Môc ®Ých m«n häc 1 Ph¸p luËt vÒ tµi chÝnh doanh nghiÖp Tài liệu sử dụng LuËt tµi chÝnh ViÖt nam Khoa LuËt Những vấn đề pháp lý về tài chính doanh nghiệp Tập bài giảng về PL TCDN V¨n b¶n ph¸p luËt Luật doanh nghiệp 2005, 2014, 2020 Luật chứng khoán 2006, sửa đổi năm 2010, 2019 Luật kế toán 2003, 2015 Nghị định 712017 Quản trị công ty đại chúng (hết hiệu lực Thông tư 121TT BTC ngày 2672012 qui định về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng thay thế QĐ 12, QĐ 15 (Quyết định 122007.
Trang 11
Ph¸p luËt vÒ tµi chÝnh doanh nghiÖp
Tài liệu sử dụng
- LuËt tµi chÝnh ViÖt nam Khoa LuËt
-Những vấn đề pháp lý về tài chính doanh nghiệp
- Tập bài giảng về PL TCDN
V¨n b¶n ph¸p luËt:
Luật doanh nghiệp 2005, 2014, 2020
Luật chứng khoán 2006, sửa đổi năm 2010, 2019
DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Nghị định 59/2011/NĐ-CP, 18/7/2011 về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành CTCP; NĐ 16, 11/11/2015, sửa đổi một số điều của Nghị định 59 ( hết hiệu lực NĐ 109/NĐ-CP về chuyển DN 100% vốn NN thành CTCP 26/6/2007)
Nghị định số 69/2014/NĐ-CP ngày 15/7 về tập đoàn kinh tế nhà nước và tổng công ty nhà nước (Hết hiệu lực: Nghị định 101 5/11/2009 về thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý tập đoàn kinh tế nhà nước)
NĐ 128 31/12/2014 về bán, giao DN 100% vốn Nhà nước (Hết hiệu lực NĐ 109/2008/NĐ-CP ) Nghị định 25/2010/NĐ-CP về việc chuyển đổi DNNN thành công ty 1 thành viên và quản lý công ty
Nghị định 81/2015/NĐ-CP về Công bố thông tin của Doanh nghiệp Nhà nước Ngày 18/09/2015
Nghị định 90/NĐ-CP/2011 về phát hành trái phiếu doanh nghiệp thay thế Nghị định 52
Thông tư 28/2017/TT-BTC sửa đổi TT 147/2006 và TT 45/2013 về quản lý và trích khấu hao tài sản cố định ngày 20/10/2009 (trước đó là Quyết định 206/2003/QĐ-BTC) về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Tham khảo: VB hết hiệu lực
Thông tư 117/2010/TT-BTC ngày 5/8/2010 Hướng dẫn Nghị định 25/2010/NĐ-CP
Thông tư 138/2010/TT-BTC Ngày 17/9/2010 Hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận đối với công ty TNHH 1 thành viên do NN làm chủ sở hữu
Nghị định 56/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp DN vừa và nhỏ
Nghị dịnh 102/2010/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều Luật Doanh nghiệp ngày
11/10/2010 thay thế NĐ 139/2007/NĐ-CP
Nghị định 43/2010 15/4/2010 về đăng ký doanh nghiệp
Nghị định 104/2010/NĐ-CP tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu trực tiếp phục vụ cho quốc phòng, an ninh
Nghị định 09/2009/NĐ-CP ban hành qui chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý
Trang 2Quyạt ệỡnh 271/Qậ-CP, Ban hộnh qui chạ giịm sịt vộ ệịnh giị hiỷu quờ cựa DNNN
Quyết định 206/2003 QĐ-BTC qui định chế độ quản lý, sử dụng và trắch khấu hao tài sản cố định
Tội liỷu tham khờo
- Khoa luật Ờ Đại học Quốc gia Hà nội: Giáo trình Luật tài chắnh Việt nam, NXB Đại học quốc gia Hà nội Ờ 2003;
- Trường Đại học Luật Hà nội: Giáo trình Luật tài chắnh Việt nam, NXB Công an nhân dân, Hà nội Ờ 2000;
- Tài chắnh doanh nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Nhà xuất bản thống kê 2004
- Quản trị tài chắnh doanh nghiệp Trường Đại học Tài chắnh kế toán Nhà xuất bản tài chắnh
- Sở hữu chéo và nguy cơ bong bóng Ờ Đầu tư chứng khoán Số 93/11/2007, p 14
- Vietcombank có phải là ẤKhủng longỘ Đầu tư chứng khoán Số 92, 15/11/2007 p 12, 13
- NTL Hương: Công ty nắm vốn Ờ hình thức để ngân hàng đầu tư vào lĩnh vực bảo hiểm theo Luật Hoa kỳ Tạp chắ Kinh tế - luật 4/2007
- NTL Hương : Chế định mua công ty niêm yết ở Trung quốc và Viêtt nam, Tạp chắ NN-PL 3/2007
- NTL Hương, Về hạn chế chuyển nhượng cổ phần trong pháp luật, Nhật bản và so sánh với pháp luật Việt Nam, Tạp chắ khoa học Kinh tế - Luật Đại học Quốc gia, Số tháng 2/2006
- NTLH Hương, Chế ệé sở hữu cổ phần, và tổ hợp tài chắnh, công nghiệp, thương mại ở Nhật bản Tạp chắ Nghiên cứu Nhật bản và Đông Bắc á 3/2002.pp 18-23
- NTLH Hương, Những vấn đề pháp lý về Công ty mẹ - con ở Nhật bản Tạp chắ NN-PL No 12,
2003
- NTLH Hương, Điều chỉnh pháp lý về sở hữu cổ phần chéo ở Nhật bản, Tạp chắ tài chắnh, Số 11/2005, tr 53,54
- NTLH Hương, Đại diện tố tụng của cổ đông ở Nhật bản, Tạp chắ NN- PL Số 12.2005, tr 60-63
- NTLH "Một số so sánh về CTCP theo Luật công ty Nhật bản và Luật Doanh nghiệp Việt nam,
Trang 33
Tạp chí Khoa học, ĐHQG Hà Nội, Số 2, 2009、trang 87-93
- NTLHương : Sửa đổi Luật doanh nghiệp để bảo đảm an toàn tài chính công ty cổ phần, lợi ích của cổ đông và chủ nợ
- NTLHương : Bảo vệ quyền của chủ nợ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, NCLP, 28-35, tháng 3/2019
- Nguyễn Ngọc Bích, Nguyễn Đình Cung Công ty vốn, quản lý và tranh chấp theo Luật doanh nghiệp, NXB Tri Thu 2009
- Thời điểm cho sự thay đổi, Đánh giá Luật doanh nghiệp và Kiến nghị CIEM, 11/2004
- "Hai năm thi hành Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư" - Kết quả, vấn đề và giải pháp, 21/11/2008, Viện quản lý kinh tế TW
- "Thành viên Hội đông quản trị độc lập, tại sao không?" Đầu tư chứng khoán, 21/8/2007
- Quang Ha," Doanh nghiep Tu nhan 10 nam phat trien: Chat khong theo kip luong," , Tai tu http://cc.bingj.com ngay 1/2/2010 http://cc.bingj.com
- Trần Thanh Tùng, "Vai tro cua Ban kiem soat trong CTCP" Thoi Bao kinh te Sai gon ngay 24/4/2009
- Duc Minh, Doanh nghiep Viet nam phai xay dung co che khang gian lan Dau Tu Chung Khoan
So 67, 4/6/2010 Tr 25
- http://vnexpress.net/ ; http://www.vneconomy.com.vn ; http://www.vir.com.vn
- http://www.saigonsecurities.com
- http://www.worldbank.org.com
Néi dung dù kiÕn:
Bµi 1: Kh¸i qu¸t chung vÒ Ph¸p luËt tµi chÝnh doanh nghiÖp
Bµi 2 Lý luận chung về chế độ t¹o lËp vµ sö dông vèn vµ tµi s¶n trong doanh nghiệp
Bµi 3: Ph¸p luËt vÒ qu¶n lý doanh thu, chi phÝ vµ lîi nhuËn cña doanh nghiÖp
Bµi 4: Ph¸p luËt vÒ t¨ng vèn ®iÒu lÖ cña doanh nghiÖp
Bµi 5: Ph¸p luËt vÒ ph¸t hµnh tr¸i phiÕu doanh nghiÖp
Bµi 6: Qu¶n trÞ tµi chÝnh trong c«ng ty cæ phÇn
Bµi 7: Qu¶n trÞ tµi chÝnh trong liªn kÕt tËp ®oµn kinh tÕ
Trang 41 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
1.1 Vị trí của tài chính doanh nghiệp trong hệ thống tài chính của nền kinh tế
1.1.1 Tài chớnh là gỡ?
Tài chớnh là quan hệ phân phối của cải vật chất của xã hội d-ới hình thức giá trị, phát sinh
trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quĩ tiền tệ, nhằm thoả mãn các nhu cầu của các
chủ thể tham gia vào hoạt động phân phối
1.1.2 Hệ thống tài chính là gì?
- Hệ thống tài chính là một chỉnh thể các khâu tài chính, có mối quan hệ hữu cơ
- Mỗi khâu là một phạm vi quan hệ tài chính gắn liền với việc tạo lập, quản lý sử dụng quĩ tiền tệ nhất định
- Giữa các khâu tài chính lại có mối quan hệ hữu cơ với nhau
- Hiện nay, hệ thống tài chính gồm 5 khâu: Ngân sách nhà n-ớc, Tín dụng, Bảo hiểm, Tài chính doanh nghiệp, Tài chính tổ chức phi kinh doanh và dân c-
- Trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, nhà n-ớc tham gia vào tất cả các khâu tài chính Ngân sách NN, tín dụng, bảo hiểm, và tài chính doanh nghiệp
1.1.3 Các khâu trong hệ thống tài chính
- Tín dụng của các tổ chức tín dụng
- Tín dụng của doanh nghiệp
c) Bảo hiểm
Khâu bảo hiểm bao gồm các quan hệ tài chính phát sinh giữa bên bảo hiểm và ng-ời đ-ợc bảo hiểm trong quá trình nộp phí bảo hiểm và thanh toán tiền bảo hiểm
- Bên bảo hiểm là công ty bảo hiểm, tổ chức bảo hiểm
- Bên đ-ợc bảo hiểm, ng-ời tham gia bảo hiểm
Trang 55
d) Tài chính doanh nghiệp
Là khâu tài chính bao gồm những quan hệ xã hội phát sinh trong qúa trình tạo lập, quản lý
và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
e Tài chính các tổ chức phi kinh doanh và khu dân c-
Là khõu tài chớnh bao gồm những quan hệ xó hội phỏt sinh trong quỏ trỡnh tạo lập, phõn phối và sử dụng cỏc quĩ tiền tệ tạo lập trong tổ chức phi kinh doanh, cỏc hộ gia đỡnh và cỏ nhõn
1.2 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
• Tài chớnh doanh nghiệp là gỡ? Nờu vớ dụ về quan hệ tài chớnh doanh nghiệp?
