1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lựa chọn và đánh giá một số bài tập nhằm phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển trẻ môn Thể dục thể hình tỉnh An Giang

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học thường quy nhưng đảm bảo ý nghĩa thực tiễn, hàm lượng khoa học và tính logic. Thông qua quá trình chọn lọc, phỏng vấn công trình đã xác định được hệ thống 17 bài tập phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển trẻ môn thể dục thể hình tỉnh An Giang. Sau chương trình thực nghiệm kết quả cho thấy các bài tập nhằm phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển trẻ môn thể dục thể hình tỉnh An Giang mang lại hiệu quả cao và các test đánh giá kết quả tập luyện đều tăng trưởng có ý nghĩa thống kê.

Trang 1

PROCEEDINGS OF INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE 11/2021 70

LỰA CHỌN VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ BÀI TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN CƠ TAY, VAI, NGỰC CHO NAM VẬN ĐỘNG VIÊN ĐỘI TUYỂN TRẺ MÔN THỂ DỤC

THỂ HÌNH TỈNH AN GIANG

TS Trần Quang Đại, ThS Phan Thị Tuyết Lan Trường Đại học Sư phạm TDTT Tp Hồ Chí Minh

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Cũng như các tỉnh khác An Giang là một trong những tỉnh có môn Thể hình phát triển rất mạnh thu hút rất nhiều người tham gia tập luyện như: học sinh, sinh viên, cán bộ công nhân viên, lực lượng vũ trang, người lớn tuổi,… Đến năm 1997 sở Thể dục thể thao An Giang thành lập bộ môn Thể dục Thể hình và nay là bộ môn Thể hình – Cử tạ An Giang, từ ngày thành lập đến nay

bộ môn tham gia đầy đủ các giải quốc gia cũng như khu vực đều đạt thành tích cao: Nhất toàn đoàn 5 năm liền Đại hội khu vực đồng bằng Sông Cửu Long với các vận động viên tiêu biểu như: Phạm Văn Mách, Đinh Kim Loan, Trần Thị Cẩm Tú đạt huy chương vàng ở giải vô địch quốc gia và quốc tế nhiều năm liền Trong khi đó công tác huấn luyện thể thao hiện đại, công tác kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên đóng vai trò hết sức quan trọng là công việc được tiến hành một cách thường xuyên, cung cấp những thông tin cần thiết cho huấn luyện viên để xây dựng và điều chỉnh kế hoạch huấn luyện ngắn và dài hạn Chính vì thế, việc nghiên cứu quá trình tập luyện của vận động viên Thể hình An Giang là cần thiết Để thành tích ổn định tại các giải quốc gia và đuổi kịp thành tích của các đơn vị mạnh, xứng tầm với một tỉnh có truyền thống, cần có rất nhiều yếu tố trong quá trình đào tạo và huấn luyện Với mong muốn đóng góp công sức để nâng cao thành tích môn Thể hình tỉnh An Giang chúng tôi mạnh dạn chọn hướng

nghiên cứu:“Lựa chọn và đánh giá một số bài tập nhằm phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận

động viên đội tuyển trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang” để từ đó có những điều chỉnh, bổ

sung trong quá trình tuyển chọn, huấn luyện và thi đấu ở môn Thể dục thể hình tỉnh An Giang

Tóm tắt: Sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học thường quy nhưng đảm bảo ý nghĩa thực

tiễn, hàm lượng khoa học và tính logic Thông qua quá trình chọn lọc, phỏng vấn công trình đã xác định được hệ thống 17 bài tập phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển trẻ môn thể dục thể hình tỉnh An Giang Sau chương trình thực nghiệm kết quả cho thấy các bài tập nhằm phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển trẻ môn thể dục thể hình tỉnh An Giang mang lại hiệu quả cao và các test đánh giá kết quả tập luyện đều tăng trưởng có ý nghĩa thống kê

Từ khóa: Bài tập, Phát triển, Tay, Vai, Ngực, Thể dục Thể hình

Abstract: Using conventional scientific research methods but ensuring practical significance,

scientific content and logic Through the process of selection and interview, the project has identified a system of 17 exercises to develop hand muscles, shoulder muscles and chest muscles for male athletes of the young gymnastics team in An Giang province After the experimental program, the results showed that the exercises to develop hand muscles, shoulder muscles and chest muscles for male athletes of the young gymnastics team in An Giang province brought high efficiency and the tests to evaluate the training results training has a statistically significant growth

