1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN NGUYÊN lý QUẢN lý KINH tế PHÂN TÍCH môi TRƯỜNG KINH DOANH của MALAYSIA

36 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận Nguyên lý Quản lý Kinh tế Phân Tích Môi Trường Kinh Doanh Của Malaysia
Tác giả Nhóm Thực Hiện Vương Thị Minh Anh, Nguyễn Thị Thanh Hoa, Nguyễn Khánh Diệu, Trịnh Thị Thùy Linh, Tòng Thị Nguyệt, Chu Thị Thương
Người hướng dẫn TS. Hoàng Hương Giang
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương Viện Kinh Tế Và Kinh Doanh Quốc Tế
Chuyên ngành Quản lý Kinh tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 697,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với nền kinh tế năng động, tốc độ tăng trưởng ổn định và ở mức cao, kết hợp với sự hội nhập ngày càng sâu rộng của các nước trong khối ASEAN , Malaysia sẽ là một thị trường tiềm năng cho

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

Vương Thị Minh Anh

Nguyễn Thị Thanh Hoa

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MỘT TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC GIA 2

1.1 KHÁI NIỆM MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 2

1.2 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 2

1.2.1 Chính trị và Pháp luật 2

1.2.2 Kinh tế 4

1.2.3 Tự nhiên 6

1.2.4 Nhân khẩu học 7

CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH, THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ CỦA MALAYSIA 10

2.1 CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH: 10

2.1.1 Chính sách Tài khóa 10

2.1.2 Chính sách tiền tệ: 11

2.2 CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ 13

2.2.1 Tổng quan về chính sách đầu tư 13

2.2.2 Chính sách đầu tư quốc tế 14

2.3 CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI 16

2.3.1 Giai đoạn 1970 – 1989 16

2.3.2 Giai đoạn từ 1990 đến nay 17

CHƯƠNG 3: QUY MÔ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH, LAO ĐỘNG, HÀNG HÓA 18

3.1 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH 18

3.1.1 Quy mô thị trường tài chính 18

3.2 QUY MÔ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 20

3.2.1 Tổng quát về thị trường lao động 20

3.2.1 Lực lượng tham gia lao động 20

3.2.2 Tỷ lệ thất nghiệp 21

3.2.3 Ảnh hưởng của Covid -19 tới thị trường lao động 22

3.3 QUY MÔ THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA 22

3.3.1 Hàng hóa nhập khẩu 22

3.3.2 Hàng hóa xuất khẩu 23

Trang 3

3.3.3 Ảnh hưởng của Covid-19 tới thị trường hàng hóa của Malaysia

23

CHƯƠNG 4: MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA KHCN CÔNG NGHỆ VÀ

KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CÔNG NGHỆ MỚI 24

4.1 CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ MALAYSIA VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 24

4.1.1 Chính sách của Chính phủ Malaysia về Khoa học và Công nghệ 24

4.2 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở MALAYSIA 26

4.2.1 Tăng cường năng lực R&D và cơ sở hạ tầng 26

4.2.2 Cải thiện kỹ năng và nguồn nhân lực tổng thể 28

4.2.3 Đổi mới trong các công ty 29

4.2.4 Toàn cầu hóa 29

4.3 KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CÔNG NGHỆ MỚI CỦA MALAYSIA 29

4.3.1 Báo cáo các chỉ số sẵn sàng về công nghệ 29

4.3.2 Thực trạng áp dụng công nghệ mới ở các doanh nghiệp Malaysia 30

4.3.3 Một số thách thức làm phức tạp quá trình chuyển đổi kỹ thuật số của Malaysia 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 32

KẾT LUẬN 31

Mục lục hình Hình 1: Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 1990-2020 4

Hình 2: Bản đồ các nước Đông Nam Á 6

Hình 3: Bản đồ phân bố các bang của Malaysia 7

Hình 4: Dân số Malaysia giai đoạn 1950 - 2020 7

Hình 5: Tỷ lệ gia tăng dân số 8

Hình 6: Tỷ lệ các dân tộc ở Malaysia 8

Hình 7: Tỷ lệ các tôn giáo ở Malaysia 8

Hình 8: Tỷ lệ giới tính ở Malaysia giai đoanh 200-2020 9

Hình 9: Tỷ lệ dân số theo độ tuổi 1990 và 2020 9

Hình 10: Tăng trưởng đầu tư của Malaysia từ Q1 2008- Q2 2021 11

Hình 11: Lạm phát từ năm 1960-2020 12

Hình 12: Phân bổ đầu tư FDI theo lĩnh vực năm 2020 16

Hình 13: Lực lượng tham gia lao động, 1982-2019 và 1-5/2021 21

Trang 4

Hình 14: Số ngườ i thất nghiệp và tỷ lệ thấ t nghiệp, 1982-2019, 1-5/2021

Hình 15: Ảnh hưởng của covid-19, 2020

Hình 16: Biểu đồ thể hiện hàng hóa nhập khẩu của Malaysia năm 1960-2021 22

Hình 17: Biểu đồ thể hiện hàng hóa xuất khẩu của Malaysia năm 1960-2021

Hình 18: Sơ lược về trao đối hàng hóa ở Malaysia

Hình 19: Sản phẩm xuất nhập khẩu chủ yếu của Malaysia

Hình 20: Thành phần của R&D

Hình 21: So sánh mức độ của R&D

Hình 22: Nguồn quỹ R&D

Hình 23: Chỉ tiêu nghiên cứu và phát triển

Hình 24: Nhân viên R&D (2014-2016)

Hình 25: Chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu của Diễn đàn Kinh tế Thế giới 2017-2018

Trang 5

và Hàn Quốc Với nền kinh tế năng động, tốc độ tăng trưởng ổn định và ở mức cao, kết hợp với sự hội nhập ngày càng sâu rộng của các nước trong khối ASEAN , Malaysia sẽ là một thị trường tiềm năng cho các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng và các doanh nghiệp nước ngoài nói chung.

