1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiểu luận pháp luật quản lí nguồn thu NSNN ( tập trung vào quản lí thuế)

67 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 873,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 MỤC LỤC MỞ ĐẦU 6 CHƯƠNG 1 7 CÁC VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÍ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 7 1 Cơ sở lí luận về Quản lí thu Ngân sách Nhà nước 7 1 1Ngân sách Nhà nước và vai trò của Ngân sách Nhà nước 7 1 2 Thu ngân sách nhà nước và các nguồn thu ngân sách nhà nước 8 1 3 Quản lí thu ngân sách Nhà nước và sự cần thiết phải quản lí thu ngân sách Nhà nước 9 1 3 1 Nội dung quản lí thu NSNN 10 1 3 2 Phân cấp quản lí thu NSNN 14 1 3 3 Vai trò quản lí thu NSNN 15 1 3 4 Các bảo đảm quản lí thu ngân sách n.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1: 7

CÁC VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÍ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 7

1.Cơ sở lí luận về Quản lí thu Ngân sách Nhà nước 7

1.1Ngân sách Nhà nước và vai trò của Ngân sách Nhà nước 7

1.2 Thu ngân sách nhà nước và các nguồn thu ngân sách nhà nước 8

1.3 Quản lí thu ngân sách Nhà nước và sự cần thiết phải quản lí thu ngân sách Nhà nước 9

1.3.1 Nội dung quản lí thu NSNN: 10

1.3.2 Phân cấp quản lí thu NSNN 14

1.3.3 Vai trò quản lí thu NSNN: 15

1.3.4 Các bảo đảm quản lí thu ngân sách nhà nước 17

1.3.5 Các yếu tố tác động đến quản lí nguồn thu ngân sách nhà nước 18

CHƯƠNG 2 20

PHÁP LUẬT QUẢN LÍ THU THUẾ Ở VIỆT NAM 20

2.1 Khái niệm thuế và quản lí thuế 20

2.1.1 Thuế là gì ? 20

2.1.2 Quản lí thu thuế? 22

2.2 Pháp luật về quản lí thu thuế 28

2.2.1 Đối tượng áp dụng: 28

2.2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lí thuế 30

2.2.4 Tổ chức quản lí thu thuế 37

2.2.5 Thanh tra, kiểm tra quản lí thu thuế 38

2.2.6 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế 42

2.2.7 Xử lí vi phạm thuế 44

CHƯƠNG 3 48

Trang 2

THỰC TIỄN QUẢN LÍ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ GIẢI PHÁP

HOÀN THIỆN 48

3 1 Thực trạng đời sống về hoạt động quản lý thu ngân sách nhà nước: 48

3.2 Thực tiễn pháp luật về quản lí thu thuế 53

3.3 Giải pháp hoàn thiện và nâng cao hoạt động quản lí thu NSNN: 56

3.4 Kinh nghiệm quản lí thu ngân sách của một số quốc gia 60

KẾT LUẬN 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 3

DANH MỤC VIẾT TẮT

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Hệ thống các cấp ngân sách nhà nước

Sơ đồ 1.2 : Các khoản thu NSNN

Sơ đồ 1.3: Quy trình thu NSNN

Sơ đồ 1.4: Lộ trình cắt giảm thuế quan của Việt Nam với hàng hóa EU

Sơ đồ 1.5: Đối tượng của luật quản lí thuế 2019

Sơ đồ 1.6: Hệ thống quản lí thu NSNN

Sơ đồ 1.7: Bảng tổng hợp thu – chi năm 2021

Sơ đồ 1.8: Mô hình quản lí NSNN Thái Lan

Sơ đồ 1.9: Mô hình quản lí NSNN Philipin

Trang 4

MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, cùng với việc chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Ngân sách Nhà nước đã trở thành công cụ tài chính rất quan trọng, góp phần to lớn vào việc phát triển kinh tế - xã hội Thu ngân sách nhà nước không chỉ đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước mà còn là công cụ hữu hiệu để điều tiết, điều chỉnh nền kinh tế Thu ngân sách Nhà nước liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, đối tượng khác nhau

Hiện nay, công tác quản lí thu ngân sách nhà nước vẫn còn nhiều hạn chế: chính sách chế độ chưa đồng bộ, quy trình dự toán còn cồng kềnh, tổ chức thu còn

do nhiều cơ quan thực hiện; quản lí thu còn thiếu thống nhất; các phương thức thu còn nghèo nàn, chưa khai thác tốt những thành tựu công nghệ thông tin vào quản lí thu nên còn gây khó khăn cho người nộp Những bất cập này đã tác động không nhỏ đến việc thu và quản lí nguồn thu ngân sách nhà nước

Dịch bệnh Covid – 19 kéo theo hàng loạt các hệ lụy, gánh nặng an sinh, bình

ổn kinh tế, đang là sức ép đối với tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam Câu hỏi đặt ra ở đây là làm sao đảm bảo nguồn thu ngân sách ? thu thế nào? Quản lí thu ra sao? Điều này đòi hỏi các cấp chính quyền cần phải có chương trình, kế hoạch cụ thể, phù hợp để vừa đảm bảo phát triển đất nước, vừa ổn định

và nâng cao đời sống người dân

Trang 5

CHƯƠNG 1:

CÁC VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÍ THU NGÂN SÁCH NHÀ

NƯỚC

1.Cơ sở lí luận về Quản lí thu Ngân sách Nhà nước

1.1Ngân sách Nhà nước và vai trò của Ngân sách Nhà nước

Ngân sách Nhà nước là một phạm trù kinh tế - lịch sử, gắn liền với sự ra đời của Nhà nước và nền kinh tế hàng hóa Trong quá trình hoạt động, Nhà nước sử dụng quyền lực thống trị tác động vào quá trình phân phối sản phẩm xã hội thông qua hình thức tiền tệ để hình thành nên Ngân sách Nhà nước - bộ phận quan trọng nhất của tài chính quốc gia Tuy nhiên, thuật ngữ “ ngân sách nhà nước” chỉ thực

sự xuất hiện khi nền sản xuất phát triển đến giai đoạn nhất định Lúc này, các khoản thu, chi của Nhà nước được thể chế hóa bằng pháp luật

Khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước 2015: Ngân sách nhà nước là

toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Căn cứ hình thức biểu hiện thì NSNN là một bảng dự toán thu, chi bằng tiền của Nhà nước được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Hàng năm, chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp dự toán các khoản thu vào NSNN và dự toán các khoản chi phát triển kinh tế, chính trị, an sinh xã hội, an ninh, quốc phòng, từ nguồn NSNN và bảng dự toán này được Quốc hội, Hội đồng Nhân dân các cấp phê duyệt Trong thực tiễn, hoạt động NSNN là hoạt động tạo lập và sử dụng quỹ tiền của Nhà nước Trong quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội, nguồn lực tài chính luôn vận động giữa một bên là Nhà nước và một bên là các chủ thể kinh tế-

xã hội thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước với các chủ thể khác thông qua việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước theo quy định pháp luật

