1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN TRIẾT học PHÉP BIỆN CHỨNG về mối LIÊN hệ PHỔ BIẾN và vận DỤNG PHÂN TÍCH mối LIÊN hệ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH tế với bảo vệ môi TRƯỜNG SINH THÁI 3

21 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận Triết học Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến và vận dụng phân tích mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái
Tác giả Phùng Thị Trang
Người hướng dẫn TS Trần Huy Quang
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 211,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu “Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến và vận dụng phân tích mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái”.. Nhờ vậy, mà phương pháp tư duy biện chứn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

=====000=====

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC

PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI

Sinh viên thực hiện: Phùng Thị Trang

Mã SV: 2114810057 Lớp Anh 02, Kế toán-kiểm toán, Khóa 60 Lớp tín chỉ: TRI114.K60.5

Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Huy Quang

Trang 2

Hà Nội, 12/2021

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

NỘI DUNG 3

CHƯƠNG I: PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN 3

1.1 Phép biện chứng là gì? 3

1.2 Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến 4

1.2.1 Khái niệm về mối liên hệ phổ biến 4

1.2.2 Các tính chất của mối liên hệ phổ biến 5

1.3 Ý nghĩa của phương pháp luận về mối liên hệ phổ biến 6

CHƯƠNG 2: MỐI LIÊN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI 7

2.1 Các khái niệm liên quan 7

2.2 Khái quát về mối quan hệ giữa sự tăng trưởng kinh tế và môi trường sinh thái 9

2.3 Thực trạng môi trường dưới tác động của các chính sách tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam 9

2.3.1 Trong hoạt động công nghiệp 9

2.3.2 Trong hoạt động nông nghiệp 12

2.3.3 Trong hoạt động kinh tế biển 13

2.3.4 Hoạt động giao thông vận tải trên đất liền 14

2.4 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới sự tăng trưởng kinh tế 15

2.5 Các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường 16

KẾT LUẬN 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Chúng ta hiện nay đang sống trong thời đại 4.0 - một thời đại có thể nói phát triểnnhanh chóng của công nghệ; khoa học kĩ thuật và nền kinh tế, giúp con người có cuộcsống văn minh, hiện đại hơn Để có được cuộc sống như ngày nay, đó là nhờ kết quả củahàng ngàn những mối liên hệ - mối liên hệ giữa tự nhiên với tự nhiên; mối quan hệ giữa tựnhiên với xã hội; mối quan hệ giữa xã hội với xã hội… Trong đó, vai trò của tự nhiên, củamôi trường là hoàn toàn quan trọng Tuy nhiên, chúng ta có thể nhìn trực tiếp vào thựctrạng hiện nay, với tốc độ phá hoại môi trường của con người - môi trường sống đang dần

bị suy thoái Mối liên kết các mạng lưới sự sống đang dần bị bào mòn, phá vỡ Song songvới sự tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, một mặt góp phần nâng cao, cải thiện đời sốngngười dân, thúc đẩy sự đi lên của một quốc gia nhưng mặt khác điều ấy đang gây ra mộtsức ép lớn lên môi trường tự nhiên Cũng như các nước đang phát triển khác, để có nhữngthành tựu tốt đẹp về kinh tế trước mắt, chúng ta phải trả giá là mất đi sự bền vững của cácnguồn tài nguyên lâu dài Sau 35 năm Việt Nam thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, vàđặc biệt là trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đã phát triển vượt bậc, đạtđược một số thành tựu nhất định trên thị trường quốc tế Nhưng điều đó cũng đã dẫn theo

sự ô nhiễm không khí, đất, nguồn nước nặng nề Hơn thế nữa, là gia tăng mức tiêu thụ,phân hóa giàu nghèo,…làm mạng lưới đang dần mất đi sức mạnh của nó Chính vì vậy, emquyết định chọn đề tài này để nghiên cứu

Nghiên cứu “Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến và vận dụng phân tích

mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái” Bản thân em

muốn làm rõ về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng và cách vận dụng điều đó vàonền kinh tế thị trường Việt Nam có những lợi ích như thế nào Từ đó, có thể góp một phầncông sức nhỏ bé của mình vào việc tìm kiếm con đường phát triển đúng đắn và lâu dài củaViệt Nam trong những năm tới, để đưa Việt Nam trở thành một nước phát triển trên thếgiới

Bài tiểu luận của em gồm:

I Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến

Trang 5

II Mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái

Vì chưa có nhiều kinh nghiệm trong bài viết của mình nên chắc hẳn em sẽ cónhững khiếm khuyết Rất mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy cô Em xin chânthành cảm ơn!