Keywords: Exercise, Development, Hand, Shoulder, Chest, Body Building

Trang 2

Khách thể nghiên cứu: gồm 07 nam vận động viên đội tuyển Trẻ Thể dục Thể hình tỉnh An

Giang và 20 Trọng tài, chuyên gia, huấn luyện viên, vận động viên

Quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu là: Phương pháp tham khảo tài liệu; Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp kiểm tra sư phạm; Phương pháp nhân trắc học; Phương pháp thực nghiệm sư phạm; Phương pháp thống kê toán

2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

2.1 Lựa chọn một số bài tập nhằm phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam đội tuyển trẻ môn Thể dục thể hình tỉnh An Giang

Qua tham khảo các tài liệu có liên quan và thực tế công tác huấn luyện Chúng tôi đã tổng hợp được 22 bài tập dùng để phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam đội tuyển trẻ môn Thể dục thể hình tỉnh An Giang

Công trình tiến hành phỏng vấn 2 lần bằng phiếu cùng 1 cách đánh giá, trên cùng một hệ thống các bài tập Kết quả cuối cùng của phỏng vấn là kết quả tối ưu nhất nếu giữa 2 lần phỏng vấn có sự đồng thuận cao Hai lần phỏng vấn được tiến hành cách nhau 1 tháng được phân thành

02 mức là “Đồng ý” và “Không đồng ý”

Với số phiếu phát ra ở lần một là 20 phiếu và thu vào là 20, lần hai phát ra là 20 thu vào là 20 Kết quả 2 lần phỏng vấn về ý kiến sử dụng các bài tập phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam đội tuyển trẻ môn Thể dục thể hình tỉnh An Giang được giới thiệu qua bảng 1

Bảng 1 Kết quả phỏng vấn lựa chọn các bài tập phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam đội

tuyển trẻ môn Thể dục thể hình tỉnh An Giang

Số phiếu lần 1 Số phiếu lần 2

Đồng

ý

Không đồng ý

Đồng

ý

Không đồng ý

1 Nằm đẩy ngực ngang (số lần/tổ) 16 4 18 2 0.78 >0.05

2 Nằm banh ngực ngang (số

3 Nằm đẩy ngực trên (số lần/tổ) 14 6 15 5 0.13 >0.05

4 Nằm banh ngực trên (số lần/tổ) 19 1 18 2 0.36 >0.05

5 Ngồi ép ngực (số lần/tổ) 10 10 9 11 0.10 >0.05

6 Đứng ép ngực (số lần/tổ) 19 1 18 2 0.36 >0.05

7 Nằm móc ngực tạ đòn (số lần/tổ) 13 7 15 5 0.48 >0.05

8 Nằm đẩy ngực dóc (số lần/tổ) 13 7 11 9 0.42 >0.05

9 Ngồi đẩy vai ngang (số lần/tổ) 17 3 18 2 0.23 >0.05

10 Đứng đẩy vai ngang (số lần/tổ) 12 8 10 10 0.40 >0.05

11 Ngồi bay vai ngang (số lần/tổ) 18 2 19 1 0.36 >0.05

12 Đứng bay vai ngang (số lần/tổ) 11 9 9 11 0.40 >0.05

13 Ngồi đẩy vai trước (số lần/tổ) 16 4 17 3 0.17 >0.05

14 Ngồi bay vai trước (số lần/tổ) 14 6 15 5 0.13 >0.05

15 Ngồi đẩy vai sau (số lần/tổ) 19 1 18 2 0.36 >0.05

16 Ngồi bay vai sau (số lần/tổ) 18 2 19 1 0.36 >0.05

17 Rút cầu vai (số lần/tổ) 17 3 18 2 0.23 >0.05

18 Đứng tập cơ tay với tạ đòn (số

19 Ngồi tập cơ tay với tạ đơn (số 15 5 16 4 0.14 >0.05

Trang 3

PROCEEDINGS OF INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE 11/2021 72

Số phiếu lần 1 Số phiếu lần 2

Đồng

ý

Không đồng ý

Đồng

ý

Không đồng ý

lần/tổ)

20 Ngồi kéo máy (số lần/tổ) 12 8 10 10 0.40 >0.05

21 Ngồi ghế con bọ với tạ đơn (số

22 Ngồi ghế con bọ với tạ đôi (số

Qua bảng 1 cho thấy: kết quả phỏng vấn các chuyên gia, huấn luyện viên và vận động viên, cho thấy sự trùng hợp sau 2 lần phỏng vấn Điều đó được minh chứng thông qua chỉ số 2, trong

