1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO NHÓM MÔN HỌC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH Công ty Thủy điện Gia Lai - Kon Tum

22 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Nhóm Môn Học Quản Trị Tài Chính Công ty Thủy điện Gia Lai - Kon Tum
Tác giả Nhóm 11 (Điện Gia Lai)
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Thị Nhã Uyên
Trường học Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị Tài chính
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 328,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ngoài đa dạng hóa cơ cấu nguồn điện từ các hoạt động Thủy điện, Điện Mặt trời, Điện Gió và Dịch vụ kỹ thuật… để chủ động sản xuất, GEC còn hình thành hệ sinh thái Doanh thu đồng bộ nhi

Trang 1

Hồ Thị Kim Ngân Đặng Hoàng Anh Thư

Đà nẵng, ngày 7, tháng 5, năm 2022

Trang 2

BÁO CÁO NHÓM MÔN HỌC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH Bảng đánh giá đóng góp của thành viên nhóm 11

Đà nẵng, ngày 7, tháng 5, năm 2022

Trang 3

MỤC LỤC

I 1 Giới thiệu công ty -6

I.1 Giới thiệu sơ lược -6

I.2 Chiến lược công ty -6

I.3 Đặc điểm ngành và môi trường kinh doanh -7

II Phân tích thông số tài chính -9

II.1 Phân tích cơ cấu Doanh thu – Chi phí : Phân tích và rút ra kết luận về hiệu quả hoạt động công ty trên khía cạnh quản lý doanh thu – chi phí BCKQHĐKD -9

II.2 Phân tích cơ cấu tài sản: Phân tích rút ra kết luận về cơ cấu đầu tư và cơ cấu nguồn vốn của công ty CĐKT -10

II.3 Phân tích thông số về khả năng sinh lợi và thông số thị trường: Rút ra kết luận về khả năng sinh lợi của công ty -11

II.4 Phân tích thông số hoạt động -15

II.5 Thông số khả năng thanh toán: -19

II.6 2 Thông số nợ -24

II.7 2.7 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ -27

III Kết luận -30

TÀI LIỆU THAM KHẢO Báo cáo tài chính 2020 (2020, 12 31) Retrieved from Báo cáo tài chính 2020: https://geccom.vn/upload/quanhecodong/1570/filetitle/bctc%20rieng%20da%20kiem %20toan_2020.pdf Báo cáo tài chính 2021 (2021, 12 31) Retrieved from Báo cáo tài chính 2021: https://geccom.vn/upload/quanhecodong/1788/filetitle/bc-kiem-toan-gec-rieng-2021.pdf Báo cáo tài chính riêng 2018 (2018, 12 31) Retrieved from Báo cáo tài chính riêng 2018:https://geccom.vn/upload/quanhecodong/90/filetitle/gec_bctc%20rieng%202018_final-ks.pdf Báo cáo tài chính:

Bản excell:

Trang 4

I.1 Giới thiệu công ty

I.1 Giới thiệu sơ lược

UBND Tỉnh Gia Lai Kon Tum đã có quyết định thành lập Công ty Thủy điện Gia Lai Kon Tum trực thuộc UBND Tỉnh, đây là tiền thân của Công ty Cổ phần Điện Gia Lai vào ngày 1/6/1989 Sau đó Công ty Cổ phần Điện Gia Lai (GEG) – Đơn vị hạt nhân Ngành Năng Lượng Tập đoàn TTC hoàn tất việc cổ phần hóa vào 9/9/2010

Hoạt động sản xuất chính của Công ty là sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh điện năng Công Ty Cổ Phần Điện Gia Lai luôn tự hào là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của tỉnh Gia Lai và khu vực Tây Nguyên

 GEC trực tiếp và gián tiếp sở hữu 12 nhà máy thủy điện vừa và nhỏ tiềm năng với tổng công suất 81MW chủ yếu tập trung ở Tây Nguyên (93%) và Bắc Trung Bộ (7%)