NỘI DUNG

CHƯƠNG I: PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN

1.1 Phép biện chứng là gì?

Biện chứng là nghệ thuật tranh luận để tìm ra chân lý bằng cách phát hiện mâu

thuẫn trong cách đối lập (Do Xôcrát dùng)

Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức đối tượng trong mối quan hệ

vốn có nó Đối tượng và các thành phần đối tượng luôn trong sự lệ thuộc, ảnh hưởng nhau,quy định, ràng buộc lẫn nhau Vì nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi cả vềlượng và cả về chất của các sự vật hiện tượng mà nguồn gốc của sự thay đổi ấy là sự đấutranh của các mặt đối lập của mâu thuẫn nội tại, của bản thân sự vật

Như vậy, tư duy biện chứng là tư duy mềm dẻo, linh hoạt, không tuyệt đối hóanhững ranh giới nghiêm ngặt Nó thừa nhận những trường hợp cần thiết, thì bên cạnh cái

“hoặc là…hoặc là” còn có cái “cái này lẫn cái kia nữa” Thừa nhận một chỉnh thể trong lúcvừa là nó lại không vừa là nó; thừa nhận cái khẳng định và cái phủ định vừa loại trừ nhaulại vừa gắn bó với nhau

Phương pháp biện chứng phản ánh như đúng nó tồn tại Nhờ vậy, mà phương pháp

tư duy biện chứng trở thành công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức, cải tạo thế giới.Cùng với sự phát triển tư duy con người, phương pháp biện chứng đã trải qua ba giai đoạn,

thể hiện trong triết học với ba hình thức lịch sử của nó: phép biện chứng tự phát, phép biện

chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật.

+Hình thức thứ nhất là phép biện chứng tự phát thời cổ đại Các nhà biện chứng cả

phương Đông lẫn phương Tây thời kỳ này đều đã thấy các sự vật, hiện tượng của vũ trụ

Trang 6

sinh thành biến hóa vô cùng tận Tuy nhiên, những gì các nhà biện chứng thời đó nhìnđược chỉ là trực kiến, chưa phải là kết quả nghiên cứu và thực nghiệm khoa học.

+Hình thức thứ hai là phép biện chứng duy tâm Đỉnh cao của hình thức này được

thể hiện trong triết học cổ điển Đức, người khởi đầu là Cantơ và người hoàn thiện làHêghen Có thể nói lần đầu tiên trong lịch sử phát triển tư duy nhân loại, các nhà triết họcĐức đã trình bày một cách có hệ thống những nội dung quan trọng nhất của phép biệnchứng Song theo họ biện chứng ở đây bắt đầu ở tinh thần và kết thúc ở tinh thần, thế giớihiện thực chỉ là sự sao chép ý niệm nên biện chứng của các nhà triết học cổ điển Đức làbiện chứng duy tâm

+Hình thức thứ ba là phép biện chứng duy vật Chúng được thể hiện trong triết học

của C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng, sau đó được V.I.Lênin phát triển C.Mác vàPh.Ăngghen đã gạt bỏ tính chất thần bí, thừa kế những hạt nhân hợp lý trong phép biệnchứng duy tâm để xây dựng phép biện chứng duy vật với tính cách là học thuyết về mốiliên hệ phổ biến và sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất

1.2.1 Khái niệm về mối liên hệ phổ biến

Triết học về duy vật biện chứng khẳng định rằng, mối liên hệ là phạm trù triết học

dùng để chỉ sự quy định, tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiệntượng (Ví dụ: Giữa cung và cầu (hàng hóa, dịch vụ) trên thị trường luôn diễn ra quá trình:cung và cầu quy định lẫn nhau; cung và cầu tác động, ảnh hưởng, chuyển hóa lẫn nhau, từ

đó tạo nên quá trình vận động, phát triển không ngừng của cả cung và cầu Đó là nhữngnội dung cơ bản khi phân tích về mối quan hệ biện chứng giữa cung và cầu)

Khái niệm “mối liên hệ phổ biến” được hiểu theo hai hàm nghĩa sau:

-Dùng để chỉ sự tính phổ biến của mối liên hệ (Ví dụ như khi khẳng định mốiliên hệ là cái vốn có của tất thảy mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới, không loại trừ hiệntượng sự vật, lĩnh vực nào)

-Dùng để chỉ những mối liên hệ tồn tại ở hầu hết các sự vật, hiện tượng

Trang 7

Ví dụ: Trong thế giới con người và và thế giới động vật thì hấp thụ khí O2 vàthải ra khí CO2, trong khi đó quá trình quang hợp của thực vật lại hấp thụ khí CO2 và nhả

ra khí O2.

