1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide thuyết trình tổng quan về tín dụng ngân hàng (LTC)

50 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 4,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Nhóm 10 Nhóm 10 1 Ngô Hiền Thư 2 Nguyễn Diệu Linh 3 Trịnh Thị Vui 4 Lưu Thị Thu Trang 5 Phạm Thu Ngân 6 Dương Hoàng Quốc Anh 7 Nguyễn Thị Thanh 8 Nguyễn Thế Tùng 9 Nguyễn Thị Huyền My 10 Nguyễn Minh Hà 11 Phạm Anh Thư I Lý luận chung về tín dụng ngân hàng II Thực trạng pháp luật Việt Nam về tín dụng ngân hàng III Kinh nghiệm quốc tế và đề xuất phương hướng hoàn thiện pháp luật về tín dụng ngân hàng Nội dung bài học Cơ sở pháp lý Thực trạng 1 2 Khái niệm Đặc điểm P.

Trang 1

TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG

NGÂN HÀNG

Nhóm 10

Trang 2

Nhóm 10

1_Ngô Hiền Thư

2_Nguyễn Diệu Linh

Trang 3

I Lý luận chung

về tín dụng ngân hàng.

II Thực trạng pháp luật Việt Nam về tín dụng

ngân hàng

III.Kinh nghiệm quốc

tế và đề xuất phương hướng hoàn thiện pháp luật về tín dụng ngân hàng.

Nội dung bài học

Cơ sở pháp lý Thực trạng

Đề xuất phương hướng hoàn

thiện chung

1.

2.

Tổng quan về tín dụng ngân hàng

Trang 4

Lý luận

chung về tín dụng ngân

hàng.

1.

Trang 5

Tín dụng là gì?

Trang 10

Tín dụng ngân hàng là gì?

Trang 11

- Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng

khác, với các nhà doanh nghiệp

và cá nhân.

- Ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian -

Vừa là người cho vay đồng thời vừa là người đi vay

Trang 12

Là sự chuyển giao quyền sử

dụng chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng.

02

Tín dụng có thời hạn và phải hoàn trả vô điều

kiện

03

Giá trị tín dụng không những được bảo toàn

mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng

04

Đặc trưng bản chất nhất của tín

dụng là tiềm ẩn rủi

Trang 13

thời hạn tín dụng

Trang 14

trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.

Thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá, tiền tệ, điều tiết trong lưu

thông và kiểm soát lạm phát.

Tạo điều kiện để phát

triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài.

Trang 15

II Thực trạng

pháp luật Việt

Nam về tín dụng

ngân hàng

Trang 16

luật thương mại

2005

luật thương mại 2020

Trang 18

Điều 463 BLDS 2015

- HĐTD là một dạng cụ thể của hợp đồng vay tài sản

- Một bên chủ thể tham gia vào HĐTD là

các tổ chức tín dụng, trong đó chủ yếu là

các ngân hàng

- HĐTD chính là hợp đồng cho vay.

-Thời gian hạn định theo thoả thuận và

tuân thủ nguyên tắc “Có hoàn trả cả gốc và lãi”.

KHÁI NIỆM

Trang 19

Đối tượng:

những khoản vốn được thể hiện dưới hình thức tiền tệ.

03

Rủi ro:

Thời gian cho vay càng dài > Rủi ro càng lớn.

04

Cơ chế :

Nghĩa vụ của bên cho vay thực hiện trước >mới có

quyền yêu cầu bên vay phải thực hiện các nghĩa vụ với mình.

05

Biện pháp bảo đảm:

thế chấp,cầm

cố tài sản; bảo lãnh của bên thứ ba

06

Trang 20

Nguyên tắc hoàn trả khoản tín

dụng đúng hạn

cả gốc lẫn lãi theo thỏa thuận

3.

Trang 21

Quy định PL về vốn pháp định của

ngân hàng thương mại

Theo quy định hiện hành, điều kiện

về vốn pháp định để được thành lập

đối với TCTD là ngân hàng là 3.000

tỷ (riêng đối với ngân hàng chính

sách và ngân hàng phát triển là

5.000 tỷ).

Nghị định

86/2019/NĐ-CP quy định mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Trang 23

dụng, hạn chế cấp tín dụng

và giới hạn cấp tín dụng

2.

