1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN môn quản lý rủi ro trong kinh doanh đề tài QUẢN lý rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH sản PHẨM mì hảo hảo của ACECOOK GIAI đoạn 2020 2021

42 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 100,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh mì Hảo Hảo của Acecook giai đoạn 2020-2021.... Như vậy, rủi ro trong giao dịch kinh doanh đang là một trong những nguy cơ lớn nhất củ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC

Trang 2

download by : skknchat@gmail.com

Trang 3

Hà Nội, tháng 2 năm 2022

Trang 4

Họ và tên Mã sinh viên

Lâm Nguyễn Việt Anh

1911110468(Nhóm trưởng)

Lê Thị Ngọc Anh 1911110017Dương Minh Đức 1911110086Nguyễn Thu Hà 1811120047Phùng Mỹ Hạnh 1915510051Hoàng Khánh Huyền 1811110277Thái Đình Hoà 1911110157Trần Hồng Sơn 1911120101Huỳnh Minh Trang 1717740094

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO 2 1.1 Tổng quan về rủi ro, rủi ro trong kinh doanh và quản trị rủi ro 2

1.1.1 Khái niệm rủi ro 2

1.1.2 Khái niệm rủi ro trong kinh doanh 2

1.1.3 Nguyên nhân của rủi ro trong kinh doanh 3

1.1.4 Phân loại rủi ro trong kinh doanh 3

1.2 Tổng quan về quản trị rủi ro 4

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro trong kinh doanh 4

1.2.2 Vai trò của quản trị rủi ro trong doanh nghiệp 5

1.2.3 Phương thức quản trị rủi ro 6

CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN QUẢN TRỊ RỦI RO SẢN PHẨM MÌ HẢO HẢO CỦA ACECOOK GIAI ĐOẠN 2020-2021 8

2.1 Giới thiệu về công ty Acecook 8

2.2 Thực trạng rủi ro hoạt động kinh doanh sản phẩm mì Hảo Hảo của Acecook giai đoạn 2020-2021 9

2.2.1 Thực trạng rủi ro 9

2.2.2 Nhận dạng và phân tích rủi ro 10

2.2.3 Đo lường rủi ro 14

2.3 Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh mì Hảo Hảo của Acecook giai đoạn 2020-2021 15

2.3.1 Hoạt động quản lý rủi ro đơn vị cung ứng 15

2.3.2 Hoạt động quản lý rủi ro về quy trình sản xuất 15

2.3.3 Hoạt động quản lý rủi ro về truyền thông 16

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN QUẢN TRỊ RỦI RO SẢN PHẨM MÌ HẢO HẢO CỦA ACECOOK 17

3.1 Giải pháp hạn chế rủi ro từ nhà cung ứng 17

3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro từ truyền thông 17

3.3 Hạn chế rủi ro pháp lý 18

3.4 Hạn chế rủi ro tài sản và nguồn nhân lực 19

Trang 6

download by : skknchat@gmail.com

Trang 7

KẾT LUẬN 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 8

MỞ ĐẦU

Trong thời kỳ nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập với nền kinh

tế thế giới, chúng ta còn phải đối mặt với nhiều thử thách và những rủi ro khôngthể lường trước được Các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn quá non trẻ vàchưa có những hiểu biết nhất định về nền thị trường rộng lớn này Nhiều công

ty và doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là nhỏ và vừa, họ thường bị cuốn theovòng xoáy của công việc phát sinh hằng ngày (sản xuất, kinh doanh, tìm kiếmkhách hàng, quảng cáo,…) hầu hết những công việc này được giải quyết theonhu cầu phát sinh, xảy ra đến đâu giải quyết đến đó, chứ không hề được hoạchđịnh hay đưa ra chiến lược một cách bài bản, quản lý một cách có hệ thống vàđánh giá hiệu quả một cách có khoa học

Và vấn đề được đặt ra ở đây là những thiệt hại do rủi ro trong quá trìnhkinh doanh mang lại Hay nói cách khác hoạt động trong nó đã chứa đựngnhững rủi ro tiềm ẩn mà không có cách gì loại trừ hoàn toàn được Tuy nhiên,

để có thể giảm thiểu rủi ro và hạn chế tác động tiêu cực lại là điều có thể thựchiện được và phụ thuộc nhiều vào nỗ lực của doanh nghiệp, cũng như sự trợgiúp hữu hiệu của Nhà nước

