1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide thuyết trình pháp luật quản lý quỹ ngân sách nhà nước

58 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 31,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LTC PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ QUỸ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NỘI DUNG CHÍNH Phần 1 Những vấn đề chung về quản lý quỹ ngân sách nhà nước Phần 2 Pháp luật về quản lý quỹ NSNN Phần 3 Tổng quan về nợ công và tình hình quản lý nợ công ở Việt Nam ta hiện nay I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ QUỸ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Khái niệm quỹ NSNN Quỹ NSNN là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay có trên tài khoản của NSNN các cấp tại một thời điểm ( Theo Khoản 18 Điều 4 Luật NSNN 2015 ) Đặc điểm quỹ NSNN Là quỹ tiền.

Trang 1

PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ QUỸ

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH

Phần 1

Những vấn đề chung về quản lý quỹ ngân sách nhà nước

Phần 3:

Tổng quan về nợ công và tình hình quản lý nợ công ở Việt Nam ta hiện nay

Trang 3

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ QUỸ

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Trang 4

• Khái niệm quỹ NSNN

Quỹ NSNN là toàn bộ các khoản tiền của Nhà

nước, kể cả tiền vay có trên tài khoản của NSNN

các cấp tại một thời điểm

( Theo Khoản 18 Điều 4 Luật NSNN 2015 ).

Trang 5

Đặc điểm quỹ

NSNN

• Là quỹ tiền tệ lớn nhất của nhà nước, thuộc sở hữu của nhà nước

• Mỗi nguồn thu của quỹ NSNN phát sinh và vận động theo quy luật riêng

• Mỗi khoản chi từ quỹ NSNN lại có phạm vi, tính chất và thời điểm phát sinh khác nhau

• Quỹ NSNN có nguồn hình thành đa dạng

• Mục đích sử dụng của quỹ tiền tệ nhà nước được quyết định bởi các chức năng nhiệm

vụ của nhà nước và được thể hiện thông qua chính các khoản chi chính mà quỹ NSNN đảm nhận

Trang 6

2 Khái niệm quản lý quỹ NSNN

Quản lý quỹ NSNN là hoạt động của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền trong lĩnh vực tổ chức thu NSNN, tổ chức quản lý nguồn thu, kiểm soát chi NSNN và điều hòa vốn trong kho bạc nhà nước nhằm đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ NSNN

Trang 7

Đặc điểm quản lý quỹ NSNN

Là hoạt động do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện

Được thực hiện trong quá trình tổ chức thu NSNN, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách và tổ chức điều hòa vốn trong hệ thống kho bạc nhà nước

Mục đích của quản lý quỹ NSNN là nhằm đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả và sử dụng có hiệu quả quỹ NSNN

Trang 8

ĐẶC ĐIỂM

• Toàn bộ các khoản thu và chi của nhà nước tập trung và thống nhất dưới sự điều hành trực tiếp của Chính Phủ.

• Việc điều hành ngân sách được thực hiện thông qua hệ thống ngành dọc với

cơ quan chuẩn chỉ theo dự toán ở các địa phương ( Pháp là một ví dụ điển

hình)

MÔ HÌNH 1

3 CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ QUỸ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Trang 10

II Pháp luật về quản lý quỹ NSNN

Trang 11

Là tổng hợp các quy phạm pháp luật định ra những nguyên tắc pháp lý và những chuẩn mực pháp lý cho các hoạt động mà các cơ quan NN có thẩm

quyền được phép tiến hành trong quá trình quản lý quỹ NSNN

1 KHÁI NIỆM

Trang 12

Nguyên tắc điều hòa vốn trong kho bạc NN phải dựa trên

cơ sở định mức, kế hoạch, khả năng thu và nhu cầu chi

Trang 13

Bộ Tài chính quản lý

và thành lập hệ thống kho bạc nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính

Chính phủ quản lý ngân sách nhà nước, Bộ tài chính trực tiếp thay mặt chính phủ thực thi trách nhiệm quản lý quỹ NSNN