Do vậy, em quyết định chọn đề tài: “ Phân tích môi trường kinhdoanh của Malaysia” qua các yếu tố Quy mô GDP, dân số; Chính sách vềtài chính, quy mô thị trường tài chính; Chính sách đầu tư; Chính sáchthương mại; Quy mô thị trường lao động, quy mô thị trường hàng hóa vàMức độ phát triển của KHCN và khả năng đáp ứng công nghệ mới

2. Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài “ Phân tích môi trường kinh doanh của Malaysia” nhằm đưa

ra những thông tin tổng quát về môi trường kinh doanh của Malaysiathông qua quy mô GDP, dân số, quy mô thị trường lao động, quy môthị trường hàng hóa của Malaysia,…

3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Phân tích môi trường kinh doanh của Malaysia từ năm 1980 đến năm 2021

Phương pháp nghiên cứu: phân tích, tổng hợp, so sánh, đốichiếu, logic, lịch sử, hệ thống dựa trên những tài liệu từ các sách báo,tạp chí chuyên ngành và một số website có uy tín để luận giải, kháiquát và phân tích thực tiễn theo mục đích của đề tài

4 Nội dung nghiên cứu

Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung bài nghiên cứu gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về một trường kinh doanh quốc gia

Chương 2: Chính sách tài chính, thương mại, đầu tư của MalaysiaChương 3: Quy mô thị trường tài chính, lao động, hàng hóa

Chương 4: Mức độ phát triển của KHCN Công nghệ và khả năng đáp ứng Công nghệ mới

Dù rất cố gắng nhưng do vốn kiến thức còn hạn chế nên khôngtránh khỏi những sai sót, nhóm chúng em rất mong nhận được sự góp

ý của thầy/cô để bài tiểu luận của nhóm được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MỘT TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC GIA

1.1 KHÁI NIỆM MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

Môi trường kinh doanh, theo cách hiểu rộng nhất, là tập hợp cácđiều kiện bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếpđến hoạt động sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp

và Thủ tướng là người đứng đầu Chính phủ Quyền hành pháp được thực hiện bởi Chính phủ Liên bang và 13 Chính phủ tiểu bang Quyền lập pháp Liên bang được trao cho Quốc hội Liên bang và 13 Hội đồng Nhà nước Tư pháp độc lập với người điều hành và cơ quan lập pháp Cụ thể:

- Đảng chính trị: Đảng chính trị chủ yếu của Malaysia là Tổ chức UMNO, nắm quyền trong Liên minh được gọi là Barisan Nasional (trước đây

là Liên minh) với các đảng khác kể từ khi Malaya giành được độc lập vào năm 1957 Hiện nay, Liên minh Barisan Nasional có 3 thành viên nổi bật là UMNO, Hiệp hội Trung Quốc Malaysia và Hội nghị Ấn Độ Malaysia Ngoài UMNO và các thành viên khác của Barisan Nasional, 3 đảng đối lập chính (và một số đảng nhỏ hơn) cạnh tranh trong các cuộc bầu cử cấp quốc gia ở Malaysia 3 đảng đối lập cạnh tranh nhất là Đảng Tư pháp nhân dân (PKR), Đảng Hồi giáo Pan-Malaysia (PAS) và Đảng Hành động Dân chủ (DAP).

- Lập pháp: Quyền lập pháp được phân chia giữa các cơ quan lậppháp của liên bang và tiểu bang Quốc hội gồm Hạ viện (Hội đồngNhân dân) và Thượng viện (Hội đồng Nhà nước) Tất cả 70 thành viênThượng viện trong nhiệm kỳ 3 năm (tối đa là 2 nhiệm kỳ) trong đó 26người được bầu bởi 13 Hội đồng Nhà nước và 44 người được bổnhiệm bởi Nhà vua dựa trên lời cố vấn của Thủ tướng

- Hành pháp: Quyền hành pháp được trao trong nội các do Thủ

tướng lãnh đạo Thủ tướng là người đứng đầu Chính phủ, tiếp theo làcác Bộ trưởng Chính phủ xây dựng nhiều chính sách kinh tế - xã hội

và kế hoạch cho sự phát triển của đất nước nói chung Người điềuhành có quyền lực và thẩm quyền để tạo ra doanh thu thông qua việcthu các loại thuế, tiền phạt, tiền phạt, thuế hải quan

- Nền chính trị Malaysia được đánh giá có tính ổn định cao trong khu vực

và trên thế giới Theo chỉ số hoà bình thế giới ( GPI) được công bố bởi viện kinh

tế và hoà bình, Malaysia xếp hạng 16/163 nước năm 2019, chỉ xếp sau Singapore ở khu vực Đông Nam Á Thứ hạng này được duy trì ổn định trong các năm tiếp theo ( 20/163 năm 2020 và 23/163 năm 2021) cho thấy nền chính trị có tính ổn định cao Điều này sẽ giúp cho các doanh nghiệp thuận lợi trong việc xây dựng chiến lược cũng như triển khai kinh doanh tại Malaysia.

Trang 7

1.2.1.2 Pháp luật

- Hệ thống tòa án:

Malaysia là một Nhà nước liên bang Hệ thống Toà án ở Malaysia bao gồm: Toà án liên bang, Toà án phúc thẩm, Toà án thượng thẩm, Toà án xét xử theo phiên, và Toà án địa hạt Ngoài các Toà án theo thứ bậc tố tụng trên đây, còn

có Toà án đặc biệt , Toà án hồi giáo, Toà án của những người bản xứ và Toà án vị thành niên, Toà gia đình Hệ thống tư pháp ở Malaysia được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tranh tụng, vì vậy, toà án chủ yếu đóng vai trò trọng tài giữa bên công tố và một bên là bị cáo, luật sư Vai trò của thẩm phán trong hoạt động xét xử ít nhiều mang tính chất thụ động Tuy nhiên, khác với pháp luật Việt Nam, pháp luật Malaysia quy định thẩm phán có vai trò nhất định trong hoạt động điều tra tội phạm, thông qua việc quy định lệnh bắt, lệnh khám xét của cơ quan điều tra phải được sự đồng ý của thẩm phán.