Trang 6

Sơ đồ 1.1

Ngân sách Nhà nước là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia NSNN bao gồm các quan hệ tài chính nhất định trong tổng thể các quan hệ tài chính quốc gia Có thể kể ra các quan hệ tài chính: quan hệ tài chính giữa nhà nước với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, dân cư, tổ chức xã hội, các nhà nước khác, các tổ chức Quốc tế Bên cạnh đó, NSNN còn bao gồm quan

hệ tài chính giữa nhà nước với tư cách là bên tham gia hình thành nên quỹ công như: quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ đầu tư, quỹ đền ơn đáp nghĩa, xóa đói giảm nghèo,

1.2 Thu ngân sách nhà nước và các nguồn thu ngân sách nhà nước

Thu ngân sách nhà nước là hệ thống các quan hệ kinh tế nhà nước với các chủ thể trong xã hội, phát sinh trong quá trình nhà nước huy động, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các chức năng của nhà nước về mọi mặt Thực ra, thu NSNN là quá trình mà Nhà nước dùng quyền lực của mình để phân phối một phần của cải xã hội dưới hình thức tiền tệ, hình thành ra quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước Điều này được thể hiện bằng việc Nhà nước đã đặt ra các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạt động kinh tế nhà nước, khoản thu đóng góp từ các tổ chức cá nhân và các khoản viện trợ, các khoản khác theo quy định của pháp luật Xét về mặt bản chất, thu NSNN

là hệ thống những quan hệ kinh tế giữa nhà nước và xã hội phát sinh trong quá

Trang 7

trình nhà nước huy động các nguồn tài chính để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước

Theo luật NSNN 2015, thu NSNN bao gồm toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí, các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động được khấu trừ, các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp NSNN theo quy định của pháp luật, mọi khoản viện trợ không hoàn lại của chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho chính phủ và chính quyền địa phương và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

Sơ đồ 1.2

Việc đáp ứng tất cả các yêu cầu đó đòi hỏi Chính phủ phải tính toán và cân nhắc kĩ lưỡng trước khi ban hành các loại thuế, vì nguồn thu của thuế bắt nguồn từ thu nhập quốc dân, khả năng động viên của thuế phụ thuộc chủ yếu vào tốc độ phát triển, năng lực sản xuất của nền kinh tế Chính vì vậy, đề thuế là nguồn thu chủ yếu chiếm tỷ lệ cao trong tổng thu NSNN thì Nhà nước, chính phủ phải có một chính sách về thuế hiệu quả và bền vững

1.3 Quản lí thu ngân sách Nhà nước và sự cần thiết phải quản lí thu ngân sách Nhà nước

Quản lí thu NSNN là quá trình Nhà nước dùng các công cụ chính sách, pháp luật để tiến hành quản lí thu thuế và các khoản thu ngoài thuế vào NSNN nhằm đảm bảo tính công bằng và khuyến khích sản xuất phát triển

Trang 8

Các khoản thu NSNN là khoản tiền mà Nhà nước huy động vào ngân sách

mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp ngân sách Phần lớn các khoản thu NSNN đều mang tính chất bắt buộc mọi người dân, mọi thành phần kinh tế phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật

Theo quy định hiện nay, việc quản lí ngân sách nhà nước nói chung và quản

lí thu NSNN nói riêng đều phải tuân thủ Luật NSNN, pháp luật thuế và những văn bản hướng dẫn thi hành, đảm bảo nguyên tắc:

+ Nguyên tắc thống nhất trong quản lí: chỉ ra sự thống nhất về chính sách, chế độ, phương thức quản lí, trình tự thủ tục

+ Nguyên tắc phân cấp trong quản lí: xác định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cấp quản lí và cơ quan quản lí

+ Nguyên tắc hiệu quả: Tổ chức quản lí thu NSNN phải mang lại hiệu quả, tiết kiệm

+ Nguyên tắc bù đắp tổng thể: tất cả các khoản thu là nguồn để tài trợ chung cho các khoản chi, không phân biệt nội dung chi

+ Nguyên tắc niên độ: dự toán thu NSNN phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho từng năm và việc sử dụng kinh phí được duyệt cũng giới hạn trong năm đó

+ Nguyên tắc cân đối ngân sách: Cân bằng NSNN cho các đối tượng và mục đích đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

+ Công khai minh bạch: rõ ràng về vai trò và trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện quản lí thu NSNN và báo cáo công khai NSNN

1.3.1 Nội dung quản lí thu NSNN:

Trang 9

a Quản lí trong việc lập dự toán thu NSNN:

Đây là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng các nguồn tài chính nhà nước để từ đó xác lập các chỉ tiêu thu NSNN hàng năm một cách đúng đắn, khoa học

Về yêu cầu: Dự toán thu được lập trên cơ sở dự báo chi tiêu của nền kinh tế

vĩ mô và các chỉ tiêu liên quan, các quy định pháp luật liên quan Dự toán thu phải phản ánh tính cân đối giữa thu – chi trên cơ sở thu NSNN

Về nội dung thu: phải đảm bảo tính phù hợp với điều kiện thực tế đất nước; tính công bằng giữa các chủ thể; các chính sách thu góp phần khuyến khích phát triển thúc đẩy đầu tư, lưu thông, với nội dung rõ ràng dễ hiểu Các khoản thu phải căn cứ trên cơ sở pháp luật về NSNN, pháp luật thuế và pháp luật liên quan Việc điều chỉnh dự toán thu NSNN phải thực hiện đúng theo quy định

Về phương pháp lập dự toán thu NSNN: Phương pháp phân bổ từ trên xuống

và phương pháp lập từ cơ sở, tổng hợp từ dưới lên

b Quản lí chấp hành dự toán thu NSNN

Đây là quá trình tổ chức và quản lí nguồn thu của NSNN Hệ thống tổ chức thu NSNN hiện nay ở nước ta gồm các cơ quan thuế và các cơ quan khác được giao nhiệm vụ Các cơ quan này có trách nhiệm kiểm soát nguồn thu NSNN, xác định và thông báo số thuế phải nộp cho các chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế

Về tổ chức thực hiện thu NSNN :

1 Tổ chức quản lý và thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước Trường hợp được phép thu qua ủy nhiệm thu

Trang 10

thì phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào Kho bạc Nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính

2 Các khoản thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ được hạch toán thu vào quỹ ngoại tệ của ngân sách nhà nước, đồng thời hạch toán thu ngân sách nhà nước bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định

Các khoản thu ngân sách bằng ngoại tệ phát sinh ở địa phương phải tập trung

về Kho bạc Nhà nước (trung ương) theo quy định của Bộ Tài chính Ngân sách các cấp ở địa phương không được thành lập quỹ ngoại tệ

3 Bộ Tài chính có quy định riêng về tổ chức thu và hạch toán kế toán đối với các khoản thu, viện trợ không hoàn lại vào ngân sách nhà nước 1

c Quản lí quyết toán thu NSNN:

