1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề kiểm tra cuối học kỳ 2 Ngữ Văn 10 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Ninh

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 469,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu Thanh, Đạm Tiên, …Khuất Nguyên, Đỗ Phủ, … Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời đúng hướng dẫn chấm cho điểm tối đa - Học sinh trả lời được một trong hai ý đạt 0.5 điểm - Biện pháp tu [r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC NINH

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Ngữ văn - Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

I ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn văn bản:

Chúng ta đã nói đến trái tim của Nguyễn Du - trái tim mang trong nó một nỗi đau vĩ đại Đọc thơ Nguyễn Du thấy trái tim ấy dành tình thương cho tất cả: từ những người mà ông tận mắt chứng kiến đến những người được nghe kể, truyền tụng, từ người sống cùng thời, là đồng bào, đồng nạn, đến những người sống ở thời đại khác, chân trời khác, từ người sang cho đến người hèn, từ trẻ thơ cho đến người già, phụ nữ, v.v Ông thương người mẹ lang thang cầu bơ cầu bất, lê mình đi ăn xin cho ba đứa con, thương những đứa “tiểu nhi tấm bé, lỗi giờ sinh lìa

mẹ, lìa cha”, thương người ca sĩ đất Thăng Long, người hát rong ở đất Thái Bình, Ở đây là nỗi xót xa cho những Tiểu Thanh, Đạm Tiên, ở kia là nỗi đau đớn nghẹn lòng dành cho Khuất Nguyên, Đỗ Phủ,…Mọi nỗi buồn đau, thống khổ của kiếp người vang động đến đều có thể làm trái tim ấy rỉ máu Ngòi bút của Nguyễn Du chấm vào thứ máu ấy mà viết nên những trang thơ

(Theo Nguyễn Đăng Mạnh, Bài tập Ngữ văn 10 Nâng cao, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2006, tr.102)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản

Câu 2: Nguyễn Du dành tình thương cho những đối tượng nào?

Câu 3: Phân tích giá trị của biện pháp tu từ hoán dụ kết hợp ẩn dụ trong câu văn: Mọi nỗi buồn

đau, thống khổ của kiếp người vang động đến đều có thể làm trái tim ấy rỉ máu

Câu 4: Viết một đoạn văn (khoảng 10 dòng) trình bày suy nghĩ của anh/chị về sức mạnh của tình

thương trong cuộc sống

II LÀM VĂN (6,0 điểm)

Anh/Chị hãy thuyết minh đoạn trích sau:

Nàng rằng: “Phận gái chữ tòng, Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi”

Từ rằng: “Tâm phúc tương tri, Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?

Bao giờ mười vạn tinh binh, Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường

Làm cho rõ mặt phi thường, Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia

Bằng nay bốn bể không nhà, Theo càng thêm bận biết là đi đâu?

Đành lòng chờ đó ít lâu, Chầy chăng là một năm sau vội gì!”

Quyết lời dứt áo ra đi, Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi

(Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du, Ngữ văn 10, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2006, tr.113)

===== Hết =====

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC NINH

(Hướng dẫn chấm có 03 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Ngữ văn - Lớp 10

I

1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản: nghị luận/ phương thức nghị luận 0.5

2

Nguyễn Du dành tình thương cho:

- Tất cả mọi người: những người mà ông tận mắt chứng kiến đến những người được nghe kể, truyền tụng, từ người sống cùng thời, là đồng bào, đồng nạn, đến những người sống ở thời đại khác, chân trời khác, từ người sang cho đến người hèn, từ trẻ thơ cho đến người già, phụ nữ.v.v

- Những đối tượng cụ thể xuất hiện trong thơ Nguyễn Du: người mẹ lang thang cầu

bơ cầu bất, lê mình đi ăn xin cho ba đứa con, …những đứa “tiểu nhi tấm bé, lỗi giờ sinh lìa mẹ, lìa cha”, …người ca sĩ đất Thăng Long, người hát rong ở đất Thái Bình, Tiểu Thanh, Đạm Tiên, …Khuất Nguyên, Đỗ Phủ, …

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời đúng hướng dẫn chấm cho điểm tối đa

- Học sinh trả lời được một trong hai ý đạt 0.5 điểm

1.0

3

- Biện pháp tu từ hoán dụ kết hợp ẩn dụ trái tim ấy rỉ máu

- Tác dụng:

+ Gợi tâm hồn giàu tình yêu thương mang nỗi đau xót, niềm cảm thông sâu sắc của nhà thơ trước những buồn đau, thống khổ của mọi kiếp người trong cuộc đời, đặc biệt với những số phận nhỏ bé, bất hạnh