- Cơ quan công tố:

Cơ quan công tố ở Malaysia được tổ chức từ trung ương đến địaphương, đứng đầu là Trưởng công tố liên bang Hệ thống các cơ quancông tố ở Malaysia hoạt động theo nguyên tắc tập trung, thống nhất,dưới sự lãnh đạo của Trưởng công tố liên bang Theo quy định củaHiến pháp Malaysia, Trưởng công tố liên bang có quyền khởi tố, thựchiện việc truy tố cũng như đình chỉ việc thực hiện thẩm quyền này đốivới các vụ án hình sự thuộc thẩm quyền của bất kỳ Toà án nào ở cácbang cũng như của Liên bang Lực lượng cảnh sát:

Lực lượng cảnh sát hoàng gia Malaysia được tổ chức từ trung ương cho tới địa phương Ở 13 bang và 2 vùng lãnh thổ là Kuala Lumpur và Putra Jaya đều có các sở cảnh sát; sau đó là 134 cơ quan cảnh sát của các quận, huyện (bao gồm 134 quận, huyện) và 728 đồn cảnh sát ở các khu vực.

Tổng thanh tra là người đứng đầu lực lượng cảnh sát củaMalaysia Giúp việc cho Tổng thanh tra có Phó Tổng thanh tra DướiTổng thanh tra và Phó Tổng thanh tra là 6 ban chức năng chuyên sâu

về các lĩnh vực như quản lý hành chính, giữ gìn trật tự an ninh (ở cấpdưới có 15 đội ở 13 bang và lãnh thổ Kuala Lumpur và Putra Jaya),tham mưu, điều tra tội phạm, phòng chống tội phạm ma tuý

Cơ quan điều tra tội phạm là một bộ phận nằm trong Bộ Nội vụMalaysia Trong đó, nhiệm vụ của cơ quan điều tra tội phạm là đấutranh chống và phòng ngừa tội phạm và tiến hành việc điều tra

- Hệ thống luật sư:

Ngoài các cơ quan tư pháp đã được nêu ở trên, do hệ thống tư pháp ở Malaysia được tổ chức theo nguyên tắc tranh tụng trong quá trình xét xử nên luật

sư và các tổ chức của luật sư ở Malaysia rất được coi trọng và đóng vai trò cực

kỳ quan trọng trong quá trình tố tụng Các luật sư được tổ chức thành Hội đồng Đoàn luật sư ở Liên bang và Đoàn luật sư ở các bang Đây là những tổ chức xã hội- nghề nghiệp, hoạt động theo Luật hành nghề luật sư năm 1976.

Trang 8

1.2.2 Kinh tế

Hình 1: Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 1990-2020

Đơn vị: % (nguồn: Worldbank)

Trong suốt những năm 1990 đến 2020, nền kinh tế Malaysia có nhiềubiến động, 3 lần nước này đạt tăng trưởng âm Cụ thể:

Năm 1991, GDP của Malaysia là 49,143 tỷ USD, chính phủ đã đề

ra Chính sách phát triển quốc gia 30 năm từ 1991-2020 Chính sáchnày trong giai đoạn đầu thực hiện trong kế hoạch 5 năm lần thứ 6(1991-1995) trên thực tế đã mang lại nhiều thành tựu đáng kể Tốc độtăng trưởng trung bình năm trong giai đoạn này là 8.3%

Năm 1996, nền kinh tế Malaysia có tốc độ tăng trưởng hơn 10%, GDP (BP) là 244,385 tỷ USD; tuy nhiên vào cuối những năm 1990, nền kinh tếlại rơi vào suy thoái làm GDP giảm xuống còn -7,3% (1998) do khủnghoảng tài chính châu Á từ tháng 7/1997

Nhờ đó, năm 1999, kinh tế Malaysia được phục hồi, Malaysia đượcđánh giá là quốc gia phục hồi nhanh nhất trong số các quốc gia châu Á,tốc độ tăng trưởng GDP năm 1999 là 6,1%, GDP(PPP) là 269,121 tỷ USD.Năm 2009, các nền kinh tế thế giới đang phải đối mặt với thờiđiểm khó khăn nhất về cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bùng phát

từ Hoa Kỳ, nền kinh tế Malaysia rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng vớimức tăng trưởng - 1,5%

Nhưng Malaysia đã chứng tỏ khả năng đối phó với những tình huống khó khăn như vậy Năm 2010 GDP tăng trưởng ở mức 7,4%, tình trạng đói nghèo được cải thiện với GDP (PPP) lúc này đạt 578,512 tỷ USD.