 Nhà máy ĐMT đang hoạt động: 5 nhà máy - công suất 260 MWp ~ 202 MW, Nhà máy ĐMT đang triển khai: 1 nhà máy - công suất 49 MWp ~ 41 MW, Rooftop đang hoạt động: 34 hệ thống áp mái - công suất 32 MWp ~ 27 MW Tổng công suất lên đến

342 MWp

 3 Nhà máy Điện Gió với tổng công suất 130MW tại Tiền Giang, Gia Lai và Bến Tre đóng điện thành công vào năm 2021 kỳ vọng sẽ là luồng sinh khí mới, hỗ trợ thúc đẩy

sự chuyển dịch và ứng dụng năng lượng tái tạo, góp phần bảo vệ môi trường, đảm bảo

an ninh năng lượng, phục vụ mục tiêu Phát triển bền vững của Tỉnh

- Hàng năm đóng góp vào Ngân sách Nhà nước hàng chục tỉ đồng, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, giảm phát khí thải gây ô nhiễm môi trường và thúc đẩy kinh tế phát triển

- Thành công của GEC được tạo nên từ sự đóng góp của nguồn nhân lực có chất lượng vàchuyên môn cao GEC luôn công nhận sự đóng góp của mỗi thành viên trong tổ chức và khuyến khích mọi thành viên đều cảm thấy sự gắn kết của mình với GEC mang lại sự hài lòng và lợi ích cho cả hai bên

I.2.Chiến lược công ty

 Tầm nhìn: Trở thành tổ chức tư nhân đầu tư hàng đầu về năng lượng tái tạo ở Việt Nam

đa chuỗi giá trị của Ngành Điện bao gồm Thủy điện, Điện Mặt trời, Điện Gió, Điện Rác Gắn liền hiệu quả kinh tế với lợi ích chung của cộng đồng xã hội, bảo vệ môi trường sống được xem là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của GEC đặc biệt với sự cam kết đồng hành

từ 2 Cổ đông chiến lược là những tổ chức uy tín quốc tế IFC và Armstrong

- Trong năm 2022, Ban Lãnh đạo Công ty chủ trương nắm bắt cơ hội, tiếp tục đẩy mạnh tìm kiếm, M&A các dự án Năng lượng Tái tạo mới trên cơ sở kinh nghiệm triển khai dự

Trang 5

án, quản lý vận hành hiệu quả các Nhà máy Điện hiện hữu, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại, chuyên nghiệp hóa Quản trị Điều hành - tiệm cận các chuẩn mực quốc tế, đồng thời tái cấu trúc liên tục, cải thiện năng lực tài chính, đảm bảo sự an toàn vốn và Phát triển bền vững.

- Song song với vấn đề đảm bảo hàng loạt Chỉ số Lợi nhuận, GEC kiên định sứ mệnh củamột Nhà phát triển Năng lượng Tái tạo có trách nhiệm GEC tiếp tục cải tiến để đáp ứng các tiêu chuẩn của IFC về E&S, đồng thời thực hiện các chính sách linh hoạt và hợp lý tập trung vào việc cải thiện thu nhập, chính sách đãi ngộ và phúc lợi để giữ vững nguồn nhân lực chất lượng hiện có Định hướng của GEC là sử dụng lao động Địa phương, tích cực tham gia các hoạt động CSR nơi GEC đặt dấu ấn của mình

- Ngoài đa dạng hóa cơ cấu nguồn điện từ các hoạt động Thủy điện, Điện Mặt trời, Điện Gió và Dịch vụ kỹ thuật… để chủ động sản xuất, GEC còn hình thành hệ sinh thái Doanh thu đồng bộ nhiều loại hình Năng lượng để bù đắp, chủ động giảm sự phụ thuộc trước những tác động thời tiết

I.3 Đặc điểm ngành và môi trường kinh doanh

- Trong những năm gần đây, Ngành điện liên tục xây dựng kế hoạch đầu tư, sản xuất và phát triển, với sức tăng trưởng 9-11% mỗi năm

- Nhưng đến năm 2021, nhu cầu về điện năng giảm sút mạnh do làn sóng thứ 4 của Covid

