Sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học thường quy nhưng đảm bảo ý nghĩa thực tiễn, hàm lượng khoa học và tính logic. Thông qua quá trình chọn lọc, phỏng vấn công trình đã xác định được hệ thống 17 bài tập phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển trẻ môn thể dục thể hình tỉnh An Giang. Sau chương trình thực nghiệm kết quả cho thấy các bài tập nhằm phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển trẻ môn thể dục thể hình tỉnh An Giang mang lại hiệu quả cao và các test đánh giá kết quả tập luyện đều tăng trưởng có ý nghĩa thống kê.
Trang 1PROCEEDINGS OF INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE 11/2021 70
LỰA CHỌN VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ BÀI TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN CƠ TAY, VAI, NGỰC CHO NAM VẬN ĐỘNG VIÊN ĐỘI TUYỂN TRẺ MÔN THỂ DỤC
THỂ HÌNH TỈNH AN GIANG
TS Trần Quang Đại, ThS Phan Thị Tuyết Lan Trường Đại học Sư phạm TDTT Tp Hồ Chí Minh
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Cũng như các tỉnh khác An Giang là một trong những tỉnh có môn Thể hình phát triển rất mạnh thu hút rất nhiều người tham gia tập luyện như: học sinh, sinh viên, cán bộ công nhân viên, lực lượng vũ trang, người lớn tuổi,… Đến năm 1997 sở Thể dục thể thao An Giang thành lập bộ môn Thể dục Thể hình và nay là bộ môn Thể hình – Cử tạ An Giang, từ ngày thành lập đến nay
bộ môn tham gia đầy đủ các giải quốc gia cũng như khu vực đều đạt thành tích cao: Nhất toàn đoàn 5 năm liền Đại hội khu vực đồng bằng Sông Cửu Long với các vận động viên tiêu biểu như: Phạm Văn Mách, Đinh Kim Loan, Trần Thị Cẩm Tú đạt huy chương vàng ở giải vô địch quốc gia và quốc tế nhiều năm liền Trong khi đó công tác huấn luyện thể thao hiện đại, công tác kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên đóng vai trò hết sức quan trọng là công việc được tiến hành một cách thường xuyên, cung cấp những thông tin cần thiết cho huấn luyện viên để xây dựng và điều chỉnh kế hoạch huấn luyện ngắn và dài hạn Chính vì thế, việc nghiên cứu quá trình tập luyện của vận động viên Thể hình An Giang là cần thiết Để thành tích ổn định tại các giải quốc gia và đuổi kịp thành tích của các đơn vị mạnh, xứng tầm với một tỉnh có truyền thống, cần có rất nhiều yếu tố trong quá trình đào tạo và huấn luyện Với mong muốn đóng góp công sức để nâng cao thành tích môn Thể hình tỉnh An Giang chúng tôi mạnh dạn chọn hướng
nghiên cứu:“Lựa chọn và đánh giá một số bài tập nhằm phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận
động viên đội tuyển trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang” để từ đó có những điều chỉnh, bổ
sung trong quá trình tuyển chọn, huấn luyện và thi đấu ở môn Thể dục thể hình tỉnh An Giang
Tóm tắt: Sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học thường quy nhưng đảm bảo ý nghĩa thực
tiễn, hàm lượng khoa học và tính logic Thông qua quá trình chọn lọc, phỏng vấn công trình đã xác định được hệ thống 17 bài tập phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển trẻ môn thể dục thể hình tỉnh An Giang Sau chương trình thực nghiệm kết quả cho thấy các bài tập nhằm phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển trẻ môn thể dục thể hình tỉnh An Giang mang lại hiệu quả cao và các test đánh giá kết quả tập luyện đều tăng trưởng có ý nghĩa thống kê
Từ khóa: Bài tập, Phát triển, Tay, Vai, Ngực, Thể dục Thể hình
Abstract: Using conventional scientific research methods but ensuring practical significance,