Như vậy, rủi ro trong giao dịch kinh doanh đang là một trong những nguy

cơ lớn nhất của nhiều doanh nghiệp, bên cạnh nguy cơ sụt giảm về đơn hàng

và thị trường trong hoàn cảnh kinh tế toàn cầu biến động như hiện nay Rủi ro

là điều không ai mong đợi nhưng phải chấp nhận “sống chung” Xuất phát từ

thực tế trên, chúng tôi đã tìm hiểu và phân tích đề tài: “Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh

doanh sản phẩm Hảo Hảo tại Công Ty Acecook giai đoạn

2020-2021” để phần nào tìm ra những giải pháp nhằm phòng ngừa và làm

giảm thiệt hại do rủi ro gây ra

Bài tiểu luận của chúng em gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Trang 9

Chương 2: Thực tiễn quản trị rủi ro của công ty Acecook trong hoạt động

kinh doanh sản phẩm mỳ Hảo Hảo

Chương 3: Đề xuất phương án hạn chế rủi ro

Trong quá trình thực hiện dù cẩn thận vẫn không thể tránh khỏi những saisót Mong cô và các bạn góp ý để đề tài trở nên hoàn thiện hơn

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO

1.1 Tổng quan về rủi ro, rủi ro trong kinh doanh và quản trị rủi ro

1.1.1 Khái niệm rủi ro

Theo quan điểm truyền thống: Rủi ro là sự kiện bất lợi, bất ngờ xảy ra gây

tổn thất cho con người

Theo quan điểm hiện đại: Rủi ro được hiểu là khả năng có sai lệch giữa một

bên là những gì xảy ra trên thực tế với một bên là những gì được dự kiến từtrước

Đặc trưng của rủi ro được thể hiện ở hai yếu tố:

Tần suất rủi ro: là số lần xuất hiện rủi ro trong một khoảng thời gian hay

trong tổng số lần quan sát sự kiện

Biên độ rủi ro: Thể hiện tính chất nguy hiểm, mức độ thiệt hại tác động tới

chủ thể

Thiệt hại của rủi ro = Tần suất rủi ro * Biên độ rủi ro

1.1.2 Khái niệm rủi ro trong kinh doanh

1.1.2.1 Khái niệm rủi ro trong kinh doanh:

Rủi ro trong kinh doanh là những sự kiện bất lợi, bất ngờ, gây khó khăn trởngại cho chủ thể trong quá trình thực hiện mục tiêu kinh doanh, tàn phá cácthành quả đang có, bắt buộc các chủ thể phải chi phí nhiều hơn về nhân lực,vật lực, thời gian trong quá trình phát triển của mình

1.1.2.2 Một số quan điểm tiếp cận rủi ro trong kinh doanh:

Rủi ro là một vấn đề luôn luôn tồn tại trong cuộc sống;

Trang 11

Rủi ro và cơ hội được quan niệm là hai mặt đối lập nhưng thống nhất trong một thực thể;

Rủi ro được hiểu là khách quan, nằm ngoài sự kiểm soát của con người;

Rủi ro luôn gắn liền với sự thiệt hại và chi phí;

Không có cơ hội và rủi ro cho tất cả;

Rủi ro ít nhiều mang tính chủ quan của con người; Rủi ro

mang tính khách quan và chủ quan

1.1.3.Nguyên nhân của rủi ro trong kinh doanh

1.1.3.1 Những nguyên nhân khách quan

Những yếu tố bất lợi của môi trường kinh tế: suy thoái kinh tế, lạm phát,thay đổi tỷ giá hối đoái…

Sự không ổn định chính trị: thay đổi thể chế, chính sách, luật pháp theohướng bất lợi

Nhân tố từ môi trường văn hóa – xã hội: trở ngại từ định chế xã hội, truyềnthống, thuần phong mỹ tục, tập quán, thói quen tiêu dùng, mua sắm, văn hóaứng xử…

Điều kiện tự nhiên bất lợi: thiên tai, lũ lụt, hạn hán…

Tình hình biến động của giá cả, khách hàng, nhà cung cấp

1.1.3.2 Những nguyên nhân chủ quan

Sai lầm trong lựa chọn, triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch, chínhsách, cơ chế

Sai lầm trong ra quyết định và thực hiện quyết định

Thiếu kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm

Sơ xuất, bất cẩn, thiếu trách nhiệm

Thiếu sức khỏe, đạo đức, phẩm chất

Trang 12

Thiếu thông tin hay thông tin sai lệch.

