Tóm tắt - Hồ Định Bình là hồ chứa nhân tạo lớn nhất Bình định- một vùng duyên hải của VN. Với chiều dài 612m và cao 54m, cấu trúc này có thể chứa đến 226.106 m3 nước. Nó cung cấp nguồn nước tưới tiêu cho hơn 30.000ha và cung cấp nước cho 800000 người. Tuy nhiên, nằm ở thượng nguồn hệ thống sông kôn, nơi thiên tai lũ lụt thường xuyên xảy ra và nghiêm trọng, hoạt động của hồ Định Bình chứa nhiều rủi ro tiềm ẩn đối với hạ lưu. Với mục đích đánh giá các rủi ro tiềm ẩn, nghiên cứu được thực hiện bằng cách mô phỏng các giả thiết khác nhau của vấn đề đập tràn cũng như các hiện tượng xả lũ khẩn cấp và vỡ đập. Mô hình hóa dựa trên mô hình MIKE và ArcGis được hy vọng cung cấp những điều cơ bản hữu ích cho chính quyền địa phương để giảm thiểu các tác động bất ngờ từ xây dựng hồ Định Bình. Từ khóa – hồ Định Bình, mô phỏng xả lũ, mô phỏng vỡ đập, mô hình Mike, mô hình ArcGis. BUILDING OF OF FLOOD MAPPING IN THE DOWNSTREAM OF THE DINH BINH RESERVOIR, BINH DINH PROVINECE IN CASE OF EMERGENCY FLOODING Abstract- Dinh Binh is the largest artificial reservoir of Binh Dinh Province - a Vietnam coastal area. With 612m in length and 54m in height, this structure has a capacity to store up to 226.106 m3 of water. It is expected to provide irrigation for more than 30.000 ha and supply water for 800.000 people. However, due to located in upstream of Kon river system where flood disaster occurs frequently and severely, the Dinh Binh dam operation contains many potential risks for downstream. With the aim of evaluating potential risks, the study is carried out by simulating different spillway operated scenarios as well as emergency flooding and dambreak phenomena. The modeling realized based on MIKE (DHI) and ARCGIS model is hoped to provide useful basics for local authority to mitigate unexpected impacts from Dinh Binh construction. Key words - Dinh Binh reservoir, flood simulation, dambreak simulation, MIKE model, ARCGIS model.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 22017-TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY
Người hướng dẫn khoa học: TS Võ Ngọc Dương
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Huỳnh Tự Hiếu
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
CÁC KÝ HIỆU vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI: 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 2
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI: 2
5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: 2
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 2
7 Ý NGHĨA THỰC TIỄN ĐỀ TÀI: 2
8 BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG LUẬN VĂN 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VẤN ĐỀ NGẬP LỤT Ở HẠ DU HỒ CHỨA NƯỚC ĐỊNH BÌNH 4
1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên khu vực nghiên cứu 4
1.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên: 4