scientific content and logic Through the process of selection and interview, the project has identified a system of 17 exercises to develop hand muscles, shoulder muscles and chest muscles for male athletes of the young gymnastics team in An Giang province After the experimental program, the results showed that the exercises to develop hand muscles, shoulder muscles and chest muscles for male athletes of the young gymnastics team in An Giang province brought high efficiency and the tests to evaluate the training results training has a statistically significant growth
Keywords: Exercise, Development, Hand, Shoulder, Chest, Body Building
Trang 2Khách thể nghiên cứu: gồm 07 nam vận động viên đội tuyển Trẻ Thể dục Thể hình tỉnh An
Giang và 20 Trọng tài, chuyên gia, huấn luyện viên, vận động viên
Quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu là: Phương pháp tham khảo tài liệu; Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp kiểm tra sư phạm; Phương pháp nhân trắc học; Phương pháp thực nghiệm sư phạm; Phương pháp thống kê toán
2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
2.1 Lựa chọn một số bài tập nhằm phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam đội tuyển trẻ môn Thể dục thể hình tỉnh An Giang
Qua tham khảo các tài liệu có liên quan và thực tế công tác huấn luyện Chúng tôi đã tổng hợp được 22 bài tập dùng để phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam đội tuyển trẻ môn Thể dục thể hình tỉnh An Giang
Công trình tiến hành phỏng vấn 2 lần bằng phiếu cùng 1 cách đánh giá, trên cùng một hệ thống các bài tập Kết quả cuối cùng của phỏng vấn là kết quả tối ưu nhất nếu giữa 2 lần phỏng vấn có sự đồng thuận cao Hai lần phỏng vấn được tiến hành cách nhau 1 tháng được phân thành
02 mức là “Đồng ý” và “Không đồng ý”
Với số phiếu phát ra ở lần một là 20 phiếu và thu vào là 20, lần hai phát ra là 20 thu vào là 20 Kết quả 2 lần phỏng vấn về ý kiến sử dụng các bài tập phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam đội tuyển trẻ môn Thể dục thể hình tỉnh An Giang được giới thiệu qua bảng 1
Bảng 1 Kết quả phỏng vấn lựa chọn các bài tập phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam đội
tuyển trẻ môn Thể dục thể hình tỉnh An Giang
Số phiếu lần 1 Số phiếu lần 2
Đồng
ý
Không đồng ý
Đồng
ý
Không đồng ý
1 Nằm đẩy ngực ngang (số lần/tổ) 16 4 18 2 0.78 >0.05
2 Nằm banh ngực ngang (số
3 Nằm đẩy ngực trên (số lần/tổ) 14 6 15 5 0.13 >0.05
4 Nằm banh ngực trên (số lần/tổ) 19 1 18 2 0.36 >0.05
5 Ngồi ép ngực (số lần/tổ) 10 10 9 11 0.10 >0.05
6 Đứng ép ngực (số lần/tổ) 19 1 18 2 0.36 >0.05
7 Nằm móc ngực tạ đòn (số lần/tổ) 13 7 15 5 0.48 >0.05
8 Nằm đẩy ngực dóc (số lần/tổ) 13 7 11 9 0.42 >0.05
9 Ngồi đẩy vai ngang (số lần/tổ) 17 3 18 2 0.23 >0.05
10 Đứng đẩy vai ngang (số lần/tổ) 12 8 10 10 0.40 >0.05
11 Ngồi bay vai ngang (số lần/tổ) 18 2 19 1 0.36 >0.05
12 Đứng bay vai ngang (số lần/tổ) 11 9 9 11 0.40 >0.05
13 Ngồi đẩy vai trước (số lần/tổ) 16 4 17 3 0.17 >0.05
14 Ngồi bay vai trước (số lần/tổ) 14 6 15 5 0.13 >0.05
15 Ngồi đẩy vai sau (số lần/tổ) 19 1 18 2 0.36 >0.05
16 Ngồi bay vai sau (số lần/tổ) 18 2 19 1 0.36 >0.05
17 Rút cầu vai (số lần/tổ) 17 3 18 2 0.23 >0.05
18 Đứng tập cơ tay với tạ đòn (số
19 Ngồi tập cơ tay với tạ đơn (số 15 5 16 4 0.14 >0.05
Trang 3PROCEEDINGS OF INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE 11/2021 72
Số phiếu lần 1 Số phiếu lần 2
Đồng
ý
Không đồng ý
Đồng
ý
Không đồng ý
lần/tổ)
20 Ngồi kéo máy (số lần/tổ) 12 8 10 10 0.40 >0.05
21 Ngồi ghế con bọ với tạ đơn (số
22 Ngồi ghế con bọ với tạ đôi (số
Qua bảng 1 cho thấy: kết quả phỏng vấn các chuyên gia, huấn luyện viên và vận động viên, cho thấy sự trùng hợp sau 2 lần phỏng vấn Điều đó được minh chứng thông qua chỉ số 2, trong
đó 2 tính đều nhỏ hơn 2 bảng = 3.84 với P > 0.05