+ Cách diễn đạt gợi hình ảnh, gợi cảm xúc, sinh động

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh chỉ ra yếu tố ngôn ngữ thể hiện biện pháp tu từ: 0.5 điểm

- Học sinh trả lời ý tác dụng như hướng dẫn chấm hoặc có cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa: 0.5 điểm

- Học sinh chỉ trả lời một trong hai ý tác dụng đạt 0.25 điểm

1.0

4

Học sinh có thể có những suy nghĩ riêng gì về sức mạnh của tình thương trong cuộc sống song cần kiến giải hợp lý Có thể tham khảo các ý sau:

- Là cội nguồn sức mạnh giúp con người vượt qua khó khăn, hàn gắn những vết thương, xoa dịu những đau khổ, thay đổi cuộc đời, tạo nên một cộng đồng gắn kết, phát triển

- Làm nên giá trị sống của mỗi con người trong cuộc sống không thể thiếu sự đồng cảm, thấu hiểu, chia sẻ, gắn bó, hòa hợp

- Đem lại sự an yên, hạnh phúc cho chính người mang trái tim nhân ái, lan tỏa xúc cảm đạo đức cho xã hội

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh nêu một ý và lí giải hợp lí vẫn cho điểm tối đa

- Học sinh chỉ đưa quan điểm mà không lí giải hoặc lí giải sơ sài, không hợp lí cho

từ 0.5 điểm đến 0.75 điểm

- Học sinh không đảm bảo hình thức đoạn: trừ 0.25 điểm

1.5

Trang 3

II LÀM VĂN

Thuyết minh đoạn trích : “Nàng rằng phận gái chữ tòng…Gió mây bằng đã đến

kì dặm khơi” (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)

6.0

a Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh một đoạn trích trong tác phẩm văn học

Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài được khái

quát suy nghĩ người viết về ý nghĩa, giá trị vấn đề

0.25

b Xác định đúng vấn đề cần thuyết minh: Giới thiệu đoạn trích: “Nàng rằng phận

gái chữ tòng…Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi”

0.25

c Triển khai vấn đề: Trình bày những hiểu biết chuẩn xác, rõ ràng, có cảm xúc và

sâu sắc về tác giả, nội dung tư tưởng, đặc sắc nghệ thuật, ý nghĩa của một đoạn

thuộc đoạn trích Chí khí anh hùng (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du) Học sinh có

thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm, vị trí đoạn trích:

- Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc mang tấm lòng nhân đạo từ trong cốt tủy, danh

nhân văn hóa thế giới

- Tác phẩm Truyện Kiều (Đoạn trường tân thanh) là kiệt tác truyện thơ Nôm của

văn học trung đại Việt Nam bởi giá trị hiện thực, nhân đạo sâu sắc và tài năng nghệ

thuật bậc thầy

- Đoạn trích thuộc đoạn Chí khí anh hùng (nhan đề đoạn do người soạn sách đặt), từ

câu 2217 đến 2230 trong Truyện Kiều, ngợi ca người anh hùng Từ Hải, bày tỏ lí

tưởng anh hùng của Nguyễn Du

Hướng dẫn chấm:

Học sinh giới thiệu tác giả: 0.25 điểm; giới thiệu tác phẩm: 0.25 điểm và giới thiệu

đoạn trích: 0.25 điểm

0.75

* Thuyết minh nội dung đoạn trích

- Hoàn cảnh cuộc đối thoại Từ Hải - Thúy Kiều khi Từ dứt áo ra đi:

+ Cuộc đời Kiều tưởng như bế tắc hoàn toàn khi lần thứ hai rơi vào cảnh lầu xanh,

Từ Hải xuất hiện và đưa Kiều thoát khỏi cảnh ô nhục, hai người sống hạnh phúc

+ Từ Hải không bằng lòng với cuộc sống êm đềm, dù hương lửa đương nồng bên

cạnh nàng Kiều tài sắc, muốn có sự nghiệp lớn nên sau nửa năm đã từ biệt ra đi, lập

tức ở tư thế sẵn sàng thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong

- Cuộc tiễn biệt Từ Hải - Thúy Kiều:

+ Lời của Thúy Kiều: Trước quyết định thoắt rời tổ ấm đến với không gian trời bể

mênh mang của đấng trượng phu, Kiều từ phận đạo phu thê theo quan niệm lễ giáo

phong kiến tỏ bày mong muốn một lòng thủy chung xin đi, nguyện kề vai sát cánh

cùng Từ Hải - ứng xử của Kiều theo lẽ bình thường

+ Lời của Từ Hải:

Coi Kiều là tâm phúc tương tri- người hiểu nhau sâu sắc, thuyết phục Kiều

bằng câu hỏi như một lí lẽ riêng, từ đạo tri kỉ khuyên mong Kiều vượt lên thói thường của người đời, sánh cùng chí lớn người anh hùng - ứng xử của Từ Hải theo lối phi thường

Tin tưởng tương lai cơ đồ, sự nghiệp vương bá với mười vạn tinh binh, tiếng chiêng dậy đất, bóng tinh rợp đường (chiến thắng phi thường diễn đạt bởi cách

nói phóng đại, liệt kê), để mọi người thấy được tài năng, danh tiếng xuất chúng

mặt phi thường (cách nói hoán dụ tự tin, kiêu hãnh)

Hẹn ước chắc chắn có sự nghiệp xuất chúng sẽ rước Kiều về nghi gia… động viên Kiều đành lòng chờ đó ít lâu

Xác định thời gian và cách thức một mình thanh gươm yên ngựa thực hiện việc

vá trời lấp bể kia chỉ chóng vánh trong một năm

3.0

Trang 4

 Tính cách nhân vật thể hiện trong lời đối thoại trực tiếp: Kiều trọng bổn phận

đạo lí, tình nghĩa Từ Hải vừa tình cảm sâu nặng vừa hiên ngang quyết đoán, tự tin

mang chí khí phi thường, lí tưởng anh hùng

- Hình ảnh Từ Hải ra đi:

Hai câu kết chuyển về lời tác giả, sử dụng điển tích, hình tượng ước lệ mô tả Từ

Hải ra đi với lời nói quả quyết quyết lời, cử chỉ dứt khoát dứt áo ra đi, dáng hình

tựa như cánh chim bằng bay thẳng vào muôn trùng gió mây, dặm khơi tự tin, khát

khao lập nên sự nghiệp có ý nghĩa

Tư thế kì vĩ đo bằng chiều kích vũ trụ, hiện rõ cốt cách phi thường giữa càn khôn

của người anh hùng- một biểu tượng của tự do (Nguyễn Lộc)

Hướng dẫn chấm: Thuyết minh đầy đủ, mạch lạc, sâu sắc nội dung đoạn trích: 3.0

điểm; thuyết minh chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1.5 đến 2.5 điểm; thuyết minh sơ

lược, không rõ nội dung: 0.5 đến 1.0 điểm

* Thuyết minh nghệ thuật đoạn trích

Xây dựng nhân vật chính diện bằng thể thơ lục bát, ngôn ngữ đối thoại giàu tính

ước lệ, cấu trúc ngữ pháp mang tính đối ngẫu, kể, tả trang trọng, sử dụng điển tích

điển cố, bút pháp ước lệ tượng trưng, hình ảnh mang tầm vóc vũ trụ

 Hình tượng người anh hùng lãng mạn khắc tạc với khuynh hướng lí tưởng hóa

mang cảm hứng ngợi ca, thực hiện giấc mơ anh hùng của ngòi bút Nguyễn Du

Hướng dẫn chấm:

Thuyết minh đầy đủ nghệ thuật đoạn trích: 0.75 điểm; thuyết minh chưa đầy đủ,

không rõ nghệ thuật đoạn trích: 0.25 điểm đến 0.5 điểm

0.75

* Thuyết minh ý nghĩa đoạn trích

- Đoạn trích với hình tượng người anh hùng Từ Hải là một sáng tạo đặc sắc của

Nguyễn Du về phương diện cảm hứng sáng tạo và nghệ thuật miêu tả

- Chí khí anh hùng, ước mơ công lí, khát vọng tự do là sức hấp dẫn của một trong

những hình tượng nghệ thuật đẹp nhất trong Truyện Kiều, là thông điệp nhân văn

sâu sắc gửi tới người đọc từ những trang thơ

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh đáp ứng được 02 yêu cầu đạt 0.5 điểm

- Học sinh đáp ứng được 01 yêu cầu đạt 0.25 điểm

0.5

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Hướng dẫn chấm:

Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp

0.25

e Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề trình bày; có cách diễn đạt mới mẻ

Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng linh hoạt các phương pháp thuyết minh,

các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong quá trình thuyết minh, biết liên hệ, so sánh với

các đoạn thơ khác của Truyện Kiều hoặc tác phẩm khác làm nổi bật nét đặc sắc

đoạn trích; biết liên hệ vấn đề thuyết minh với thực tiễn đời sống; văn viết giàu

hình ảnh, cảm xúc

0.25

Ngày đăng: 19/05/2022, 16:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w