1.1.2 Điều kiện khí tượng, thủy văn: 6
1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 11
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 12
1.2.1 Tình hình dân sinh kinh tế 12
1.2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp 15
1.2.3 Cơ sở hạ tầng: 19
1.3 Vấn đề ngập lụt ở khu vực nghiên cứu 20
1.3.1 Hiện trạng ngập lụt và thiệt hại: 20
1.3.2 Các trận lụt lịch sử: 22
1.4 Hồ chứa nước Định Bình 24
1.4.1 Tổng quan: 24
1.4.2 Vai trò của Hồ chứa nước Định Bình trong điều tiết dòng chảy lũ ở hạ lưu sông Kôn: 24
Trang 6CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CÁC KỊCH BẢN XẢ LŨ KHẨN CẤP 26
2.1 Xây dựng các tình huống xả lũ khẩn cấp 26
2.2 Mô hình thủy văn 26
2.2.1 Tổng quan: 26
2.2.2 Hiện trạng cơ sở dữ liệu phục vụ tính toán 30
2.2.3 Xây dựng và hiệu chỉnh mô hình: 34
2.2.4 Mô phỏng dòng chảy tương ứng với các kịch bản xả lũ khẩn cấp 38
2.3 Phân tích kết quả - Xác định dòng chảy tương ứng với các tình huống xả lũ khẩn cấp 40
CHƯƠNG 3 : MÔ PHỎNG NGẬP LỤT TRONG TÌNH HUỐNG XẢ LŨ KHẨN CẤP 44
3.1 Mô hình thủy lực: 44
3.1.1 Mô hình một chiều ( mike 11) 44
3.2 Hiện trạng cơ sở dữ liệu phục vụ tính toán 48
3.3 Xây dựng mô hình 50
3.3.1 Xây dựng mô hình một chiều 50
3.4 Mô phỏng ngập lụt ứng với các kịch bản xả lũ khẩn cấp 56
3.5 Phân tích kết quả 57
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU 66
4.1.Giới thiệu quy trình xây dựng bản đồ ngập lụt kết hợp công cụ GIS 66
4.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin địa lý (GIS): 66
4.1.2.Các phương pháp GIS xây dựng bản đồ ngập lụt: 66
4.1.3 Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu: 66
4.2 Xây dựng bản đồ ngập lụt bằng công nghệ GIS 67
4.2.1 Bản đồ ngập lụt: 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN 73
PHỤ LỤC TÍNH TOÁN 74
PHẦN MỞ RỘNG LUẬN VĂN 80
Trang 7TÓM TẮT LUẬN VĂNXÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT HẠ DU HỒ CHỨA NƯỚC ĐỊNH BÌNH, TỈNH BÌNH ĐỊNH TRONG TÌNH HUỐNG XẢ LŨ KHẨN CẤP.
Học viên:Huỳnh Tự Hiếu Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng công trình thủy
Mã số: 60.58.02.02 Khóa:2015-2017 Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN.
Tóm tắt - Hồ Định Bình là hồ chứa nhân tạo lớn nhất Bình định- một vùng
duyên hải của VN Với chiều dài 612m và cao 54m, cấu trúc này có thể chứa đến226.106 m3 nước Nó cung cấp nguồn nước tưới tiêu cho hơn 30.000ha và cung cấpnước cho 800000 người Tuy nhiên, nằm ở thượng nguồn hệ thống sông kôn, nơi thiêntai lũ lụt thường xuyên xảy ra và nghiêm trọng, hoạt động của hồ Định Bình chứanhiều rủi ro tiềm ẩn đối với hạ lưu Với mục đích đánh giá các rủi ro tiềm ẩn, nghiêncứu được thực hiện bằng cách mô phỏng các giả thiết khác nhau của vấn đề đập tràncũng như các hiện tượng xả lũ khẩn cấp và vỡ đập Mô hình hóa dựa trên mô hìnhMIKE và ArcGis được hy vọng cung cấp những điều cơ bản hữu ích cho chính quyềnđịa phương để giảm thiểu các tác động bất ngờ từ xây dựng hồ Định Bình