Có nhiều cấp độ, phạm vi của mối liên biểu hiện, trong đó phép biện chứng duy vậtvới tư cách là khoa học triết học có nhiệm vụ là nghiên cứu các mối liên hệ phổ biến nhất,làm tiền đề phương pháp luận chung cho việc nghiên cứu các mối liên hệ phổ biến cụ thểtrong từng lĩnh vực nghiên cứu của khoa học chuyên ngành, đó là các mối liên hệ như cáichung và cái riêng, bản chất và hiện tượng, nguyên nhân và kết quả…

1.2.2 Các tính chất của mối liên hệ phổ biến

Theo quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ phổ biến có ba tính chất

cơ bản: tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú.

+Tính khách quan của mối liên hệ biểu hiện: các mối liên hệ là vốn có của mọi sự

vật, hiện tượng, nó không phụ thuộc vào ý thức con người Con người chỉ có thể nhận thức

và vận dụng các mối liên hệ đó trong hoạt động thực tiễn của mình

+Tính phổ biến của mối liên hệ biểu hiện: thể hiện ở chỗ không có bất cứ sự vật,

hiện tượng hay quá trình nào tồn tại tuyệt đối biệt lập với các sự vật hiện tượng hay quátrình khác; đồng thời cũng không có bất cứ sự vật, hiện tượng nào không phải là một hệthống, bao gồm các yếu tố cấu thành với những mối liên hệ bên trong nó Tức là ngaytrong cùng một sự vật, hiện tượng thì bất kì một thành phần, yếu tố nào cũng có mối liên

hệ với các thành phần, yếu tố khác

+Tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ biểu hiện: các sự vật, hiện tượng, quá

trình khác nhau thì có những mối liên hệ khác nhau và giữ vai trò, vị trí khác nhau đối với

sự tồn tại, phát triển của nó Mặt khác, cùng một mối liên hệ nhất định của các sự vậtnhưng trong điều kiện cụ thể, giai đoạn khác nhau ở quá trình vận động và phát triển của

sự vật thì cũng có những tính chất, vai trò khác nhau Tùy thuộc vào mỗi tính chất và vaitrò mà mối liên hệ có thể chia thành nhiều loại như: mối liên hệ bên trong và bên ngoài,mối liên hệ chủ yếu và thứ yếu, mối liên hệ tất nhiên và ngẫu nhiên, mối liên hệ trực tiếp

và gián tiếp,…Các mối liên hệ này có vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại, vận độngcủa sự vật, hiện tượng

Trang 8

Sự phân chia các cặp mối liên hệ chỉ mang tính chất tương đối, vì mỗi loại mối liên

hệ chỉ là một hình thức, một bộ phận, một mắt xích của mối liên hệ phổ biến Mỗi loại liên

hệ trong từng cặp có thể chuyển hóa lẫn nhau tùy theo phạm vi bao quát của mối liên hệhoặc do kết quả vận động, phát triển của bản thân sự vật Tuy sự phân chia các loại mốiliên hệ chỉ mang tính chất tương đối nhưng lại rất cần thiết vì mỗi loại mối liên hệ có vịtrí, vai trò xác định trong sự vận động, phát triển của sự vật Vì thế con người cần phảinắm bắt đúng các mối liên hệ đó để có cách tác động phù hợp nhằm đưa lại hiệu quả caonhất trong hoạt động của mình

1.3 Ý nghĩa của phương pháp luận về mối liên hệ phổ biến

Nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến có thể rút ra được ý nghĩa củaphương pháp luận như sau:

a, Quan điểm toàn diện:

Vì các mối liên hệ là sự tác động qua lại, chuyển hóa, quy định lẫn nhau giữa các sựvật hiện tượng và các mối liên hệ mang tính khách quan, mang tính phổ biến nên tronghoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người phải tôn trọng quan điểm toàndiện, trách cách xem xét phiến diện

Đồng thời quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta phải phân biệt từng mối liên hệ, xácđịnh được vị trí, vai trò của chúng trong sự tồn tại, vận động, phát triển của sự vật Trên cơ

sở đó, chúng ta sẽ có cách tác động phù hợp nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong hoạtđộng thực tiễn Không những thế, theo quan điểm toàn diện khi ta tác động vào sự vật,chúng ta vừa phải chú ý tới những mối liên hệ nội tại của nó, vừa phải chú ý tới những mốiliên hệ của sự vật ấy với sự vật khác

Ví dụ: Để thực hiện mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn

minh” thì một mặt chúng ta phải biết phát huy nội lực của đất nước, mặt khác phải biếttranh thủ thời cơ, nắm bắt cơ hôi, vượt qua thách thức do xu hướng quốc tế hóa mọi lĩnhvực đời sống và toàn cầu hóa kinh tế đưa lại

b, Quan điểm lịch sử - cụ thể:

Trang 9

Vì các mối liên hệ có tính đa dạng, phong phú, sự vật, hiện tượng khác nhau, thờigian, không gian khác nhau và các mối liên hệ biểu hiện khác nhau nên trong hoạt độngnhận thức và hoạt động thực tiễn của con người phải tôn trọng quan điểm lịch sử - cụ thể.Quan điểm này đòi hỏi chúng ta khi nhận thức và xử lý các tình huống trong hoạtđộng thực tiễn cần xét đến những tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và tình huốngphải giải quyết khác nhau trong thực tiễn, tránh quan niệm chung chung trừu tượng, chủnghĩa chiết trung, thiếu tính xác định lịch sử cụ thể, tránh ngụy biện Từ đó mới có nhữngphương pháp đúng đắn và hiệu quả trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn.