Khi hết năm tài chính, các đơn vị dự toán phải thực hiện khóa sổ kế toán, báo cáo quyết toán Kho Bạc nhà nước tổ chức hạch toán và kế toán xuất và nhập quỹ NSNN theo đúng quy định pháp luật Quyết toán thu NSNN phải đảm bảo tính chính xác, trung thực, số liệu phải hợp lí và phản ánh đúng; phải được thực hiện theo đúng quy trình pháp luật quy định

Về phương pháp : Lập quyết toán thu NSNN thường được thực hiện theo phương pháp lập từ cơ sở tổng hợp từ dưới lên Phương pháp này cho phép công tác lập, quyết toán thu NSNN được thực hiện toàn diện, đầy đủ và chính xác, khách quan, trung thực với tình hình hoạt động thu NSNN Lập quyết toán thu NSNN bắt đầu khi năm ngân sách kết thúc được cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lí thu NSNN thực hiện

Bộ tài chính: Tiến hành thẩm định quyết toán thu ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và quyết toán ngân sách địa phương, tổng hợp, lập quyết toán ngân sách nhà nước trình Chính phủ

1 Điều 15 Thông tư 342/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước

Trang 11

Cơ quan tài chính các cấp: Tiến hành thẩm định quyết toán thu ngân sách của các cơ quan cùng cấp và quyết toán ngân sách cấp dưới, tổng hợp, lập quyết toán ngân sách địa phương trình UBND cùng cấp để UBND xem xét trình HĐND cùng cấp phê chuẩn, báo cáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên Trong trường hợp phát hiện sai sót xảy ra, cơ quan tài chính có quyền yêu cầu cơ quan duyệt quyết toán điều chỉnh lại cho đúng, đồng thời xử lý hoặc đề nghị xử lý

vi phạm theo quy định của pháp luật

Thủ trưởng các đơn vị liên quan khác: Kiểm tra và duyệt quyết toán thu ngân sách của các đơn vị trực thuộc, chịu trách nhiệm về quyết toán đã duyệt Lập quyết toán thu ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan tài chính cùng cấp

d Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lí việc quản lí thu NSNN

Trên cơ sở dự toán thu NSNN được phê duyệt, việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát theo định kì được thực hiện bằng việc thẩm định các báo cáo thu NSNN của các đơn vị Thanh tra tài chính phải chịu trách nhiệm về các kết luận thanh tra của mình Về hình thức gồm:

+ Kiểm tra định kì: được thực hiện theo kế hoạch định trước

+ Kiểm tra đột xuất: thực hiện khi có sự kiện đột xuất, biến cố hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến công tác quản lí tài chính

+ Kiểm tra thường xuyên: thực hiện thường xuyên trong suốt quá trình hoạt động NSNN với mục đích nhằm chống tham nhũng, lãng phí và ngăn ngừa sai phạm trong quản lí, điều hành và sử dụng NSNN; phát hiện những kẽ hở của cơ chế quản lí và xử lí sai phạm, bảo đảm tính hiệu quả và trung thực trong quản lí thu NSNN, quyền và lợi ích chính đáng của các chủ thể, góp phần thúc đẩy phát triển đất nước

Xử lí sai phạm đối với chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lí thu NSNN có thể bị xử lí hành chính, hình sự, hoặc phải bồi thường dân sự đối với sai phạm của mình đã gây ra tùy theo tính chất mức độ vi phạm và theo quy định của pháp luật Đảm bảo nguyên tắc: công khai, khách quan, kịp thời, đúng thẩm quyền, công bằng, khắc phục mọi hậu quả xảy ra theo đúng pháp luật

Trang 12

Đối với những chủ thể vi phạm có hành vi bất tuân, chống đối, nhà nước sẽ dùng quyền lực của mình để cưỡng chế thi hành

Ví dụ: Tội trốn thuế ( Điều 200 BLHS 2015) tại khoản 1 quy định thì người

nào trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng trước đó đã

bị xử phạt hành chính (xem điều 200) thì sẽ bị xử phạt hình sự về tội này Khi dưới mức quy định trên thì chủ thể phạm tội bị xử phạt hành chính

1.3.2 Phân cấp quản lí thu NSNN

Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách gắn bó hữu cơ với nhau trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ thu chi của mỗi cấp ngân sách Bất cứ nước nào, muốn xây dựng hệ thống NSNN phải căn cứ vào Hiến pháp của nước đó Đặc trưng, mức độ quan hệ giữa các cấp NSNN trong tổ chức hệ thống NSNN sẽ chi phối, phản ánh cơ chế thu NSNN như: ai là chủ thể ban hành các chế tài về thu, cách thức tổ chức bộ máy điều hành ngân sách đến các chế tài pháp luật

Do NSNN được tổ chức tương đối thống nhất và có tính lồng ghép giữa các cấp nên chi phối nhiều đến cơ chế thu NSNN nói riêng và cơ chế quản lí NSNN nói chung Nhìn chung, phần lớn các quốc gia trên thế giới sử dụng tổ chức NSNN theo nhiều cấp ngân sách Khi hình thành hệ thống NSNN gồm nhiều cấp thì việc phân cấp ngân sách là không thể thiếu Thực chất mà nói thì phân cấp thu NSNN giải quyết mối quan hệ giữa chính quyền nhà nước trung ương với địa phương trong việc xử lí các vấn đề của hoạt động thu NSNN

Yêu cầu phân cấp thu NSNN:

+ Đảm bảo tính thống nhất của thu NSNN: Phân cấp để phát huy tính chủ động, của các cấp chính quyền trong khai thác, bồi dưỡng, huy động nguồn thu, không phải là sự cắt khúc NSNN Các cấp chính quyền đều phải chấp hành thống nhất pháp luật về NSNN và pháp luật liên quan

+ Phân cấp thu NSNN phải phù hợp với phân cấp các lĩnh vực khác của nhà nước, tạo ra một sự đồng bộ trong thực hiện và quản lí các ngành, các lính vực của nhà nước

Trang 13

+ Nội dung thu NSNN phải phù hợp với Hiến pháp và pháp luật quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cấp chính quyền

Việc phân cấp thu NSNN sẽ tác động rất nhiều đến cách thức tổ chức thu nên theo dõi các khoản thu NSNN và xử lí các luồng thông tin phục vụ cho công tác quản lí

1.3.3 Vai trò quản lí thu NSNN:

Quản lí thu NSNN đóng vai trò rất quan trọng trong việc giúp cho Nhà nước quản lí được nguồn thu để đảm bảo cho việc duy trì hoạt động và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình Cụ thể:

Thứ nhất, quản lí thu NSNN là công cụ quản lí của Nhà nước để kiểm soát,

điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi thành phần kinh tế, kiểm soát thu nhập của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội nhằm động viên sự đóng góp đảm bảo công bằng, hợp lí, ổn định và phát triển nền kinh tế, chống lại các hành vi kinh doanh phạm pháp

