiến chống quân xâm lược của nhân dân ta Rồi những tấm lònghảo tâm đóng góp vào các quỹ từ thiện đã giúp nhiều người nghèo khó, bệnh tậtkhắc phục được hoàn cảnh, vượt qua bệnh tật hiểm nghèo trở về với cuộc sốngbình thường

? Chúng ta phải làm thế nào để phát huy được đạo lý tốt đẹp đó?

- Chúng ta cần tránh quan điểm: “Đèn nhà ai người ấy rạng”, có thái độdửng dưng trước nỗi đau khổ của họ hàng, làng xóm, dân tộc Để phát huy đượcđạo lý tốt đẹp của nhân dân Việt Nam, chúng ta phải biết quan tâm, giúp đỡnhững người xung quanh khi họ gặp khó khăn hoạn nạn với thái độ chân thành,kịp thời Thương yêu đùm bọc lẫn nhau là biểu hiện sự đoàn kết dân tộc Mỗingười cần phải biết giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó

? Tình cảm của người nông dân đối với con trâu thể hiện như thế nàotrong bài ca dao:

Trâu ơi, ta bảo trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng trâu cày với taCấy cày vốn nghiệp nông gia

Ta đây, trâu đấy ai mà quản công

Bao giờ cây lúa còn bông,Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn

=> Tình cảm yêu mến, gần gũi, coi con trâu là bạn Con trâu là người bạnthủy chung của người nông dân Việt Nam

? Vì sao nhân dân lại yêu mến con trâu đến vậy?

- Trong xã hội trước, đối với người nông dân thì con trâu là tài sản quýbáu nhất Trâu như người bạn cùng ăn, cùng làm với người nông dân chân lấmtay bùn

=> Đây là hình ảnh một gia đình truyền thống:

Trang 36

Sáng trăng trải chiếu hai hàng,Bên anh đọc sách, bên nàng quay tơ.

=> Tình nghĩa gắn bó, thủy chung, tiếng nói đạo nghĩa của nhân dân:

Muối ba năm muối đương còn mặn,Gừng cay chín tháng gừng hãy còn cayĐạo nghĩa cang thường chớ đổi dừng thay,Dẫu có làm nên danh vọng, rủi có ăn máy ta cũng theo nhau

- Có một câu ca dao rất ý nghĩa, không chỉ nói lên quan điểm triết lý củangười Việt Nam mà đó còn là một câu nói thể hiện tinh thần đoàn kết, gắn bóvới nhau, thể hiện sức mạnh của tập thể:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

- Ngợi ca tình yêu lao động, trân trọng những giá trị của sự lao động:

Ai ơi bưng bát cơm đầy,Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần

II BÀI TẬP VẬN DỤNG TRÊN LỚP:

* Bài tập 1:

Sưu tầm thêm các bài ca dao có nội dung tương tự như tìm hiểu ở trên?Gợi ý:

Ba mươi sáu phố rành rành chẳng sai:

Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai,Hàng Buồm, Hàng Thiếc, Hàng Hài, Hàng Khay

Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con

Bâng khuâng nhớ mẹ, chín chiều ruột đau

Tiếng chuông Trấn Võ, canh gà Thọ Xương

Mịt mù khói tỏa ngàn sương,

Trang 37

e Em đố anh sông nào là sông sâu nhất

Núi nào là núi cao nhất nước ta?

Anh mà giảng được cho raThì em kết nghĩa giao hòa cùng anh

- Sâu nhất là sông Bạch Đằng

Ba lần giặc đến ba lần giặc tanCao nhất là núi Lam Sơn

Có ông Lê Lợi trong ngàn bước ra

Như chim liền cánh, như cây liền cành

* Bài tập 2:

Em biết những tác phẩm nào cũng vận dụng thể ca dao để sáng tác?

Gợi ý:

- Bài thơ: Mây và bông

Trên trời mây trắng như bông

Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây

Mấy cô má đỏ hây hâyĐội bông như thể đội mây về làng

(Ngô Văn Phú)

- Bài thơ của Bảo Định Giang:

Tháp Mười đẹp nhất bông senViệt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ

Trang 38

Mịt mù khói tỏa ngàn sương,Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.

Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, bát ngát mênh mông

Thân em như chẽn lúa đòng đòngPhất phơ giữa chợ biết vào tay ai

Biển hồ lai láng, mặc bầy cá đua

Cà rô Đầm Sét, sâm cầm Hồ Tây

Nhãn ngon là loại nhãn lồng làng Quang

- Ca dao diễn tả tình cảm gắn bó với quê hương:

Anh đi anh nhớ quê nhàNhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

Nhớ ai dãi nắng dầm sươngNhớ ai tát nước bên đường hôm nao

- Ca dao tự hào về lịch sử anh hùng của đất nước:

Trang 39

Dù ai đi ngược về xuôiNhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba.

c Kết bài:

- Nhấn mạnh giá trị, tác dụng của ca dao Việt Nam

- Suy nghĩ, cảm xúc của em về ca dao Việt Nam

==================================

Trang 40

Ngày soạn: Ngày dạy: 7

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật sáng tác từ thời nhà Đường

b Giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật:

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, giọng thơ dõng dạc đanh thép

- Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền về lãnh thổ củađất nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâmlược

2 Bài: Phò giá về kinh:

a Tác giả - Tác phẩm:

- Trần Quang Khải (1241 - 1294) là con trai thứ ba của vua Trần TháiTông, danh tướng đời Trần được phong làm Thượng tướng Ông có công rất lớntrong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên Ông không chỉ là võtướng kiệt xuất mà còn có những vần thơ “sâu xa lý thú”

- Được sáng tác sau chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử và giải phóngkinh đô năm 1285 lúc ông đi đón Thái thượng hoàng Trần Thánh Tông và vuaTrần Nhân Tông về Thăng Long (Hà Nội ngày nay) Đây là một trong những bài

tỏ chí của văn học trung đại, người viết trực tiếp biểu lộ tư tưởng, tình cảm quatác phẩm

- Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt

b Giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật:

- Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt, hình thức diễn đạt cô đúc, dồn nén cảm xúc

Ngày đăng: 20/05/2022, 09:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w