đó 2 tính đều nhỏ hơn 2 bảng = 3.84 với P > 0.05

Như vậy, những bài tập nào được đánh giá cao ở lần thứ nhất cũng được đánh giá cao ở lần phỏng vấn thứ hai Hoặc ngược lại, bài tập nào được đánh giá thấp ở lần phỏng vấn thứ nhất cũng có kết quả tương tự ở lần phỏng vấn thứ hai

Tóm lại công trình đã xác định được hệ thống gồm 17 bài tập dùng để phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang

2.2 Đánh giá hiệu quả các bài tập phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang sau 6 tháng tập luyện

2.2.1 Đánh giá thực trạng của nam vận động viên đội tuyển trẻ Thể dục Thể hình tỉnh An Giang

Sau khi xác định các chỉ tiêu đánh giá, đề tài tiến hành ứng dụng các chỉ tiêu đã lựa chọn để kiểm tra thực trạng cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang Kết quả thu được ở bảng 2 như sau:

Bảng 2: Kết quả kiểm tra phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển

Trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang trước thực nghiệm (n = 7)

THAM SỐ

Chỉ tiêu vòng ngực yên tĩnh (cm) 108.29 6.34 5.85 0.05

Chỉ tiêu vòng ngực hít vào hết sức

Chỉ tiêu vòng ngực thở ra hết sức (cm)

Chỉ tiêu vòng cánh tay duỗi (cm) 39.00 2.16 5.54 0.05 Chỉ tiêu vòng cánh tay co (cm) 41.57 1.27 3.06 0.03 Hiệu vòng cánh tay co và duỗi (cm) 2.57 1.13 44.10 0.39

Chỉ tiêu mỏm cùng vai (cm) 16.86 1.95 11.58 0.10 Qua bảng 2 cho thấy:

Đa số các chỉ tiêu đều có hệ số biến thiên Cv% < 10, và sai số tương đối Ɛ < 0.05 chứng tỏ các chỉ tiêu đánh giá cơ tay, vai, ngực của nam đội tuyển trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang có sự đồng đều ở mức khá cao và đủ tính đại diện cho giá trị trung bình Tuy nhiên có 3 chỉ tiêu: Hiệu vòng cánh tay co và duỗi (cm), chỉ tiêu rộng vai (cm), chỉ tiêu mỏm cùng vai (cm)

có sai số tương đối Ɛ > 0.05, nhưng cả 3 chỉ tiêu này rất quan trọng trong công tác đánh giá sự

Trang 4

phát triển hình thể vận động viên thể hình Vì vậy chúng tôi quyết định giữ lại 3 chỉ tiêu trên để tiếp tục nghiên cứu

2.2.2 Kết quả kiểm tra phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang sau thực nghiệm

Các bài tập lựa chọn được thực hiện thông qua chương trình thực nghiệm sư phạm với thời gian là 6 tháng tổng cộng là 26 tuần, tổ chức thực nghiệm gồm: 7 vận động viên nam đội tuyển trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang tiến hành tập luyện theo 17 bài tập đã được nghiên cứu

để phát triển cơ vai, tay, ngực trong quá trình huấn luyện

Đánh giá hiệu quả các bài tập phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang sau 6 tháng tập luyện thông qua 8 chỉ tiêu (test) đánh giá cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang

đã được xác định trước và đảm bảo hàm lượng khoa học, kết quả kiểm tra được thể hiện qua bảng 3

Bảng 3 Kết quả kiểm tra phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang sau thực nghiệm (n = 7, t0.05)

1 Chỉ tiêu vòng ngực yên tĩnh (cm) 108.2

9

110.4

3 2.14 0.90 6.30 1.99 < 0.05

2 Chỉ tiêu vòng ngực hít vào hết

sức (cm)

113.0

0

115.0

0 2.00 1.29 4.09 1.73 < 0.05

3 Chỉ tiêu vòng ngực thở ra hết sức

(cm)