Từ khóa – hồ Định Bình, mô phỏng xả lũ, mô phỏng vỡ đập, mô hình Mike, mô hình
ArcGis
BUILDING OF OF FLOOD MAPPING IN THE DOWNSTREAM OF THE DINH BINH RESERVOIR, BINH DINH PROVINECE IN CASE
OF EMERGENCY FLOODING Abstract- Dinh Binh is the largest artificial reservoir of Binh Dinh Province
- a Vietnam coastal area With 612m in length and 54m in height, this structure has acapacity to store up to 226.106 m3 of water It is expected to provide irrigation formore than 30.000 ha and supply water for 800.000 people However, due to located inupstream of Kon river system where flood disaster occurs frequently and severely, theDinh Binh dam operation contains many potential risks for downstream With the aim
of evaluating potential risks, the study is carried out by simulating different spillwayoperated scenarios as well as emergency flooding and dambreak phenomena Themodeling realized based on MIKE (DHI) and ARCGIS model is hoped to provideuseful basics for local authority to mitigate unexpected impacts from Dinh Binhconstruction
Key words - Dinh Binh reservoir, flood simulation, dambreak simulation,
MIKE model, ARCGIS model
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TCKT :Tiêu chuẩn kỹ thuật
TCTL :Tiêu chuẩn thủy lợi
GDP : Cơ cấu sản phẩm
KTTV : Khí tượng thủy văn
MNDBT : Mực nước dâng bình thường
Trang 9Znc : Lượng bốc hơi đo bằng mực nước
RMSE : Sai số tuyệt đối từng cặp giá trị
E : Sai số tương quan về từng cặp
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng1.1: Các đặc trưng lưu vực hồ Định Bình 5
Bảng1.2:Mạng lưới trạm quan trắc các yếu tố khí tượng - thủy văn 7
Bảng1.3: Các đặc trưng nhiệt độ của khu vực nghiên cứu 7
Bảng1.4: Các đặc trưng độ ẩm không khí trung bình của khu vực dự án 8
Bảng1.5:Số giờ nắng bình quân ngày các tháng trong năm 8
Bảng1.6: Vận tốc gió bình quân các tháng trong năm 8
Bảng1.7: Vận tốc gió mạnh theo các hướng theo tần xuất Pi (%) 8
Bảng1.8:Lượng bốc hơi đo bằng ống Piche Zpic (mm) 8
Bảng1.9: Lượng bốc hơi mặt nước Znc (mm) 8
Bảng1.10: Tỷ lệ tăng dân số của tỉnh 13
Bảng1.11: Dân số trung bình tỉnh theo đơn vị huyện ĐV: 1000 người 13
Bảng1.12: Phân loại lực lượng lao động ĐV: 1000 người 14
Bảng1.13: Hiện trạng sử dụng đất vùng hưởng lợi hồ Định Bình .16
Bảng1.14: Hiện trạng cơ cấu cây trồng vùng hưởng lợi hồ Định Bình 17
Bảng1.15:Thống kê thiệt hại lũ lụt 2 năm 1998 – 1999 các huyện thuộc lưu vực sông Kôn - Bình Định 21
Bảng1.16: Thống kê các trận lũ lịch sử của tỉnh Bình Định 22
Bảng1.17: Các thông số chủ yếu hồ chứa nước Định Bình 24
Bảng 2.1: Các kịch bản tính xả lũ khẩn cấp 26
Bảng2.2: Các thông số hiệu chỉnh chính trong mô hình SWAT 35
Bảng2.3 : Kết quả hệ số NASH 38
Bảng2.4: Các kịch bản mô phỏng dòng chảy tương ứng với các kịch bản xả lũ khẩn cấp : 38