Tham nhũng, cửa quyền, quan liêu, sách nhiễu

1.1.4 Phân loại rủi ro trong kinh doanh

Để phân loại rủi ro, ta có 5 cách phân loại rủi ro chính, ta có thể phân loạitheo các cách sau: theo phương pháp truyền thống; theo nguồn gốc rủi ro; theomôi trường tác động; theo đối tượng rủi ro và theo các ngành, lĩnh vực hoạtđộng

Đầu tiên, theo phương pháp truyền thống Trong phương pháp truyền thống,

ta có 2 rủi ro chính gồm rủi ro tác nghiệp và rủi ro chiến lược Rủi ro tác nghiệp

là rủi ro trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, có thể đến từ cơ sở vậtchất hoặc từ nhân công Rủi ro chiến lược lại được chia ra thành 7 rủi ro khácgồm có: Rủi ro dự án, rủi ro khách hàng, rủi ro từ chuyển đổi công nghệ, rủi ro

từ đối thủ cạnh tranh, rủi ro thương hiệu, rủi ro ngành, rủi ro đình trệ

Thứ hai, theo nguồn gốc rủi ro Nguồn gốc của rủi ro có thể tổng kết lại

thành các nguồn gốc hay xảy ra nhất là rủi ro do môi trường thiên nhiên, do môitrường văn hóa, do môi trường xã hội, do môi trường chính trị, do môi trườngluật pháp, do môi trường kinh tế, do môi trường công nghệ, do môi trường hoạtđộng, do nhận thức của con người

Thứ ba, theo môi trường tác động Môi trường tác động luôn chỉ có 2 môi

trường là môi trường bên trong của tổ chức và môi trường bên ngoài Tác độngcủa môi trường bên trong tổ chức có thể đến từ hoạt động quản trị, marketing,nghiên cứu, Tác động của môi trường bên ngoài là những tác động đến từnhững yếu tố mà doanh nghiệp không kiểm soát được nhưng có thể lườngtrước được

Thứ tư, theo đối tượng rủi ro Đối tượng rủi ro có thể hiểu là các chủ thể trực

tiếp gây ra rủi ro hoặc chịu tổn thất của rủi ro, trong đó

Trang 13

gồm có rủi ro về tài sản, rủi ro về nhân lực, rủi ro về trách nhiệm pháp lý.

Thứ năm, theo các ngành, lĩnh vực hoạt động Mỗi ngành đều có những rủi

ro đặc trưng của ngành và ta có thể phân loại các rủi ro này theo từng ngành vàtừng lĩnh vực Các ngành có rủi ro đặc trưng gồm các ngành công nghiệp, nôngnghiệp, kinh doanh thương mại, hoạt động ngoại thương, kinh doanh ngânhàng, kinh doanh du lịch, đầu tư, xây dựng, giao thông vận tải, thông tin liên lạc

và giáo dục đào tạo

1.2 Tổng quan về quản trị rủi ro

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro trong kinh doanh

Quản trị rủi ro DN là thiết lập một quy trình mang tính hệ thống và có nguyêntắc được áp dụng để hoạch định chiến lược và áp dụng trong phạm vi toàn DN

Do không thể loại bỏ hoàn toàn các rủi ro nên các DN cần áp dụng mô hìnhquản trị rủi ro DN để kịp phát hiện các sự kiện, đánh giá và quản lý những tìnhhuống xấu nhất có khả năng xảy ra nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực và nắmbắt cơ hội

Nhằm mục đích tạo ra một khung quản trị rủi ro doanh nghiệp hoàn chỉnh,COSO ERM-2004 đã đưa ra một định nghĩa về quản trị rủi ro doanh nghiệp

Theo đó, “Quản trị rủi ro doanh nghiệp được thiết kế nhằm nhận diện những sự

kiện có khả năng ảnh hưởng tới doanh nghiệp và quản lý rủi ro trong khả năng chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp nhằm đưa ra những đảm bảo hợp lý để đạt được những mục tiêu của DN.”