Tuy nhiên đến nay, nền kinh tế lại có tốc độ tăng trưởng chậm.Năm 2019, GDP (PPP) đạt 944,564 tỷ USD, đến năm 2020, do ảnhhưởng của đại dịch GDP (PPP) giảm xuống còn 902,568 tỷ USD vớitốc độ tăng trưởng - 5,6%

Năm

Trang 9

GDP(PPP) tỷ 750,777 783,874 829,297 889,715 944,564 902,568 USD

sử dụng một số phương pháp để “cứu lấy thể diện”

Văn hóa bối cảnh cao

- Trong các nền văn hóa bối cảnh cao như Malaysia, ý nghĩa thường

rõ ràng hơn và ít trực tiếp hơn so với nhiều nền văn hóa phương Tây.Điều này có nghĩa là các từ ít quan trọng hơn và cần phải chú ý nhiều hơnđến các hình thức giao tiếp bổ sung như giọng nói, ngôn ngữ cơ thể, giaotiếp bằng mắt và nét mặt Ở Malaysia, bởi vì kinh doanh là cá nhân vàdựa trên sự tin tưởng, phát triển các mối quan hệ hơn là trao đổi sự kiện

và thông tin là mục tiêu chính của giao tiếp Điều này cũng liên quan đếncác giá trị văn hóa Mã Lai về lịch sự, khoan dung, hài hòa và thể diện.Chủ nghĩa định mệnh, niềm tin tôn giáo

-Văn hóa Malaysia tập trung vào các giá trị tôn giáo đa dạng của

Ấn Độ giáo, Phật giáo, Cơ đốc giáo, và đặc biệt là Hồi giáo, do đóchủ yếu dựa vào khái niệm thuyết định mệnh Ảnh hưởng của Hồi giáo

ở Malaysia được thể hiện rõ ràng trong các khía cạnh khác nhau của

xã hội và văn hóa, truyền thông, luật pháp và cả trong kinh doanh

- Trong bối cảnh kinh doanh, khi hình thành ý tưởng và đưa ra quyếtđịnh, người Mã Lai chủ yếu là người Hồi giáo, sẽ có xu hướng thích đượchướng dẫn bởi cảm xúc chủ quan kết hợp với đức tin Hồi giáo vì cảm xúcđóng một vai trò quan trọng trong văn hóa kinh doanh của họ Do đó, cáccuộc đàm phán có thể mất nhiều thời gian hơn dự kiến và những ngườiMalaysia sẽ xem việc đưa ra quyết định dưới góc độ cá nhân hơn

- Hệ thống cấp bậc là một phần không thể thiếu trong văn hóa kinh doanh của Malaysia

+ Các công ty Malaysia thường tuân theo một cấu trúc phân cấp theo chiều dọc, trong đó quyền lực được chỉ đạo từ cấp trên.+ Để phù hợp với văn hóa Malaysia, chức danh và mô tả côngviệc đóng một vai trò quan trọng trong nhiều công ty Malaysia.Chúng rất quan trọng đối với nhân viên để nhấn mạnh giới hạnquyền lực trong doanh nghiệp

+ Người Malaysia tôn trọng quyền lực thể hiện rõ ràng trong hầu hếtcác giao dịch kinh doanh và mối quan hệ giữa cấp dưới và cấp trêncủa họ là phân biệt hoàn toàn và mang tính chính thức cao

Trang 10

1.2.3 Tự nhiên

1.2.3.1 Vị trí địa lí

Malaysia nằm ở khu v ực trung tâm Đông Nam Á, vớ i diệ n tích 330,803 km², được chia thành 2 khu vực bị chia cắt bởi biển Đông: Tây Malaysia (bán đảo Malaysia) và Đông Malaysia (Malaysia hải đảo) TâyMalaysia có diện tích 131,573 km², có chung đường biên giới trên bộ và trên biển với Thái Lan và biên giới trên biển với Singapore, Việt Nam và Indonesia Đông Malaysia gồm

2 bang Sabah và Sarawak, có diện tích 73,711km² và 124,449 km² nằm ở phía Bắc đảo Borneo, có chung biên giới trên bộ và trên biển với Brunei, Indonesia

và biên giới trên biển với Philippines và Việt Nam Malaysia có 4,675 km² đường bờ biển trải dài từ biển Đông sang Ấn Độ dương.1

Hình 2: Bản đồ các nước Đông Nam Á

(Nguồn:

http://proviewland.vn/can-ho-ban/du-an-nuoc-ngoai/) 1.2.3.2 Đặc điểm tự nhiên

Malaysia gồm 13 bang, Sabah và Sarawak ở hải đảo Malaysia và 11 bang còn lại nằm ở bán đảo Malaysia Nhìn chung địa hình ở Đông và Tây Malaysia tương tự nhau, chủ yếu đồng bằng ven biển xen giữa những đồi rừng dày đặc và núi non, điểm cao nhất là núi Kinabalu ở độ cao 4095m so với mặt biển, cao nhất Đông Nam Á Tanjung Piai, nằm ở bang phía nam Johor, là mũi cực nam của l ục địa Châu Á Eo Malacca, nằm giữa Sumatra và bán đảo Malaysia, được cho là tuyến đường hàng hải quan trọng nhất thế giới.2

1 https://www.nationsonline.org/oneworld/malaysia.htm

2 https://www.nationsonline.org/oneworld/malaysia.htm

Trang 11

Hình 3: Bả n đồ phân bố các bang của Malaysia

(Nguồn:https://www.123rf.com/)

Malaysia nằm trong vùng khí hậu xích đạo, chịu ảnh hưởng của gió mùa,

đó là gió mùa tây nam (tháng 4 đến tháng 10) và gió mùa đông bắc (tháng 10đến tháng 2) Lượng mưa và độ ẩm trung bình trong năm cao

Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đặc biệt thiếc, dầu mỏ, khí đốtchiếm trữ lượng lớn Ngoài ra còn có sắt, đồng, vàng, bô xít, man gan,than đá, cao lanh,… tập trung chủ yếu ở Đông Malaysia.3

Chính những điều kiện về vị trí cũng như là tài nguyên thiên nhiênphong phú đã làm cho Malaysia có nhiều điều kiện thuận lời hơn đểphát triển kinh tế cũng như là xây dựng đất nước

1.2.4 Nhân khẩu học

1.2.4.1 Dân số

Hình 4: Dân số Malaysia giai đoạn 1950 - 2020

nguồn: https://danso.org/malaysia/

Theo số liệu thống kê mới nhất của liên hợp quốc, tính đến tháng 8 năm

2021, dân số Malaysia là 32.837.518 người, chiếm 0,42% dân số thế giớiDựa vào đồ thị có thể thấy, dân số nước này liên tục tăng lên từnăm những năm 1950 (với số liệu trên, ước tính đến nay dân số đãtăng lên gần 7 lần)