Như vậy, những bài tập nào được đánh giá cao ở lần thứ nhất cũng được đánh giá cao ở lần phỏng vấn thứ hai Hoặc ngược lại, bài tập nào được đánh giá thấp ở lần phỏng vấn thứ nhất cũng có kết quả tương tự ở lần phỏng vấn thứ hai
Tóm lại công trình đã xác định được hệ thống gồm 17 bài tập dùng để phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang
2.2 Đánh giá hiệu quả các bài tập phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang sau 6 tháng tập luyện
2.2.1 Đánh giá thực trạng của nam vận động viên đội tuyển trẻ Thể dục Thể hình tỉnh An Giang
Sau khi xác định các chỉ tiêu đánh giá, đề tài tiến hành ứng dụng các chỉ tiêu đã lựa chọn để kiểm tra thực trạng cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang Kết quả thu được ở bảng 2 như sau:
Bảng 2: Kết quả kiểm tra phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển
Trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang trước thực nghiệm (n = 7)
THAM SỐ
Chỉ tiêu vòng ngực yên tĩnh (cm) 108.29 6.34 5.85 0.05
Chỉ tiêu vòng ngực hít vào hết sức
Chỉ tiêu vòng ngực thở ra hết sức (cm)
Chỉ tiêu vòng cánh tay duỗi (cm) 39.00 2.16 5.54 0.05 Chỉ tiêu vòng cánh tay co (cm) 41.57 1.27 3.06 0.03 Hiệu vòng cánh tay co và duỗi (cm) 2.57 1.13 44.10 0.39
Chỉ tiêu mỏm cùng vai (cm) 16.86 1.95 11.58 0.10 Qua bảng 2 cho thấy:
Đa số các chỉ tiêu đều có hệ số biến thiên Cv% < 10, và sai số tương đối Ɛ < 0.05 chứng tỏ các chỉ tiêu đánh giá cơ tay, vai, ngực của nam đội tuyển trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang có sự đồng đều ở mức khá cao và đủ tính đại diện cho giá trị trung bình Tuy nhiên có 3 chỉ tiêu: Hiệu vòng cánh tay co và duỗi (cm), chỉ tiêu rộng vai (cm), chỉ tiêu mỏm cùng vai (cm)
có sai số tương đối Ɛ > 0.05, nhưng cả 3 chỉ tiêu này rất quan trọng trong công tác đánh giá sự
Trang 4phát triển hình thể vận động viên thể hình Vì vậy chúng tôi quyết định giữ lại 3 chỉ tiêu trên để tiếp tục nghiên cứu
2.2.2 Kết quả kiểm tra phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang sau thực nghiệm
Các bài tập lựa chọn được thực hiện thông qua chương trình thực nghiệm sư phạm với thời gian là 6 tháng tổng cộng là 26 tuần, tổ chức thực nghiệm gồm: 7 vận động viên nam đội tuyển trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang tiến hành tập luyện theo 17 bài tập đã được nghiên cứu
để phát triển cơ vai, tay, ngực trong quá trình huấn luyện
Đánh giá hiệu quả các bài tập phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang sau 6 tháng tập luyện thông qua 8 chỉ tiêu (test) đánh giá cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang
đã được xác định trước và đảm bảo hàm lượng khoa học, kết quả kiểm tra được thể hiện qua bảng 3
Bảng 3 Kết quả kiểm tra phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang sau thực nghiệm (n = 7, t0.05)
1 Chỉ tiêu vòng ngực yên tĩnh (cm) 108.2
9
110.4
3 2.14 0.90 6.30 1.99 < 0.05
2 Chỉ tiêu vòng ngực hít vào hết
sức (cm)
113.0
0
115.0
0 2.00 1.29 4.09 1.73 < 0.05
3 Chỉ tiêu vòng ngực thở ra hết sức
(cm)
105.3
6
106.2
1 0.86 0.38 6.00 0.82 < 0.05
4 Chỉ tiêu vòng cánh tay duỗi (cm) 39.00 39.86 0.86 0.38 6.00 2.18 < 0.05
5 Chỉ tiêu vòng cánh tay co (cm) 41.57 43.07 1.50 0.29 13.74 3.55 < 0.05
6 Hiệu vòng cánh tay co và duỗi
7 Chỉ tiêu rộng vai (cm) 54.71 55.57 0.86 0.24 9.29 1.57 < 0.05
8 Chỉ tiêu mỏm cùng vai (cm) 16.86 17.64 0.79 0.39 5.28 4.69 < 0.05
Qua bảng 2 ta thấy:
Chỉ tiêu vòng ngực yên tĩnh (cm): thành tích trung bình ban đầu là X = 108.29(cm), thành tích trung bình sau 6 tháng là X = 110.43(cm) tăng được 2.14 (cm), ứng với nhịp tăng trưởng là W% = 1.99%, sự tăng trưởng có ý nghĩa thống kê, ở ngưỡng xác suất P < 0.05, vì có ttính = 6.30
> t0.05.