Ví dụ: Bản thân khi trở thành một sinh viên Ngoại thương, bước vào một môi

trường mới, có sự thay đổi về các yếu tố không gian, thời gian Một môi trường học tậpkhác nhiều so với Trung học phổ thông, chính vì thế mà sẽ không thể áp dụng những quátrình học tập cũ: thầy cô đọc, trò chép mà cần có phương pháp học tập mới: Tự học nhiềuhơn, chú ý lắng nghe giảng bài hơn, luôn tìm tòi học thêm các kĩ năng mềm, biết phân chiathời gian cá nhân và học tập hợp lý

CHƯƠNG 2: MỐI LIÊN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI

Khái niệm “Tăng trưởng kinh tế”: là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội

(GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bìnhquân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định

Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự thay đổi về lượng của nền kinh tế Để đo lườngtăng trưởng kinh tế có thể dùng mức tăng trưởng tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng kinh tế hoặctốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm trong một giai đoạn

Mức tăng trưởng tuyệt đối là mức chênh lệch quy mô kinh tế giữa hai kỳ cần sosánh Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng cách lấy chênh lệch giữa quy mô kinh tế

kỳ hiện tại so với quy mô kinh tế kỳ trước chia cho quy mô kinh tế kỳ trước, và đơn vị là

%

Trang 10

Khái niệm “Môi trường sinh thái”: là một mạng lưới chỉnh thể có mối liên hệ chặt

chẽ với nhau giữa đất, nước, không khí và các cơ thể sống trong phạm vi toàn cầu Sựtương tác hòa đồng giữa các hệ thống của thiên nhiên tạo ra môi trường tương đối ổn định

Sự rối loạn bất ổn định ở một khâu nào đó sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng Con người và

xã hội vốn cùng xuất thân từ tự nhiên, là một bộ phận của thiên nhiên Thông qua quá trìnhlao động, con người bồi đắp bảo vệ thiên nhiên, nhưng cũng qua đó con người xã hội dầndần có sự đối lập với tự nhiên

2.2 Khái quát về mối quan hệ giữa sự tăng trưởng kinh tế và môi trường sinh thái

Giữa môi trường sinh thái và tăng trưởng kinh tế có mối liên hệ biện chứng chặtchẽ Môi trường sinh thái là toàn bộ các điều kiện vô cơ, hữu cơ của hệ sinh thái baoquanh,ảnh hưởng, tác động qua lại đến hoạt động sản xuất và các hoạt động khác của conngười Nó là những điều kiện tự nhiên, xã hội trong đó con người hay sinh vật tồn tại, pháttriển trong mối quan hệ với con người Còn tăng trưởng kinh tế là hoạt động nhằm cảithiện, nâng cao đời sống con người Như chúng ta đã biết, môi trường sinh thái được sinh

ra và tồn tại trong tự nhiên, nó tồn tại khách quan và tồn tại độc lập với ý thức con người.Tuy nhiên sự phát triển của môi trường lại hoàn toàn phụ thuộc vào con người, các hoạtđộng thực tiễn của con người tác động lên giới tự nhiên có thể làm cho môi trường tốt lênhoặc xấu đi Tăng trưởng kinh tế có được là nhờ vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, buônbán trao đổi hàng hóa của con người nên nó phụ thuộc hoàn toàn vào các hoạt động ấy vàtồn tại chủ quan Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và môi trường sinh thái được thôngqua một thực thể trung gian đó chính là con người Môi trường tự nhiên chịu sự tác độngtrực tiếp của con người, mà sự tác động ấy chính là các hoạt động tăng trưởng kinh tế conngười làm ra Môi trường là địa bàn để diễn ra các hoạt động kinh tế, đồng thời là nguồncung cấp nguyên liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất của con người Nhưng tài nguyênkhông phải là vô hạn Các hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên vào mục đích thúcđẩy nền kinh tế của con người cũng đều tác động ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường.Nguồn tài nguyên: khoáng sản, đất đai, sinh vật,… dần cạn

Ngày đăng: 19/05/2022, 17:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w