3 https://www.nationsonline.org/oneworld/malaysia.htm

Trang 12

Malaysia đang đứng thứ 45 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân

số các nước và vùng lãnh thổ với mật độ dân số là 100 người/km2

Về tốc độ gia tăng dân số , từ những năm 1990 tốc độ gia tăng duytrì dương, tuy nhiên tốc độ gia tăng dân dân số có xu hướng giảm dần.Năm 2020, tốc độ này là 1,3% thấp hơn hai lần so với năm 1990 (2,8%)

Hình 5: Tỷ lệ gia tăng dân số

Malaysia là một quốc gia đa dân tộc

Đất nước này có tới 70 nhóm dân tộc khác

nhau nhưng những nhóm chính gồm người

Malayu, người Hoa, người Ấn tại vùng bán

đảo Malaysia còn tại vùng Sabah và Sarawak

thì có người Kadazan, người Dayak và người

Iban.Trong đó người Malayu chiếm 59% dân

số, người Hoa 24%, người Ấn 8%, khoảng

9% còn lại là các dân tộc khác

Hình 6: Tỷ lệ các dân tộc ở Malaysia

Bên cạnh đó, Malaysia cũng là

một đất nước đa văn hóa Hiến pháp

Malaysia đảm bảo quyền tự do tôn giáo và

Hồi giáo được coi là quốc giáo của Malaysia,

theo số liệu thống kê năm 2010, có tới 61,3%

dân số nước này theo Hồi giáo Bên cạnh đó

cũng có nhiều tôn giáo khác được thừa nhận

ở Malaysia như Phật giáo (19,8%), Cơ

đốc giáo 9,2%, đạo Hindu 6,3%, Nho giáo

(1,3%) và những tôn giáo khác

nữa, số người dân tuyên bố không

theo tôn giáo nào chỉ chiếm 0,7%

Về tỷ lệ giới tính, trong 20 năm trở lại đây, Malaysia là quốc gia có tỷ lệ giới tính khá cân bằng Năm 2020, tỷ lệ dân số nam là 51,384%, và dân số nữ

là 48,616%, số liệu này không quá chênh lệch so với những năm trước đó Phụ nữ là những người đóng góp rất quan trọng vào sự phát triển kinh tế và

xã hội của đất nước Trong những năm qua, sự tham gia của phụ nữ vào nền kinh tế đã tăng lên nhanh chóng và họ chiếm gần một nửa tổng dân số.

Hình 7: Tỷ lệ các tôn giáo ở Malaysia

Trang 13

Hình 8: Tỷ lệ giới tính ở Malaysia giai đoanh 200-2020

Về thành phần dân số theo độ tuổi

Hình 9: Tỷ lệ dân số theo độ tuổi 1990

và 2020

Đơn vị: %

Nhìn vào biểu đồ cơ cấu dân số theo độ độ tuổi năm 1990 và 2020, tathấy tỷ lệ sinh giảm dẫn đến dân số trong độ tuổi từ 0-14 tuổi giảm từ37,05% (1990) xuống 23,45% (2020), số dân trong độ tuổi lao động từ 15

-64 tuổi có xu hướng tăng lên từ 59,27% lên 69,37% và dân số trên

65 tuổi tăng khoảng 3,5% trong giai đoạn này

Dân số tham gia vào lực lượng lao động tăng lên trong những năm gần đây đã cung cấp cho Malaysia một nguồn nhân lực dồi dào, điều đó cũng là lý

do thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Năm 2019, tỷ lệ số dân từ 15-64 tuổi tham gia vào lực lượng lao động là 68,64% - tăng gần 6 % so với năm 2010 Ngoài ra chính phủ Malaysia có nhiều chính sách phát triển nguồn nhân lực,

hệ thống giáo dục được chú trọng hàng đầu, không chỉ đào tạo kỹ năng đối với những học sinh mà còn tái tạo lại kỹ năng cho lực lượng lao động nhằm mục đích nâng cao dân trí và tạo các điều kiện thu hút các tài năng người

Trang 14

Malaysia đang làm việc ở nước ngoài và các tài năng người nước ngoài về làm việc ở đất nước với nhiều đãi ngộ hấp dẫn.

CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH, THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ CỦA MALAYSIA

2015 là 46,7 tỷ đô gấp đôi lượng vốn mà Việt Nam thu hút được Với mục tiêu phát triển và nâng cao tính cạnh tranh của nền kinh tế, Malaysia đã sử dụng những chính sách để thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.

- Ưu đãi với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu: Nhằm tăng giá trị xuất khẩu, Malaysia áp dụng các

ưu đãi như giảm 10% thuế giá trị gia tăng cho sản phẩm xuất khẩu,giảm 5% giá trị nguyên liệu đầu vào nội địa để sản xuất hàng xuấtkhẩu, cũng như chi phí quảng cáo, nghiên cứu thị trường

- Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào những khu vực mới phát triển, sản xuất những loại hàng được ưu tiên hay sử dụng trên 50% nguyên vật liệuđịa phương để sản xuất hàng xuất khẩu, hay có lượng vốn góp lớp được cấp tín dụng ưu đãi

- Từ năm 2016 đến nay, nhằm khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất, các ưu đãi cơ bản đối với các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất được thực hiện trên nền chính sách “nhà đầu tư tiên phong”, “ trợ cấp thuế đầu tư” sẽ được hưởng ưu đãi thuế trong vòng 5 năm, kể từ ngày bắt đầu hoạt động với mức thuế 7,5% so với mức thuế suất phổ thông là 25% Cụ thể các lĩnh vực sản xuất được áp dụng chính sách trên bao gồm: chế biến sản phẩm nông nghiệp, sản xuất các sản phẩm cao su, sản phẩm từ dầu cọ, hóa chất và hóa phẩm dầu khí, dược phẩm , thiết bị bảo vệ…