Chỉ tiêu vòng ngực hít vào hết sức (cm): thành tích trung bình ban đầu là 𝑋̅ = 113.00 (cm), thành tích trung bình sau 6 tháng là 𝑋 ̅ = 115.00 (cm) tăng được 2.00 (cm), ứng với nhịp tăng trưởng là W% = 1.73%, sự tăng trưởng có ý nghĩa thống kê, ở ngưỡng xác suất P < 0.05, vì có
ttính = 4.09> t0.05
Chỉ tiêu vòng ngực thở ra hết sức (cm): thành tích trung bình ban đầu là 𝑋̅ = 105.36 (cm), thành tích trung bình sau 6 tháng là 𝑋 ̅ = 106.21 (cm) tăng được 0.86 (cm), ứng với nhịp tăng trưởng là W% = 0.82%, sự tăng trưởng có ý nghĩa thống kê, ở ngưỡng xác suất P < 0.05, vì có
ttính = 6.00> t0.05
Trang 5PROCEEDINGS OF INTERNATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE 11/2021 74
Chỉ tiêu vòng cánh tay duỗi (cm): thành tích trung bình ban đầu là 𝑋̅ = 39.00 (cm), thành tích trung bình sau 6 tháng là 𝑋 ̅ = 39.86 (cm) tăng được 0.86 (cm), ứng với nhịp tăng trưởng là W% = 2.18%, sự tăng trưởng có ý nghĩa thống kê, ở ngưỡng xác suất P < 0.05, vì có ttính = 6.00> t0.05
Chỉ tiêu vòng cánh tay co (cm): thành tích trung bình ban đầu là 𝑋̅ = 41.57 (cm), thành tích trung bình sau 6 tháng là 𝑋 ̅ = 43.07(cm) tăng được 1.50(cm), ứng với nhịp tăng trưởng là W% = 3.55%, sự tăng trưởng có ý nghĩa thống kê, ở ngưỡng xác suất P < 0.05, vì có ttính = 13.74> t0.05
Hiệu vòng cánh tay co và duỗi (cm): thành tích trung bình ban đầu là 𝑋̅ = 2.57 (cm), thành tích trung bình sau 6 tháng là 𝑋 ̅ = 3.21 (cm) tăng được 0.64(cm), ứng với nhịp tăng trưởng là W% = 25.22%, sự tăng trưởng có ý nghĩa thống kê, ở ngưỡng xác suất P < 0.05, vì có ttính = 6.97> t0.05
Chỉ tiêu rộng vai (cm): thŕnh tích trung běnh ban đầu là 𝑋̅ = 54.71(cm), thành tích trung bình sau 6 tháng là 𝑋 ̅ = 55.57(cm) tăng được 0.86 (cm), ứng với nhịp tăng trưởng là W% = 1.57%, sự tăng trưởng có ý nghĩa thống kê, ở ngưỡng xác suất P < 0.05, vì có ttính = 9.29> t0.05
Chỉ tiêu mỏm cùng vai (cm): thành tích trung bình ban đầu là 𝑋̅ = 16.86 (cm), thành tích trung bình sau 6 tháng là 𝑋 ̅ = 17.64 (cm) tăng được 0.79(cm), ứng với nhịp tăng trưởng là W% = 4.69%, sự tăng trưởng có ý nghĩa thống kê, ở ngưỡng xác suất P < 0.05, vì có ttính = 5.28> t0.05
Qua thực nghiệm: Nhóm thực nghiệm có sự phát triển cơ tay, vai, ngực rất tốt thể hiện qua mức độ tăng trưởng thành tích 8/8 chỉ tiêu đều có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, ở ngưỡng xác suất P < 0.05, điều này chứng tỏ chương trình tập luyện đã phát huy tác dụng tích cực trong việc tra phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang qua biểu đồ 1
Biểu đồ 1 Thành tích trung bình của các chỉ tiêu trước và sau thực nghiệm
Sau 6 tháng thực nghiệm các vận động viên nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục thể hình tỉnh An Giang đều có sự tăng tiến rõ rệt biểu hiện khá nổi bật với nhịp tăng trưởng giao
động từ 0.82% (Chỉ tiêu vòng ngực thở ra hết sức (cm)) đến 25.22% (Hiệu vòng cánh tay co và