19 Theo Tổng cục thống kê và EVN, GDP quý 3 giảm 6,17% kéo theo tiêu thụ điện sụt giảm 10,530% so với Q2.2021 và giảm 4,14% so với cùng kỳ Riêng phía Nam sụt giảm 23,41% so với Q2 và giảm 13,59 % so với cùng kỳ

- Bên cạnh những khó khăn về dịch bệnh, hiện nay, GEC là một trong số rất ít những doanh nghiệp niêm yết hoạt động trong Ngành điện với nhiều loại hình điện khác nhau baogồm Thủy điện, Điện Mặt trời và đang mở rộng sang lĩnh vực Điện Gió Việc đa dạng hóa danh mục dự án một mặt góp phần đa dạng hóa nguồn doanh thu, mặt khác nhằm phân tán các rủi ro đặc thù do phải phụ thuộc nhiều vào tình hình thời tiết tự nhiên như lưu lượng nước, cường độ nắng và tốc độ gió

- Không chỉ riêng GEC, mà Ngành Điện nói chung cũng là một ngành chịu ảnh hưởng trực tiếp và quyết định của điều kiện thời tiết Đối với các nhà máy thủy điện nắng hạn kéo dài, lượng mưa thấp sẽ ảnh hưởng đến nguồn nước, dẫn đến giảm sút sản lượng điện Ngược lại, nếu tần suất mưa lớn kéo dài gây lũ quét cũng có thể gây hư hại tổn thất cho cáccông trình đê đập của nhà máy, gây ra sự cố và phát sinh thêm chi phí duy tu sửa chữa Đốivới Điện Mặt trời thì vào ban đêm hoặc trong những ngày nhiều mây và mưa thì nguồn năng lượng sẽ trở nên yếu hơn và không đủ để cung cấp Điện Gió thì phụ thuộc nhiều vào chế độ gió, nếu chế độ gió không ổn định thì tuabin gió hoạt động kém hiệu quả dẫn đến tính không liên tục của nguồn năng lượng này

- So với các doanh nghiệp Thủy điện vừa và nhỏ cùng quy mô đang niêm yết, GEC là đoàn nghiệp có giá trị vốn hóa cao nhất cũng như tính thanh khoản tốt nhất tại thời điểm 28/12/2018 Mặc khác, ngoài thế mạnh là Thủy điện, GEC đang đầu tư xây dựng và vận hành các Nhà máy Điện Mã trời và đặt mục tiêu hưởng đến Điện gió GEC bước đầu thànhcông trong chiến lược phát triển đà tham vọng của mình khi trở thành nhà tiên phong trên thị trường Năng lượng Mặt trời tại Việt Nam

- Điều này sẽ góp phần tạo ra giá trị gia tăng cho các Cổ đông, Nhà đầu tư đặc biệt khi giả và thanh khoản GEG tăng trưởng qua từng năm hoạt động

Trang 6

LNST/

VCSH (%)

GEC CTCP Diện GiaLai 1.942 2.408 4.361 559 306 187 55% 8%

HN

A Điện Hủa NaCTCP Thủy 2.257 2.466 4.708 875 455 217 52% 9%

VSH Điện Vĩnh SơnCTCP Thủy

II.Phân tích thông số tài chính

II.1.Phân tích cơ cấu Doanh thu – Chi phí : Phân tích và rút ra kết luận về hiệu quả

hoạt động công ty trên khía cạnh quản lý doanh thu – chi phí BCKQHĐKD

KQHĐKD từ 2018 đến 2021 (VNĐ)

Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ 559.488.474.875 1.159.374.278.952 1.493.323.353.791 1.381.118.770.011Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh 207.092.764.522 304.289.949.750 303.927.650.609 287.998.759.513Lợi nhuận sau thuế thu

nhập doanh nghiệp 187.266.730.673 290.515.747.397 294.962.855.251 325.433.794.702Giá vốn hàng bán 253.487.961.656 509.711.047.062 732.667.176.739 613.939.972.394Chi phí bán hàng 588.486.215 624.900.198 1.699.625.268 471.454.958Chi phí quản lý doanh

nghiệp 76.636.113.903 111.170.664.590 114.323.940.038 113.864.130.849Chi phí tài chính 41.137.903.234 257.818.850.423 371.239.616.425 408.629.277.678