Ví dụ: Thông qua hoạt động quản lí thu NSNN, nhà nước sẽ kịp thời phát

hiện những hành vi trốn thuế của các chủ thể trong xã hội, phát hiện cũng như xử

lí các mánh khóe lách thuế như: thông qua quỹ tín thác, hay hợp đồng “âm dương”,

Thứ hai, quản lí thu NSNN là một công cụ động viên, huy động các nguồn

tài chính nhằm tạo lập quỹ tiền tệ tập trung của NSNN Việc huy động các nguồn lực tài chính vào NSNN là nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống thu ngân sách nhà nước

ở bất kì chế độ nào, là yêu cầu tất yếu của mọi nhà nước Nhà nước muốn thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình thì phải có nguồn tài chính ổn định, vững mạnh

Ví dụ: Quản lí nguồn thu ngân sách nhà nước hiệu quả mới đảm bảo nguồn

lực của ngân sách nhà nước trong việc phát triển như: xây dựng cơ sở hạ tầng, an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ doanh nghiệp người lao động trong giai đoạn dịch bệnh,

Trang 14

Thứ ba, quản lí thu NSNN mục đích khai thác, phát hiện, tính toán chính xác

các nguồn tài chính của đất nước để động viên được và không ngừng hoàn thiện các chính sách, các chế độ thu để có cơ chế tổ chức quản lí hợp lí Đây là nhiệm

vụ quan trọng của Nhà nước trong quá trình tổ chức quản lí kinh tế

Ví dụ: Thông qua việc quản lí nguồn thu NSNN thấy được khối doanh

nghiệp là đối tượng có đóng góp rất lớn cho ngân sách nhà nước, từ đó nhà nước cần có những chính sách động viên và tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển như: giảm thuế, giảm các thủ tục hành chính, tăng giao lưu quốc tế,

Thứ tư, quản lí thu ngân sách góp phần tạo môi trường bình đẳng, công bằng

giữa các thành phần kinh tế, giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong quá trình sản xuất kinh doanh Đồng thời đây là công cụ quan trọng góp phần thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của xã hội

Ví dụ: Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp

thuế theo quy định của luật ( Khoản 1 Điều 5 Luật quản lí thuế 2019)

Thứ năm, quản lí thu NSNN có tác động quan trọng đến sản lượng và sản

lượng tiềm năng2 của nền kinh tế

2 Yp - Potentional output: là mức ѕản lượng (GDP) của một nền kinh tế có thể ѕản хuất, ứng ᴠới tình trạng công nghệ hiện hữu cho trước, nếu tất cả các nguồn lực của nền kinh tế (lao động ᴠà ᴠốn) được ѕử dụng ở một mức cường độ bền ᴠững.- Khi ѕản lượng thực tế thấp một cách đáng kể ѕo ѕản lượng tiềm năng, nền kinh tế được gọi là ѕuу thoái;- Khi ѕản lượng thực tế cao hơn đáng kể ѕo mức ѕản lượng tiềm năng, nền kinh tế được gọi là nóng lên.Lưu ý:Sản lượng tiềm năng (Yp) chưa phải là mức ѕản lượng tối đa, đồng thời

nó có khuуnh hướng tăng lên theo thời gian (do khả năng ѕản хuất của nền kinh tế luôn có khuуnh hướng tăng lên) Trong thực tế, ѕản lượng thực tế (Ya) luôn biến động хoaу quanh ѕản lượng tiềm năng Yp nên tỷ

lệ thất nghiệp ᴠà tỷ lệ lạm phát cũng biến động, tạo ra chu kỳ kinh doanh

✤ Khi Ya = Yp: Nghĩa là khi ѕản lượng thực tế bằng ѕản lượng tiềm năng, nền kinh tế đạt trạng thái toàn dụng

✤ Khi Ya Un (thất nghiệp thực tế lớn hơn thất nghiệp tự nhiên) Phần cao hơn (là thất nghiệp chu kỳ) có thể được ước tính theo định luật Okun

( Nguồn: https://baocaobtn.vn/san-luong-tiem-nang-la-gi/ )

Trang 15

Hệ thống thu ngân sách nhà nước các cấp bao gồm sự phối hợp của Kho bạc nhà nước, cơ quan tài chính, ngân hàng, cơ quan thuế, đơn vị nộp ngân sách Mối quan hệ và quy trình thể hiện :

Sơ đồ 1.3

Theo sơ đồ, quy trình thu NSNN được thực hiện qua 6 bước cơ bản:

Bước 1: cơ quan tài chính thông báo kế hoạch thu NSNN gửi cho cơ quan thuế và

cơ quan Kho bạc Nhà nước;

Bước 2: Cơ quan thuế gửi Kho bạc nhà nước bộ sổ thuế và kế hoạch thu theo

tháng;

Bước 3: cơ quan Thuế ra thông báo thu ( người hoặc cơ quan nộp thuế)

Bước 4: Đơn vị nộp tiền cho Kho bạc Nhà nước bằng tiền mặt, séc hoặc ủy nhiệm

chi hệ thống ngân hàng để trích tài khoản của mình nộp ngân sách;

Bước 5: Ngân hàng trích tài khoản của đơn vị chuyển vào tài khoản của Kho Bạc

nhà nước và báo lại cho kho bạc nhà nước và đơn vị được biết

Bước 6: Kho bạc nhà nước hoạch toán thu NSNN, đồng thời thông báo cơ quan tài

chính và cơ quan thuế

1.3.4 Các bảo đảm quản lí thu ngân sách nhà nước

Thứ nhất, kiểm tra, đối chiếu và xử lý tình hình thu nộp ngân sách Đây là

trách nhiệm của kho bạc nhà nước và cơ quan thu Việc kiểm tra, đối chiếu tình hình thu nộp ngân sách nhà nước và tổng số thu ngân sách nhà nước phải được thực hiện thường xuyên để phát hiện và giải quyết kịp thời các trường hợp sai sót

Trang 16

và vi phạm chế độ thu ngân sách nhằm đảm bảo tập trung đầy đủ, đúng hạn các nguồn thu vào quỹ ngân sách nhà nước theo đúng dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

Thứ hai, hạch toán kế toán thu ngân sách nhà nước Căn cứ vào chế độ kế

toán ngân sách nhà nước do bộ tài chính quy định và vào số tiền nộp ngân sách nhà nước, kho bạc nhà nước tổ chức hạch toán kế toán thu ngân sách nhà nước đồng thời phân chia số thu cho từng cấp ngân sách theo đúng tỷ lệ phần trăm phân chia được cấp có thẩm quyền quyết định đối với từng khoản thu

Thứ ba, báo cáo, quyết toán thu ngân sách nhà nước Kho bạc nhà nước còn

có nhiệm vụ báo cáo thu ngân sách nhà nước hằng ngày, hàng tháng và hàng năm

để gửi cơ quan tài chính, cơ quan thu đồng cấp và gửi kho bạc nhà nước cấp trên Kho bạc nhà nước trung ương xét tổng hợp tình hình thu ngân sách nhà nước hàng tháng và quyết toán thu ngân sách nhà nước hằng năm để báo cáo cho Bộ tài chính