1.2.2 Vai trò của quản trị rủi ro trong doanh nghiệp

Mục tiêu của quản trị rủi ro doanh nghiệp không dừng ở việc tối thiểu hóa rủi

ro, mà còn là quản lý các rủi ro một cách hiệu quả, toàn diện, tạo cơ sở choviệc bảo toàn và phát triển các giá trị của tổ chức Nói cách khác, quản trị rủi rodoanh nghiệp hỗ trợ các cấp

Trang 14

quản lý đưa ra những quyết định chính xác, mang tính hiệu quả cao; tối thiểuhóa thiệt hại, tổn thất trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Quản trị rủi ro giúp tăng cường công tác quản trị của doanh nghiệp, cungcấp các thông tin cần thiết và xác thực nhất về rủi ro trọng yếu và đưa ra nhữngbiện pháp thiết thực và kịp thời Không những thế, quản trị rủi ro hỗ trợ doanhnghiệp hoàn thành các mục tiêu chiến lược đã đề ra thông qua việc đánh giákhả năng xảy ra và ảnh hưởng của rủi ro, đề xuất các phương án ngăn ngừa,ứng phó, quản lý sự ảnh hưởng của rủi ro tới doanh nghiệp Quản trị rủi rokhông tập trung vào một hoặc một vài rủi ro mà hướng đến nguồn gốc gây ratổn thất cho doanh nghiệp, từ đó hỗ trợ các cấp, ban ngành quản lý và cải thiệnhiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Thêm vào đó, doanh nghiệp ứng phóhiệu quả với những thay đổi trong môi trường kinh doanh thông qua việc chủđộng nhận diện, ưu tiên và lập kế hoạch ứng phó với rủi ro và các tình huốngkhủng hoảng

Trên thực tế, các nhà đầu tư, các tổ chức đánh giá tín dụng thường đưa rayêu cầu công bố khả năng quản lý rủi ro của doanh nghiệp để đánh giá mức độtương quan giữa lợi nhuận và rủi ro có thể gặp phải Nếu doanh nghiệp quản lýrủi ro tốt thì sẽ xử lý được các vấn đề trong kinh doanh hiệu quả hơn

Quản trị rủi ro giúp các cấp quản lý tập trung thiết lập chính sách, xác địnhtrọng tâm, cơ chế điều hành, tăng cường trách nhiệm trong quản lý rủi ro Đồngthời, quản trị rủi ro cho phép thiết lập một quy trình tiêu chuẩn trong việc nhậndiện, đánh giá, phân tích, ưu tiên và quản lý rủi ro

1.2.3 Phương thức quản trị rủi ro

Quản trị rủi ro là một quy trình cho phép xác định, đánh giá, hoạch định vàquản lý các loại rủi ro để hướng tới các mục tiêu: Xác

Trang 15

định được rủi ro, phân tích những rủi ro đặc thù, ứng phó với những rủi ro đặcthù một cách phù hợp và hiệu quả Mức độ hiệu quả của quản trị rủi ro dựa trênquy mô của tổ chức, tiềm lực của tổ chức, môi trường hoạt động của tổ chức vànhận thức của lãnh đạo tổ chức.

Những hoạt động chính của quản trị rủi ro gồm có:

1.2.3.1 Nhận dạng - Phân tích - Đo lường rủi ro

Nhận dạng rủi ro: Tìm kiếm nguồn gốc rủi ro, các yếu tố mạo hiểm, đối tượng rủi ro và các loại tổn thất thông qua việc lập bảng liệt kê tất cả rủi

ro đã, đang và sẽ xuất hiện với tổ chức Trong bảng sẽ có các nội dung như: Bảng câu hỏi nghiên cứu, danh mục các nguy cơ, danh mục các nguy cơ được bảo hiểm, các hệ thống rủi ro ( Có thể không phù hợp với mọi doanh nghiệp) Quy trình phát hiện rủi ro gồm 4 bước: Định hướng, phân tích tài liệu, phỏng vấn và khảo sát, điều tra trực tiếp Phương pháp nhận dạng rủi ro gồm phương pháp lưu đồ, nghiên cứu hiện trường, phântích các hoạt động

Phân tích rủi ro: Xác định nguyên nhân gây ra rủi ro cùng với các nhân tốlàm gia tăng khả năng xảy ra rủi ro cho doanh nghiệp để tìm ra biện phápphòng ngừa Để hỗ trợ việc phân tích rủi ro, ta có thể dùng các công cụ như bảng câu hỏi phân tích rủi ro, danh mục các nguy cơ, danh mục các rủi ro được bảo hiểm, các hệ thống chuyên gia ( Có thể không phù hợp với mọi doanh nghiệp)