- Là một khõu trong hệ thống tài chớnh nền kinh tế
- Biểu hiện cỏc đặc trưng:
Một là: là hỡnh thức phản ỏnh những luồng chuyển dịch giỏ trị trong nền kinh tế
Cỏc luồng chuyển dịch gắn vúi 4 nhúm quan hệ kinh tế liờn quan đến hoạt động của doanh nghiệp + Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp
+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước
+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với cỏc định chế tài chớnh
+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường
Hai là: là hỡnh thức phản ỏnh sự vận động và chuyển húa của cỏc quĩ tài chớnh trong doanh nghiệp nhằm mục tiờu lợi nhuận
2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp
- Phân phối (tạo vốn, sử dụng vốn)
- Giám đốc : hoạt động kinh tế phản ánh bằng việc chi tiêu tiền tệ
thông qua giám đốc phát hiện ra chỗ mạnh, chỗ yếu, tìm ra biện pháp cải tiến
3 Nguyên tắc trong hoạt động tài chính
4.3 Định ra các thiết chế tác động vào hoạt động tài chính doanh nghiệp
4.4 Nhà n-ớc xác lập cơ chế kiểm tra và thanh tra tài chính
- Kiểm tra tài chớnh: là xem xột, đỏnh giỏ thực trạng hoạt động tài chớnh của cỏc đối tượng kiểm trả, đưa ra nhận xột, đối chiếu với cỏc tiờu chuẩn đó được thiết lập nhằm phỏt hiện ra những sai phạm trong hoạt động tài chớnh của đối tuowngj để ỏp dụng biện phỏp sửa chữa kịp thời
- Thanh tra tài chớnh: tiến hành kiểm tra, xem xột, đỏnh giỏ tớnh hợp phỏp và hợp lý của hành vi đối tượng thanh tra nhằm duy trỡ trật tự và hiệu quả của hoạt động tài chớnh
Trang 66
II điều chỉnh bằng pháp luật
1 Sự cần thiết của điều chỉnh bằng pháp luật
- Điều chỉnh quan hệ tài chính trong nền kinh tế
- Bảo đảm hoạt động tài chính đ-ợc thực hiện trong môi tr-ờng thuận lợi, bình đẳng và công bằng
- Bảo đảm điều chỉnh lợi ích của các chủ thể
2 Pháp luật điều chỉnh hoạt động tài chính doanh nghiệp
2.1 Nhúm quan hệ phỏp luật
- Huy động vốn, quản lý, sử dụng nguồn tài chớnh trong hoạt động doanh nghiệp
- Doanh thu, chi phớ và lợi nhuận
- Kiểm tra và giỏm sỏt quỏ trỡnh vận động của nguồn tài chớnh liờn quan tới hoạt động doanh nghiệp
2.2 Qui phạm phỏp luật điều chỉnh
- Huy động vốn
- Quản lý và sử dụng vốn và tài sản
- Doanh thu và chi phớ
- Phõn phối lợi nhuận
- Giỏm sỏt tài chớnh doanh nghiệp
2.3 Nguyờn tắc điều chỉnh Phỏp luật tài chớnh doanh nghiệp
Theo Luật DN, cỏc doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật này nhằm mục tiờu lợi nhuận Trong quỏ trỡnh kinh doanh, doanh nghiệp cú quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng ký kết và nghĩa vụ nộp thuế theo qui định của phỏp luật Do hoạt động của doanh nghiệp gắn với lợi ớch của cỏc chủ thể nờn điều chỉnh phỏp luật tài chớnh doanh nghiệp phải nhằm duy trỡ hoạt động cú hiệu quả của doanh nghiệp và bảo đảm lợi ớch của cỏc chủ sở hữu, chủ nợ và cỏc chủ thể cú liờn quan
a Nguyờn tắc cụng bằng
Nguyờn tắc cụng bằng bảo đảm cỏc doanh nghiệp được đối xử như nhau trong quỏ trỡnh tạo lập, phõn phối và sử dụng vốn, tài sản trong doanh nghiệp Bảo đảm cụng bằng cú liờn quan hành vi của Nhà nước khi thiết lập cỏc mối quan hệ với cỏc doanh nghiệp trong gúp vốn và cho vay cũng như thực hiện quyền thu thuế của Nhà nước đối với doanh nghiệp
Nhà nước với tư cỏch là chủ thể dõn sự tham gia gúp vốn vào cỏc cụng ty, thực chất nhà nước đó tạo ra lợi ớch cho cụng ty Nhà nước ở quyền sử dụng vốn của Nhà nước, ngoài ra, trong quỏ trỡnh kinh doanh, doanh nghiệp Nhà nước lại cú cơ hội tiếp cận nguồn vốn tớn dụng từ Nhà nước và cho vay theo chỉ định của Chớnh phủ từ cỏc ngõn hàng thương mại Điều chỉnh phỏp luật phải đảm bảo cho cỏc doanh nghiệp cú cơ hội như nhau trong tiếp cận nguồn lợi từ Nhà nước cũng như giảm bớt tỡnh trạng độc quyền trong sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước gõy ra
b Nguyờn tắc cụng khai, minh bạch
Doanh nghiệp thuộc sở hữu của người gúp vốn, nhưng trong quỏ trỡnh kinh doanh cú quan
hệ thường xuyờn với chủ nợ, khỏch hàng, người lao động và Nhà nước nờn minh bạch húa thụng tin
Trang 77
về tài chớnh giỳp cho chủ sở hữu cú thể giỏm sỏt việc sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp trong quỏ trỡnh đầu tư, cho vay, đảm bảo cho chủ nợ cú thể giỏm sỏt sử dụng vốn cho vay đối với doanh nghiệp cũng như bảo đảm Nhà nước thu đỳng, thu đủ khoản thu thuế và NSNN
Cỏc thụng tin tài chớnh về tạo lập, sử dụng vốn và tài sản phải được hạch toỏn kế toỏn, và được định kỳ bỏo cỏo với cơ quan quản lý, điều hành trong doanh nghiệp và trong cơ quan quản lý nhà nước cú thẩm quyền Hạch toỏn đầy đủ chớnh xỏc cỏc khoản doanh thu, chi phớ giỳp cho doanh nghiệp xỏc định được chớnh xỏc lợi nhuận đồng thời là căn cứ để bảo vệ quyền thu thuế của Nhà nước, lợi ớch của người gúp vốn
Cỏc thụng tin tạo lập tin đỏng tin cậy theo qui định của phỏp luật phải được cụng khai bằng cỏc phương tiện nhất định Cụng khai thụng tin giỳp cho cỏc chủ thể cú cơ hội tiếp cận thụng tin cụng bằng thụng qua đú cú thể thực hiện hoạt động kiểm tra, giỏm sỏt hoạt động tài chớnh của doanh nghiệp cú hiệu quả
b Nguyờn tắc hạn chế rủi ro
Trong quỏ trỡnh kinh doanh, doanh nghiệp cú khả năng đối mặt với rất nhiều rủi ro dẫn tới thua lỗ phỏ sản Rủi ro cú thể gắn với hoạt động quản lý kinh doanh bao gồm thiếu năng lực của người quản lý, điều hành, gian lận trong cụng ty, kinh doanh khụng đỳng hướng, thất bại trong mở rộng đầu tư, thất bại trong mua cụng ty, hợp phất, sỏp nhập Cũn rủi ro liờn quan đến hoạt động tài chớnh bao gồm thất bại trong cỏc giao dịch vốn như vay vốn, gửi tiền, ngoại hối, mua bỏn cổ phần…, thất bại trong quản lý bỏn hàng, đối tỏc phỏ sản, định mức tớn nhiệm, biến động giỏ cổ phiếu…
Với những rủi ro liờn quan đến hoạt động quản lý và hoạt động tài chớnh kể trờn, Phỏp luật tài chớnh doanh nghiệp cần phải dự liệu điều chỉnh giỳp cho doanh nghiệp giảm tối đa cỏc rủi ro trong quỏ trỡnh kinh doanh Tổ chức quản trị nội bộ cú hiệu quả, qui định cỏc điều kiện của người quản lý, điều hành, tạo cơ chế kiểm tra, giỏm sỏt giỳp cho ngăn chặn kịp thời những vi phạm phỏt sinh trong quỏ trỡnh quản lý, điều hành Ngoài ra, nhằm giỳp cỏc doanh nghiệp hạn chế những rủi
ro phỏt sinh trong hoạt động tài chớnh, phỏp luật cho phộp doanh nghiệp trớch lập quĩ dự phũng, quĩ rủi ro, hoặc buộc doanh nghiệp phải ỏp dụng những qui định giới hạn an toàn về vốn để bảo vệ an toàn tài chớnh cho doanh nghiệp, bảo vệ chủ sở hữu, chủ nợ và người cú liờn quan
Bảo đảm an toàn cú thể ỏp dụng cho một giao dịch cụ thể hoặc ỏp dụng cho toàn bộ hoạt động doanh nghiệp Chẳng hạn, khi doanh nghiệp phỏt hành trỏi phiếu, doanh nghiệp phải tuõn thủ những qui định về bảo đảm an toàn tài chớnh để bảo vệ chủ nợ hoặc ngõn hàng cho vay cú cam kết bảo đảm tiền vay Cũn cỏc qui định về giới hạn an toàn tài chớnh thường đặt ra đối với cỏc doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chớnh dựa trờn cơ sở phỏp luật chuyờn ngành
Câu hỏi:
1 Tài chính doanh nghiệp là gì?
2 Vị trí của khâu tài chính doanh nghiệp trong hệ thống tài chính của nền kinh tế
3 Phạm vi điều chỉnh của pháp luật tài chính doanh nghiệp
4 So sỏnh phạm vi điều chỉnh của Luật tài chớnh cụng và luật tài chớnh doanh nghiệp?
5 Vai trò của nhà n-ớc đối với hoạt động tài chính doanh nghiệp
6 Phân biệt kiểm tra tài chính và thanh tra
7 Nguyên tắc điều chỉnh của pháp luật tài chính doanh nghiệp
Trang 88
CHƯƠNG II PHÁP LUẬT VỀ tạo lập và sử dụng vốn và
tài sản trong doanh nghiệp
I.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP, VỐN VÀ TÀI SẢN
1.Khỏi quỏt về doanh nghiệp
-Cơ sở phỏp lý điều chỉnh: Luật DN, Luật hợp tỏc xó…
-Cỏc loại hỡnh doanh nghiệp
+ Liệt kờ: cụng ty TNHH một thành viờn, doanh nghiệp nhà nước , cụng ty TNHH 2 thành viờn, cụng ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhõn, cụng ty hợp danh, hợp tỏc xó
+Phõn loại: căn cứ vào trỏch nhiệm đối với khoản nợ; căn cứ vào tớnh chất sở hữu (nhà nước)
2 Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bao gồm (Điều 2 Luật QLVNN SXKD ): a) Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn một thành viờn do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là cụng ty
mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, cụng ty mẹ của tổng cụng ty nhà nước, cụng ty mẹ trong nhúm cụng ty mẹ - cụng ty con;
b) Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn một thành viờn độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Hỏi:
1 Tiờu chớ phõn biệt cỏc loại hỡnh doanh nghiệp trờn?
2 Cho biết lợi thế huy động vốn của cỏc doanh nghiệp ?
2 Khái niệm về vốn
- Vốn là điều kiện để kinh doanh
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản
- Vốn kinh doanh là một loại quĩ tiền tệ đặc biệt
3 Phân loại vốn
3.1 Căn cứ vào đối t-ợng loại tài sản đầu t-: chia làm vốn cố định và vốn l-u động
Doanh nghiệp nào cũng có 2 loại vốn này
Hiện nay sử dụng cỏch phõn loại vốn trong xỏc định khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định (Thụng tư 45/2013/TT-BTC)
- Tài sản cố định hữu hỡnh: là tư liệu sản xuất chủ yếu, thỏa món tiờu chuẩn của tài sản cố định hữu hỡnh (kết cấu độc lập hoặc hệ thống gồm nhiều tài sản liờn kết), tham gia nhiều chu trỡnh KD nhưng vẫn giữ nguyờn hỡnh thỏi vật chất ban đầu: nhà cửa, vật kiến trỳc, mỏy múc, thiết bị
- Tài sản cố định vụ hỡnh, khụng phải hỡnh thỏi vật chất, thỏa món tiờu chuẩn của tài sản vụ hỡnh, tham gia nhiều vào chu trỡnh kinh doanh: chi phớ về quyền phỏt hành, sử dụng đất, bằng phỏt minh,
Trang 9Hiện nay sử dụng trong lập báo cáo tài chính
3 3 Phân loại vốn theo loại hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3 3.1 Vốn đầu t- vào sản xuất hàng hoá, cung cấp dịch vụ (Hoạt động chủ yếu)
3.3.2 Vốn đầu t- tài chính (hoạt động phái sinh)
3.4 Phân loại vốn theo yếu tố quốc tế
Trang 1010
4 Khái niệm tài sản và tổng tài sản theo qui định của pháp luật
4.1 Khái niệm tài sản
a Khỏi niệm tài sản theo Bộ Luật dõn sự
- Điều 163: Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ cú giỏ và cỏc quyền tài sản (liệt kờ)
- Điều 174: Động sản và bất động sản (Phõn loại theo tớnh chất cú thể di dời của tài sản
- Điều 181: Quyền tài sản : “quyền trị giỏ đ-ợc bằng tiền, và cú thể chuyển giao trong giao dịch dõn sự, cả quyền sở hữu trớ tuệ”
b Khỏi niệm tài sản trong phỏp luật thuế :
- Thuế đỏnh vào việc tiờu dựng hàng húa, dịch vụ
- Thuế thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
- Thuế trước bạ (đối với một số loại tài sản)
c Tài sản phỏ sản theo Luật phỏ sản (22)
- Luật PS điều chỉnh: ….”xỏc định nghĩa vụ về tài sản và bảo toàn tài sản trong thủ tục phỏ sản” (Điều 1)
- Mục đớch qui định: Xỏc định loại tài sản thuộc quyền quản lý của Tổ quản lý thanh lý tài sản quản lý để phõn chia theo trỡnh tự ýu tiờn
Vậy: Tài sản phỏ sản sẽ tuõn thủ theo qui định nào?
d Tài sản theo Danh mục tài khoản kế toỏn của DN – QĐ 15/BTC 20/3/2006
- Nợ phải trả: ngắn hạn, dài hạn
- Tài sản theo Danh mục tài khoản kế toỏn của DN – QĐ 15/BTC 20/3/2006
Tài sản thể hiện trờn tài khoản:
- Tài sản ngắn hạn: Tiền mặt, tiền gửi ngõn hàng, đầu tý chứng khoỏn ngắn hạn, Dự phũng giảm giỏ đầu tư ngắn hạn…
- Tài sản dài hạn: TS cố định hữu hỡnh, TS thuờ tài chớnh, TS cố định vụ hỡnh (quyền sử dụng đất, bản quyền, bằng sỏng chế, nhón hiệu hàng húa), hao mũn tài sản cố định; bất động sản, đầu tư gúp vốn; dự phũng giảm giỏ
Thực tiễn phõn loại tài sản trong bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất của Gemadep
- Liệt kờ cỏc tài sản chủ yếu sử dụng trong quỏ trỡnh kinh doanh
- Tài sản cố định hữu hỡnh: trừ hao mũn lũy kế
- Tài sản cố định thuờ tài chớnh: phần lớn rủi ro và lợi ớch gắn với quyền sử dụng tài sản thuộc về ng-ời đi thuờ
- Tài sản thuờ hoạt động: rủi ro và lợi ớch gắn với quyền sở hữu tài sản thuộc về người cho thuờ
- Tài sản vụ hỡnh: quyền sử dụng đất, phần mềm mỏy tớnh
4.2 Khái niệm tổng tài sản
- Khỏi niệm tổng tài sản được đề cập trong Luật doanh nghiệp, là dữ liệu được ghi nhận trong Bỏo cỏo tài chớnh của doanh nghiệp
Trang 1111
- Áp dụng
+ Xỏc định thẩm quyền quyết định của ĐHĐCĐ trong đầu tư, bỏn tài sản
+Xỏc định giỏ trị của doanh nghiệp khi mua bỏn, sỏp nhập…
II Chế độ tạo lập vốn của doanh nghiệp
1.Nguồn vốn của chủ sở hữu
Là nguồn vốn hỡnh thành từ gúp vốn và gia tăng trong quỏ trỡnh doanh nghiệp hoạt động (quĩ, chờnh lệch định giỏ lai tài sản)
(i)Đối với cụng ty TNHH 1 thành viờn
-Vốn do chủ sở hữu gúp – cụng ty mẹ, nhà nước, cỏ nhõn; và vốn hỡnh thành trong quỏ trỡnh cụng ty hoạt động
d) Phự hợp với phương ỏn sản xuất, kinh doanh
2 Cơ quan đại diện chủ sở hữu cú trỏch nhiệm phờ duyệt vốn điều lệ và đầu tư đủ vốn điều lệ cho doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều này
3 Nguồn đầu tư vốn điều lệ để thành lập doanh nghiệp và bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp đang hoạt động từ cỏc nguồn hỡnh thành vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Điều 3:
3 Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp là việc Nhà nước sử dụng vốn từ ngõn sỏch nhà nước hoặc vốn từ cỏc quỹ do Nhà nước quản lý để đầu tư vào doanh nghiệp
8 Vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm vốn từ ngõn sỏch nhà nước, vốn tiếp nhận cú nguồn gốc
từ ngõn sỏch nhà nước; vốn từ quỹ đầu tư phỏt triển tại doanh nghiệp, quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp; vốn tớn dụng do Chớnh phủ bảo lónh, vốn tớn dụng đầu tư phỏt triển của Nhà nước và vốn khỏc được Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp
9 Vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bao gồm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và vốn do doanh nghiệp huy động
Điều 29 Cỏc căn cứ xỏc định giỏ trị thực tế của DN (NĐ 126/17 chuyển CTNNN thành CTCP)
1 Số liệu theo sổ kế toỏn của doanh nghiệp tại thời điểm xỏc định giỏ trị doanh nghiệp
2 Tài liệu kiểm kờ, phõn loại và đỏnh giỏ chất lượng tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm xỏc định
Trang 1212
giỏ trị doanh nghiệp
3 Giỏ thị trường của tài sản tại thời điểm xỏc định giỏ trị doanh nghiệp
4 Giỏ trị quyền sử dụng đất được giao, tiền thuờ đất xỏc định lại và giỏ trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp
(ii)Đối với cụng ty TNHH 2 thành viờn trở lờn
- Nguồn vốn chủ sở hữu là toàn bộ phần vốn góp của các thành viên, các chủ đầu t- khi lập công ty(công ty liên doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn)
- Theo qui định của pháp luật, để kinh doanh trong một lĩnh vực cụ thể
Bị hạn chế việc tăng vốn bởi số thành viên không quá 50
(iii)Đối với cụng ty cổ phần
- Vốn đầu t- của chủ sở hữu
(iv)Đối với cụng ty hợp danh
- Hai thành viờn hợp danh
- Cú thể cú thành viờn gúp vốn
(v)Đối với doanh nghiệp tư nhõn
- Tài sản của chủ doanh nghiệp được đưa vào kinh doanh
- Chủ doanh nghiệp chịu trỏch nhiệm vụ hạn khoản nợ của doanh nghiệp
2 XÁC ĐỊNH VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA NHÀ NƯỚC TRONG DOANH NGHIỆP
2.1 Vốn và tài sản của DNNN
2.1.1 Cơ cấu vốn của DNNN
- Do Nhà nước gúp; tăng vốn bằng bổ sung lợi nhuận, hoặc điểu chuyển từ doanh nghiệp khỏc, quĩ
hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
- Cụng ty tự huy động
- Lợi thế: giỏ trị quyền sử dụng đất giao đất thu tiền sử dụng đất; thuờ đất
+ Vốn điều lệ là gì?
