- Đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục + Pha tiềm phát pha lag: Vi khuẩn thích nghi với môi trường, số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng.. E[r]
Trang 1I TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1: Chất nào sau đây được sử dụng để thanh trùng nước máy, bể bơi?
A Cồn êtanol 70% B Cloramin
C Các chất kháng sinh D Xà phòng
Câu 2: Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn cacbon chủ yếu và nguồn năng lượng là:
A Chất hữu cơ, ánh sáng B CO2, ánh sáng
C Chất hữu cơ, chất hữu cơ D CO2, chất hữu cơ hoặc chất vô cơ
Câu 3: Việc làm sữa chua là lợi dụng hoạt động của
A nấm men rượu B nấm cúc đen
C vi khuẩn mì chính D vi khuẩn lactic
Câu 4: Vật chất di truyền của virut là
A ADN B ARN
C ADN và ARN D ADN hoặc ARN
Câu 5: Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là
A sự tăng sinh khối của quần thể
B sự tăng số lượng tế bào của quần thể
C sự tăng kích thước của mỗi cá thể trong quần thể
D sự mở rộng phạm vi phân bố của quần thể
Câu 6: Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
A Tế bào sinh dưỡng B Tế bào giao tử
C Tế bào sinh dục chín D Tế bào xôma
Câu 7: Tách lõi axit nuclêic ra khỏi vỏ prôtêin của hai chủng virut A và B Cả hai chủng đều
có khả năng gây bệnh cho cây thuốc lá, nhưng khác nhau ở các vết tổn thương trên lá Lấy axit nuclêic của chủng B trộn với prôtêin của chủng A thì chúng sẽ tự lắp ráp để tạo thành virut lai Đem nhiễm chủng virut lai vào cây thì cây sẽ bị bệnh Phân lập virut từ lá cây bị bệnh thấy vỏ prôtêin là của
A chủng A B chủng B
C cả hai chủng A và B D chủng vi rút lai
Câu 8: Nhóm vi sinh vật nào sau đây thuộc tế bào nhân sơ?
A Nấm mốc B Vi khuẩn
C Động vật nguyên sinh D Nấm men
Câu 9 Trong chu kỳ tế bào, ADN và nhiễm sắc thể nhân đôi ở pha
A S B G1
C nguyên phân D G2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC NINH
(Đề có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Sinh học - Lớp 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Trang 2Câu 10: Không thể tiến hành nuôi virut trong môi trường nhân tạo giống như vi khuẩn được vì
A kích thước của nó vô cùng nhỏ bé B hệ gen chỉ chứa một loại axit nuclêic
C không có hình dạng đặc thù D nó chỉ sống kí sinh nội bào bắt buộc Câu 11 Ở người (2n = 46), số nhiễm sắc thể (NST) trong 1 tế bào tại kì giữa của nguyên
phân là
A 46 NST đơn B 92 NST đơn
C 23 NST D 46 NST kép
Câu 12: Thành phần cơ bản cấu tạo nên virut gồm
A vỏ prôtêin và lõi axit nuclêic B lõi axit nuclêic và capsôme
C capsôme và capsit D nuclêôcapsit và vỏ prôtêin
II TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1 (4,0 điểm)
Hãy nêu đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên
tục Tại sao nói: “Dạ dày, ruột ở người là hệ thống nuôi cấy liên tục đối với vi sinh vật”?
Câu 2 (3,0 điểm)
Nêu ba đặc điểm cơ bản của virut
=========Hết=========
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC NINH
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn: Sinh học – Lớp 10
I TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm
II TỰ LUẬN (7,0 điểm)
1 (4,0 điểm)
Hãy nêu đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi
cấy không liên tục Tại sao nói: “Dạ dày, ruột ở người là hệ thống nuôi
cấy liên tục đối với vi sinh vật”?
- Đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy
không liên tục
+ Pha tiềm phát (pha lag): Vi khuẩn thích nghi với môi trường, số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng Enzim cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất
0,75
+ Pha lũy thừa ( pha log): Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi, số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh 0,75
+ Pha cân bằng: Số lượng tế bào trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian, vì số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi
0,75
+ Pha suy vong: Số tế bào sống trong quần thể giảm dần do tế bào trong quần thể bị phân hủy ngày càng nhiều, chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy quá nhiều
0,75
- Dạ dày, ruột ở người là hệ thống nuôi cấy liên tục đối với vi sinh
vật” vì: trong dạ dày, ruột cũng thường xuyên được bổ sung chất dinh
dưỡng và cũng thường xuyên thải ra ngoài các sản phẩm chuyển hoá vật chất cùng với các vi sinh vật
1,0
2 (3,0 điểm)
Nêu ba đặc điểm cơ bản của vi rút
- Vi rút có cấu tạo đơn giản (chỉ gồm axit nuclêic được bao quanh bởi vỏ
prôtêin), chỉ chứa một loại axit nuclêic là ADN hoặc ARN 1,0
- Kích thước siêu nhỏ, chỉ quan sát được dưới kính hiển vi điện tử 1,0
Trang 4