2.1.1.2 Đầu tư công

Nền kinh tế Malaysia đã mở rộng 4,7% trong năm 2018, nhưng tăng trưởng kinh tế lại ở mức chậm, khoảng 5,9% từ năm 2017 Ở trong nước, đã có một cuộc cải tổ chính sách kinh tế sau khi chính phủ thay đổi bất ngờ vào tháng 5/2018 Ngay sau khi nhậm chức, chính phủ mới đã loại bỏ thuế hàng hóa và dịch

vụ – nguồn thu chính của chính phủ trước đó và cũng đình chỉ đầu tư cơ sở hạ tầng Sự thay đổi trên có những tác động tích cực nhất định đến nền kinh tế Malaysia như thúc đẩy tiêu dùng tư nhân, nhưng ở một khía cạnh khác, sự thay đổi này khiến lĩnh vực đầu tư bị hạn chế Khi Chính phủ không chú trọng đến đầu

tư, kết cấu đầu tư của Malaysia trở nên yếu hơn trước Trong tương lai, rủi ro đối với tăng trưởng GDP cũng bắt nguồn từ nhu cầu đầu tư yếu Việc đình chỉ liên tục các dự án công cộng khiến đầu tư vào trung hạn giảm Hiệu quả đầu tư cũng có chiều hướng đi xuống rõ rệt Mặc dù Malaysia có tỷ lệ đầu tư trung bình 25,5% trong những năm gần đây (giai đoạn 2012-

Trang 15

2018), cho thấ y sự cải thiện lớ n so vớ i mứ c trung bình củ a mộ tthập kỷ trước là 24,2% (giai đoạn 2002-2008) nhưng tăng trưởng GDPbình quân giảm xuống còn 5,1% so với mức 5,8% cùng kỳ.

Hình 10: Tăng trưởng đầu tư của Malaysia từ Q1 2008- Q2 2021

_Nguồn Gobal economy_

Một trong những nội dung quan trọng khác của điều chỉnh chính sáchcủa Malaysia trong tham gia AEC là thực hiện chuyển đổi khu vực công Quá trình chuyển đổi khu vực công ở Malaysia trước hết được tập trung vào việc cải thiện quá trình ra quyết định, thực hiện cách tiếp cận một chính phủ toàn tâm toàn ý cho việc cung cấp các dịch vụ; kết cấu lại các cơ quan chủ chốt của chính phủ Nội dung thứ hai của chuyển đổi khu vực công là thực hiện những cải cách nhằm phân phối dịch vụ công có hiệu quả

2.1.2 Chính sách tiền tệ:

2.1.2.1 Quản lý nợ quốc gia

Trong kiểm soát nợ, chính phủ Malaysia cũng đang có nhữngbước triển khai mạnh tay, theo đó không loại trừ khả năng tiếp tục báncác loại tài sản của chính phủ, bao gồm cả đất, để giữ nợ quốc gia ởmức có thể quản lý được

Thủ tướng Malaysia Mohamad Mahathir vừa qua cho biết chính phủ

đã nhận thấy khả năng giảm nợ đáng kể từ việc thanh lý các tài sản của chính phủ hiện đang được thực hiện Theo đó, Malaysia đã bán siêu du thuyền Equanimity cho tập đoàn Genting Malaysia với giá 126 triệu USD Du thuyền này được cho là mua từ Quỹ đầu tư nhà nướ c Malaysia (1MDB) và Chính phủ Malaysia bán du thuyền này để thu hồi tiền cho ngân sách.

Quỹ 1MDB là quỹ đầu tư do cựu Thủ tướng Najib Razak sánglập năm 2009 với mục đích thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội củaMalaysia thông qua quan hệ đối tác toàn cầu và đầu tư trực tiếp nướcngoài Hiện quỹ này đang là trung tâm của vụ bê bối tham nhũng và rửatiền, gây thất thoát 3,7 tỷ USD, dẫn đến một loạt cuộc điều tra ởMalaysia và các nước như Mỹ, Thụy Sĩ, Singapore, Trung Quốc…Trong nỗ lực cắt giảm khoản nợ quốc gia ở mức khoảng 250 tỷ USD, Thủ tướng Mahathir đã chỉ đạo xem xét lại nhiều dự án hạ tầng quy mô lớn được ký kết dưới thời cựu Thủ tướng Najib Ngày 26/1 vừa qua, Bộ trưởng Kinh tế Malaysia Mohamed Azmin Ali cho biết nước này phải hủy bỏ dự án đường sắt kết nối bờ biển phía Đông do lãi suất quá cao Theo Bộ trưởng, chính phủ ước tính nếu tiếp tục dự án này, mỗi năm Malaysia phải chi trả

Trang 16

khoảng 500 triệu ringgit (hơn 120 triệu USD) tiền lãi suất, vượt quá khảnăng của chính phủ trong điều kiện tài chính hiện tại.

2.1.2.2 Giảm lạm phát:

Theo IMF, Nền kinh tế Malaysia bước vào đại dịch từ một thế mạnh nhưng vẫn bị ảnh hưởng rất nặng nề GDP ước tính giảm khoảng 6% vào năm 2020 do đầu tư và tiêu dùng tư nhân, vốn là động lực chính của tăng trưởng trong những năm gần đây, giảm mạnh Tỷ lệ thất nghiệp đạt mức cao lịch sử vào tháng 5 năm 2020 và lạm phát đã được giảm bớt Đợt giảm rủi ro toàn cầu vào tháng 3 năm 2020 đã kích hoạt dòng vốn chảy ra từ các EM như Malaysia, nhưng phản ứng chính sách toàn cầu nhanh chóng và quy mô lớn

đã giúp ổn định thị trường và dòng vốn đã trở lại bắt đầu từ cuối tháng 4 Tại Malaysia, một phản ứng mạnh mẽ về chính sách tài khóa, tiền tệ và tài chính

đã giúp đẩy lùi cú sốc kinh tế từ đại dịch và đảm bảo ổn định tài chính.

