1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiểu luận pháp luật quản lý quỹ ngân sách nhà nước

25 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 574,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÀ NỘI 2022 MỤC LỤC DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1 I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ QUỸ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 2 1 Khái niệm quỹ NSNN 2 2 Khái niệm quản lý quỹ NSNN 2 3 Các mô hình quản lý quỹ ngân sách nhà nước 3 II PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ QUỸ NSNN 3 1 Khái niệm 3 2 Nguyên tắc pháp lý trong quản lý quỹ NSNN 3 3 Chủ thể có thẩm quyền trong hoạt động quản lý quỹ ngân sách nhà nước 5 4 Nội dung và quy trình quản lý quỹ NSNN 6 III TỔNG QUAN VỀ NỢ CÔNG VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NỢ CÔNG Ở VIỆT NAM TA HIỆN NAY 8 1 Kh.

Trang 1

HÀ NỘI 2022

MỤC LỤC

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ QUỸ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 2 1 Khái niệm quỹ NSNN 2

2 Khái niệm quản lý quỹ NSNN 2

3 Các mô hình quản lý quỹ ngân sách nhà nước 3

II PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ QUỸ NSNN 3

1 Khái niệm 3

2 Nguyên tắc pháp lý trong quản lý quỹ NSNN 3

3 Chủ thể có thẩm quyền trong hoạt động quản lý quỹ ngân sách nhà nước 5

4 Nội dung và quy trình quản lý quỹ NSNN 6

III TỔNG QUAN VỀ NỢ CÔNG VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NỢ CÔNG Ở VIỆT NAM TA HIỆN NAY 8

1 Khái quát về nợ công: 8

2 Tình hình quản lý nợ công ở Việt Nam hiện nay 13

3 Hạn chế, bất cập của pháp luật Việt Nam về quản lý nợ công và giải pháp 18

Trang 3

2

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ QUỸ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1 Khái niệm quỹ NSNN

- Quỹ NSNN là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay có trên tài khoản của NSNN các cấp tại một thời điểm

(Khoản 18 Điều 4 Luật NSNN 2015)

- Đặc điểm quỹ NSNN:

· Quỹ NSNN là quỹ tiền tệ lớn nhất của nhà nước, thuộc sở hữu của nhà nước

· Quỹ NSNN có nguồn hình thành đa dạng: các khoản thu của NSNN, kể cả tiền vay như thuế, phí, lệ phí, hoạt động kinh tế của nhà nước,…

Mỗi nguồn thu của quỹ NSNN phát sinh và vận động theo quy luật riêng

· Mục đích sử dụng của quỹ tiền tệ nhà nước được quyết định bởi các chức năng nhiệm vụ của nhà nước và được thể hiện thông qua chính các khoản chi chính mà quỹ NSNN đảm nhận => Có mục đích sử dụng phong phú

Mỗi khoản chi từ quỹ NSNN lại có phạm vi, tính chất và thời điểm phát sinh khác nhau

2 Khái niệm quản lý quỹ NSNN

- Quản lý quỹ NSNN là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực tổ chức thu NSNN, tổ chức quản lý nguồn thu, kiểm soát chi NSNN và điều hòa vốn trong kho bạc nhà nước nhằm đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ NSNN

- Đặc điểm:

Là hoạt động do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện

Quản lý quỹ NSNN được thực hiện trong quá trình tổ chức thu NSNN, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách và tổ chức điều hòa vốn trong hệ thống kho bạc nhà nước

Trang 4

3

· Mục đích của quản lý quỹ NSNN là nhằm đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả và sử dụng có hiệu quả quỹ NSNN

3 Các mô hình quản lý quỹ ngân sách nhà nước

Hiện nay trên thế giới có 2 loại mô hình tổ chức quản lý theo quỹ ngân sách nhà nước

Mô hình thứ nhất: toàn bộ các khoản thu và chi của nhà nước được tập

trung thống nhất dưới sự điều hành trực tiếp của Chính Phủ Việc điều hành ngân sách được thực hiện thông qua hệ thống ngành dọc với cơ quan chuẩn chỉ theo dự toán ở các địa phương Theo mô hình này chính quyền địa phương không có quyền hạn và trách nhiệm trong việc điều hành hoạt động của các cơ quan này Mô hình quản lý quỹ ngân sách nhà nước tại Pháp là một ví dụ điển hình