Nhận xét:

- Doanh thu thuần tăng dần đều qua các năm, năm 2019 tăng mạnh 107% so với năm 2018,

đến năm 2021 doanh thu thuần lại giảm 8% so với 2020

Trang 7

- Lợi nhuận thuần có xu hướng giảm nhẹ qua các năm Năm 2020 LNT không có nhiều sự thay đổi nhiều so với 2019 nhưng 2021 lại giảm nhanh, giảm 5% (so với 2020)

- Lợi nhuận sau thuế có xu hướng tăng nhẹ qua các năm, năm 2019, LNST tăng nhanh và tăng lên 55% so với 2018, nhưng các năm sau tăng nhẹ so với năm trước lần lượt là 2%, 10%

- Qua bảng BCKQHĐKD năm 2021 cho thấy doanh thu thuần , lợi nhuận thuần, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đều có xu hướng giảm hay tăng nhẹ Điều này có thể cho rằng trong các kì vừa qua, doanh nghiệp làm ăn khá tốt và chậm phát triển, bên cạnh đó các khoản chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp tăng đều, riêng 2020 giảm nhẹ, riêng có chi phí tài chính và doanh thu từ hoạt động tài chính tăng mạnh giai đoạn từ 2020

- Doanh nghiệp có sự tăng trưởng đều đặn, mạnh giai đoạn 2018 – 2019 nhưng giảm vào

2020 – 2021 do sự ảnh hưởng của dịch bệnh, nhưng giai đoạn này doanh nghiệp lại tập trungmạnh vào các hoạt động tài chính nhiều hơn

- Làm do doanh thu có giảm sút nhưng không đáng kể

II.2.Phân tích cơ cấu tài sản: Phân tích rút ra kết luận về cơ cấu đầu tư và cơ cấu nguồn vốn của công ty CĐKT

a Cơ cấu tài sản

 TSNH tăng đều qua các năm riêng 2021 có giảm

 Hàng tồn kho giảm

 Các khoản phải thu giảm

 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm

 Tiền và khoản tương đương tiền tăng

 Nhưng chỉ tiêu giảm lớn hơn chỉ tiêu tăng

 Tổng tỷ trọng TSNH giảm

 Các TSDH đều tăng đều qua các năm riêng giai đoạn 2020 – 2021, đầu tư tài chính tăng đột biến, doanh nghiệp tập chung nhiều vào các hoạt động tài chính

Kết luận: Tỷ trọng tài sản dài hạn tăng là do trong năm 2021 doanh nghiệp ít đầu tư thêm

tài sản cố định nhưng gia tăng tỷ trọng đầu tư tài chính dài hạn còn các năm khác đều có sựtăng đều

Kết luận: Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp luôn tăng đều qua các năm, trong đó

TSNH có xu hướng tăng từ 2018 – 2020 nhưng giảm mạnh giai đoạn 2020 – 2021

Năm 2021 dịch chuyển giảm tài sản ngắn hạn, tài sản cố định nhưng lại tập trungtăng đầu tư tài chính dài hạn

b Cơ cấu nguồn vốn

Nhận xét:

- Từ 2018 đến 2021 nguồn vốn luôn có xu hướn tăng đều (Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu luôn tăng)

- Hệ số nợ (NPT/NV) tương đối ổn định 🡪 Doanh nghiệp đang sử dụng đòn bẩy tài chính

tương đối cao và đồng thời kéo theo rủi ro tài chính cao hơn bởi doanh nghiệp có một khoản nợ tương đối nhiều