- Do nhà n-ớc cấp, ghi trong Điều lệ cụng ty
- Nhà n-ớc là chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu: phê duyệt vốn điều lệ ban đầu và tăng vốn sau khi có ý kiến của Bộ tài chính
+ Xỏc định vốn điều lệ trong tổng giỏ trị đầu tư: DN được thành lập mới mức vốn điều lệ được xỏc định tối đa bằng 30% /tổng mức vốn đầu tư hỡnh thành nờn tài sản của doanh nghiệp phự hợp với ngành lĩnh vực (Điều 18, NĐ 71/2013)
+ Quyền sử dụng đất – NĐ 126/2017
Trang 1313
Điều 30 Giỏ trị quyền sử dụng đất
1 Đối với những diện tớch đất được giao để sử dụng vào mục đớch xõy dựng nhà để bỏn và xõy dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuờ theo phương ỏn sử dụng đất của doanh nghiệp cổ phần húa đó được cơ quan nhà nước cú thẩm quyền phờ duyệt phải xỏc định lại giỏ trị quyền sử dụng đất để tớnh vào giỏ trị doanh nghiệp
2 Đất thuờ trả tiền hàng năm – chi phớ; trả tiền một lần trong thời gian thuờ – một phần chi phớ 2.1.2 Tài sản của tập đoàn – tổng cụng ty nhà nước
Tờn Tập đoàn = tổng cụng ty = cụng ty mẹ
Tập đoàn: chỉ nhúm cụng ty gồm cỏc doanh nghiệp độc lập cú mối liờn kết về sở hữu và liờn kết kinh doanh
Vốn đầu tư của cụng ty nhà nước: - Vốn của nhà n-ớc; vốn do công ty tự huy động
a) Cỏc khoản đầu tư dài hạn vào: cụng ty HTĐL, CT 1 thành viờn; cỏc khoản đầu tư trỏi phiếu… b) Cỏc khoản đầu tư ngắn hạn do văn phũng, cỏc đơn vị hạch toỏn phụ thuộc tổng cụng ty trực tiếp đầu tư
2.2 Qui định hiện hành về vốn và tài sản của Cụng ty nhà nước
2.2.1 Cỏc qui định
- Qui định về vốn trong Luật doanh nghiệp 2014
- Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp 2014
2.2.2 Vốn điều lệ trong Cụng ty TNHH 1 thành viờn
- Định nghĩa: Là mức vốn cần thiết được chủ sở hữu cam kết đầu tư để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của cụng ty và được ghi trong Điều lệ cụng ty (Điều 2, TT 117/2010/TT-BTC)
- Xỏc định vốn điều lệ:
+ Vốn điều lệ Cụng ty TNHH vào thời điểm chuyển đổi (NĐ 25/2010/NĐ-CP; Thụng tư 79/2010/TT-BTC ngày 24/5/2010 BTC hướng dẫn xử lý tài chớnh chuyển đổi cụng ty TNHH 1 thành viờn) và thành lập mới
+ Cụng ty TNHH 1 thành viờn thành lập mới
Vốn điều lệ được xỏc định trong phương ỏn thành lập cụng ty do cấp cú thẩm quyền phờ duyệt Vốn điều lệ được xỏc định bằng 30% tổng mức vốn đầu tư để đảm bảo cho cụng ty hoạt động bỡnh thường theo qui mụ, cụng suất thiết kế
2.2.3 Qui định về quản lý và sử dụng tài sản của cụng ty nhà nước : Thụng tư 117/2010/TT-BTC
Trang 1414
- Tài sản cố định hữu hình và vô hình
- Khấu hao tài sản cố định của Bộ tài chính
- Tài sản cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản
- Thanh lý, nhượng bán tài sản cố địnhvà các khoản đầu tư tài chính
- Quản lý hàng tồn kho
- Quản lý nợ phải thu, nợ phải trả
3 THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VỐN CỦA NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO CÁC DOANH NGHIỆP
Nhà nước là chủ sở hữu đối với công ty TNHH 1 thành viên do mình nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ
3.1 Chính phủ:
-Chính phủ thống nhất tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với CTTNHH 1 thành viên do NN
nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ (Điều 3 NĐ 25/2010) Phân công phân cấp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu
3.2 Các chủ thể được phân công, phân cấp:
+ Thủ tướng chính phủ đối với công ty TNHH 1 thành viên chuyển đổi từ công ty mẹ tập đoàn
KTNN, Tổng công ty Nhà nước NN, CTNN qui mô lớn, quan trọng do Thủ tướng quyết định thành lập
+ Bộ, UBND Tỉnh thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu NN đối với
- Công ty nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh; thực hiện nhiệm vụ công ích do
Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập;
- Công ty mẹ trong tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước trong mô hình công ty mẹ - công ty con; công ty nhà nước độc lập; công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, nông trường và lâm trường quốc doanh do Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập thuộc diện cổ phần hóa nhưng chưa thực hiện chuyển đổi được trước ngày 01 tháng 7 năm 2010
3.3 Công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con, công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chuyển đổi, tổ chức lại từ: công ty
thành viên hạch toán độc lập, đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của tổng công ty nhà nước, tập đoàn kinh tế nhà nước; công ty mẹ trong tổng công ty nhà nước thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước; công ty con, đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của công ty mẹ; công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty mẹ thành lập mới
3.4 Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC)
Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chuyển đổi từ công ty nhà nước độc lập do các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, trừ các công ty quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định
Câu hỏi thảo luận:
Trang 1515
1 Phõn biệt tài sản của Nhà nước và tài sản của DNNN?
2.Cỏc hỡnh thức đầu tư vốn của Nhà nước?
3.Sự khỏc nhau giữa cụng ty hạch toỏn độc lập, cụng ty hạch toỏn phụ thuộc?
4.Mối quan hệ giữa cụng ty hạch toỏn độc lập với tổng cụng ty theo Luật doanh nghiệp 2003 ? 5.Xỏc định quyền sở hữu tài sản của Nhà nước trong trường hợp tổng cụng ty tự thành lập Cụng
ty TNHH 1 thành viờn?
6.Xỏc định nguồn vốn hỡnh thành vốn của cụng ty mẹ do Chớnh phủ thành lập?
7.Xỏc định nguồn vốn hỡnh thành vốn điều lệ của TCT do Bộ chủ quản làm đại diện chủ sở hữu 8.Xỏc định nguồn vốn hỡnh thành vốn điều lệ của CTTNHH 1 thành viờn do SCIC đại diện chủ sở hữu
9.Nguyờn tắc đầu tư vốn của Nhà nước vào doanh nghiệp?
4 Các nguồn vốn tín dụng
4.1 Vốn từ nguồn tín dụng là khoản vốn mà doanh nghiệp vay của các ngân hàng th-ơng mại, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, hoặc các tổ chức tài chính trung gian khác
Để làm gì?: bù đắp thiếu hụt tạm thời hoặc vốn dài hạn cho kinh doanh
- ứng tiền qua tài khoản,
- Cho vay của các tổ chức tín dụng
- Tín dụng qua chiết khấu,
- Tín dụng th-ơng mại
5 QUAN HỆ GIỮA VỐN CỦA CHỦ SỞ HỮU VÀ VỐN NỢ
- Tỉ lệ tổng nợ /vốn của chủ sở hữu là chỉ số phản ỏnh qui mụ tài chớnh của cụng ty, làm cơ sở đỏnh giỏ tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty
- Tỉ lệ nợ/ vốn của CSH khỏc nhau phụ thuộc vào ngành lĩnh vực kinh doanh
- Tỉ lệ lớn hơn 1: nghĩa là tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi cỏch khoản nợ, khả năng rủi ro phỏt sinh trong việc trả nợ
- Chu trỡnh vận động dài hơn tài sản lưu động
- Trong quá trình sản xuất , năng lực sản xuất và giá trị của tài sản bị giảm dần – tài sản bị hao mòn
- Có 2 loại hao mòn: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
- Hao mòn hữu hình là hao mòn liên quan đến giảm giá trị sử dụng của tài sản cố định
- Hao mòn vô hình là hao mòn có liên quan đến mất giá của tài sản cố định
- Tài sản có hình thái vật chất th-ờng bị cả 2 loại hao mòn
Trang 1616
- Tài sản cố định không có hình thái vật chất thì chỉ bị hao mòn vô hình
- Bộ phận đại diện cho phần hao mòn đ-ợc gọi là tiền khấu hao Tiền khấu hao là một bộ phận cấu thành của chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm
1.2 Qui định của phỏp luật:
a Về khấu hao tài sản cố định:
Tất cả tài sản cố định hiện cú của cụng ty đều phải trớch khấu hao, gồm cả tài sản cố định khụng cần dựng, chờ thanh lý, trừ những tài sản cố định thuộc cụng trỡnh phỳc lợi cụng cộng, nhà ở Tài sản cố định đó khấu hao hết giỏ trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thỡ khụng phải trớch khấu hao nữa
Bộ Tài chớnh quy định mức trớch khấu hao tối thiểu cho từng loại tài sản cố định Tổng giỏm đốc hoặc Giỏm đốc cụng ty quyết định mức trớch khấu hao cụ thể nhưng khụng được thấp hơn mức quy định của Bộ Tài chớnh
b Cho thuờ lại tài sản cố định
Quyền của doanh nghiệp? Thẩm quyền quyết định
c Phòng ngừa rủi ro đối với tài sản
Mua bảo hiểm tài sản
d Bỏn tài sản
2 Bảo toàn vốn l-u động
2.1 Lý do bảo toàn
Vốn l-u động gồm có vốn của nội bộ doanh nghiệp và vốn đi vay
Bảo toàn để bảo đảm hoàn trả vốn vay
- Linh hoạt trong sử dụng vốn
- Ngăn chặn việc bị chiếm dụng vốn,
- Xử lý kịp thời các khoản nợ khó đòi
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho và các
khoản thu khó đòi
Bán tài sản
Kiểm soát đòi nợ Yêu cầu tuyên bố phá sản Khởi kiện đòi nợ
Qui định dự phòng giảm giá hàng tồn kho
và nợ khó đòi
Câu hỏi và tình huống 2
1 Vốn là gì? Phân loại vốn? ý nghĩa của từng cách phân loại
2 Tài sản là gì? phân loại tài sản
Trang 1717
3 Đặc điểm của tài sản cố đinh?