Mô hình thứ hai: Quỹ ngân sách nhà nước được phân cấp quản lý giữa

chính phủ trung ương và các cấp chính quyền địa phương Trong mô hình này, cơ cấu

tổ chức quản lý quỹ ngân sách được xây dựng phù hợp với cơ cấu tổ chức của các cấp chính quyền địa phương

Việt Nam ta lựa chọn mô hình thứ trong tổ chức quản lý quỹ ngân sách nhà nước

II PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ QUỸ NSNN

1 Khái niệm

- Là tổng hợp các quy phạm pháp luật định ra những nguyên tắc pháp lý và những chuẩn mực pháp lý cho các hoạt động mà các cơ quan NN có thẩm quyền được phép tiến hành trong quá trình quản lý quỹ NSNN

2 Nguyên tắc pháp lý trong quản lý quỹ NSNN

- Nguyên tắc hạch toán chính xác, đầy đủ, kịp thời mọi khoản thu, chi NSNN bằng đồng Việt Nam:

Tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 Luật NSNN 2015: Kế toán, quyết toán thu, chi NSNN quy định:

Trang 5

4

1 Thu, chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng Đồng Việt Nam Trường hợp các khoản thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do cơ quan có thẩm quyền quy định để hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước tại thời điểm phát sinh

2 Các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước phải được hạch toán kế toán, quyết toán đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ

=> Như vậy, nguyên tắc này đòi hỏi mọi khoản thu NSNN đều được hạch toán theo đúng năm ngân sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách Việc hạch toán phải được thực hiện kịp thời bằng đồng Việt Nam tại thời điểm phát sinh khoản thu Những khoản thu NSNN bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động phải được quy đổi ra đồng VN để hạch toán Mặt khác, nguyên tắc này cũng đòi hỏi mọi khoản chi NSNN

kể cả chi bằng ngoại tệ, hiện vật và ngày công lao động phải được quy đổi và hạch toán chi bằng đồng VN theo từng niên độ ngân sách, từng cấp ngân sách và theo mục lục NSNN

- Nguyên tắc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN

Theo nguyên tắc này tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán Nguyên tắc này được đặt ra không chỉ với cơ quan tài chính, kho bạc NN, các cơ quan NN ở trung ương và địa phương

mà đối với cả đơn vị sử dụng kinh phí NSNN

- Nguyên tắc thu hồi giảm chi NSNN

Trong quá trình quản lý, thanh toán, quyết toán chi NSNN nếu phát hiện thấy các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi NSNN

- Nguyên tắc phân cấp trong công tác điều hòa vốn tại hệ thống kho bạc NN Nguyên tắc này thể hiện sự dịch chuyển của đồng vốn trong hệ thống kho bạc

NN Đây là sự chuyển giao vốn từ kho bạc NN cấp trên xuống cấp dưới nhằm đạt được hiệu quả mục tiêu chung của hoạt động quản lý quỹ NSNN Việc phân cấp trong việc điều hòa vốn nhằm mục đích kiểm soát được việc sử dụng vốn cũng như duy trì hoạt động của kho bạc NN Cũng như đảm bảo cho kho bạc NN cấp trung ương có quyền

Trang 6

5

quyết định trong lĩnh vực then chốt, quan trọng, đồng thời đảm bảo sử quản lý tập trung

và thống nhất của NN trong phạm vi cả nước

- Nguyên tắc điều hòa vốn trong kho bạc NN phải dựa trên cơ sở định mức, kế hoạch, khả năng thu và nhu cầu chi thực tế

Nguyên tắc này yêu cầu: Thứ nhất, việc điều hòa vốn giữa các cấp kho bạc NN phải được tiến hành căn cứ vào định mức tồn quỹ, kế hoạch điều hòa vốn cũng như khả năng thu và nhu cầu chi thực tế

Thứ hai, việc điều hòa vốn từ các kho bạc nhà nước cấp trên xuống kho bạc nhà nước cấp dưới không được vượt quá chênh lệch vốn thiếu

Thứ ba, Việc điều chuyển vốn từ kho bạc NN cấp trên xuống cấp dưới chỉ được thực hiện khi có lệnh của kho bạc NN cấp trên

=>Kho bạc NN phải căn cứ vào định mức tồn quỹ, kế hoạch điều chuyển vốn và khả năng thu, nhu cầu chi thực tế tại đơn vị mình để làm lệnh điều chuyển vốn kịp thời