Năm 1951

Năm 1990

Theo Luật NSNN hiện hành

3 CHỦ THỂ CÓ THẨM QUYỀN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ QUỸ NSNN

Năm 1986

Trang 14

BỘ TÀI CHÍNH CÙNG VỚI CÁC CƠ QUAN TÀI CHÍNH ĐỊA

PHƯƠNG

Là hệ thống cơ quan quản lý chuyên môn tổng hợp Cơ quan tài chính có trách nhiệm lập kế hoạch thu và chi ngân sách toàn bộ hệ thống, đồng thời tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động có liên quan tới quỹ ngân sách nhà nước

Trang 15

huy động vốn

mở tài khoản

và quản lý tà i khoản của cá

Trang 17

4 Nội dung và quy trình

quản lý quỹ NSNN

Trang 18

Kho bạc nhà nước

Kiểm tra, đối chiếu và

xử lý tình hình thu, nộp

Trang 19

Cơ quan thuế và cơ quan hải quan

Tổ chức thu, nộp

?

Lập dự toán t

hu

Trang 20

Cơ quan tài chính

Phối hợp với cơ quan thu, kho bạc nhà nước

trong việc tập trung các khoản thu

Kiểm tra, đối chiếu, ra lện

h hoàn trả hoặc đề nghị hoàn trả các khoản thu ng

ân sách nhà nước theo quy định

Phối hợp với kho bạc nhà nước, đối chiếu

các khoản thu NSNN

Thẩm định báo cáo quyết toán thu NSNN của ngân sách cấp dưới; lập báo cáo quyết toán thu NSNN trong phạm vi quản

Trang 21

Ngân hàng nơi đối tượng nộp mở tài

khoản

• Chuyển tiền theo yêu

cầu của đối tượng n

• Thực hiện trích tài khoản tiền

gửi của đối tượng nộ

p để nộp ngân sách nhà n

ước

Trang 22

Các hoạt động kiểm soát

trước khi trong khi sau khi

• Kiểm soát hồ sơ, chứng từ chi và thực hiện

chi trả

• Tham gia kiểm tra tình hình sử dụng NSNN;

• Xác nhận số thực chi qua kho bạc

• Tạm đình chỉ, từ chối chi trả

Chi không đúng mục đích, đối tượng

Chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi

Không đủ các điều kiện chi theo quy định

B Kiểm soát chi ngân sách nhà nước

Trang 24

C Điều hòa vốn trong hệ thống kho bạc nhà nước

Là việc điều vốn từ kho bạc nhà nước cấp dưới lên

kho bạc nhà nước cấp trên và ngược lại

Là nhiệm vụ trong quá trình quản lý quỹ ngân sách nhà nước Phải được thực hiện từng bước, từ khâu lập kế hoạch điều chuyển vốn

đến khâu tổ chức thực hiện kế hoạch điều hòa vốn

Trang 25

III Tổng quan về nợ công và tình

hình quản lý nợ công ở Việt Nam ta hiện nay

Trang 26

1 Khái quát về nợ công:

a) Khái niệm nợ công:

(Theo Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF))

Nợ công là nghĩa vụ nợ của khu vực công, bao gồm các nghĩa vụ của

Chính phủ trung ương, các cấp chính quyền địa phương, ngân hàng

trung ương và các tổ chức độc lập (nguồn vốn hoạt động do ngân sách

nhà nước quyết định hay trên 50% vốn thuộc sở hữu nhà nước và

trong trường hợp vỡ nợ, nhà nước phải trả nợ thay).

Nợ công bao gồm nghĩa vụ nợ của Chính phủ trung ương, các cấp chính quyền địa phương và nợ của các tổ chức độc lập được Chính phủ bảo lãnh thanh

toán.

Trang 27

NỢ CỦA CHÍNH PHỦ TRUNG ƯƠNG VÀ CÁC BỘ, BAN, NGÀNH TRUNG

ƯƠNG

NỢ CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN TRUNG ƯƠNG

NỢ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

NỢ CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐỘC LẬP MÀ CHÍNH PHỦ SỞ HỮU TRÊN 50% VỐN

Theo Ngân hàng Thế giới

Trang 28

Theo quy định của pháp luật Việt Nam

Trang 29

NỢ CHÍNH PHỦ

không bao gồm khoản nợ do Ngân hàng NNVN phát

hành

Của doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng vay trong nước, nước

ngoài được CP bảo lãnh.

UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc TW ký kết,

phát hành hoặc ủy quyền phát hành.