4 Quan điểm điều chỉnh pháp luật về tài sản
5 Về mặt pháp lý DNNN có lợi gì đối với -u đãi về vốn điều lê?
6 Vay vốn bằng trả lãi suất cao có vi phạm pháp luật không?
7 Biện pháp bảo toàn vốn?
Bài tập tỡnh huống:
1 Phân tích tr-ờng hợp huy động vốn của Colony
- Điều kiện để huy động: - Lói suất 60%/ thỏng
- Huy động từ hàng chục nghỡn người- Tư cỏch huy động của Colony: - Mượn danh cụng ty n-ớc ngoài
- Thụng tin liờn hệ trờn Website khụng cú, khụng cú thật
Bài học gỡ rỳt ra về quản lý thụng tin đầu tý trờn mạng?
í nghĩa của quản lý huy động vốn?
Tổng cụng X là cụng ty mẹ trong tập đoàn kinh tế sở hữu vốn điều lệ 500 tỉ đồng Số
vốn đầu tư vào 4 cụng ty con 1 thành viờn là 200 tỉ đồng, đầu tư vào trỏi phiếu chớnh
phủ là 70 tỉ đồng Trong 4 công ty, có 2 công ty làm ăn thua lỗ 70 tỉ đồng, nợ khó đòi
của hai công ty lên tới 50 tỉ đồng Hỏi:
Hỏi:
-Xỏc định vốn và tài sản của cụng ty X?
-Hóy xỏc định nghĩa vụ của Tổng công ty X đối với khoản nợ của 2 công ty con
3 Cụng ty nhà nước X là công ty con của Tổng công ty T Năm 2015 Cụng ty X phát
hành trái phiếu huy động vốn là 100 tỉ đồng Tuy đã đầu t- vào tài sản cố định nh-ng
một phần tài sản đầu t- không đ-ợc sử dụng (Dự án 2) Trong khi đó, Cụng ty X cần một
khoản tiền để nâng cấp dây truyền sản xuất đã hết thời gian khấu hao (Dự án 1) Hỏi:
- Cỏc loại tài sản xỏc định trong tổng tài sản của Cụng ty X?
- Xỏc định giỏ trị tài sản hết thời hạn khấu hao?
- Cho biết mối quan hệ giữa khoản vốn huy động trờn và tài sản hỡnh thành?
4 Vinafood 2 quản lý gần 359 cơ sở với diện tớch 477.000 một vuụng Nhiều cơ sở chỉ được quản lý theo giấy tờ khụng biết "mất từ lỳc nào".158 cơ sở nhà đất chiếm 53%tổng diện tớch được chuyển cho cỏc đơn vị khỏc sử dụng theo quyết định riờng lẻ của UBND TP, cụng ty chỉ quản lý trờn giấy tờ, một số đó bị giải tỏa để thực hiện dự ỏn Đặc biệt cú 8 cơ sở nhà, đất đó được "tư nhõn húa" bằng việc những cỏn bộ này tự liờn hệ UBND Quận mua húa giỏ nhà nhưng khụng bỏo cỏo và lónh đạo Vinafood 2 khụng hề biết Vinafood để nghị được giữ lại 125 cơ sở để làm cơ sở sản xuất kinh doanh cho TCT và cỏc đơn vị thành viờn Trong đú, chỉ cú 66 cơ sở để kinh doanh ngành nghề
Trang 1818
chính Một số trực tiếp kinh doanh, một số liên kết với các đơn vị khác Theo báo cáo của Vinafood
2, trong 13 cơ sở chuyên mục đích sử dụng đất có 2 cơ sở để xây dựng nhà ở, một cơ sở để cho cửa hàng tiệc cưới, hai cơ sở làm cửa hàng ăn uống, một cao ốc văn phòng , một cụm phức hợp khách sạn cao cấp
Hỏi:
- Xác định tài sản của Nhà nước tại Vinafood?
- Xác định tài sản của Vinafoot?
- Cho biết ý nghĩa của việc thực hiện quyền sở hữu của nhà nước
- Quyền và lợi ích của VINAFOOD đối với tài sản thuộc quyền quản lý trên ?
5 Công ty cơ khí xây lắp T là doanh nghiệp nằm trong Tổng công ty nhà nước C Sau khi công ty nhận được quyết định cổ phần hóa, Ngân hàng X có chỉ đạo đòi nợ 10 tỉ đồng của Công ty T trước thời hạn Tổng tài sản của công ty theo sổ sách là 70 tỉ đồng, nhưng sau khi định giá lại doanh nghiệp, giá trị doanh nghiệp chỉ còn 50 tỉ đồng trong đó bao gồm cả tài sản thiết bị máy móc xây dựng
Hòi:
-Phân biệt giá sổ sách và giá trị thực xác định khi cổ phần hóa?
- Xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp làm cơ sở xác định giá cổ phần khi chuyển đổi sang công
(tham khảo: VNexpress "thua lỗ có thể vẫn có thể vay vốn ngân hàng")
Hỏi:
1 Xác định các loại tài sản của Công ty X?
2 Xác định các nguồn vốn có thể tài trợ cho hoạt động của Công ty X?
7 Vinashin đã được tài trợ khoản vay rất lớn bao gồm 3.000 tỉ đồng trái phiếu Chính phủ, 10.000 tỉ đồng vay từ NHTM trong nước, và 400 triệu USD từ các Ngân hàng nước ngoài Công ty này đã bố trí góp vốn tham gia dự án 10 tỉ USD với đối tác Malaysia Tháng 4/2008, Chủ tịch Vinashin đã cảnh báo rằng "việc Chính phủ tạm dừng không bổ sung vốn cho tập đoàn kinh tế sẽ là một thảm họa trong tương lai" Có ý kiến đề xuất việc chuyển vốn vay thành vốn góp
Hỏi:
1 Xác định cơ sở pháp lý để thực hiện đề xuất trên?
2 Trình tự, thủ tục trong việc quyết định bổ sung vốn góp?
3 Trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền trong quyết định bổ sung vốn góp?
Trang 1919
8 Tại phiên chất vấn tại kỳ họp Quốc hội 11/2010, Đại biểu Quốc hội yêu cầu Bộ Trưởng Bộ tài chính giải trình việc Tập đoàn dầu khí ký với Venezuela dự án tham dò, khai thác dầu khí trị giá 8 trị đô la, trong đó Việt nam góp 40%, vị đại biểu này hỏi :"nguồn vốn từ đâu, đầu tư có phù hợp không và Quốc hội cho phép chưa" Bộ trưởng đáp: không nắm được cụ thể vì không phải là người duyệt, Theo Bộ Trưởng dự án dã được trình lên UBTVQH
Hỏi:
- Ai có thẩm quyền quyết định hoạt động đầu tư góp vốn của Petro?
- Trình tự, thủ tục xác định tính hợp pháp của khoản đầu tư trên?
9 Năm 2004, Bảo minh là DNNN được cổ phần hóa theo cách giữ nguyên phần vốn hiện có và phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn Vốn điều lệ là 303,8 tỉ đồng, vốn nhà nước chiếm 70%, huy động 130 tỉ từ bán cho cổ phần cho cổ đông chiến lược và cán bộ, công nhân viên Bảo minh - VCG được thành lập từ năm 1999 là liên doanh bảo hiểm giữa Bảo Minh và tập đoàn CMG của Úc Vốn điều lệ là 15 triệu đô, nhưng vón thực góp là 12,2 triệu đô, trong đó Bảo minh góp 6,1 triệu độ, còn lại CMG góp Đến thời điểm chuyển nhượng năm 2007, Liên doanh này trong tình trạng lỗ, giá trị chuyển nhượng được giữ bí mật Số liệu kiểm toán mới công bố thì giá trị trên 10 triệu USD Tiền bán liên doanh này cho tập đoàn Daiichi của Nhật bản đã được hạch toán vào tài sản của BMI
Có ý kiến cho rằng, ở thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để tiến hành cổ phần hóa BMI, liên doanh Bảo Minh -CMG đã được tính vào giá trị doanh nghiệp Sau khi chuyển nhượng doanh
nghiệp này, BMI đã nộp thuế TNDN trên khoản chuyển nhượng này Khoản tiền chuyển nhượng là tài sản của công ty Vì vậy Việc Kiểm toán Nhà nước quyết định chuyển khoản tiền trên về quĩ hỗ trợ sắp xếp của TW là không hợp lý
Câu hỏi:
- Xác định tính hợp lý và hợp pháp của quyết định trên?
- Xác định quyền lợi của cổ đông nhà nước từ việc chuyển nhượng trên?
- Xác định quyền lợi của cổ đông ngoài nhà nước từ việc chuyển nhượng trên?