Bảng3.1: Các kịch bản mô phỏng dòng chảy tương ứng với các kịch bản xả lũ khẩn cấp : 56
Trang 11Bảng 3.2: Kết quả mực nước và diện tích ngập lụt vùng hạ lưu hồ Định Bình trong vùng tính toán tương ứng với kịch bản xả lũ khẩn cấp 57 Bảng 4.1: Bảng thống kê diện tích ngập lụt vùng hạ lưu hồ Định Bình trong vùng tính toán tương ứng với các kịch bản 69
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình1.1: Sơ đồ vị trị Hồ Định Bình 5
Hình1.2: Bản đồ đẳng trị mưa của tỉnh Bình Định 9
Hình2.1 : Mô hình tính toán của SWAT 28
Hình2.2 : Quá trình thủy văn của mô hình SWAT 30
Hình2.3 : Bản đồ lưu vực sông Kôn lưu vực tính toán 31
Hình2.4 : Bản đồ sử dụng đất lưu vực sông Kôn vùng tính toán 31
Hình2.5 : Bản đồ địa hình lưu vực sông Kôn trong mô hình Swat 32
Hình2.6 : Bản đồ DEM lưu vực sông Kôn trong mô hình Swat 32
Hình2.7 : Biểu đồ lưu lượng trạm Bình Tường từ năm 1990-2008 37
Hình2.8: Biểu đồ lưu lượng đỉnh lũ trạm Bình Tường từ năm 1990-2008 37
Hình2.9: Biểu đồ lưu lượng trung bình tháng trạm Bình Tường 38
Hình2.10 : Biểu đồ lưu lượng tại Vĩnh Kim từ năm 1990-2008 39
Hình 2.11: Biểu đồ lưu lượng tại Định Bình từ năm 1990-2008 39
Hình2.12 : Biểu đồ lưu lượng tại Suối Xem từ năm 1990-2008 40
Hình2.13 : Biểu đồ lưu lượng tại Tiên Thuận từ năm 1990-2008 40
Hình2.14 : Đồ thị Lưu lượng của các vị trí ảnh hưởng đến vùng ngập lụt hạ du hồ Định Bình với kịch bản mô phỏng trận lũ thực tế tháng 11 năm 2016 41
Hình 2.15: Đồ thị Lưu lượng của các vị trí ảnh hưởng đến vùng ngập lụt hạ du hồ Định Bình với kịch bản mô phỏng xả lũ khẩn cấp tần suất 0,1% với mực nước 93.34m 42
Hình2.17 : Đồ thị Lưu lượng của các vị trí ảnh hưởng đến vùng ngập lụt hạ du hồ Định Bình với kịch bản mô phỏng xả lũ khẩn cấp tần suất 0,5% với mực nước 91.93m 43
Hình3.1: Bảo toàn khối lượng 45
Hình3.2: Sơ đồ sai phân hữu hạn 6 điểm ẩn Abbot 46
Hình3.3: Sơ đồ sai phân 6 điểm ẩn Abbott trong mặt phẳng x-t 47
Hình3.4: Nhánh sông với các điểm lưới xen kẽ 47
Hình 3.5: Cấu trúc các điểm lưới xung quanh điểm nhập lưu 47
Hình3.6 : Cấu trúc điểm lưới trong mạng vòng 48
Trang 13Hình 3.7: Sơ đồ trình tự tính toán 50
Hình 3.8 : Sơ đồ mạng lưới sông tính toán trong MIKE11 51
Hình3.9: Đường quá trình lũ đến tại Trạm Vĩnh Kim, Suối xem, Tiên Thuận của trận lũ thực tế tháng 11 năm 2016 52
Hình3.10: Đường quá trình lũ đến tại Trạm Vĩnh Kim, Suối xem, Tiên Thuận của trận lũ thực tế tháng 12 năm 2016 52
Hình3.11: Đường quá trình lũ đến tại Trạm Vĩnh Kim, Suối xem, Tiên Thuận của trường hợp xả lũ khẩn cấp tần suất 0,5% với mực nước 91.93m 52
Hình3.12: Đường quá trình lũ đến tại Trạm Vĩnh Kim, Suối xem, Tiên Thuận của trường hợp xả lũ khẩn cấp tần suất 0,1% với mực nước 91.93m 53
Hình3.13: Đường quá trình lũ đến tại Trạm Vĩnh Kim, Suối xem, Tiên Thuận của trường hợp xả lũ khẩn cấp tần suất 0,5% với mực nước 93.34m 53