1.3.5 Các yếu tố tác động đến quản lí nguồn thu ngân sách nhà nước

Thứ nhất, về thể chế tài chính, có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quản lý thu

ngân sách trên một lãnh thổ, địa bàn nhất định Quy định đưa ra nếu không phù hợp với thực tiễn sẽ không tạo động lực phát triển kinh tế và nâng cao đời sống người dân

Ví dụ: Chẳng hạn với giá xăng dầu đang tăng lên mức cao chưa từng thấy

như hiện nay nên cân nhắc đến việc giảm thuế xăng dầu để giảm sức ép tài chính cho người dân và doanh nghiệp

Thứ hai, về bộ máy và cán bộ: quan trọng và quyết định hiệu quả của công

tác quản lý thu NSNN Muốn vậy, bộ máy phải vừa có năng lực vừa có phẩm chất, được tổ chức, bố trí hợp lý, gọn nhẹ, được trang bị kĩ thuật hiện đại giúp theo dõi, quản lý tốt tới từng đối tượng thực hiện thu NSNN

Ví dụ: Giai đoạn từ 2017-2019, ngành Thuế tập trung chuyển đổi, từ triển

khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử đến mở rộng triển khai dịch vụ hoàn thuế điện

Trang 17

tử và sau đó là triển khai hệ thống 479 kênh hỗ trợ trực tuyến cho người nộp thuế trên phạm vi toàn quốc Đây là bước cải cách quan trọng giúp ngành Thuế giảm tối đa số giờ thực hiện thủ tục của người nộp thuế và tăng chỉ số nộp thuế của Việt Nam thêm 64 bậc giai đoạn 2015-2019, tạo sự bứt phá về thứ hạng, từ vị trí 173 lên 109 trong bảng xếp hạng của Ngân hàng Thế giới 3

Thứ ba, về trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập Việc quản lý thu ngân

sách luôn chịu ảnh hưởng của nhân tố về trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập của người dân trên địa bàn Trình độ và mức sống còn thấp thì việc thu NSNN cũng rất khó khăn

Ví dụ: Dịch bệnh Covid-19 xâm nhập vào nước ta từ đầu năm 2020 đã tác

động tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước Để tháo gỡ khó khăn

về dòng tiền cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, Chính phủ

đã ban hành Nghị định số 41/2020/NĐ-CP quy định gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất 4

Thứ tư, về tình trạng thất thu, đặc biệt là thất thu thuế Thất thu biểu hiện rất

đa dạng, phức tạp tùy theo điều kiện và tình hình KT - XH ở mỗi địa phương

Ví dụ: Tổng Công ty cổ phần Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn (Sabeco)

qua kiểm toán phát hiện Doanh nghiệp này trốn thuế qua chuyển giá nội bộ Cụ thể, Sabeco gồm 2 nhà máy hạch toán phụ thuộc, các công ty con và công ty liên kết Các đơn vị sản xuất bán sản phẩm bia Sài Gòn cho Công ty TNHH MTV Thương mại Bia Sài Gòn (công ty con 100% vốn của Tổng Công ty) Công ty này lại tiếp tục bán sản phẩm cho 10 công ty cổ phần thương mại khu vực có vốn góp

từ 90–94,92% 5

Thứ năm, Công khai, minh bạch về tài chính

3 Cao Anh Tuấn (2022), Tăng tốc chuyển đổi số, hiện đại hóa toàn diện ngành Thuế Việt Nam, Tổng cục

thuế, https://www.gdt.gov.vn/ Truy cập 6/3/2022

4 Tổng cục thuế (2021), Các nội dung chính về gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất, https://gdt.gov.vn/

Truy cập 06/3/2022

5 Hạ An (2020), Ngân sách thất thu vì tình trạng trốn và tránh thuế, Báo Công an Nhân dân,

https://cand.com.vn/ , Truy cập 6/3/2022

Trang 18

Ví dụ: Nghị định số 130/2020 NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát tài sản,

thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị 6

Thứ sáu, hiệu lực công tác kiểm tra, kiểm soát và giám sát tài chính: tăng

hiệu quả hoạt động, ngăn ngừa, phát hiện và xử lí vi phạm của các chủ thể trong việc thực hiện pháp luật về ngân sách nhà nước

Ví dụ: Trong năm 2021, Tổng số tiền kiến nghị xử lý qua thanh tra, kiểm tra

đạt là 45.332 tỷ đồng; thanh, kiểm tra được 300 doanh nghiệp có hoạt động giao dịch liên kết; truy thu, truy hoàn và phạt 793 tỷ đồng; giảm lỗ 2.780 tỷ đồng; giảm khấu trừ 10,6 tỷ đồng và điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế 1.560 tỷ đồng 7

CHƯƠNG 2

PHÁP LUẬT QUẢN LÍ THU THUẾ Ở VIỆT NAM

2.1 Khái niệm thuế và quản lí thuế

2.1.1 Thuế là gì ?

Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của Nhà nước và là một công cụ quan trọng mà bất kì quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng và nhiệm vụ của mình Tùy thuộc vào bản chất và cách thức của Nhà nước sử dụng mà các nhà kinh tế có nhiều quan điểm về thuế

Trong cuốn “ tài chính công”, G Jege đã cho rằng: “ Thuế là một khoản bằng

tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp cho các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi phí của nhà nước” 8

6 Hồng Vân (2021), Nâng cao minh bạch, công khai trong hoạt động nghiệp vụ , Báo tài chính ,

https://thoibaotaichinhvietnam.vn/ , Truy cập ngày 6/3/2022

7 Văn Tuấn (2022), Thanh tra, kiểm tra thuế phát hiện nhiều sai sót, ẩn lậu của người nộp thuế, Báo Tài

chính Việt Nam, https://thoibaotaichinhvietnam.vn/ , Truy cập ngày 06/3/2022

8 Trần Thị Tuyết, (2017), Quản lí thuế tại chi cục thuế huyện Chương Mĩ, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc

sĩ, Đại học kinh tế - ĐHQGHN, Tr13

Trang 19

“ Thuế là khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ

bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với Nhà nước, không mang tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho nhu cầu chi tiêu công cộng” 9

Theo Pháp luật Việt Nam, Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt

buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế ( khoản 1 điều 3 Luật quản lí thuế 2019)

• Đặc điểm của thuế:

Tính bắt buộc: là thuộc tính cơ bản của thuế để phân biệt giữa thuế với các

hình thức động viên tài chính khác của nhà nước Nhà kinh tế học Joseph E

Stinglitz cho rằng : “ Thuế khác với đa số những khoản chuyển giao tiền từ người

này sang người kia Trong các khoản chuyển giao đó là tự nguyện thì thuế lại là bắt buộc”.10

Ví dụ: Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp

thuế theo quy định của luật ( Khoản 1 Điều 5 Luật quản lí thuế 2019)

Tính không hoàn trả trực tiếp: Thuế là khoản không được hoàn trả trực tiếp

cho người nộp thuế mà được hoàn trả gián tiếp thông qua các dịch vụ công của nhà nước như: đường xá, cầu cống, trường học, bệnh viện,