105.3

6

106.2

1 0.86 0.38 6.00 0.82 < 0.05

4 Chỉ tiêu vòng cánh tay duỗi (cm) 39.00 39.86 0.86 0.38 6.00 2.18 < 0.05

5 Chỉ tiêu vòng cánh tay co (cm) 41.57 43.07 1.50 0.29 13.74 3.55 < 0.05

6 Hiệu vòng cánh tay co và duỗi

7 Chỉ tiêu rộng vai (cm) 54.71 55.57 0.86 0.24 9.29 1.57 < 0.05

8 Chỉ tiêu mỏm cùng vai (cm) 16.86 17.64 0.79 0.39 5.28 4.69 < 0.05

Qua bảng 2 ta thấy:

Chỉ tiêu vòng ngực yên tĩnh (cm): thành tích trung bình ban đầu là X = 108.29(cm), thành tích trung bình sau 6 tháng là X = 110.43(cm) tăng được 2.14 (cm), ứng với nhịp tăng trưởng là W% = 1.99%, sự tăng trưởng có ý nghĩa thống kê, ở ngưỡng xác suất P < 0.05, vì có ttính = 6.30

> t0.05.

Chỉ tiêu vòng ngực hít vào hết sức (cm): thành tích trung bình ban đầu là 𝑋̅ = 113.00 (cm), thành tích trung bình sau 6 tháng là 𝑋 ̅ = 115.00 (cm) tăng được 2.00 (cm), ứng với nhịp tăng trưởng là W% = 1.73%, sự tăng trưởng có ý nghĩa thống kê, ở ngưỡng xác suất P < 0.05, vì có

ttính = 4.09> t0.05

Chỉ tiêu vòng ngực thở ra hết sức (cm): thành tích trung bình ban đầu là 𝑋̅ = 105.36 (cm), thành tích trung bình sau 6 tháng là 𝑋 ̅ = 106.21 (cm) tăng được 0.86 (cm), ứng với nhịp tăng trưởng là W% = 0.82%, sự tăng trưởng có ý nghĩa thống kê, ở ngưỡng xác suất P < 0.05, vì có

ttính = 6.00> t0.05

Trang 5

PROCEEDINGS OF INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE 11/2021 74

Chỉ tiêu vòng cánh tay duỗi (cm): thành tích trung bình ban đầu là 𝑋̅ = 39.00 (cm), thành tích trung bình sau 6 tháng là 𝑋 ̅ = 39.86 (cm) tăng được 0.86 (cm), ứng với nhịp tăng trưởng là W% = 2.18%, sự tăng trưởng có ý nghĩa thống kê, ở ngưỡng xác suất P < 0.05, vì có ttính = 6.00> t0.05

Chỉ tiêu vòng cánh tay co (cm): thành tích trung bình ban đầu là 𝑋̅ = 41.57 (cm), thành tích trung bình sau 6 tháng là 𝑋 ̅ = 43.07(cm) tăng được 1.50(cm), ứng với nhịp tăng trưởng là W% = 3.55%, sự tăng trưởng có ý nghĩa thống kê, ở ngưỡng xác suất P < 0.05, vì có ttính = 13.74> t0.05

Hiệu vòng cánh tay co và duỗi (cm): thành tích trung bình ban đầu là 𝑋̅ = 2.57 (cm), thành tích trung bình sau 6 tháng là 𝑋 ̅ = 3.21 (cm) tăng được 0.64(cm), ứng với nhịp tăng trưởng là W% = 25.22%, sự tăng trưởng có ý nghĩa thống kê, ở ngưỡng xác suất P < 0.05, vì có ttính = 6.97> t0.05

Chỉ tiêu rộng vai (cm): thŕnh tích trung běnh ban đầu là 𝑋̅ = 54.71(cm), thành tích trung bình sau 6 tháng là 𝑋 ̅ = 55.57(cm) tăng được 0.86 (cm), ứng với nhịp tăng trưởng là W% = 1.57%, sự tăng trưởng có ý nghĩa thống kê, ở ngưỡng xác suất P < 0.05, vì có ttính = 9.29> t0.05

Chỉ tiêu mỏm cùng vai (cm): thành tích trung bình ban đầu là 𝑋̅ = 16.86 (cm), thành tích trung bình sau 6 tháng là 𝑋 ̅ = 17.64 (cm) tăng được 0.79(cm), ứng với nhịp tăng trưởng là W% = 4.69%, sự tăng trưởng có ý nghĩa thống kê, ở ngưỡng xác suất P < 0.05, vì có ttính = 5.28> t0.05

Qua thực nghiệm: Nhóm thực nghiệm có sự phát triển cơ tay, vai, ngực rất tốt thể hiện qua mức độ tăng trưởng thành tích 8/8 chỉ tiêu đều có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, ở ngưỡng xác suất P < 0.05, điều này chứng tỏ chương trình tập luyện đã phát huy tác dụng tích cực trong việc tra phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang qua biểu đồ 1