Hình3.14: Đường quá trình lũ đến tại Trạm Vĩnh Kim, Suối xem, Tiên Thuận của trường hợp xả lũ khẩn cấp tần suất 0,1% với mực nước 93.34m 53
Hình3.15: Tính toán điều tiết lũ thiết kế tần suất 0,5% 54
Hình3.16: Tính toán điều tiết lũ kiểm tra tần suất 0,1% 55
Hình 3.17: Biên hạ lưu tại đập dâng Văn Phong (năm 2016) 55
Hình3.18: Biên mực nước hạ lưu ứng với tính toán điều tiết 55
Hình3.19: Biên mực nước hạ lưu ứng với tính toán điều tiết 56
lũ kiểm tra tần suất 0,1% 56
Hình3.20 : Độ cao mực nước của lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp tần suất 0,5% với mực nước 91.93m 60
Hình 3.21: Độ cao mực nước của lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp tần suất 0,1% với mực nước 93.34m 61
Hình3.22 : Quá trình mực nước tại vị trí trước cầu Vĩnh Hiệp ( lý trình95200) của lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp với tần suất 0,5% với mực nước 91.93m 61 Hình 3.23: Quá trình mực nước tại vị trí sau cầu Định Bình ( lý trình99600) của lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp tần suất 0,5% với mực nước 91.93m .61 Hình3.24 : Quá trình mực nước tại vị trí UBND xã Vĩnh Quang ( lý trình106200) của lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp tần suất 0,5% với mực nước 91.93m
Trang 1462Hình 3.25: Quá trình mực nước tại vị trí Thị trấn Đồng Phó ( lý trình116800) của lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp với tần suất 0,5% với mực nước 91.93m 62Hình3.26 : Quá trình mực nước tại vị trí thượng lưu các đập Văn Phong lý
trình124200) của lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp với tần suất 0,5% với mực nước 91.93m 62Hình3.27 : Quá trình mực nước tại vị trí trước cầu Vĩnh Hiệp ( lý trình95200) của lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp với tần suất 0,1% với mực nước 93.34m 63Hình3.28 : Quá trình mực nước tại vị trí sau cầu Định Bình ( lý trình99600) của lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp với tần suất 0,1% với mực nước 93.34m 63Hình3.29 : Quá trình mực nước tại vị trí UBND xã Vĩnh Quang ( lý trình106200) của lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp với tần suất 0,1% với mực nước 93.34m 63Hình 3.30: Quá trình mực nước tại vị trí Thị trấn Đồng Phó ( lý trình116800) của lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp với tần suất 0,1% với mực nước 93.34m 64Hình3.31 : Quá trình mực nước tại vị trí thượng lưu cách đập Văn Phong lý
trình124200) của lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp với tần suất 0,1% với mực nước 93.34m 64Hình 3.32: Đường mực nước trên sông lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp tần suất 0,5% với mực nước 91.93m 64Hình3.33 : Đường mực nước của lưu vực tính toán trường hợp xả lũ khẩn cấp tần suất 0,1% với mực nước 93.34m 65Hình 4.1: Bản đồ ngập lụt mô phỏng xả lũ khẩn cấp tần suất 0,5% với mực nước 91.93m 68Hình 4.2: Bản đồ ngập lụt mô phỏng xả lũ khẩn cấp tần suất 0,1% với mực nước 93.34m 68