- Hệ số tài trợ (VCSH/NV) thấp, có thể cho rằng doanh nghiệp có tính độc lập tài chính thấp, bởi vì đa phần nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng là nợ, VCSH tăng nhẹ qua các năm(năm 2021 VCSH chỉ chiếm chiếm khoảng 1/4 nguồn vốn)

II.3 Phân tích thông số về khả năng sinh lợi và thông số thị trường: Rút ra kết luận về khả năng sinh lợi của công ty

Trang 8

- So sánh với đối thủ cạnh tranh: CTCP Nhiệt điện Bà Rịa (BTP) và CTCP Thủy điện Miền Trung (CHP)

a Thông số về khả năng sinh lợi

Lợi nhuận gộp biên = Doanhthuthuần Lợi nhuận gộp

Lợi nhuận gộp biên (%)

Kết luận: Kết quả cho thấy doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong sản xuất, có nhiều nỗ lực trong

việc cắt giảm chi phí, sử dụng tốt nguyên vật liệu, lao động

Lợi nhuận hoạt động biên = Lợi nhuậnthuầntừ hoạt động kinhdoanh Doanh thuthuần

Lợi nhuận hoạt động biên (%)

Trang 9

CHP 12,403 9,627 10,788 10,489

Nhận xét:

- Từ 2018 đến 2020, LNHĐB của GEG có xu hướng giảm nhanh (có thể do giá bán thấp hơn hoặc do hiệu quả hoạt động sản xuất giảm đi) nhưng tỷ số này vẫn cao hơn các đối thủ cạnh tranh 🡪 Doanh nghiệp sẽ có phần trăm lợi nhuận trên doanh số bán hàng tương đối caosau khi trả cho các chi phí sản xuất biến đổi, chẳng hạn như tiền lương và nguyên vật liệu, nhưng trước khi trả lãi hoặc thuế

- Doanh nghiệp đang hoạt động khá hiệu quả và có thể giảm khả năng biến doanh thu thành lợi nhuận so với các năm trước nhưng vẫn cao hơn đối thủ cạnh tranh

Lợi nhuận ròng biên = Lợi nhuậnthuần sauthuế Doanhthuthuần

Lợi nhuận ròng biên (%)

Thu nhập trên tổng tài sản (ROA)= Lợi nhuậnthuần sauthuế Tổng tài sảnbình quân

Trang 10

- Điều này cho thấy mức sinh lợi của doanh nghiệp thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh.Khả năng sinh lợi trên mỗi đồng doanh số cao hơn nhưng thu nhập trên đầu tư thấp hơn khẳng định so với các công ty trong ngành, doanh nghiệp sử dụng nhiều tài sản hơn để tạo radoanh số.

Thu nhập trên vốn chủ (ROE)= Lợi nhuận sauthuế Vốn chủsở hữu

- ROE của doanh nghiệp qua các năm đều nhỏ hơn các đối thủ cạnh tranh

- Doanh nghiệp tạo ra thu nhập cho các cổ đông của họ kém hiệu quả và khả năng sinh lợi trên vốn đầu tư của doanh nghiệp thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh

P

E = Giátrịthịtrường củacổ phiếu EPS

- Ngược lại với EPS, P/E của doanh nghiệp cao hơn rất nhiều so với các đối thủ cạnh tranh,cho thấy một đồng doanh nghiệp thu thập được chuyển thành nhiều giá trị hơn cho cổ đông, nên doanh nghiệp có thể được xem là có triển vọng tăng trưởng cao

II.4 Phân tích thông số hoạt động

Trang 11

a Vòng quay và kì thu tiền bình quân

Vòng quay phải thu khách hàng = Doanh thu tín dụng/ PTKH bình quân

Kỳ thu tiền bình quân = số ngày trong năm/vòng quay phải thu khách hàng

Năm Vòng quay phải thu khách hàng Kì thu tiền bình quân

Bảng 1 Vòng quay và kì thu tiền bình quân của công ty Điện Gia Lai

Chỉ số Công ty cổ phần nhiệt điện Bà

Rịa

Công ty cổ phần thủy điện miền Trung (BTP)