Nền kinh tế Malaysia dự kiến sẽ phục hồi vào năm 2021, với mứctăng trưởng dự kiến ở mức 6,5%, nhờ sự phục hồi mạnh mẽ trong lĩnhvực sản xuất và xây dựng Sự phục hồi dự kiến sẽ không đồng đều giữacác lĩnh vực, phụ thuộc vào sự cải thiện của cả nhu cầu trong nước vàbên ngoài Lạm phát sẽ phục hồi xuống 2% và thặng dư tài khoản vãng laitất nhiên sẽ giảm khi nhu cầu đối với các sản phẩm liên quan đến đại dịchbắt đầu giảm và nhu cầu trong nước phục hồi làm tăng nhập khẩu Chínhsách loại bỏ thuế hàng hóa và dịch vụ là một ưu đãi cho người tiêu dùng

và kiềm chế lạm phát dưới 1%, giảm mạnh so với mức cao gần 3,8%trong năm 2017 Lạm phát ở mức thấp giúp tiêu dùng tư nhân vẫn sẽ làđộng lực tăng trưởng GDP của Malaysia Nỗ lực kiềm chế giá nhiên liệu

đã góp phần khiến lạm phát âm trong năm 2020 Bên cạnh đó, giá hànghóa ổn định là nhân tố giúp mang lại nhiều tiềm năng cho ngành xuất khẩuMalaysia nhưng tình hình lại trở nên xấu đi khi vướng phải chiến tranhthương mại Mỹ – Trung và sự sụt giảm giá dầu trong nửa cuối năm 2018

Hình 11: Lạm phát từ năm 1960-2020

_Nguồn: Gobal economy_

2.1.2.3 Phát triển khu vực tài chính ngân hàng

Dựa trên tầm nhìn phát triển trên, FSMP II đã đưa ra các chỉ số cần đạt của khu vực tài chính đến năm 2020 FSMP II kỳ vọng hệ thống tài chính Malaysia đạt tăng trưởng hàng năm từ 8-11%, độ sâu hệ thống tài chính bằng

6 lần GDP năm 2020 (2010 là 4.3 lần GDP), tương ứng với việc khu vực tài

Trang 17

chính đóng góp vào GDP danh nghĩa năm 2020 kỳ vọng sẽ tăng từ 12% (2010: 8,6%) Ngoài ra, việc đóng góp của các tổ chức tài chính đốivới GDP danh nghĩa cũng kỳ vọng được tăng cao, với tổng tài sản của h ệthống ngân hàng dự tính gấp 3 lần GDP vào năm 2020 (2010: 2,4 lần).Các hoạt động tài chính Hồi giáo sẽ tăng lên, chiếm khoảng 40% tổng sốcác hoạt động tài chính vào năm 2020 (2010 tỷ trọng này là 29%).

10-Để đạt được các mục tiêu đặt ra năm 2020, FSMP II đã đưa ra các trọng tâm phát triển cho khu vực tài chính giai đoạn 2010 – 2020 là:

-Trung gian tài chính hiệu quả cho nền kinh tế có mức thu nhậpcao và giá trị gia tăng lớn thông qua việc: (i) Nâng cao năng lực của khuvực tài chính thông qua phát triển đa dạng các công cụ tài chính đi kèmvới biện pháp an toàn; (ii) Tạo môi trường thuận lợi cho các tổ chức tàichính phát triển các sản phẩm và nâng cao dịch vụ cho các doanh nghiệp

- Phát triển thị trường tài chính sâu và năng động: (i) Cung cấp một loạt các công cụ thanh khoản bằng nội tệ và các loại tiền khác nhau; (ii) Tạo thêm thanh khoản cho thị trường trái phiếu chính phủ và trái phiếu hồi giáo (sukuk); (iii) Chú trọng hoạt động quản trị rủi ro

- Quốc tế hóa tài chính Hồi giáo: (i) Tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh tài chính xuyên quốc gia, mở rộng phạm vi kinh doanh của các ngân hàng Hồi giáo quốc tế có chất lượng; (ii) Chú trọng phát triển các quỹ Hồi giáo quốc tế; (iii) Thiết lập những khuôn khổ pháp luật, quy định

và giám sát chặt chẽ, theo chuẩn quốc tế đối với hệ thống tài chính Hồi giáo.

- Chế độ điều tiết và giám sát bảo đảm ổn định hệ thống tài chính: (i) Ban hành một khung pháp lý toàn diện cho hệ thống tài chính thông thường

và hệ thống tài chính Hồi giáo; (ii) Xem xét lại các quy định về các cơ cấu sở hữu nhằm khuyến khích sự tham gia và các cam kết lâu dài của các cổ đông lớn nhằm thúc đẩy sự an toàn và lành mạnh của các định chế tài chính.