Quy định về thẩm định tín dụng và kiểm tra sử dụng vốn

Trang 24

Pháp luật về xử lý rủi ro trong hoạt

động cấp tín dụng của ngân hàng

Trang 25

-bao gồm điều chỉnh lại kỳ hạn trả nợ và gia hạn nợ.

-áp dụng đối với khách hàng không có khả năng trả nợđúng kỳ hạn và TCTD đánh giá là có khả năng trả nợ trongcác kỳ hạn tiếp theo

-khoanh nợ là việc NH tạm thời chưa thu nợ của kháchhàng và không tính lãi tiền vay phát sinh trong thời gianđược khoanh nợ - Ngân hàng thỏa thuận

-xoá nợ là việc ngân hàng không thu một phần hoặc toàn

bộ nợ gốc, lãi của khách hàng - Ngân hàng miễn

- Miễn giảm lãi suất vừa thể hiện bản chất của khoanh nợ,vừa thể hiện bản chất của xoá nợ

-Ngân hàng đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng > thông báo ngay cho khách hàng biết về việc chấm dứt hợp đồng >

khách hàng nhận được thông báo > Hợp đồng chấm dứt.

- ngân hàng có quyền yêu cầu khách hàng thanh toán tiền gốc và lãi theo thoả thuận, xử lý nợ.

-áp dụng đối với những trường hợp rủi ro cao, có thể gây ranhững hậu quả nghiệm trọng đối với ngân hàng

Trang 26

- áp dụng đối với các khoản nợ khó thu hồi và khách hàng có rủi ro cao

- Có 5 loại nợ với mức trích lập dự phòng rủi ro: Nợ đủ tiêu chuẩn

áp dụng mức trích lập dự phòng rủi ro 0%; nợ cần chú ý trích lập

dự phòng 5%; nợ dưới tiêu chuẩn trích lập dự phòng 20%; nợ nghingờ trích lập dự phòng 50%; nợ có khả năng mất vốn trích lập dựphòng 100%

- Góc độ kinh tế: Dự phòng nguồn bù đắp cho rủi ro có thể xảy ratrong hoạt động của ngân hàng

Góc độ pháp lý: là một quy định của pháp luật nhằm xác lập nghĩa

vụ pháp lý của ngân hàng cho việc phòng ngừa rủi ro trongHĐCTD của ngân hàng

- Góc độ vốn: Là một nguồn dự phòng có thể sử dụng, bên cạnhvốn tự có, để xử lý rủi ro

Quy định về

các biện pháp

xử lý khác

- Tiếp tục hỗ trợ vốn để khách hàng khắc phục khó khăn và phụchồi Yêu cầu giải quyết phá sản để thu hồi vốn

Trang 27

Quy định về tranh chấp và

xử lý tranh chấp trong trong hợp đồng tín dụng.

- Tranh chấp phải được giải quyết một cách kịp thời, nhanh chóng, chính xác, đúng pháp luật.

-Trong quá trình giải quyết tranh chấp phải bảo đảm giữ được bí mật của hoạt động kinh doanh,

uy tín của các bên trong quan hệ tranh chấp.

- Quá trình giải quyết tranh chấp đảm bảo tính dân chủ và quyền tự định đoạt của các bên với chi phí giải quyết thấp.

*Phương thức: thương lượng, Hòa giải, trọng tài thương mại, Tòa án…

*

Trang 28

2 Thực trạng về hoạt động tín

dụng ngân hàng hiện nay.

Trang 29

+ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ

nhằm hỗ trợ khách hàng.

Một số điểm nổi bật trong hoạt động tín dụng ngân

hàng ở Việt Nam trong năm 2021

+ NHNN tiếp tục thực hiện các giải pháp

nhằm kiểm soát quy mô tín dụng, nâng cao

chất lượng tín dụng; chỉ đạo tổ chức tín dụng

tăng trưởng an toàn, hiệu quả, tập trung vào

các lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực ưu tiên theo

chủ trương của Chính phủ, kiểm soát chặt chẽ

các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro

+ NHNN đánh giá, các mục tiêu tại Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020 về cơ bản đã đạt được.

+ đã có nhiều kế hoạch, chương trình hành động, chỉ thị triển khai, đặc biệt là rà soát và chỉnh sửa hành lang pháp lý để tạo điều kiện cho hoạt động hệ thống ngân hàng ứng dụng

công nghệ và thúc đẩy chuyển đổi số

Trang 30

Những hạn chế

trong pháp luật về

tín dụng ngân hàng.