Trang 30

Nợ công là tổng giá trị các khoản tiền mà CP thuộc mọi cấp từ TW đến địa phương đi vay nhằm bù đắp cho các khoản thâm hụt ngân

sách.

KẾT LU ẬN

Trang 31

B, ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA NỢ CÔNG

trả nợ gián tiếp

Nợ công được quản lý theo quy trình chặt chẽ với sự tham gia của CQNN có thẩm

quyền

đảm bảo khả năng trả nợ

đảm bảo cán cân thanh toán vĩ mô và an

ninh tài chính quốc gia

đạt được những mục tiêu của quá trình sử

dụng vốn

Mục tiêu cao nhất là phát triển kinh tế - xã hội vì lợi

ích cộng đồng

Trang 32

c Bản chất của nợ công:

Tác động tích cực

• Nợ công làm gia tăng nguồn lực cho Nhà nước

• Góp phần tận dụng được nguồn tài chính nhàn rỗi trong

dân cư đem lại hiệu quả kinh tế cho cả khu vực công lẫn

Trang 34

Tiêu chí đánh giá mức độ an toàn của nợ công

Giới hạn nợ công không vượt quá 50-60% GDP hoặc không vượt quá 150% kim ngạch xuất khẩu

Ngân hàng thế giới đưa ra mức quy định ngưỡng an toàn

nợ công là 50% GDP

Các tổ chức quốc quốc tế cho rằng, tỷ lệ hợp lý đối với các nước đang phát triển nên ở mức dưới 50% GDP

Trang 35

Tiêu chí đánh giá mức độ an toàn của nợ công

Dịch vụ trả nợ công không vượt quá 15% kim ngạch xuất

khẩu và dịch vụ trả nợ của Chính phủ không vượt quá

10% chi ngân sách

Trang 36

Tiêu chí đánh giá mức độ an toàn của nợ công

Bên cạnh việc quan tâm đến tỷ lệ nợ/GDP, cần phải xem xét nợ một cách

toàn diện trong mối liên hệ với các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, nhất là tốc độ

và chất lượng tăng trưởng kinh tế, năng suất lao động tổng hợp, hiệu quả

sử dụng vốn (qua tiêu chí ICOR), tỷ lệ thâm hụt ngân sách, mức tiết kiệm

nội địa và mức đầu tư xã hội,

Trang 37

D PHÂN LOẠI NỢ CÔNG

Từ vốn vay ưu đãi

Nợ thương mại thông thường Theo trách

nhiệm đối với chủ nợ

phương thức huy động vốn

nguồn gốc địa lý của vốn vay

Trang 38

Năm 2010 2011 2012 2013 2014 2015

Dư nợ công (1000 tỷ đồng 889 1093 1279 1528 1826 2608

Nợ công/ GDP (%) 56,3 54,9 50,8 54,5 58 62,2

a quản lý nợ công giai đoạn 2010-2020 và 2021

2 Tình hình nợ công ở Việt Nam hiện nay

• Nợ công giai đoạn 2010-2015

Bảng 1: Gánh nặng nợ công Việt Nam giai đọan 2010 - 1015

Nguồn: Bản tin nợ công số 4, Bộ Tài Chính

Trang 39

• NỢ CÔNG GIAI ĐOẠN 2016-2020

Công tác quản lý nợ công trong giai đoạn 2016-2020 đã được cải thiện và đạt nhiều kết quả tích cực hơn so với giai đoạn 2011-2015

Các chỉ tiêu an toàn nợ được kiểm soát chặt chẽ, nằm trong giới hạn trần được Quốc hội phê chuẩn cho từng giai đoạn và có xu hướng giảm dần, góp phần đảm bảo an ninh tài chính quốc gia và bồi đắp dư địa chính sách tài khóa

Trang 42

Giai đoạn 2011-2020, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt 4 chương trình quản

Trang 43

1130/QĐ-• Quản lý nợ công năm 2021

Tính đến cuối năm 2021, các chỉ tiêu nợ đều trong giới hạn an toàn được

Quốc Hội phê chuẩn

• nợ công khoảng 43,7% GDP ;

• nợ Chính phủ khoảng 39,5% GDP ;

• nợ nước ngoài quốc gia khoảng 39,0% GDP;

• nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ so với thu ngân sách Nhà nước

dưới 23% ;