Biểu đồ 1 Thành tích trung bình của các chỉ tiêu trước và sau thực nghiệm

Sau 6 tháng thực nghiệm các vận động viên nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục thể hình tỉnh An Giang đều có sự tăng tiến rõ rệt biểu hiện khá nổi bật với nhịp tăng trưởng giao

động từ 0.82% (Chỉ tiêu vòng ngực thở ra hết sức (cm)) đến 25.22% (Hiệu vòng cánh tay co và

duỗi (cm)) và tăng trưởng có ý nghĩa thống kê so với trước thực nghiệm Điều này được minh chứng bằng chỉ số t student, trong đó giá trị ttính giao động từ 4.09 đến 13.74 với P < 0.05 thể hiện qua bảng 3 và biểu đồ 2

0 20

40

60

80

100

120

Vòng ngực yên tĩnh (cm)

Vòng ngực lớn nhất (cm)

Vòng ngực nhỏ nhất (cm)

Vòng cánh tay duỗi (cm)

Vòng cánh tay

co (cm)

Chênh lệch vòng cánh tay (cm)

Rộng vai (cm)

Mỏm cùng vai (cm)

108.29 113

105.36

39 41.57

2.57

54.71

16.86

110.43

115

106.21

39.8 43.07

3.21

55.57

17.64

Trước thực nghiệm

Sau thực nghiệm

Trang 6

Biểu đồ 2 Nhịp tăng trưởng các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển cơ tay, vai, ngực

sau thực nghiệm

Từ những kết quả phân tích ở trên cho thấy hệ thống bài tập phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục thể hình tỉnh An Giang đã phát huy tích cực trong việc phát triển cơ tay, vai, ngực cho đối tượng nghiên cứu, thể hiện cụ thể bằng thành tích các chỉ tiêu trước và sau thực nghiệm đều phát triển, nhịp tăng trưởng trung bình W% = 5.21

3 KẾT LUẬN

Qua kết quả nghiên cứu nhóm tác giả đã xác định được 17 bài tập nhằm phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục thể hình tỉnh An Giang đảm bảo ý nghĩa thực tiễn và hàm lượng khoa học Sau chương trình thực nghiệm các bài tập nhằm phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục thể hình tỉnh An Giang kết quả cho thấy hệ thống bài tập mang lại hiệu quả cao thể hiện ở nhịp tăng trưởng các chỉ tiêu đánh sự phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh

An Giang đều tăng trưởng Nhịp tăng trưởng trung bình W% = 5.21 trong đó Hiệu vòng cánh tay

co và duỗi (cm) có nhịp tăng trưởng cao nhất đạt 25.22% và thấp nhất là chỉ tiêu đo vòng ngực thở ra (cm) nhịp tăng trưởng W% = 0.82%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Froncois Bigrel (2004), Cơ bắp, khoa học thể thao, Tài liệu dịch số 2, Viện khoa học

TDTT

2 Đặng Văn Quang, Trịnh Hùng Thanh (1999), Đặc điểm sinh lý các vùng cường độ và quy

trình huấn luyện các vùng cường độ vận động viên thể thao, Y học TDTT, NXB Y học

3 Nguyễn Thế Truyền, Nguyễn Kim Minh, Trần Quốc Tuấn (2002), Tiêu chuẩn đánh giá

trình độ luyện tập trong tuyển chọn và huấn luyện thể thao, NXB TDTT

4 Đỗ Vĩnh - Trịnh Hữu Lộc (2010), “Giáo trình Đo lường thể thao”, NXB Thể dục thể thao

Nguồn bài báo: Bài báo trích từ đề tài:“Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập nhằm phát triển

cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang”,

Luận văn thạc sĩ Khoa học Giáo dục 2016, Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh

0

5

10

15

20

25

30

Vòng ngực yên tĩnh

(cm)

Vòng ngực lớn nhất (cm)

Vòng ngực nhỏ nhất (cm)

Vòng cánh tay duỗi (cm)

Vòng cánh tay

co (cm)

Chênh lệch vòng cánh tay (cm)

Rộng vai (cm)

Mỏm cùng vai (cm) 1.99 1.73 0.82 2.18 3.55

25.22

1.57

4.69

Ngày đăng: 20/05/2022, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w