Trang 31

Về tài sản bảo đảm.

- Một là, vướng mắc, bất cập trong quy định về

thu giữ tài sản bảo đảm để xử lý (tài sản) (Điều

301 BLDS 2015).

- Hai là, vướng mắc, bất cập từ quy định về định

giá tài sản bảo đảm khi tiến hành xử lý tài sản

bảo đảm của khoản vay (Điều 306 BLDS 2015).

- Ba là, vướng mắc, bất cập từ quy định về

phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa

thuận (Điều 59 Nghị định số 163/2006/

NĐ-CP).

-Bốn là, vướng mắc khi thực hiện đăng ký quyền

sở hữu, quyền sử dụng tài sản bảo đảm mà bên

nhận bảo đảm nhận để thay thế cho nghĩa vụ

trả nợ của bên bảo đảm (khoản 2 Điều 70 Nghị

- Hai là, Nghị quyết 42 là Nghị quyết thí điểm của Quốc hội, do đó, thời gian áp dụng

bị giới hạn (chỉ áp dụng trong 5 năm) từ ngày 15/8/2017 > cần phải có một chính sách mang tính ổn định, lâu dài, thống nhất, một chính sách ngắn hạn sẽ không xử lý

được bài toán tỷ lệ nợ xấu.

Về nợ xấu.

- Ngoài ra: bao gồm những quy định hạn chế bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng của nhà nước.

Trang 33

Cơ quan quản lý và khuôn khổ pháp luật.

Mô hình Ngân hàng và các tổ

chức tín dụng đều chịu sự

quản lý giám sát của một cơ

quan duy nhất, dưới một luật

chung.

Ví dụ: Trung Quốc, Luật quản trị và giám sát ngân hàng được vận dụng cho quản trị giám sát những NHTM cũng đồng thời vận dụng cho những công ty kinh tế tài chính, công ty cho

thuê kinh tế tài chính.

1_Kinh nghiệm quốc tế:

Trang 34

Phạm vi hoạt động.

Đối với TCTD phi ngân hàng thì lại

bị giới hạn Ví dụ, tại Nước Singapore, những công ty kinh tế tài chính không được phép cung ứng những khoản cho vay không có gia tài bảo vệ có giá trị trên 5000 đô la.

- Pháp luật các nước đều rất giới hạn, phù

hợp với một trong những đặc điểm đặc

trưng của hoạt động theo mô hình đa năng

của các ngân hàng

- Về giá trị, quy mô của thanh toán giao

dịch : các ngân hàng, các tổ chức tín dụng

không bị giới hạn về mô hình dịch vụ được

cung ứng, khoanh vùng phạm vi phân

phối dịch vụ, quy mô của thanh toán giao

dịch.

Trang 35

Hoạt động đầu tư

Các tổ chức tín dụng ở nước

ngoài đều được phép tham gia

các hoạt động đầu tư tài

chính, như: mua bán chứng

khoán đầu tư, mua bán trái

phiếu chính phủ.

Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng thì một

số nước ban hành các giới hạn về hoạt động

đầu tư.

- Ví dụ, Singapore yêu cầu các công ty tài chính không được nắm giữ cổ phần đầu tư vượt quá 25% vốn tự có, hoặc một tỷ lệ cao hơn

khi được phép của cơ quan quản lý nhưng

cũng không vượt quá 50% vốn tự có.

Trang 36

Quản trị doanh nghiệp

Quy định những nước đều đưa ra những

nhu yếu về cơ cấu tổ chức tổ chức, nhu yếu

so với thành viên góp vốn, hội đồng quản

trị, ban điều hành quản lý và những ban

khác thuộc cơ cấu tổ chức của các tổ chức

tín dụng và các tổ chức tham gia vào hoạt

động ngân hàng.

>Việt Nam có thể nghiên cứu và xem xét để hoàn thiện chính sách, pháp luật

hoàn thiện quy định về hoạt động ngân hàng, tín

dụng ngân hàng

Trang 37

1_ Tiếp tục mở và phát triển thị trường tín dụng

trên cơ sở khuyến khích các thành phần tham gia

và đa dạng hóa các công cụ tín dụng, phù hợp với

cơ chế thị trường và tiến trình luật hóa các quan

hệ tín dụng.