(Tài sản của BMI có bốc hơi hơn 10 triệu USD? Đầu tư chứng khoán 22/8/2011 trang 20 )
Trang 2020
Bài 3: Pháp luật về quản lý doanh thu, chi phí
và lợi nhuận của doanh nghiệp
I Doanh thu và chế độ quản lý doanh thu
1 Khái niệm doanh thu, các loại doanh thu
1.1 Khái niệm doanh thu
Doanh thu đ-ợc thu về từ hoạt động kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp
“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đ-ợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông th-ờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn của chủ sở
hữu” Chuẩn mực kế toán số 14: “ Doanh thu và thu nhập khác” ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001 BTC 31/12/2001
GT Quản trị tài chính - Đại học tài chính kế toán HN 2001
Trong ngành công nghiệp : Doanh thu gồm doanh thu từ tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ và doanh thu khác (Hoạt động tài chính và doanh thu bất th-ờng)
Doanh thu của cụng ty bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh và thu nhập khỏc
1.2 Phõn loại doanh thu từ hoạt động kinh doanh
-Theo tớnh chất của nguồn phỏt sinh doanh thu: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh thụng
thường và doanh thu từ hoạt động tài chớnh
+ Doanh thu hoạt động kinh doanh thụng thường là toàn bộ số tiền phải thu phỏt sinh trong kỳ từ việc bỏn sản phẩm hàng húa, cung cấp dịch vụ của cụng ty
+ Doanh thu từ hoạt động tài chớnh bao gồm: cỏc khoản thu phỏt sinh từ tiền bản quyền, cho cỏc bờn khỏc sử dụng tài sản của cụng ty, tiền lói từ việc cho vay vốn, lói tiền gửi, lói bỏn hàng trả chậm, trả gúp, lói cho thuờ tài chớnh; chờnh lệch lói do bỏn ngoại tệ, chờnh lệch tỷ giỏ ngoại tệ, kể cả chờnh lệch tỷ giỏ của cỏc khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cú tỷ giỏ tại thời điểm lập bỏo cỏo tài chớnh thấp hơn tỷ giỏ ghi trờn sổ kế toỏn
2 Pháp luật về quản lý doanh thu
2.1 Pháp luật điều chỉnh về doanh thu của doanh nghiệp
- Luật kế toỏn năm 2003, sửa đổi năm 2015; Luật thuế TNDN 2008 sửa đổi năm 2013; Luật doanh nghiệp 2014;
2.2 Pháp luật kế toán về quản lý doanh thu
a Nguyên tắc kế toán doanh thu:
- Doanh thu đ-ợc ghi nhận trong năm tài chính và đ-ợc hạch toán vào tài khoản doanh thu
- Doanh thu không phát sinh khi đổi hàng hoá dịch vụ lấy hàng hoá và dịch vụ
Trang 2121
- Doanh thu phải đ-ợc theo dõi từng loại
- Phải trừ đi các khoản giảm trừ từ doanh thu nh- chiết khấu th-ơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
b Nguyên tắc kế toán doanh thu và cung cấp dịch vu
áp dụng trong doanh thu tính thuế GTGT theo Luật Thuế GTGT
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối t-ợng chịu thuế GTGT theo ph-ơng pháp khấu
trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán ch-a có thuế GTGT
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT
theo ph-ơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối t-ợng chịu thuế TTĐB, hoặc thuế XK thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm thuế GTGT và thuế xuất khẩu)
- Doanh thu từ gia công là số tiền gia công thực tế h-ởng, không bao gồm giá trị vật t-, hàng hoá nhận gia công
- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo ph-ơng thức bán đúng giá thì doanh thu là phần hoa hồng mà doanh nghiệp đ-ợc h-ởng
- Tr-ờng hợp bán hàng theo ph-ơng thức trả chậm, trả góp thì doanh thu đ-ợc ghi theo giá bán trả ngay, và ghi nhận vào doanh thu ch-a thực hiện về phần lãi (trả chậm)
c Doanh thu của DN từ hợp đồng xây dựng
Chủ đầu t-: là các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế
Nhà thầu : nhận doanh thu
a Doanh thu ban đầu đ-ợc ghi trong hợp đồng
b Các khoản tăng giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền th-ởng đ-ụơc h-ởng và các khoản thanh toán khác, đ-ợc xác định một cách đáng tin cậy
c1 Nguyên tắc xác định doanh thu của hợp đồng xây dựng trong 2 tr-ờng hợp
Chuẩn mực kế toán- hợp đồng xây dựng, QĐ 149/2001 -BTC
c 1.1 Thanh toán theo tiến độ
- Kết quả thực hiện hợp đồng đ-ợc -ớc tính đáng tin cậy, thì doanh thu đ-ợc ghi nhận t-ơng ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính Doanh thu không phụ thuộc hoá đơn lập
c 1.2 Thanh toán theo giá trị khối l-ợng thực hiện
Trong tr-ờng hợp kết quả thực hiện hợp đồng đ-ợc xác định 1 cách đáng tin cậy, và đ-ợc khách hàng xác nhận
Doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng đ-ợc ghi nhận t-ơng ứng với phần công việc đã hoàn thành, đ-ợc khách hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên hoá đơn đã lập
Xác định phần công việc đã hoàn thành: căn cứ vào hợp đồng để xác định phần công việc đã hoàn thành tại 1 thời điểm so với tổng chi phí dự toán hợp đồng
Trang 2222
Kết quả hợp đồng không thể -ớc tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu chỉ đ-ợc ghi nhận t-ơng ứng với chi phí thực tế của hợp đồng xây dựng đã phát sinh mà việc hoàn trả là t-ơng đối chắc chắn 2.3 Doanh thu theo Phỏp Luật thuế TNDN
- Theo Luật thuế TNDN
Doanh thu là toàn bộ tiền bỏn hàng, tiền gia cụng, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giỏ, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng Doanh thu được tớnh bằng đồng Việt Nam; trường hợp cú doanh thu bằng ngoại tệ thỡ phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giỏ giao dịch bỡnh quõn trờn thị trường ngoại tệ liờn ngõn hàng do Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam cụng bố tại thời điểm phỏt sinh doanh thu bằng ngoại tệ (Điều 8)
Chớnh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này
- Theo NĐ 124 Qui định chi tiết Luật thuế TNDN (Điều 8)
Doanh thu để tớnh thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
1 Doanh thu để tớnh thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bỏn hàng, tiền gia cụng, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giỏ, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, khụng phõn biệt đó thu được tiền hay chưa thu được tiền
Đối với doanh nghiệp kờ khai, nộp thuế giỏ trị gia tăng theo phương phỏp khấu trừ thuế thỡ doanh thu tớnh thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu khụng cú thuế giỏ trị gia tăng Đối với doanh nghiệp kờ khai, nộp thuế giỏ trị gia tăng theo phương phỏp trực tiếp trờn giỏ trị gia tăng thỡ doanh thu tớnh thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả thuế giỏ trị gia tăng
2 Thời điểm xỏc định doanh thu để tớnh thu nhập chịu thuế đối với hàng hoỏ bỏn ra là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoỏ cho người mua
Thời điểm xỏc định doanh thu để tớnh thu nhập chịu thuế đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoỏ đơn cung ứng dịch vụ
3 Doanh thu để tớnh thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với hàng húa bỏn theo phương thức trả gúp được xỏc định theo giỏ bỏn hàng hoỏ trả tiền một lần, khụng bao gồm tiền lói trả gúp, trả chậm;
b) Đối với hàng húa, dịch vụ dựng để trao đổi, biếu, tặng, tiờu dựng nội bộ được xỏc định theo giỏ bỏn của sản phẩm, hàng húa, dịch vụ cựng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, biếu, tặng, tiờu dựng nội bộ;
c) Đối với hoạt động gia cụng hàng húa là tiền thu về hoạt động gia cụng bao gồm cả tiền cụng, chi phớ về nhiờn liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phớ khỏc phục vụ cho việc gia cụng hàng
Trang 2323
hóa;
d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước;
đ) Đối với hoạt động tín dụng, hoạt động cho thuê tài chính là tiền lãi cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế;
e) Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế;
g) Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu cước vận chuyển hành khách, hàng hoá, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;
h) Đối với điện, nước sạch là số tiền ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng;
i) Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm là số tiền phải thu về phí bảo hiểm gốc; phí dịch vụ đại lý (bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ
ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100%); phí nhận tái bảo hiểm; thu hoa hồng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về kinh doanh bảo hiểm trừ (-) các khoản hoàn hoặc giảm phí bảo hiểm, phí nhận tái bảo hiểm, các khoản hoàn hoặc giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm;
Trường hợp đồng bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là tiền thu phí bảo hiểm gốc được phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
Đối với hợp đồng bảo hiểm thoả thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu phát sinh trong từng kỳ
k) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt được nghiệm thu Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanh thu tính thuế không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị;
l) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh mà không thành lập pháp nhân:
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng;
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng;
Trang 2424
- Trường hợp cỏc bờn tham gia hợp đồng hợp tỏc kinh doanh phõn chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thỡ doanh thu để xỏc định thu nhập trước thuế là số tiền bỏn hàng hoỏ, dịch vụ theo hợp đồng
m) Đối với dịch vụ casino, trũ chơi điện tử cú thưởng, kinh doanh giải trớ cú đặt cược là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiờu thụ đặc biệt trừ (-) số tiền đó trả thưởng cho khỏch;
n) Đối với kinh doanh chứng khoỏn là cỏc khoản thu từ dịch vụ mụi giới, tự doanh chứng khoỏn, bảo lónh phỏt hành chứng khoỏn, tư vấn đầu tư chứng khoỏn, quản lý quỹ đầu tư, phỏt hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và cỏc dịch vụ chứng khoỏn khỏc theo quy định của phỏp luật;
o) Đối với hoạt động tỡm kiếm, thăm dũ và khai thỏc dầu khớ là toàn bộ doanh thu bỏn dầu, khớ theo hợp đồng giao dịch sũng phẳng trong kỳ tớnh thuế
p) Đối với dịch vụ tài chớnh phỏi sinh là số tiền thu từ việc cung ứng cỏc dịch vụ tài chớnh phỏi sinh thực hiện trong kỳ tớnh thuế;
Bộ Tài chớnh hướng dẫn cụ thể quy định tại Điều này và đối với một số trường hợp đặc thự khỏc
Câu hỏi:
1- Doanh thu là gì? các loại doanh thu theo qui định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ?
2- So sánh mục đích điều chỉnh về doanh thu trong Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp và Pháp luật
về kế toán?
3.Xỏc định căn cứ phỏt sinh doanh thu? (tại cụng ty, tại chi nhỏnh, tại cụng ty con trong quan hệ với cụng ty mẹ?)