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong những năm gần đây, tình hình thời tiết có những diễn biết bất thường,bão lụt xảy ra thường xuyên hơn và cấp độ ngày cành mạnh hơn Các hiện tượngxói lở, sạt trượt đất diễn biến phức tạp, đặc biệt là ở vùng đồi núi, hồ tích nước gâynguy hiểm cho sự an toàn đập Đầu tháng 11 năm 2016, mưa lũ lớn trên địa bàncác tỉnh Bình Định, Phú Yên đã gây nhiều thiệt hại; vai trò của các hồ đập trên địabàn trở thành vấn đề tranh luận gay gắt Các nghiên cứu về an toàn hồ chứa trởthành vấn đề cấp thiết và ưu tiên đầu tư
Chính vì thế, việc nghiên cứu xây dựng bản đồ ngập lụt cho hạ du hồ chứanước trong tình huống xả lũ khẩn cấp các công trình chứa nước đã được đưa vàochủ trương bắt buộc thực hiện đối với các dự án nhằm nâng cao khả năng phòngchống thiên tai và đánh giá mức độ thiệt hại khi sự cố xảy ra Bộ nông nghiệp vàphát triển nông thôn cũng đã công bố Tiêu chuẩn kỹ thuật TCKT 03:2015 liên quanđến lĩnh vực này Hồ chứa nước Định Bình có dung tích là 226,21.106( m3) ,đượcxây dựng trên sông Kôn, là con sông lớn nhất tỉnh Bình Định Đây là công trình hồchứa có lợi ích tổng hợp, sử dụng đa mục tiêu Nó không chỉ hạn chế tác hại của lũlụt, đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp mà còn góp phần cải tạo môi trường sinhthái phục vụ công tác du lịch, giao lưu văn hóa, nghỉ ngơi thư giản, phục hồi sứckhỏe cho người lao động, cải tạo giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản và kết hợpphát điện Vì vậy, hồ chứa nước Định Bình là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọngcủa tỉnh Bình Định, góp phần làm tích cực cho việc phát triển kinh tế xã hội củatỉnh Bình Định Tuy nhiên, do dung tích chứa tương đối lớn – là hồ chứa nước lớnnhất trên địa bàn Bình Định- và nằm trên dòng sông chính nên vấn đề an toàn đập
và vận hành hồ chứa nước Định Bình được cho là ảnh hưởng to lớn đến tình trạngngập lụt khu vực hạ du, tác động trực tiếp đến đời sống nhân dân trong khu vực và
sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Tuy hồ chứa nước Định Bình, tỉnh Bình Định được thiết kế, vận hành và bảotrì theo các tiêu chuẩn an toàn do Nhà nước ban hành Các chỉ tiêu thiết kế thể hiệnyêu cầu tổng hòa giữa điều kiện kinh tế, kỹ thuật, quy mô, đặc điểm và tầm quantrọng của công trình Nhưng trong quá trình vận hành, khai thác, có thể có nhữngbiến cố, rủi ro không thể lường hết được như các hư hỏng, lũ lớn bất thường, độngđất quá tiêu chuẩn, sai sót trong vận hành, biến đổi các điều kiện tự nhiên,…dẫn đếnxảy ra các trường hợp khẩn cấp Do đó việc xây dựng các kịch bản ngập lụt tươngứng với các tình huống xả lũ khẩn cấp là hết sức cần thiết Đây chính là động lực
giúp tác giả thực hiện đề tài : Xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du hồ chứa nước Định Bình, tỉnh Bình Định trong tình huống xả lũ khẩn cấp.