Ví dụ: Người dân và doanh nghiệp đóng thuế vào NSNN, Nhà nước lại trích

một phần từ ngân sách đó để thành lập quỹ vắc-xin; trợ giá nông sản; hay gói hộ trợ 62.000 tỷ,

Tính pháp lí: Đặc điểm này cho thấy thuế là một công cụ tài chính có tính

pháp lí cao được quyết định bởi quyền lực chính trị của nhà nước

Ví dụ: Nhà nước xem xét vào tình hình thực tế của đất nước trong từng giai

đoạn để có thể đưa ra mức thuế phù hợp, tăng hoặc giảm thuế Đối với những chủ thể trốn thuế, không nộp thuế nhà nước có quyền cưỡng chế thu hồi theo quy định pháp luật

9 Tổng cục thuế, 2011, Tài liệu bồi dưỡng cho công chức mới Tập II, Nxb Tài Chính, Tr7

10 Xem trích dẫn 1, Tr5

Trang 20

Thuế chịu ảnh hưởng của tất cả các yếu tố kinh tế, chính trị và xã hội trong những thời kì nhất định Yếu tố kinh tế tác động đến thuế thường là mức độ tăng trưởng của nền kinh tế, thu nhập bình quân trên đầu người, giá cả, thị trường và sự biến động của ngân sách nhà nước Do thuế chịu sự ràng buộc của các yếu tố kinh

tế, chính trị , xã hội nên người ta thường nói thuế mang ý nghĩa kinh tế, chính trị,

Như vậy, quản lí thuế theo nghĩa rộng gồm 4 nội dung:

i ban hành chính sách, pháp luật về thuế

ii Tổ chức thực hiện chính sách pháp luật thuế

iii Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách pháp luật về thuế

iv Điều chỉnh bổ sung chính sách pháp luật về thuế

Quản lý thu thuế là việc tổ chức, điều hành, giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước đúng theo quy định của pháp luật

b Mục tiêu của công tác quản lí thu thuế:

Thứ nhất, đảm bảo kế hoạch thu NSNN một cách đầy đủ, kịp thời, nếu không

sẽ dẫn đến việc cản trở cho quá trình chi tiêu công và ảnh hưởng đến việc thực thi chức năng, nhiệm vụ của nhà nước Vì vậy đây là mục tiêu quan trọng nhất, quyết định đến việc hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan quản lí thuế

Thứ hai, nâng cao nhận thức của người dân và công chức quản lí thuế về ý

thức chấp hành chính sách và pháp luật về thuế

c Vai trò của quản lý thu thuế

Trang 21

Nói đến vai trò của thuế cũng như quan hệ gắn bó của thuế với nhà nước trong việc duy trì quyền lực công cộng Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác đã

nói rằng: “để duy trì quyền lực công cộng đó, cần phải có sự đóng góp của những

công dân của nhà nước đó là thuế….’’,

Có thể thấy rằng việc nộp thuế trong một xã hội là sự đóng góp công sức, của cải của người dân để xây dựng đất nước , xây dựng xã hội cộng đồng mà trong

đó họ là thành viên chính vì vậy nên người dân sẽ được hưởng những lợi ích từ những khoản tái đầu tư từ những khoản thuế đã thu lại như các lợi ích công cộng, các khoản trợ cấp hay phúc lợi xã hội

Việc quản lý thu thuế sẽ giúp cho nhà nước không bị bỏ lọt cũng như ngăn chặn các hành vi chuyển giá, trốn thuế, lợi dụng để chiếm đoạt hay sử dụng trái phép tiền thuế sẽ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến ngân sách nhà nước

Ví dụ: Ngày 5/3/2022, thông qua hoạt động quản lí thu thuế, cơ quan quản lí

thuế phối hợp với lực lượng chức năng phát hiện và xử lí hành vi "Trốn thuế", xảy

ra tại Doanh nghiệp tư nhân tiệm vàng Phước Nguyên Long Xuyên (An Giang) đã không xuất hóa đơn và không kê khai nộp thuế số tiền trên 10 ngàn tỷ đồng 11 Thông qua pháp luật thuế nhà nước có thể kiểm soát, kiểm kê, quản lý phân loại các tổ chức và nhóm kinh doanh để từ đó có những quy định điều chỉnh thích hợp phát triển hàng hóa, mở rộng sản xuất giao lưu

=> Quản lí thu thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi một cách nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội Chính sách thuế thường được thiết kế nhằm thực hiện những chức năng của thuế như điều tiết nền kinh tế vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm bảo đảm sự công bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Các mục tiêu này chỉ trở thành hiện thực nếu quản lí thuế thực hiện điều hành, giám sát tốt để ai

có nghĩa vụ nộp thuế thì phải nộp thuế và phải nộp đúng, đủ và đúng hạn số tiền thuế phải nộp vào NSNN Từ đó có thể khẳng định Quản lí thu thuế có vai trò không thể thiếu cho sự thành công của từng chính sách thuế

11 Theo TTXVN, http://vtv.vn truy cập ngày 10/3/2022

Trang 22

d Nguyên tắc quản lý thu thuế

Quản lý thu thuế là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong cơ quan thuế; xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế

Hiến pháp năm 2013 đã quy định: “Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật

định” Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ

chức, cá nhân Các nguyên tắc quản lý thuế cơ bản (Điều 5 Luật quản lí thuế 2019) bao gồm:

1 Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật

2 Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm

vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế

3 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật

4 Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam

5 Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ

e Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lí thu thuế:

* Nhân tố chủ quan:

+ Sự kết hợp của các cơ quan quản lí Nhà nước trong công tác quản lí thu thuế: Để công tác quản lí thu thuế diễn ra hiệu quả thì cần phải có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lí Nhà nước như: chính quyền địa phương, cơ quan

Trang 23

hải quan, phòng tài chính, kho bạc nhà nước, ngân hàng, và quản lí thị trường là rất quan trọng

Ví dụ: Để nộp thuế được diễn ra liền mạch thì cần có sự phối hợp của cơ

quan tài chính, kho bạc, ngân hàng

+ Tổ chức bộ máy quản lí của cơ quan thuế: có vai trò quyết định đến toàn

bộ hệ thống thuế, bộ máy tổ chức quản lí không phù hợp sẽ kìm hãm, làm suy yếu

tổ chức và hạn chế tác dụng của bộ máy Do đó Bộ máy quản lí thuế phải phù hợp với tổ chức bộ máy nhà nước, đảm bảo tính thống nhất trong quản lí, điều hành và phối hợp hoạt động giữa các cơ quan nhà nước

Ví dụ: Trong quá trình giao lưu với thế giới Việt Nam cần phải tăng cường

tinh giảm, hiệu quả theo hướng hiện đại, đặc biệt là đơn giản hóa thủ tục hành chính để thu hút doanh nghiệp nước ngoài đầu tư