• chỉ tiêu nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so với kim ngạch xuất

khẩu hàng hóa, dịch vụ (không bao gồm trả nợ gốc ngắn hạn) khoảng

Trang 44

b Dự kiến quản lý nợ công giai đoạn 2022-2024

Dự báo đến cuối năm 2022

Với phương án điều chỉnh tăng bội chi ngân sách nhà nước tối đa 240 nghìn tỷ đồng trong hai năm 2022-2023 để thực hiện

chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội

Trang 45

Bộ Tài chính dự kiến đến năm 2024

• nợ công khoảng 46-47% GDP,

• nợ Chính phủ khoảng 44-45% GDP;

• Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ so với thu ngân sách nhà nước khoảng 24 – 25%

Trang 46

Luật Quản lý nợ công tương tác ít nhất với 4 luật nhưng vẫn chưa có sự thống nhất đầy đủ

3 Những hạn chế, bất cập

Thứ nhất

Luật Quản lý nợ công

Luật Thống kê Luật Ngân sách

Luật Đầu tư công

Trang 48

chương trình quản lý nợ trung hạn của Việt Nam

a) Những hạn chế, bất cập

Thứ ba

còn chưa bao quát đầy đủ các phân tích, đánh giá về nguồn vay, cơ cấu nợ và kịch bản huy động gắn liền với chi phí - rủi ro

theo chuẩn mực quốc tế

bao hàm nhiều nội dung không thuộc nghiệp vụ quản lý nợ công và thiên về

chính sách tiền tệ, chi tiêu công

Trang 49

Việc giải ngân vốn đầu tư công, trong đó có nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ còn chậm

a) Những hạn chế, bất cập

Thứ tư

Trang 50

đặc điểm chi phí - rủi ro danh mục

Trang 51

việc huy động vốn của Chính phủ gặp một số áp lực

trường

Thứ sáu

thị trường TPCP chưa hình thành đường cong lãi

suất chuẩn đối với kỳ hạn ngắn và còn thiếu nhà

đầu tư dài hạn

Trang 52

xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý nợ công

Trang 53

a Những hạn chế, bất cập

thường xuyên

chế độ báo cáo chưa chấp hành đầy đủ chất

lượng không cao hạn chế trong thống kê, báo cáo và

công bố thông tin về nợ công

Trang 54

NGUYÊ N NHÂ

N

khung pháp lý về lĩnh vực tài chính nói chung và quản lý nợ công nói riêng vẫn chậm thay đổi, còn có nhiều khác biệt so

với thông lệ quốc tế

Trang 55

Hoàn thiện pháp luật về quản lý nợ công

Trang 56

• nâng cao hiệu quả và tăng cường năng lực quản lý nợ công

• hình thành cơ quan quản lý nợ quốc gia chuyên nghiệp, độc lập, hiện đại

• cần quản lý chặt chẽ nợ công, đặc biệt là các khoản vay mới đều phải đánh giá tác động ngay từ khâu phê duyệt chủ trương; chỉ sử dụng nợ công cho các chương trình dự

án thực sự thiết yếu,

• cần có Hội đồng chính sách nợ công cấp quốc gia

• Chiến lược nợ công cần được gắn liền với Chiến lược

phát triển kinh tế - xã hội,

• xây dựng hoàn thiện quy trình và phối hợp quản lý nợ công và nợ nước ngoài,

• phân biệt rõ hơn về nợ chính quyền địa phương và nợ trung ương, tăng trách nhiệm của địa phương trong quản lý và chịu trách nhiệm nợ

• nâng cao chất lượng thống kê và cung cấp thông tin trong quản lý nợ công,

• xác định rõ phạm vi nợ công theo mục đích quản lý

• Bổ sung nghĩa vụ nợ dự phòng ngân sách nhà nước vào phạm vi nợ công

Hoàn thiện pháp luật về quản lý nợ công

• rà soát các luật, nghị định, đề xuất nội dung sửa đổi, bổ

sung để hoàn thiện về quy định thể chế, chức năng nhiệm

đảm bảo nhất quán với quy định của Luật Quản lý nợ công

năm 2017

Trang 58

Cảm ơn mọi người đã chú ý

lắng nghe!

Ngày đăng: 19/05/2022, 16:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w