Đo lường rủi ro: Thu thập số liệu, phân tích, đánh giá theo 2 khía cạnh là tần suất xuất hiện rủi ro và mức độ nghiêm trọng của rủi ro để từ đó lập

ma trận đo lường rủi ro

Tần suất xuất hiệnMức độ nghiêm trọng

CaoThấp

Trang 16

Mức độ nghiêm trọng của rủi ro được chia làm 3 nhóm là nhóm nguy hiểm,nhóm quan trọng và nhóm không quan trọng.

Phương pháp đo lường tập trung chính vào 2 phương pháp là phương phápđịnh lượng và phương pháp định tính và kết hợp 2 phương pháp này

1.2.3.2 Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro

Giảm thiểu tổn thất: Cứu vớt những tài sản còn sử dụng được, chuyển

nợ, xây dựng và thực hiện các kế hoạch phòng ngừa rủi ro, dự phòng, phân tán rủi ro

Chuyển giao rủi ro: Chuyển giao tài sản hoặc hoạt động có rủi ro cho người khác/tổ chức khác, chuyển rủi ro thông qua con đường ký hợp đồng với tổ chức khác

Đa dạng hóa rủi ro: Đa dạng hóa thị trường, đa dạng hóa mặt hàng, đa dạng hóa khách hàng

Trang 17

CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN QUẢN TRỊ RỦI RO SẢN PHẨM MÌ HẢO HẢO CỦA ACECOOK GIAI ĐOẠN 2020-2021

2.1 Giới thiệu về công ty Acecook

Acecook Co, Ltd là một công ty đa quốc gia của Nhật Bản chuyên sản xuất

các loại mì ăn liền, gia vị và thực phẩm Acecook có 2 công ty con ở nước ngoài

là Acecook Việt Nam và Acecook Myanmar Đến nay, thương hiệu này đã cómặt tại 47 quốc gia và vùng lãnh thổ bao gồm Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam,Hoa Kỳ, Úc, Hồng Kông, châu Âu Tuy nhiên, thành công nhất của tập đoàn vẫn

ở thị trường Việt Nam

Được thành lập vào ngày 15/12/1993 và chính thức đi vào hoạt động từ năm

1995, sau nhiều năm hoạt động, Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam đã không ngừng phát triển lớn mạnh trở thành công ty thực phẩm tổng hợp hàng

đầu tại Việt Nam với vị trí vững chắc trên thị trường, chuyên cung cấp các sảnphẩm ăn liền có chất lượng và dinh dưỡng cao

Với mục tiêu trở thành tập đoàn thực phẩm hàng đầu không chỉ ở Việt Nam

mà còn vươn xa ra thế giới, Acecook Việt Nam cam kết trong tương lai sẽ tiếptục nghiên cứu và đưa ra thị trường những sản phẩm đa dạng với chất lượngcao hơn, ngon hơn, tạo ra một nét văn hóa ẩm thực phong phú đáp ứng nhucầu ẩm thực ngày càng cao của khách hàng và góp phần phát triển ngành thựcphẩm tại Việt Nam

Sản phẩm: Hiện nay, Acecook Việt Nam đang có các dòng sản phẩm thuộc

ngành hàng FMCG như mì gói, mì hộp, gia vị và snack mì: Mì Hảo Hảo, MìGood, Mì ly Handy, Phở Đệ Nhất, Muối Hảo Hảo, Snack mì Nà Ní,

Thành tựu đạt được: Sau 20 năm hình thành và phát triển, Vina Acecook đã

trở thành cái tên nổi tiếng nhất trong lĩnh vực sản xuất

10

Trang 18

mì ăn liền tại Việt Nam với hơn 50% thị phần, vượt xa các đối thủ còn lại Hiệnnay, công ty đang sở hữu 10 nhà máy sản xuất, bốn chi nhánh với tổng cộnghơn 5.000 nhân viên và hệ thống hơn 300 đại lý phân phối trên khắp cả nước.