Bảng 2 Vòng quay và kì thu tiền bình quân của đối thủ cạnh tranh năm 2021

Nhận xét:

- Nhìn vào vòng quay phải thu khách hàng của công ty cổ phần Điện Gia Lai, ta thấy từ năm 2018-2021,vòng quay phải thu khách hàng giảm dần và kỳ thu tiền bình quân tăng dần qua các năm  tốc độ chuyển hóa phải thu khách hàng của công ty chậm dần Điều này cho thấy chính sách thu hồi nợ của công ty ngày càng lỏng lẻo và có nhiều khách hàng vẫn chưa thanh toán nợ cho công ty

- Khi so sánh với các đối thủ trong ngành, ta thấy năm 2021, tốc độ chuyển hóa phải thu khách hàng của công ty cỏ phần Điện Gia Lai thấp hơn so với hai đối thủ cạnh tranh Điều này cho thấy sự chênh lệch về hiệu quả thu hồi phải thu khách hàng giữa công ty và đối thủ cạnh tranh

b Vòng quay và chu kì chuyển hóa tiền mặt của hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Tồn kho bình quân

Chu kì CHHTK = Số ngày trong năm/Vòng quay hàng tồn kho

Năm hàng tồn kho Vòng quay Chu kì chuyển hóa HTK

Công ty cổ phần thủy điện miền Trung (CHP)

Trang 12

Vòng quay hàng tồn kho 10.76 58.51

Bảng 4 Vòng quay và chu kỳ chuyển hóa tiền mặt của HTK của đối thủ của cạnh tranh năm

2021

Nhận xét:

- Từ năm 2018-2021, vòng quay chu kì chuyển hóa tiền mặt của hàng tồn kho tăng dần, chu kì chuyển hóa tiền mặt của hàng tồn kho của công ty tăng dần, chu kì chuyển hóa hàng tồn kho ngày càng giảm Chứng tỏ hoạt động quản trị hàng tồn kho của công ty ngày càng hiệu quả, hàng tồn kho càng ngày càng khả nhượng

- Tuy nhiên khi so với các đối thủ cạnh tranh, vòng quay hàng tồn kho thấp hơn nhiều, chu

kì chuyển hóa hàng tồn kho cũng dài hơn Việc này cho thấy dấu hiệu kém hiệu quả trong hoạt động quản trị hàng tồn kho của công ty cổ phần Điện Gia Lai so với các đối thủ cạnh tranh Số ngày dữ trữ hàng tồn kho nhiều hơn so với các đối thủ điều này chứng tỏ hàng tồn kho của công ty bị tồn đọng quá nhiều so với các công ty khác Công ty cần xem xét lại hoạt động quản trị hàng tồn kho của mình

c Vòng quay và kì thanh toán bình quân

Vòng quay phải trả người bán =Giá trịhàng mua tín dụng Khoản phảitrả bìnhquân

Kì thanh toán bình quân = Vòngquay phảitrả ngườibán Số ngày trongnăm

Năm Vòng quay phải trả người bán Kỳ thanh toán bình quân

Công ty cổ phần thủy điện miền Trung (CHP)

Bảng 6 Vòng quay phải trả người bán và kỳ thanh toán bình quân của đối thủ cạnh tranh

năm 2021

Nhận xét:

- Từ năm 2018-2019, vòng quay phải trả người bán vòng quay phải trả người bán tăng lên,

kỳ thanh toán bình quân giảm dần Điều này cho thấy từ 2018-2019, khả năng thanh toán nợ của công ty tăng lên Từ 2019-2021, vòng quay phải trả người bán của doanh nghiệp giảm dần và kỳ thanh toán bình quân tăng dần Có thể, công ty đang muốn duy trì và kéo dài thời hạn thanh toán để sử dụng nguồn tiền này như một dạng tài trợ chi phí thấp Tuy nhiên, điều này sẽ làm giảm uy tín của công ty trong mắt nhà cung cấp, rủi ro về khả năng thanh toán của công ty sẽ tăng lên

Ngày đăng: 19/05/2022, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w