3 Chủ thể có thẩm quyền trong hoạt động quản lý quỹ ngân sách nhà nước

• Trước 1951, quỹ ngân sách nhà nước do Ngân khố quốc gia trực thuộc Bộ Tài chính quản lý Năm 1951 Ngân hàng quốc gia Việt Nam được thành lập trên cơ sở hợp nhất Nha ngân khố và Nha tín dụng sản xuất nên Ngân hàng quốc gia quản lý quỹ ngân sách nhà nước, đến năm 1986 cùng với sự đổi mới của hệ thống ngân hàng, hoạt động này được giao cho ngân hàng chuyên doanh quản lý năm 1990 việc quản lý quỹ ngân sách nhà nước được giao cho Bộ Tài chính quản lý và thành lập hệ thống kho bạc nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính Theo luật ngân sách nhà nước hiện hành, Chính phủ đảm nhận trách nhiệm quản lý ngân sách nhà nước, Bộ tài chính trực tiếp đứng ra thay mặt chính phủ thực thi trách nhiệm quản lý quỹ ngân sách nhà nước

Bộ tài chính cùng với các cơ quan tài chính địa phương là hệ thống cơ

quan quản lý chuyên môn tổng hợp Dựa vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội cơ quan tài chính có trách nhiệm lập kế hoạch thu và chi ngân sách toàn bộ hệ thống, đồng thời tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động có liên quan tới quỹ ngân sách nhà nước

Trang 7

6

Kho Bạc Nhà Nước là cơ quan quản lý Nhà nước với hoạt động chủ yếu

là quản lý các quỹ tiền tệ, tài sản của Nhà nước và huy động vốn cho ngân sách nhà nước Kho bạc Nhà nước sẽ mở tài khoản và quản lý tài khoản của các đơn vị dự toán ngân sách nhà nước, đảm nhận hoạt động cung ứng các hoạt động thanh toán, chi trả, kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo từng đối tượng thụ hưởng theo dự toán được duyệt

• Kho bạc Nhà nước được tổ chức theo nguyên tắc tập trung, thống nhất, thành hệ thống dọc từ trung ương đến địa phương, theo đơn vị hành chính, có cơ cấu

tổ chức như sau: – Bộ máy giúp việc Tổng giám đốc và không có hệ thống cấp xã

• Trong quá trình quản lý quỹ ngân sách nhà nước, kho bạc nhà nước còn phải phối hợp với một số cơ quan nhà nước khác như cơ quan tài chính, thuế, hải quan

và cơ quan chính quyền nhà nước ở địa phương

4 Nội dung và quy trình quản lý quỹ NSNN

a Quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước

- Kho bạc nhà nước:

Trang 8

7

+Kiểm tra, đối chiếu và xử lý tình hình thu, nộp ngân sách nhà nước

+Hạch toán kế toán, báo cáo, quyết toán thu ngân sách nhà nước

+Báo cáo, quyết toán thu ngân sách nhà nước

- Cơ quan thuế và cơ quan hải quan:

+Lập dự toán thu: thuộc phạm vi quản lý, chi tiết theo từng địa bàn, loại hình doanh nghiệp Định kỳ hàng tháng lập kế hoạch thu tháng sau gửi kho bạc nhà nước đồng cấp để phối hợp thực hiện thu ngân sách nhà nước

+Tổ chức thu, nộp: Yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin để xác định nghĩa vụ thuế Phối hợp với kho bạc nhà nước phân định đối tượng nộp thuế Trực tiếp

tổ chức thu ngân sách nhà nước với các đối tượng được phân công và nộp đầy đủ, kịp thời vào kho bạc nhà nước Chủ động thông báo cho cơ quan thu khác trong trường hợp hoàn thuế, nợ thuế, phạt thuế

- Cơ quan tài chính:

+Phối hợp với cơ quan thu, kho bạc nhà nước trong việc tập trung các khoản thu ngân sách nhà nước

+Kiểm tra, đối chiếu, ra lệnh hoàn trả hoặc đề nghị hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định

+Phối hợp với kho bạc nhà nước, đối chiếu các khoản thu ngân sách nhà nước, đảm bảo hạch toán đầy đủ, chính xác

+Thẩm định báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước của ngân sách cấp dưới; lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý

- Ngân hàng nơi đối tượng nộp mở tài khoản:

+Chuyển tiền theo yêu cầu của đối tượng nộp vào kho bạc nhà nước để nộp ngân sách nhà nước; lập và gửi chứng từ đầy đủ, kịp thời, đúng mẫu