Giai đoạn 2016 – 2019, doanh thu thuần của Acecook Việt Nam tăng trưởngliên tục, từ 8.413 tỷ đồng (2016) lên 8.878 tỷ đồng (2017) rồi 9.828 tỷ đồng(2018) và cán mốc 10.647 tỷ đồng (2019) Doanh thu này đều cao gấp nhiềulần các thương hiệu có danh khác như: Thực phẩm Á Châu (mì Gấu đỏ),Uniben (mì Ba miền), Colusa-Miliket (mì Miliket) hay Vifon

Trong năm 2020, Acecook Việt Nam còn được xếp hạng thứ 58 trong TOP

500 doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam, và xếp hạng thứ 02 trongTOP 10 doanh nghiệp uy tín của ngành thực phẩm đóng gói, gia vị, dầu ăn,theo bảng xếp hạng của Vietnam Report năm 2020

2.2 Thực trạng rủi ro hoạt động kinh doanh sản phẩm mì Hảo Hảo của Acecook giai đoạn 2020-2021

2.2.1 Thực trạng rủi ro

Trong năm 2021, mì Hảo Hảo của Acecook Việt Nam xuất khẩu sang cácnước Châu Âu bị cảnh báo và thu hồi do sử dụng chất Ethylene oxide trong sảnxuất sản phẩm

Cụ thể, cơ quan An toàn thực phẩm Ireland (FSAI) ngày 20/8/2021 thôngbáo, một số lô mỳ ăn liền nhãn hiệu Hảo Hảo đang bị thu hồi do có chứa chấtethylene oxide Ethylene Oxide không được phép sử dụng trong thực phẩm bán

ở thị trường Liên minh châu Âu (EU) mà Ireland là thành viên 3 dòng sản phẩmtrong danh sách thu hồi của FSAI bao gồm mì Hảo Hảo vị tôm chua cay (loại 77

g, hạn sử dụng đến 24/9/2022), miến Good vị sườn heo (loại 56 g, hạn sử dụngđến 10/11/2022), mì Yato vị hải sản (loại 120 g, hạn sử dụng đến 30/11/2022) 2sản phẩm là mì Hảo Hảo và miến Good do công ty Acecook Việt Nam sản xuất,sản phẩm còn lại có xuất xứ từ Trung

Trang 19

Quốc FSAI cho biết, thông báo thu hồi tại điểm bán hàng sẽ được hiển thị trongcác cửa hàng được cung cấp cùng với các lô liên quan.

Theo FSAI, việc tiêu thụ sản phẩm bị nhiễm ethylene oxide không gây nguyhiểm cấp tính, nhưng có thể gây ra các vấn đề về sức khoẻ nếu sử dụng sảnphẩm trong thời gian dài Do đó, cơ quan này khuyến cáo cần hạn chế tối đavới việc tiếp xúc với chất này

Tiếp đó, trong tháng 8/2021, theo thông báo của của cơ quan chức năngPháp, mì tôm Hảo Hảo của Acecook Việt Nam có chứa 2-chloroetanol (2-CE,chất chuyển hóa từ ethylene oxide - EO) vượt ngưỡng cho phép theo tiêuchuẩn của EU Việc thu hồi các lô sản phẩm nói trên được cơ quan chức năngPháp yêu cầu thực hiện trước ngày 31.1.2022 Sản phẩm bị thu hồi có hạn sửdụng tới tháng 3, tháng 5, tháng 8 và tháng 9.2022 Do quy mô kiểm tra, rà soátlại toàn bộ sản phẩm mì ăn liền liên quan nhãn hàng được thu hồi tại Pháp ởphạm vi khá rộng, nên Bộ Công thương cho biết sẽ cần thời gian và sớm công

bố kết quả sau khi rà soát, kiểm tra xong

Còn Đức, Hà Lan cũng ra cảnh báo một số lô sản phẩm mì Hảo Hảo củaAcecook Việt Nam vì chứa chất này nhưng không có thông báo thu hồi

Sau đó, Bộ Công thương đã yêu cầu rà soát, kiểm tra toàn bộ danh mục sảnphẩm và quy trình sản xuất sản phẩm này đang phân phối trong nước củaAcecook Việt Nam, kết quả cho thấy các sản phẩm bán trong nước của thươnghiệu này không có chất ethylene oxide - EO

2.2.2 Nhận dạng và phân tích rủi ro

2.2.2.1 Nhận dạng rủi ro:

Rủi ro từ môi trường bên trong doanh nghiệp:

Mối hiểm họa Mối nguy hiểm

Sản phẩm mì gói Hảo HảoKhó đảm bảo, truy xuất được chất

Trang 20

không đáp ứng đủ tiêu chuẩn về an

toàn thực phẩm

Khủng hoảng truyền thông

lượng nguyên liệu đầu vào từ nhà cung cấp.Quy trình sản xuất mì gặp trục trặc

Acecook chậm phản hồi, giải quyết với bên truyền thông báo chí, dư luận

Rủi ro từ môi trường bên ngoài:

Mối hiểm họa Mối nguy hiểm

Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn Chưa nắm bắt được quy định pháp lýpháp lý của EU về an toàn thực phẩm của EU

Khủng hoảng truyền thông Không kiểm soát được việc phóng đại

thông tin của các phương tiện truyền thông

Nguy cơ rủi ro

Tài sản Thiệt hại do chi phí kiểm định sản phẩm, chi phí kiện tụng

Thiệt hại lớn về doanh thu do phải thu hồi lại mì gói Hảo Hảohoặc đối mặt với việc bị cấm xuất khẩu sang thị trường đó

Ngưng trệ quy trình sản xuất

Tạo điều kiện cho đối thủ cạnh tranh gia tăng thị phần

Đánh mất tập khách hàng

Nhân lực Giảm lòng tin từ phía nhân viên

Nhân viên mất tinh thần và động lực làm việc

Mất đối tác hiện tại và tương laiTrách nhiệm Có thể vướng phải kiện tụng phức tạp và kéo dài từ phía cơ

pháp lý quan pháp lý của EU và người tiêu dùng

2.2.2.2 Nhận dạng rủi ro

Về nguyên liệu đầu vào:

Trang 21

Nguyên liệu tươi làm gói gia vị: Gói gia vị được làm từ các nguyên liệu tươiđược chiết xuất, sấy khô để tạo nên gói súp, gói dầu và gói rau trong các gói

mì Nguyên liệu làm vắt mì: Theo dữ liệu mới nhất, hiện nay bột lúa mì đượcAcecook Việt Nam nhập khẩu chủ yếu từ Australia, Canada và dầu thực vật làdầu cọ nhập khẩu chủ yếu từ Malaysia và màu được tạo nên từ chiết xuất củnghệ Ngoài ra, còn một số doanh nghiệp cung cấp uy tín đến từ Việt Nam đãcung cấp nguyên liệu cho Acecook để sản xuất vắt mì như công ty cổ phần TiếnHưng Mặc dù nguồn nguyên liệu đầu vào cho mì Hảo Hảo đều khá uy tínnhưng việc phát hiện chất Ethylene Oxide trong lô hàng xuất sang EU cho thấychất lượng nguồn nguyên liệu từ các nhà cung cấp của Acecook có thể chưathực sự được đảm bảo

Ethylene Oxide(EO) được sử dụng làm sản phẩm khử trùng, hun trùng cóhiệu quả cao, được phép sử dụng ở nhiều quốc gia cho mục đích kiểm soát côntrùng trong một số sản phẩm nông sản, khử khuẩn các nguyên liệu và sảnphẩm thực phẩm (đặc biệt cho gia vị và các loại thảo mộc như ớt bột, tiêu vàquế, ) Do đó, có thể tồn tại khả năng các nhà cung ứng nguyên liệu choAcecook đã sử dụng chất EO để khử trùng cho nông sản của họ

Về quy trình sản xuất:

Acecook Việt Nam đã sử dụng các công nghệ sản xuất hiện đại đượcchuyển giao từ Acecook Nhật Bản với quy trình sản xuất mì ăn liền quy mô lớn.Bên trong nhà máy Acecook Việt Nam là dây chuyền tự động, hiện đại, toàn bộcác thiết bị được sử dụng đều là các thiết bị kỹ thuật cao kết hợp với các côngnghệ làm mì ăn liền tiên tiến đến từ Nhật Bản Tuy nhiên, trong quá trình sảnxuất gói gia vị, có thể bên doanh nghiệp đã sử dụng Ethylene Oxide để tránhcho vi khuẩn xâm nhập và bảo quản gia vị được tốt hơn

Thêm vào đó, khâu kiểm tra chất lượng chưa được chuẩn xác về dư lượngcho phép của các chất hóa học trong sản phẩm việc lô hàng mì Hảo Hảo chưa

đủ chất lượng đã được xuất khẩu sang EU

Ngày đăng: 19/05/2022, 17:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w