2 Đề xuất phương hướng

hoàn thiện

chung.

2 Tăng cường năng lực tài chính, nâng cho hiệu

quả quản lý điều hành và phòng chống rủi ro

cho các tổ chức tín dụng.

3 Đổi mới hệ thống giám sát theo hướng tăng

cường công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát của

Ngân hàng Nhà nước và thiết lập các chuẩn

mực an toàn đối với thị trường tín dụng.

Trang 38

THANK YOU !

Trang 39

THẢO LUẬN

Trang 40

Câu 1: Trong biện pháp bảo đảm phần đặc điểm phần quy định pháp luật về Hợp đồng tín dụng ngân hàng: nguồn thu nợ thứ 2 dựa trên biện pháp bảo đảm thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền

sở hữu của người đi vay Vậy tài sản cầm cố, thế chấp thường là

những loại tài sản gì?

Trang 41

Tài sản bảo đảm gồm:

(1) Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu

(2) Tài sản bảo đảm có thể được mô tả

chung, nhưng phải xác định được.

(3) Tài sản bảo đảm có thể là tài sản

hiện có hoặc tài sản hình thành trong

Trang 42

cấm chuyển nhượng hoặc cấm chuyển giao khác về quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm 4

Tài sản thuộc sở hữu toàn dân trong trường hợp pháp luật liên quan có quy định.

2

Tài sản bán trong hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu

Trang 43

Bài đấu thầu của Không Gian Chung

Chỉ những động sản thỏa mãn những điều kiện nhất định

thì mới đưa ra để cầm cố (Điều 5 Nghị định 165 về giao

dịch bảo đảm):

- Động sản phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bảo đảm.

- Động sản có giá trị chuyển nhượng hoặc mua, bán dễ dàng

(được phép giao dịch) và không có tranh chấp.

- Bên bảo đảm mua bảo hiểm đối với tài sản (động sản) mà pháp

luật quy định phải được bảo hiểm.

Trang 44

Câu 4: Lạm phát có ảnh hưởng đến tín dụng ngân hàng Việt

Nam và trên thế giới không? Tại sao? Khách hàng chịu ảnh

hưởng do dịch Covid được lùi hạn trả nợ trong trường hợp nào?

Trang 45

- Làm suy yếu, thậm chí phá vỡ thị trường vốn, ảnh hưởng lớn đến

hoạt động của các ngân hàng.

Trang 46

Các trường hợp được lùi thời hạn trả nợ đối với khách hàng chịu ảnh

hưởng do dịch Covid-19:

Trang 47

bởi dịch Covid – 19

Trang 48

- Thứ nhất, phát sinh trước ngày 10/6/2020 từ hoạt động cho vay, cho thuê tài chính (Khoản 1)

- Thứ hai, phát sinh nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi trong khoảng thời gian từ ngày 23/01/2020 đến ngày 31/12/2021 (Khoản 2)

- Thứ ba,Số dư nợ của khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ khi thuộc một trong các trường hợp sau (Khoản 3):

Số dư nợ còn trong hạn hoặc quá hạn đến 10 (mười) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán, thời hạn trả nợ theo hợp đồng, thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

Số dư nợ của khoản nợ phát sinh trước ngày 23/01/2020 và quá hạn trong khoảng thời gian từ ngày 23/01/2020 đến ngày 29/03/2020;

Số dư nợ của khoản nợ phát sinh từ ngày 23/01/2020 và quá hạn trước ngày 17/5/2021.

- Thứ tư, được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá khách hàng không có

khả năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận do doanh thu, thu nhập sụt giảm bởi ảnh hưởng của dịch Covid -19 (Khoản 4)

- Thứ năm, khách hàng có đề nghị được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và tổ chức tín dụng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài đánh giá khách hàng có khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại (Khoản 5)

- Thứ sáu, thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp gia hạn nợ) phù hợp với mức độ ảnh hưởng của dịch Covid – 19 đối với khách hàng và không vượt quá 12 tháng kể từ ngày tổ chức tín

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ (Khoản 7)

Trang 49

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng xác định

tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam, các loại ngoại tệ được quy đổi sang đồng Việt Nam.

Câu 2: Tỷ lệ tối đa của nguồn

- C: Nguồn vốn ngắn hạn quy định tại mục 4.

Trang 50

Thank you!

Ngày đăng: 19/05/2022, 16:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w