2 Pháp luật về quản lý chi phí
2.1 Khái niệm về chi phí
Chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí vật chất, và lao động phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
2.2 Phõn loại chi phớ
- Phõn loại theo tớnh chất tiờu hao: chi phớ sản xuất kinh doanh và chi phớ khỏc
Chi phớ sản xuất kinh doanh: nguyờn vật liệu, nhiờn liệu động lực, dịch vụ mua ngoài.; chi phớ khấu hao tài sản cố định, chi phớ tiền lượng, tiền cụng; chi phớ bảo hiểm xó hội, chi phớ giao dịch, mụi giới, tiếp khỏch, xỳc tiến thương mại; chi phớ dự phũng…
Chi phớ khỏc: khụng liờn quan trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng húa và dịch vu: Chi phớ nhượng bỏn, thanh lý tài sản cố định; chi phớ cho việc thu hồi cỏc khoản nợ đó xúa sổ kế toỏn; chi phớ để thu tiền phạt; chi phớ về tiền phạt do vi phạm hợp đồng;
Trang 2525
- Phân loại theo tính hợp pháp: chi phí được trừ và chi phí không được trừ
Theo Luật doanh nghiệp, chi phí hợp pháp là chi phí phát sinh theo hợp đồng được cơ quan
có thẩm quyền quyết định Còn theo Luật thuế TNDN, chi phí hợp pháp là mức chi phí được khấu trừ khi tính thu nhập chịu thuế theo qui định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
II Ph¸p luËt vÒ chi phÝ cña doanh nghiÖp
-Thành lập công ty : Điều 25 Điều lệ công ty
1 Điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động
Điều lệ công ty có các nội dung chủ yếu sau đây:
Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và Kiểm soát viên;
Điều 84 Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên
1 Người quản lý công ty và Kiểm soát viên được hưởng thù lao hoặc tiền lương và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty
2 Chủ sở hữu công ty quyết định mức thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và Kiểm soát viên Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật có liên quan và được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty
3 Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của kiểm soát viên có thể do chủ sở hữu công ty chi trả trực tiếp theo quy định tại Điều lệ công ty
Trang 2626
- Cụng ty cổ phần
Điều 158 Thự lao, tiền lương và lợi ớch khỏc của thành viờn Hội đồng quản trị, Giỏm đốc, Tổng Giỏm đốc
1 Cụng ty cú quyền trả thự lao cho thành viờn Hội đồng quản trị, trả lương cho Giỏm đốc hoặc Tổng
giỏm đốc và người quản lý khỏc theo kết quả và hiệu quả kinh doanh (Theo Điều lệ)
2 Trường hợp Điều lệ cụng ty khụng cú quy định khỏc thỡ thự lao, tiền lương và quyền lợi khỏc của thành viờn Hội đồng quản trị, Giỏm đốc hoặc Tổng giỏm đốc được trả theo quy định sau đõy: a) Thành viờn Hội đồng quản trị được hưởng thự lao cụng việc và tiền thưởng Thự lao cụng việc được tớnh theo số ngày cụng cần thiết hoàn thành nhiệm vụ của thành viờn Hội đồng quản trị và mức thự lao mỗi ngày Hội đồng quản trị dự tớnh mức thự lao cho từng thành viờn theo nguyờn tắc nhất trớ Tổng mức thự lao của Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đụng quyết định tại cuộc họp thường niờn;
b) Thành viờn Hội đồng quản trị cú quyền được thanh toỏn cỏc chi phớ ăn, ở, đi lại và chi phớ hợp lýkhỏc mà họ chi trả khi thực hiện nhiệm vụ được giao;
c) Giỏm đốc hoặc Tổng giỏm đốc được trả lương và tiền thưởng Tiền lương của Giỏm đốc hoặc Tổng giỏm đốc do Hội đồng quản trị quyết định
3 Thự lao của thành viờn Hội đồng quản trị và tiền lương của Giỏm đốc hoặc Tổng giỏm đốc và người quản lý khỏc được tớnh vào chi phớ kinh doanh của cụng ty theo quy định của phỏp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và phải được thể hiện thành mục riờng trong bỏo cỏo tài chớnh hằng
năm của cụng ty, phải bỏo cỏo Đại hội đồng cổ đụng tại cuộc họp thường niờn
+ Theo Luật thuế TNDN:
- Không có sự phân biệt đối với DNNN và DN t- nhân
- Nguyờn tắc xỏc đinh là : chi phớ được trừ
Điều 9 Cỏc khoản chi được trừ và khụng được trừ khi xỏc định thu nhập chịu thuế
1 Trừ cỏc khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đỏp ứng đủ cỏc điều kiện sau đõy:
a) Khoản chi thực tế phỏt sinh liờn quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi cú đủ hoỏ đơn, chứng từ theo quy định của phỏp luật
2 Cỏc khoản chi khụng được trừ khi xỏc định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi khụng đỏp ứng đủ cỏc điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, trừ phần giỏ trị tổn thất do thiờn tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả khỏng khỏc khụng được bồi thường; b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chớnh;
c) Khoản chi được bự đắp bằng nguồn kinh phớ khỏc;
Trang 2727
d) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định; đ) Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
e) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa vượt định mức tiêu hao
do doanh nghiệp xây dựng, thông báo cho cơ quan thuế và giá thực tế xuất kho;
g) Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;
h) Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;
i) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
k) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
l) Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;
m) Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;
n) Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của
cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu,
kể từ khi được thành lập Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại
điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;
o) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật
3 Khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh chi phí bằng ngoại tệ
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này
Trang 28- Giảm chi phí, giảm giá thành sản phẩm
- Tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
- Thẩm quyền quản lý
- Cơ quan quản lý nhà n-ớc: Đại diện chủ sở hữu nhà n-ớc, cơ quan tài chính
- Cơ quan thuộc tổ chức nội bộ doanh nghiệp
- Biện pháp quản lý:
- Xõy dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật phự hợp đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, ngành, nghề kinh doanh, mụ hỡnh tổ chức quản lý, trỡnh độ trang bị của cụng ty
- Thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật
- Quyền của giám sát của tổ chức nội bộ của công ty
- Quyền đ-ợc biết về các định mức kinh tế, kỹ thuật
- Quyền kiểm tra giám sát việc thực hiện các định mức
- Trách nhiệm của ng-ời có thẩm quyền thực thi
- Bồi th-ờng thiệt hại: nguyên nhận chủ quan: GĐ, HĐQT bồi th-ờng theo PL
- Chịu trách nhiệm về quyết định của mình
Trang 2929
III Chế độ phân phối lợi nhuận doanh nghiệp
1 Khái niệm lợi nhuận doanh nghiệp
- Lợi nhuận là chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Là tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ với giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo qui định của pháp luật(trừ thuế lợi tức)
- Lợi nhuận hoạt động khác là khoản chênh lệch giữa tổng doanh Thu từ các hoạt động khác
và tổng chi phí các hoạt động khác
2.Cơ sở phỏp lý qui định về lợi nhuận
-Luật DN 2014: Thẩm quyền phõn chia lợi nhuận, nguyờn tắc phõn chia lợi nhuận trong quan hệ với chủ nợ
-Luật thuế TNDN: Tớnh thu nhập doanh nghiệp để xỏc định thuế TNDN (trong quan hệ với doanh thu, chi phớ)
-Luật kế toỏn : Xỏc định lợi nhuận (trờn cơ sở doanh thu, chi phớ của doanh nghiệp)
2 Phân chia lợi nhuận trong doanh nghiệp
2.1 Nguyờn tắc:
- Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, nghĩa vụ tài chớnh khỏc
- Theo quyết định của cơ quan cú thẩm quyền
- Bảo đảm duy trỡ và mở rộng hoạt động kinh doanh
Khoản 1 Điều 25 Điều lệ cụng ty
Nguyờn tắc phõn chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;
2.2 Trỡnh tự phõn chia lợi nhuận
- Chia lói cho cỏc thành viờn gúp vốn liờn kết theo quy định của hợp đồng (nếu cú);
- Bự đắp khoản lỗ của cỏc năm trước đó hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế;
-Trớch đầu tư phỏt triển, dự phũng tài chớnh, quĩ khỏc
2.3 Phõn chia lợi nhuận trong cỏc doanh nghiệp
2.3.1 Cụng ty TNHH 2 thành viờn
Trang 3030
+ Thẩm quyền của HĐTV : Khoản 2 Điều 56
HĐTV“ Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty”;
+ Quyền của thành viên : (Điều 50)
3 Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
+ Quyền của TGĐ (Khoản 2 Điều 64)
i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
+ Nguyên tắc phân chia
- Điều kiện để chia lợi nhuận (Điều 69.)
Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế
và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận
- Thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc lợi nhuận đã chia (Điều 70)
Trường hợp hoàn trả một phần vốn góp do giảm vốn điều lệ trái với quy định tại khoản 3 Điều 68 của Luật này hoặc chia lợi nhuận cho thành viên trái với quy định tại Điều 69 của Luật này thì các thành viên phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận hoặc phải cùng liên đới chịu trách nhiệm
về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty cho đến khi các thành viên đã hoàn trả đủ số tiền, tài sản khác đã nhận tương đương với phần vốn đã giảm hoặc lợi nhuận đã chia
2.3.2 Công ty cổ phần
a.Phân chia cổ tức
- Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty
-Việc chi trả cổ tức phải đủ điều kiện
+ Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; + Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; + Ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn
+Cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên
Trang 3131
khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty Công ty cổ phần chỉ được trả
cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; b) Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
c) Ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác đến hạn
3 Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và có thể được chi trả bằng séc, chuyển khoản hoặc lệnh trả tiền gửi bằng bưu điện đến địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ liên lạc của cổ đông
4 Cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng
cổ đông thường niên Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả chậm nhất 30 ngày trước mỗi lần trả cổ tức Thông báo về trả cổ tức được gửi bằng phương thức bảo đảm đến cổ đông theo địa chỉ đăng
ký trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất 15 ngày trước khi thực hiện trả cổ tức Thông báo phải có các nội dung: tên, công ty, địa chỉ thường trú, quốc tịch; số lượng cổ phần của từng loại; thời điểm, phương thức chi trả, họ tên của Chủ tịch HĐQT và người đại diện theo pháp luật
Điều 133 Thu hồi tiền thanh toán cổ phần mua lại hoặc cổ tức
Trường hợp việc thanh toán cổ phần mua lại trái với quy định tại khoản 1 Điều 131 của Luật này hoặc trả cổ tức trái với quy định tại Điều 132 của Luật này thì các cổ đông phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận; trường hợp cổ đông không hoàn trả được cho công ty thì tất cả thành viên Hội đồng quản trị phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị số tiền, tài sản đã trả cho cổ đông mà chưa được hoàn lại
Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo qui định của PL, đồng thời vẫn đẩm bảo khả năng thành toán đủ các khoản nợ và nghãi vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận Theo Luật DNNN 2003 và các văn bản hướng dẫn (hết hiệu lực)
b.Sử dụng lợi nhuận để tại tại CTCP
- Đầu tư phát triển
- Mua cổ phần quĩ
-Sử dụng vào các mục đích khác
2.3.3 Công ty một thành viên
Trang 3232
+ Thẩm quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu:
-Thẩm quyền: Khoản 2 điểm d Điều 75: Chủ sở hữu: “Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty”;
- Nghĩa vụ (Điều 76)
Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và
nghĩa vụ tài sản khác đến hạn
+ Thẩm quyền của Tổng giám đốc
Điều 81 Giám đốc, Tổng giám đốc
Khoản 2 điểm i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
a Phân chia lợi nhuận: bù đắp lỗ năm trước theo qui định và nộp thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế của Công ty Nhà nước:
1 Chia lãi cho các thành viên liên kết góp vốn theo qui định của hợp đồng
2 Bù đắp các khoản lỗ năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế
3 Trích dự phòng
4 Trích quĩ dự trữ đặc biệt
b Sử dụng lợi nhuận của Nhà nước
- Bổ sung vốn điều lệ chưa góp đủ
- Chủ sở hữu chủ trì phối hợp BTC báo cáo Thủ tướng chuyển phần lợi nhuận theo vốn thuộc chủ
sở hữu đầu tư tại công ty về Quỹ hỗ trợ sắp xếp của TƯ
So sánh: Luật DN 2003
- Thông tư 117/2010 Điều 10 qui định mục đích sử dụng các quĩ
- Quĩ dự phòng
- Quỹ đầu tư phát triển - bổ sung vốn điều lệ, đầu tư hình thành tài sản của công ty
- Quĩ khen thưởng
- Quỹ phúc lợi
- Quỹ phát triển khoa học công nghệ
- Quỹ thưởng ban điều hành
Sử dụng quĩ: theo qui chế công khai tài chính, qui chế dân chủ và qui định của nhà nước
- Công ty chỉ được chi các quĩ khen thưởng, phúc lợi, quĩ thưởng Ban quản lý điều hành công ty khi thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn phải trả
Trang 3333
Lợi nhuận sau thuế:
1 Chia lói cho cỏc thành viờn liờn kết gúp vốn theo qui định của hợp đồng
2 Bự đắp cỏc khoản lỗ năm trước đó hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế
3 Trớch 10% vào quĩ dự phũng tài chớnh, khi số dư quĩ bằng 25% vốn điều lệ thỡ khụng trớch nữa
4 Trớch lập cỏc quĩ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế theo tỉ lệ đó được Nhà nước qui định đối với cụng ty đặc thự mà phỏp luật qui định phải trớch lập
5 Cũn lại sau chia 4 mục trờn được phõn phối theo tỉ lệ vốn của chủ sở hữu và vốn cụng ty tự huy động bỡnh quõn trong năm (Tổng dư vốn của mỗi quĩ/4 quớ)
b Sử dụng lợi nhuận của Nhà nước
- Bổ sung vốn điều lệ chưa gúp đủ
- Chủ sở hữu chủ trỡ phối hợp BTC bỏo cỏo Thủ tướng chuyển phần lợi nhuận theo vốn thuộc chủ
sở hữu đầu tư tại cụng ty về Quỹ hỗ trợ sắp xếp của TƯ
c Phõn chia lợi nhuận theo vốn tự huy động
- Trớch tối thiểu 30% vào quĩ đầu tư phỏt triển của cụng ty
- Trớch quĩ thưởng ban điều hành căn cứ vào xếp loại kết quả hoạt động
- Hoàn thành xuất sắc : tối đai 5% /lợi nhuận/vốn tự huy động khụng vượt quỏ 500 triờu (Cụng ty cú HĐTV), 200 triệu (Cụng ty khụng cú HĐTV)
- Hoàn thành nhiệm vụ : 2,5% /lợi nhuận/vốn tự huy động khụng vượt quỏ 250 triờu (Cụng ty cú HĐTV), 100 triệu (Cụng ty khụng cú HĐTV)
Cõu hỏi thảo luận:
1 Đặc điểm của phõn phối lợi nhuận của Cụng ty cổ phần? Cụng ty MTV?
2 Điều kiện để phõn chia lợi nhuận cho thành viờn gúp vốn và cổ đụng?
IV BẢO VỆ CHỦ NỢ
- Cụng khai tài chớnh
- Chỉ được chi cỏc quỹ khen thưởng, phỳc lợi, quỹ thưởng Ban quản lý điều hành cụng ty sau khi thanh toỏn đủ cỏc khoản nợ và cỏc nghĩa vụ tài sản khỏc đến hạn phải trả
- Cụng ty MTVNN được quyền chủ động huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh trong phạm vi
hệ số nợ phải trả /vốn điều lệ của cụng ty khụng vượt quỏ 3 lần (Điều 3 Khoản 3 TT 117/2010/TT-BTC)
Bài tập:
1- Trong vụ kiện Vietnam Airline của Maurizio Liberati tại toà án Rome, yêu cầu bồi th-ờng 573,
910 nghìn Lia năm 1994, về việc không trả tiền t- vấn đến hạn cho nguyên đơn trong việc thực hiện t- vấn pháp lý Năm 1995, Toà án xử vắng mặt yêu cầu VNA bồi th-ờng 4,8 tỉ lia và thanh toán phí luật s- là 58,5 triệu lia (90.000 USD) Năm 2004, Nguyên đơn đề nghị toà án Paris thi hành án và ra lệnh phong toả tài khoản 1,3 triệu EURO của VNA trong tài khoản tại Pháp Năm 2006, Toà án
Trang 34- Ai là ng-ời có trách nhiệm đối với khoản bồi th-ờng này?
- Nhà n-ớc có nghĩa vụ tài chính gì đối với việc thi hành án trên
2 Cụng ty cổ phần Hàng khụng Jetstar, trong đú Nhà nước chiếm 76% làm ăn thua lỗ 31 tỉ đồng nhưng Tổng giỏm đốc vẫn hưởng lương 2 tỉ đồng/ năm
Trang 3535
4 Trường hợp : không trả thù lao cho thành viên HĐQT và BKS trong CTCK
CTCK T đưa vào Nghị quyết việc sẽ không nhân thù lao nếu Công ty không hoàn thành kế hoạch kinh doanh năm 2015
Hỏi:
a Nội dung này có ảnh hưởng đến hoạt động quản lý giám sát trong doanh nghiệp không?
b ĐHĐCĐ có quyền đưa ra mức khống chế lương của người điều hành trong điều kiện không hoàn thành kế hoạch kinh doanh không?
5 Trường hợp nhập thù lao để bù lỗ
Công ty cổ phần B thành lập năm 2015, không có lợi nhuận do kết quả kinh doanh trong 3 năm sau thành lập Đại hội đồng cổ đông của công ty B không chi trả thù lao cho thành viên HĐQT và kiểm soát viên Mục đích của Công ty B là giảm bớt khoản lỗ để tiến tới chào bán ra công chúng Hỏi:
a Việc quyết định của ĐHĐCĐ như trên có hợp pháp không?
b Xác định lợi ích của thành viên HĐQT và BKS trong quan hệ với tài sản của công ty?
Tài liệu tham khảo:
26 chuẩn mực kế toán Việt Nam
Chuẩn mực quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Mục đích:
- Làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán cụ thể theo khuôn mẫu thống nhất
- Giúp cho doanh nghiệp ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính theo các chuẩn mực kế toán
và chế độ kế toán đã ban hành một cách thống nhất và xử lý các vấn đề chưa được quy định
cụ thể nhằm đảm bảo cho các thông tin trên báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý
- Giúp cho kiểm toán viên và người kiểm tra kế toán đưa ra ý kiến về sự phù hợp của báo cáo tài chính với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán;
- Giúp cho người sử dụng báo cáo tài chính hiểu và đánh giá thông tin tài chính được lập phù
hợp với các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Nguyên tắc áp dụng: Các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản và các yếu tố của báo cáo tài chính
quy định trong chuẩn mực này được quy định cụ thể trong từng chuẩn mực kế toán, phải áp dụng đối với mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước
Danh sách 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam
Chuẩn mực 1: Chuẩn mực chung
Trang 3636
Chuẩn mực 2: Hàng tồn kho
Chuẩn mực 3: Tài sản cố định hữu hình
Chuẩn mực 4: Tài sản cố định vô hình
Chuẩn mực 5: Bất động sản đầu tư
Chuẩn mực 6: Thuê tài ản
Chuẩn mực 7: Kế toán các khoản đầu tư vào công ty
Chuẩn mực 8: Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh
Chuẩn mực 9: Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
Chuẩn mực 10: Hợp nhất kinh doanh
Chuẩn mực 11: Doanh thu và thu nhập khác
Chuẩn mực 12: Hợp đồng xây dựng
Chuẩn mực 13: Chi phí đi vay
Chuẩn mực 14: Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chuẩn mực 15: Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
Chuẩn mực 16: Hợp đồng bảo hiểm
Chuẩn mực 17: Trình bày báo cáo tài chính
Chuẩn mực 18: Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự Chuẩn mực 19: Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Chuẩn mực 20: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Chuẩn mực 21: Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư và công ty con
Chuẩn mực 22: Thông tin về các bên liên quan
Chuẩn mực 23: Báo cáo tài chính giữa niên độ
Chuẩn mực 24: Báo cáo bộ phận
Chuẩn mực 25: Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót
Chuẩn mực 26: Lãi trên cổ phiếu
Trang 3737
Bài 4: chế độ pháp lý về tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần
I Pháp luật về công ty cổ phần ở một số n-ớc trên thế giới và ở Việt nam
1.1 Luật công ty ở Nhật bản
- Công ty cổ phần chiếm đa số trong các loại hình công ty (công ty hợp danh, công ty liên hợp, công ty hợp vốn
- Công ty cổ phần : niêm yết; ch-a niêm yết
- Luật công ty đ-ợc ban hành năm 1889 (Meiji 32), sửa đổi nhiều lần, gần đây là 7/2005 (ngôn