+ Trình độ, năng lực và ý thức trách nhiệm của cán bộ làm công tác quản lí thuế: có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc quyết định chất lượng và hiệu quả của công tác quản lí thuế Điều này ảnh hưởng tới tất cả các khâu, các nội dung trong công tác quản lí thuế như: Từ việc lập kế hoạch quản lí thuế, tổ chức thực thi chính sách pháp luật thuế, kiểm tra đánh giá kết quả quản lí thuế và điều chỉnh chính sách pháp luật thuế

Ví dụ: Nếu chủ thể cơ quan quản lí thuế không có ý thức trách nhiệm, tiếp

tay cho doanh nghiệp mua bán hóa đơn thuế => quản lí thu thuế sẽ ảnh hưởng, kém hiệu quả Chẳng hạn như vụ Trần Thanh Việt, Dương Hoàng Chiến và Trần Cao Sang đã “Lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ” và “Mua bán trái phép hóa đơn”12

+ Cơ sở vật chất của ngành thuế: Nhân tố này ảnh hưởng mạnh mẽ đến công tác quản lí thu thuế, chất lượng dịch vụ cung cấp hướng dẫn người nộp thuế khai thu, nộp thuế điện tử, về ban đầu chi phí nâng cấp công nghệ thông tin điện tử, phần mềm trong quản lí thuế có phần tốn kém nhưng so về lâu dài thì lại đem lại

12Kim Hà, Hòa Trang, Mai Phương ( 2021), Tiếp tay cho doanh nghiệp trốn thuế, mua bán hóa đơn, ba cán

bộ thuế bị bắt, Báo Tiền Phong, https://tienphong.vn/ Truy cập ngày 7/03/2022

Trang 24

hiệu quả cao trong việc tiết kiệm chi phí và thời gian so với kiểu quản lí dữ liệu theo kiểu thủ công Trang thiết bị và điều kiện cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lí thuế hiện đại sẽ giúp cho việc quản lí thuế thuận tiện, khả năng nắm bắt thông tin, quản lí, phân tích dữ liệu liên quan đến người nộp thuế được chính xác, kịp thời và tiết kiệm thời gian hơn rất nhiều

Ví dụ: Từ năm 2015 đến nay, Tổng cục Thuế đã nghiên cứu và triển khai

nâng cấp một bước từ nền tảng ảo hóa lên môi trường điện toán đám mây riêng (Private Cloud Computing) với 100% máy chủ được tự động cấp phát, vận hành

và quản lý toàn bộ vòng đời trên hệ thống quản lý Private Cloud Đây cũng là tiền

đề cho phép Tổng cục Thuế tự tin triển khai các giải pháp ứng dụng cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 trong công tác quản lý, hiện đại hóa và chuyển đổi số ngành Thuế 13

• Nhân tố khách quan:

+ Về người nộp thuế: ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lí thuế đó là các nhân tố thuộc về đối tượng nộp thuế Người nộp thuế có trách nhiệm đăng kí thuế, khai thuế, nộp thuế và được quyền xác định số thuế được miễn, giảm hoặc được áp dụng theo thuế ưu đãi, được hoàn thiết trong trường hợp có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc trong trường hợp có số thuế được hoàn theo quy định của chính sách thuế, Sự tuân thủ chính sách pháp luật thuế của người nộp thuế ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lí thuế

Ví dụ: Nếu doanh nghiệp chậm nộp thuế, trốn thuế => ảnh hưởng đến nguồn

thu thuế => tạo gánh nặng cho công tác quản lí thu thuế

+ Hệ thống văn bản pháp luật về thu, chi NSNN của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên: Các văn bản pháp luật liên quan đến việc lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán thu chi NSNN; thanh tra, kiểm tra được xây dựng với nội dung đầy đủ, rõ ràng, mạch lạc sẽ giúp cho cán bộ quản lý thu, chi NSNN cấp huyện nắm bắt được các quy định của pháp luật về quản lý thu, chi NSNN

13 Đức Minh ( 2021), Nâng cấp công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý thuế hiện đại, Báo tài chính

Việt Nam, https://thoibaotaichinhvietnam.vn/ Truy cập 7/3/2022

Trang 25

+ Về chính sách thuế: Đây là tổng hòa các phương hướng của Nhà nước trong lĩnh vực thuế và các biện pháp để đạt được những mục tiêu đã định Chính sách thuế được thiết kế nhằm thực hiện các chức năng cao cả của thuế như: điều tiết vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng trưởng đất nước, phân phối thu nhập nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Chính sách thuế đóng vai trò quan trọng đối với công tác quản lí thuế Chính sách thuế có được xã hội, người nộp thuế đồng lòng thực hiện thì thuế mới đạt được mục tiêu đề ra Còn nếu chính sách thuế không đi vào lòng người, không được xã hội và người nộp thuế ủng hộ thực hiện thì sẽ xảy ra hiện tượng chống đối, chậm nộp, trốn thuế,

+ Tình hình kinh tế xã hội và đời sống của dân cư: Hiệu quả công tác quản lí thu thuế phụ thuộc không nhỏ vào mức độ phát triển kinh tế xã hội và đời sống dân cư Cùng một đơn vị thu thuế trên một địa bàn khu vực, nếu số lượng người nộp thuế nhiều thì chi phí cho thu một đồng thuế sẽ cao hơn

Ví dụ: Chẳng hạn thuế thu nhập cá nhân, phải dựa vào mức thu nhập của

từng cá nhân để đánh thuế phù hợp với khả năng tài chính của họ, chứ không có quy định “ san bằng” mức thuế thu nhập cá nhân phải đóng đối với tất cả các chủ thể trong xã hội

Hay trong giai đoạn dịch bệnh Covid -19, kinh tế khó khăn, Quốc hội đã ra nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 về ban hành một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19 Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2021 đối với trường hợp người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có doanh thu năm 2021 không quá 200 tỷ đồng và doanh thu năm 2021 giảm so với 201914

+ Toàn cầu hóa, hội nhập và mở cửa nền kinh tế “Việc tham gia các hiệp định tự do và các quy tắc chung của các hiệp hội bắt buộc các quốc gia phải tuân thủ các “luật chơi” được thống nhất giữa các quốc gia Những luật chơi này tác động đến quan điểm, tư tưởng, cách thức cũng như phương pháp quản lý thu, chi

14 Nguyễn Thảo ( 2021), Doanh nghiệp, người dân chịu tác động của Covid-19 được miễn giảm thuế như

thế nào?, Báo Quân đội nhân dân, https://www.qdnd.vn/ Truy cập 07/3/2022

Trang 26

NSNN của các quốc gia và vì vậy có ảnh hưởng đến công tác quản lý thu, chi NSNN.”