+Thực hiện trích tài khoản tiền gửi của đối tượng nộp để nộp ngân sách nhà nước

Trang 9

8

b Kiểm soát chi ngân sách nhà nước

• Nghiệp vụ do kho bạc nhà nước thực hiện:

+ Các hoạt động kiểm soát: Kiểm soát trước khi chi, trong khi chi và sau khi chi tiền

+ Hoạt động khác: Kiểm soát hồ sơ, chứng từ chi và thực hiện chi trả, tham gia kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách nhà nước; xác nhận số thực chi qua kho bạc nhà nước Tạm đình chỉ, từ chối chi trả trong các trường hợp theo quy định

+ Các trường hợp kho bạc nhà nước được quyền tạm đình chỉ, từ chối chi trả, thanh toán: Chi không đúng mục đích, đối tượng dự toán được duyệt Chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Không

đủ các điều kiện chi theo quy định

- Nghiệp vụ do cơ quan tài chính thực hiện:

+Thẩm tra việc phân bổ dự toán ngân sách nhà nước cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; nếu việc phân bổ không phù hợp thì yêu cầu cơ quan phân bổ ngân sách điều chỉnh lại

+Bố trí nguồn để đáp ứng chi

c Điều hòa vốn trong hệ thống kho bạc nhà nước

- Là việc điều vốn từ kho bạc nhà nước cấp dưới lên kho bạc nhà nước cấp trên

và ngược lại

- Đặc điểm: Là nhiệm vụ trong quá trình quản lý quỹ ngân sách nhà nước Phải được thực hiện từng bước, từ khâu lập kế hoạch điều chuyển vốn đến khâu tổ chức thực hiện kế hoạch điều hòa vốn

III TỔNG QUAN VỀ NỢ CÔNG VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NỢ CÔNG Ở VIỆT NAM TA HIỆN NAY

1 Khái quát về nợ công:

a Khái niệm nợ công:

Trang 10

9

Theo Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF):

• Theo nghĩa rộng: Nợ công là nghĩa vụ nợ của khu vực công, bao gồm các nghĩa vụ của Chính phủ trung ương, các cấp chính quyền địa phương, ngân hàng trung ương và các tổ chức độc lập (nguồn vốn hoạt động do ngân sách nhà nước quyết định hay trên 50% vốn thuộc sở hữu nhà nước và trong trường hợp vỡ nợ, nhà nước phải trả

nợ thay)

• Theo nghĩa hẹp: Nợ công bao gồm nghĩa vụ nợ của Chính phủ trung ương, các cấp chính quyền địa phương và nợ của các tổ chức độc lập được Chính phủ bảo lãnh thanh toán

Quan niệm về nợ công của Ngân hàng Thế giới cũng tương tự như quan niệm của Hệ thống quản lý nợ và phân tích tài chính của Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên hợp quốc, bao gồm 04 nhóm chủ thể sau:

1 Nợ của Chính phủ Trung ương và các Bộ, ban, ngành trung ương

2 Nợ của các cấp chính quyền trung ương

3 Nợ của Ngân hàng trung ương

4 Nợ của các tổ chức độc lập mà Chính phủ sở hữu trên 50% vốn, hoặc việc quyết định lập ngân sách phải được sự phê duyệt của Chính phủ hoặc Chính phủ là người chịu trách nhiệm trả nợ trong trường hợp tổ chức đó vỡ nợ

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nợ công được hiểu bao gồm 03 nhóm:

Nợ Chính phủ, Nợ được Chính phủ bảo lãnh và Nợ chính quyền trung ương

• Nợ chính phủ là khoản nợ phát sinh từ các khoản vay trong nước, ngoài nước, được ký kết, phát hành nhân danh Nhà nước, nhân dân, Chính phủ hoặc các khoản vay khác do Bộ tài chính ký kết, phát hành, ủy quyền phát hành theo quy định của pháp luật Nợ Chính phủ không bao gồm khoản nợ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhằm thực hiện chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ

• Nợ được Chính phủ bảo lãnh là khoản nợ của doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng vay trong nước, nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh

Trang 11

bù đắp cho các khoản thâm hụt ngân sách

b) Đặc trưng cơ bản của nợ công:

Thứ nhất, nợ công là khoản nợ ràng buộc trách nhiệm trả nợ của Nhà nước Trách nhiệm trả nợ của Nhà nước được thể hiện dưới hai góc độ là trả nợ trực tiếp và trả nợ gián tiếp Trả nợ trực tiếp được hiểu là cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ là người vay và do đó, cơ quan nhà nước sẽ chịu trách nhiệm trả nợ khoản vay Trả nợ gián tiếp

là trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đứng ra bảo lãnh để một chủ thể trong nước vay nợ, trong trường hợp bên vay không trả nợ thì trách nhiệm trả nợ sẽ thuộc về

cơ quan đứng ra bảo lãnh

Thứ hai, nợ công được quản lý theo quy trình chặt chẽ với sự tham gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việc quản lý nợ công đòi hỏi quy trình chặt chẽ nhằm đảm bảo hai mục đích: một là, đảm bảo khả năng trả nợ của đơn vị sử dụng vốn vay và cao hơn nữa là đảm bảo cán cân thanh toán vĩ mô và an ninh tài chính quốc gia; hai là,

đề đạt được những mục tiêu của quá trình sử dụng vốn Bên cạnh đó, việc quản lý nợ công một cách chặt chẽ còn có ý nghĩa quan trọng về mặt chính trị xã hội Nguyên tắc quản lý nợ công của Việt Nam là Nhà nước quản lý thống nhất, toàn diện nợ công từ việc huy động, phân bổ, sử dụng vốn vay đến việc trả nợ để đảm bảo hai mục tiêu cơ bản trên

Thứ ba, mục tiêu cao nhất trong việc huy động và sử dụng nợ công là phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích cộng đồng Nợ công được huy động và sử dụng không phải

để thỏa mãn những lợi ích riêng của bất kỳ cá nhân, tổ chức nào, đó là vì lợi ích chung của cộng đồng

c) Bản chất của nợ công:

• Nợ công có nhiều tác động tiêu cực, nhưng cũng có không có ít tác động

Trang 12

11

tích cực Một số tác động tích cực của nợ công chủ yếu:

• Thứ nhất, nợ công làm gia tăng nguồn lực cho Nhà nước, từ đó tăng cường nguồn vốn để phát triển cơ sở hạ tầng và tăng khả năng đầu tư đồng bộ Nhà nước Với chính sách huy động nợ công hợp lý, nhu cầu về vốn sẽ từng bước được giải quyết để đầu tư cơ sở hạ tầng, từ đó gia tăng năng lực sản xuất cho nền kinh tế

• Thứ hai, nợ công đóng góp phần tận dụng được nguồn tài chính nhàn rỗi trong dân cư Một bộ phận trong dân cư có các khoản tiết kiệm, thông qua việc Nhà nước vay nợ mà những khoản tiền nhàn rỗi này được đưa vào sử dụng, đem lại hiệu quả kinh tế cho cả khu vực công lẫn khu vực tư

• Thứ ba, nợ công tận dụng được sự hỗ trợ từ nước ngoài và các tổ chức tài chính quốc tế Tài trợ quốc tế là một trong những hoạt động kinh tế - ngoại giao quan trọng của các nước phát triển muốn gây ảnh hưởng đến các quốc gia nghèo, cũng như muốn hợp tác kinh tế song phương

+ Tác động tiêu cực của nợ công:

• Nợ công gia tăng sẽ gây áp lực lên chính sách tiền tệ, đặc biệt là từ các khoản tài trợ từ nước ngoài

• Nếu kỷ luật tài chính của Nhà nước lỏng lẻo và thiếu cơ chế giám sát chặt chẽ việc sử dụng và quản lý nợ công sẽ dẫn đến tình trạng tham nhũng, lãng phí tràn lan

+ Bản chất của nợ công:

• Nợ công chính là các khoản vay để trang trải thâm hụt ngân sách Các khoản vay này sẽ phải hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn, nhà nước sẽ phải thu thuế tăng lên để bù đắp (nợ công chỉ là sự lựa chọn thời gian đánh thuế)

• Vay nợ thực chất là cách đánh thuế dần dần, được hầu hết chính phủ các nước sử dụng để tài trợ cho các hoạt động chi ngân sách (tỷ lệ nợ công/GDP chỉ phản ánh một phần nào đó về mức độ an toàn hay rủi ro của nợ công Mức độ an toàn hay nguy hiểm của nợ công không chỉ phụ thuộc vào tỷ lệ nợ/GDP mà quan trọng hơn, phụ

Ngày đăng: 19/05/2022, 16:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w