duỗi (cm)) và tăng trưởng có ý nghĩa thống kê so với trước thực nghiệm Điều này được minh chứng bằng chỉ số t student, trong đó giá trị ttính giao động từ 4.09 đến 13.74 với P < 0.05 thể hiện qua bảng 3 và biểu đồ 2
0 20
40
60
80
100
120
Vòng ngực yên tĩnh (cm)
Vòng ngực lớn nhất (cm)
Vòng ngực nhỏ nhất (cm)
Vòng cánh tay duỗi (cm)
Vòng cánh tay
co (cm)
Chênh lệch vòng cánh tay (cm)
Rộng vai (cm)
Mỏm cùng vai (cm)
108.29 113
105.36
39 41.57
2.57
54.71
16.86
110.43
115
106.21
39.8 43.07
3.21
55.57
17.64
Trước thực nghiệm
Sau thực nghiệm
Trang 6Biểu đồ 2 Nhịp tăng trưởng các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển cơ tay, vai, ngực
sau thực nghiệm
Từ những kết quả phân tích ở trên cho thấy hệ thống bài tập phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục thể hình tỉnh An Giang đã phát huy tích cực trong việc phát triển cơ tay, vai, ngực cho đối tượng nghiên cứu, thể hiện cụ thể bằng thành tích các chỉ tiêu trước và sau thực nghiệm đều phát triển, nhịp tăng trưởng trung bình W% = 5.21
3 KẾT LUẬN
Qua kết quả nghiên cứu nhóm tác giả đã xác định được 17 bài tập nhằm phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục thể hình tỉnh An Giang đảm bảo ý nghĩa thực tiễn và hàm lượng khoa học Sau chương trình thực nghiệm các bài tập nhằm phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục thể hình tỉnh An Giang kết quả cho thấy hệ thống bài tập mang lại hiệu quả cao thể hiện ở nhịp tăng trưởng các chỉ tiêu đánh sự phát triển cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh
An Giang đều tăng trưởng Nhịp tăng trưởng trung bình W% = 5.21 trong đó Hiệu vòng cánh tay
co và duỗi (cm) có nhịp tăng trưởng cao nhất đạt 25.22% và thấp nhất là chỉ tiêu đo vòng ngực thở ra (cm) nhịp tăng trưởng W% = 0.82%
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Froncois Bigrel (2004), Cơ bắp, khoa học thể thao, Tài liệu dịch số 2, Viện khoa học
TDTT
2 Đặng Văn Quang, Trịnh Hùng Thanh (1999), Đặc điểm sinh lý các vùng cường độ và quy
trình huấn luyện các vùng cường độ vận động viên thể thao, Y học TDTT, NXB Y học
3 Nguyễn Thế Truyền, Nguyễn Kim Minh, Trần Quốc Tuấn (2002), Tiêu chuẩn đánh giá
trình độ luyện tập trong tuyển chọn và huấn luyện thể thao, NXB TDTT
4 Đỗ Vĩnh - Trịnh Hữu Lộc (2010), “Giáo trình Đo lường thể thao”, NXB Thể dục thể thao
Nguồn bài báo: Bài báo trích từ đề tài:“Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập nhằm phát triển
cơ tay, vai, ngực cho nam vận động viên đội tuyển Trẻ môn Thể dục Thể hình tỉnh An Giang”,
Luận văn thạc sĩ Khoa học Giáo dục 2016, Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh
0
5
10
15
20
25
30
Vòng ngực yên tĩnh
(cm)
Vòng ngực lớn nhất (cm)
Vòng ngực nhỏ nhất (cm)
Vòng cánh tay duỗi (cm)
Vòng cánh tay
co (cm)
Chênh lệch vòng cánh tay (cm)
Rộng vai (cm)
Mỏm cùng vai (cm) 1.99 1.73 0.82 2.18 3.55
25.22
1.57
4.69