Ví dụ: Cắt giảm thuế khi Việt Nam tham gia vào EVFTA Việt Nam cam kết

bãi bỏ thuế Xuất khẩu đối với các sản phẩm xuất sang EU trong vòng 15 năm - ngoại trừ một số mặt hàng được bảo hộ, sẽ (i) giảm còn 20% sau 05 hoặc 06 năm (như cát silic, quặng kẽm, chì, v.v.) hoặc (ii) vẫn giữ ở mức thuế suất cơ sở (như dầu thô, than đá, v.v.) 15 Lộ trình cắt giảm thuế quan của Việt Nam với hàng hóa

Trang 27

Sơ đồ 1.5

2.2.2 Nội dung quản lí thuế ( căn cứ điều 4 Luật quản lí thuế 2019)

1 Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

2 Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế

3 Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ

4 Quản lý thông tin người nộp thuế

5 Quản lý hóa đơn, chứng từ

6 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế

7 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

Trang 28

2.2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lí thuế

Hệ thống quản lí thu NSNN 16

Sơ đồ 1.6

a Cơ quan quản lí thuế:

* Cơ quan thuế gồm: Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực

+ Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và NSNN theo quy định pháp luật +Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ

tục về thuế

+ Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế

16 Cao Thị Thu Phương (2006), Quản lí thu ngân sách nhà nước Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế -

ĐHQGHN Tr144

Trang 29

Nhiệm vụ

cho người nộp thuế; công khai mức thuế phải nộp theo quy định pháp luật

+ Bảo mật thông tin của người nộp thuế

+ Thực hiện việc miễn; giảm; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế;

nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo luật định

+ Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật

+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế

theo thẩm quyền

+ Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh

tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu

+ Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo luật định

+ Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo

trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+ Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ

thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

Quyền

hạn

+ Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác

định nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật

+ Yêu cầu chủ thể có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế

+ Kiểm tra thuế, thanh tra thuế theo quy định của pháp luật

+ Ấn định thuế

+ Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

+ Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền; công khai

trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế

+ Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành

chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật

+ Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định

Trang 30

của Chính phủ

+ Áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế

với người nộp thuế, với cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập

+ Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước để phục vụ công tác quản lý thuế; chi trả chi phí ủy nhiệm thu

thuế theo luật định

Tổng cục thuế: Tổng cục Thuế được tổ chức thành hệ thống dọc từ trung ương

đến địa phương, bảo đảm nguyên tắc tập trung thống nhất

Tổng cục Thuế là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về các khoản thu nội địa trong phạm

vi cả nước, bao gồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước;

tổ chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật Tổng cục Thuế có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, trụ sở tại Hà Nội.17

Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục thuế:

Tổng cục Thuế có nhiệm vụ tổ chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật:

Hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước; tổ chức công tác hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện quy trình nghiệp vụ về đăng ký thuế, cấp

mã số thuế, kê khai thuế, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền phạt và các nghiệp vụ khác có liên quan

Bên cạnh đó, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc miễn

thuế, giảm thuế, hoàn thuế, gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế, xóa tiền nợ thuế, tiền phạt thuế; bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật;

17 Điều 1, Quyết định 41/2018/QĐ-TTg về quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổng cục thuế trực thuộc bộ tài chính

Trang 31

Tổng cục Thuế được áp dụng các biện pháp hành chính để đảm bảo thực thi

pháp luật về thuế: yêu cầu người nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và

hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế; yêu cầu tổ chức tín dụng, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan cung cấp tài liệu và phối hợp với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế; ấn định thuế, truy thu thuế; thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế để thu tiền thuế nợ, tiền phạt vi phạm hành chính thuế

Ngoài ra, dưới Tổng cục thuế là các cục, chi cục thuế ở địa phương tạo nên cánh tay “ nối dài” trong việc Tổ chức quản lí thuế đặc biệt là quản lí thu thuế được hiệu quả

* Cơ quan hải quan Gồm: Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra

sau thông quan, Chi cục Hải quan

Tổng cục Hải quan là tổ chức trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng

tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan trong phạm vi cả nước Tổng cục Hải quan có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và trụ sở tại Hà Nội.18

Quyền hạn:

Trình cấp có thẩm quyền dự toán thu thuế xuất nhập khẩu hàng năm theo quy

định của Luật NSNN Ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn chuyên

môn, nghiệp vụ; văn bản cá biệt theo quy định pháp luật Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình dự án, đề án

về hải quan sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt Kiến nghị cơ

quan có thẩm quyền về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo luật định

Kiểm tra, thanh tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,

quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; Phòng, chống buôn

18 Điều 1, Quyết định 65/2015/QĐ-TTg, về quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổng cục hải quan trực thuộc bộ tài chính

Trang 32

lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan;

Ví dụ: Trong năm 2020 cơ quan hải quan đã thực hiện 2.200 cuộc thanh tra,

kiểm tra Trong đó, có 1.900 cuộc kiểm tra sau thông quan, kiến nghị xử lý tài chính trên 1.600 tỉ đồng Đồng thời, đã phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành, địa phương triển khai nhiều giải pháp đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả Các cơ quan hải quan đã bắt giữ được 15.000 vụ buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, đã khởi tố 47 vụ, chuyển cơ quan khác khởi

tố 144 vụ 19

Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác và Kiểm tra sau

thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện các công tác nghiệp vụ như: kiểm tra phân loại hàng hóa về chất lượng tiêu chuẩn; kiểm dịch, khắc phục sự cố, thực hiện chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về hải quan;

Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và phương pháp quản lý hải quan hiện đại trong ngành hải quan; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về hải quan

Hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về hải quan; hỗ trợ đối tượng nộp thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Hợp tác quốc tế về hải quan theo phân công, phân cấp

Ví dụ: trong lĩnh vực Thương mại quốc tế, khi hàng hóa làm thủ tục kê khai hải

quan phải thực hiện khai báo điện tử thay cho khai báo hải quan truyền thống (viết tay) => góp phần quản lí một cách hệ thống cũng như giảm bớt gánh nặng về thủ tục hành chính => góp phần kiểm soát chặt chẽ trong việc thu thuế

Trang 33

Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Được giữ bí mật thông tin, trừ các thông tin phải cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thông tin công khai về thuế theo quy định của pháp luật Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn

Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan

Được nhận quyết định xử lý về thuế, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế, được yêu cầu giải thích nội dung quyết định xử lý về thuế; được bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế; được nhận văn bản kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý thuế

Được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây

ra theo quy định của pháp luật

Ví dụ: Chủ thể quản lí thuế nhầm lẫn về thông tin người nộp thuế làm ảnh

hưởng đến quyền lợi của họ ( phải nộp thêm, không được giải quyết kịp thời gây thiệt hại, ) thì sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường theo luật bồi thường trách nhiệm nhà nước và theo quy định pháp luật

Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình

Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình

Ví dụ: Bản án 365/2018/HC-PT ngày 12/09/2018 về khiếu kiện quyết định xử

phạt hành chính trong lĩnh vực thuế Cụ thể: Cục trưởng Cục thuế tỉnh Bình Dương

ra quyết định số 2549/QĐ-CT của về việc xử ỉý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính qua kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế của Công ty S, gồm truy thu thuế TNDN; Tiền chậm nộp, Phạt vi phạm hành chính Sau khi khiếu nại đến cục thuế và không

Ngày đăng: 19/05/2022, 16:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w