-Nâng cao tiêu chuẩn quản trị và quản trị rủi ro: (i) Đưa ra cácgiải pháp tăng cường quản trị doanh nghiệp của các định chế tài chính;(ii) Đề xuất các biện pháp nâng các tiêu chuẩn về quản trị rủi ro và cácchức năng kiểm soát nội bộ trong khu vực tài chính theo những bướcphát triển trong ngành dịch vụ tài chính

- Thống nhất quy định và hợp nhất hơn nữa theo khu vực và thếgiới: NHTW Malaysia sẽ ưu tiên theo đuổi một môi trường pháp lý vàthanh tra mà đảm bảo sự mở rộng các định chế tài chính Malaysia ởnước ngoài một cách trật tự

2.2 CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ

2.2.1 Tổng quan về chính sách đầu tư

Chính sách đầu tư của Malaysia nhằm phục vụ chính sách khuyếnkhích và phát triển công nghiệp của quốc gia Đây không phải là điều ngạcnhiên khi cơ quan quản lý và xúc tiến đầu tư là Cơ quan Phát triển Côngnghiệp Malaysia (MIDA), trực thuộc Bộ Công Thương (MITI) Để nói vềchính sách đầu tư, phải nói đến chính sách công nghiệp

Trang 18

Trước đó, chính sách công nghiệp của Malaysia là tập trung vào

hỗ trợ các ngành xuất khẩu Hiệu quả hoạt động xuất khẩu được sửdụng làm điều kiện chính để sở hữu vốn cổ phần nước ngoài Tỷ l ệsản phẩm xuất khẩu càng lớn thì tỷ trọng vốn cổ phần nước ngoài càngcao Các công ty nước ngoài ở Malaysia đã bị giới hạn trong các ngànhxuất khẩu Những hạn chế như vậy chỉ được dỡ bỏ vào cuối nhữngnăm 90 để khôi phục dòng vốn FDI đang chậm lại

Chính sách đầu tư của Malaysia đã đạt được các mục tiêu chính trị

-xã hội là chuyển của cải sang người Mã Lai ở một mức độ nào đó Quốcgia cung cấp một loạt các ưu đãi tài chính như tín dụng thuế và miễn thuế

Về đầu tư nước ngoài, các nhà đầu tư nước ngoài được đảm bảo bằng lờinói chống lại quyền ưu tiên mà không cần bồi thường theo Điều 13 củaHiến pháp Liên bang Trong bối cảnh không có một luật đầu tư hoàn chỉnh

có thể bảo vệ khỏi sự ưu tiên đối với tất cả các khoản đầu tư nước ngoài,Malaysia đã phụ thuộc vào các hiệp định đảm bảo đầu tư song phương

2.2.2 Chính sách đầu tư quốc tế

Cùng một số nền kinh tế đang nổi khác như: Brazil, Trung Quốc và Ấn

Độ Malaysia cũng được xem là một nguồn lực quan trọng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và là môi trường năng động thu hút nguồn vốn FDI Giám đốc Phan Ah Tong của văn phòng New York của cơ quan phát triển công nghiệp Malaysia cho biết “đầu tư xuyên biên giới đang trở nên ngày càng quan trọng, tạo ra nhu cầu kinh doanh mạo hiểm ngoài lãnh thổ địa lý của Malaysia nhằm

mở rộng thị trường, nắm bắt cơ hội đầu tư mới và đạt được công nghệ mới không chỉ ở các quốc gia đang phát triển và còn ở các nền kinh tế phát triển”.

- Mô hình chiến lược phát triển quan hệ đầu tư quốc tế của Malaysia:+ Giai đoạn 1: Dựa vào hoạt động của các công ty xuyên quốc gia nước ngoài

để phát triển hoạt động của các công ty Malaysia Đây chính là hoạtđộng thu hút FDI để từng bước xây dựng các công ty và tập đoàn kinh

- Nội dung:

Giai đoạn 1975-1980:

Đây là giai đoạn sử dụng mô hình chính sách khuyến khích thu hút FDI tạo nền tảng cho sự phát triển các ngành công nghiệp của Malaysia đồng thời

hỗ trợ quá trình xây dựng các công ty và tập đoàn kinh tế lớn Có thể nói nhờ

có giai đoạn này mà kinh tế của Malaysia đã nhanh chóng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, tạo điều kiện tích lũy vốn cũng như kinh nghiệm hợp tác với các công ty đa quốc gia có hoạt động đầu tư tại Malaysia

Ngày đăng: 19/05/2022, 17:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Vgrchandran.com. 2021 “SCIENCE, TECHNOLOGY AND INNOVATION IN MALAYSIA: WHAT DO THE KEY INDICATORS SUGGEST?” - Mohamed Hashim B. Mohd Kamil . [online] Available at:<http://www.vgrchandran.com/11.pdf> [Accessed 5 September 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: SCIENCE, TECHNOLOGY AND INNOVATION IN MALAYSIA: WHAT DO THE KEY INDICATORS SUGGEST
4. Iium.edu.my. 2021. International Islamic University Malaysia – Garden of Knowledge and Virtue. [online] Available at:<https://www.iium.edu.my/> [Accessed 5 September 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Islamic University Malaysia" – "Garden of Knowledge and Virtue
6. “The IoT Readiness of SMEs in Malaysia: Are they Worthwhile for Investigation?” - Mohamad Faizal Ahmad Zaidi 2021. [online] Available at:<https://www.researchgate.net/publication/319311693_The_IoT_Readiness_of_SMEs_in_Malaysia_Are_they_Worthwhile_for_Investigation>[Accessed 5 September 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: The IoT Readiness of SMEs in Malaysia: Are they Worthwhile for Investigation
1. Assessing the Effectiveness of Public Research Institutions Fostering Knowledge Linkages and Transferring Technology in Malaysia 2021. [online] Available at:<https://www.researchgate.net/publication/340557417_Impact_of_Corona_Virus_Outbreak_on_Malaysian_Trade> [Accessed 4 September 2021] Khác
3. Www3.weforum.org. 2021 Global Competitiveness Index2017-2018 edition - Malaysia - World Economic Forum. [online] Available at:<http://www3.weforum.org/docs/GCR20172018/03CountryProfiles/Stan dalone2-pagerprofiles/WEF_GCI_2017_2018_Profile_Malaysia.pdf>[Accessed 5 September 2021] Khác
5. Miti.gov.my. 2021 Malaysia 2050 - Smart Communities. [online] Available at: <https://www.miti.gov.my/miti/resources/Malaysia_2050_-_Smart_Communities.pdf> [Accessed 5 September 2021] Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w