Kết quả nghiên cứu hy vọng cung cấp cho chính quyền địa phương và các cơquan quản lý thiên tai trên địa bàn những thông tin cần thiết để giúp chủ động đối
Trang 16phó cũng như giảm thiểu thiệt hại do các tình huống xả lũ khẩn cấp của hồ chứanước Đinh Bình gây ra
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Ứng dụng bộ phần mềm MIKE (DHI) và công nghệ GIS để thiết lập môphỏng ngập lụt do xả lũ trong các tình huống khẩn cấp ở hạ du hồ chứa nước ĐịnhBình, tỉnh Bình Định
- Xây dựng các bản đồ ngập lụt tương ứng với các tình huống xả lũ trongtình huống khẩn cấp
- Cung cấp thông tin và đưa ra các kiến nghị cần thiết cho các cơ quan quản
lý nhà nước và phòng chống thiên tai giúp ứng phó kịp thời và giảm nhẹ thiệt hạicho khu vực hạ du hồ chứa nước Định Bình trong các tình huống nêu trên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Chế độ thủy văn của lưu vực sông Kôn
- Quy trình vận hành hồ chứa nước Định Bình
- Kết cấu đập Định Bình và các khả năng bị phá hoại
- Các phần mềm mô phỏng ng phổ biến hiện nay, tập trung bộ phần mềmMIKE của DHI
- Phần mềm ArcGIS và phương thức thể hiện kết quả ngập lụt
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Lưu vực sông Côn đoạn từ thượng nguồn đến đập dâng Văn Phong, xã BìnhTường, huyện Tây Sơn, Bình Định
5 Nội dung nghiên cứu:
- Mô phỏng quá trình ngập lụt ở hạ du hồ chứa nước Định Bình trong các tìnhhuống xả lũ khẩn cấp
- Xây dựng các bản đồ ngập lụt tương ứng với các kịch bản đã giả định
6 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu :
-Phương pháp phân tích tài liệu;
-Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu liên quan;
-Phương pháp mô hình hóa;
-Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình;
-Phương pháp thống kê khách quan
7 Ý nghĩa thực tiễn đề tài:
Đề tài nghiên cứu sẽ đưa ra được các kết quả sau:
- Xây dựng được bản đồ ngập lụt của khu vực nghiên cứu, trong đó cung cấpđược các thông tin cần thiết về diện tích ngập, độ sâu ngập, khu vực ngập lụt
- Xây dựng đường quá trình mô phỏng thời gian ngập lụt hạ lưu ứng với kịchbản bất lợi nhất
Trang 17Từ các kết quả trên, việc nghiên cứu các tình huống ngập lụt do vỡ đập và xả
lũ khẩn cấp ở hồ chứa nước Định Bình sẽ giúp cung cấp thông tin và đưa ra cáckiến nghị cần thiết cho các cơ quan quản lý nhà nước và phòng chống thiên tai trênđịa bàn Kết quả này được hy vọng góp một phần quan trọng giúp ứng phó kịp thời
và giảm nhẹ thiệt hại do ngập lụt gây ra cho khu vực hạ du hồ chứa nước Định Bìnhtrong các tình huống nêu trên
8 Bố cục và nội dung luận văn.
Luận văn gồm phần Mở đầu, 04 chương và phần kết luận và kiến nghị
Trang 18Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VẤN ĐỀ
NGẬP LỤT Ở HẠ DU HỒ CHỨA NƯỚC ĐỊNH BÌNH
1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên khu vực nghiên cứu
1.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên:
a Vị trí địa lý
Bình Định là một tỉnh thuộc duyên hải miền Trung Việt Nam, Bắc giáp tỉnhQuảng Ngãi, Nam giáp tỉnh Phú Yên, Tây giáp 2 tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đông giápbiển Đông Giới hạn bỡi hệ toạ độ địa lý như sau:
- Cực Bắc : 140 42′ 10″ độ vĩ bắc, 1080 55′ 42″ độ kinh Đông
- Cực Nam : 130 30′ 10″ độ vĩ bắc, 1080 54′ 00″ độ kinh Đông
- Cực Đông : 130 36′ 33″ độ vĩ bắc, 1090 22′ 00″ độ kinh Đông
- Cực Tây : 140 25′ 00″ độ vĩ bắc, 1080 37′ 30″ độ kinh Đông
Diện tích tự nhiên: 5996 km2, gồm thành phố Quy Nhơn và 10 huyện: An Lão,Hoài Ân, Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, Vĩnh Thạnh, Tây Sơn, An Nhơn, TuyPhước, Vân Canh
Dân số trong toàn tỉnh, tính đến 1998 là 1,522 triệu người, phân bố ở 126 xã, 26phường và thị trấn Số dân cư sống ở thành thị chiếm 23,70% Còn lại 76,30% sống
ở nông thôn
Mật độ bình quân 253,8 người/ km2
Đại bộ phận dân cư sông bằng nghề nông - lâm – ngư nghiệp Một bộ phận hoạtđộng trong các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khai thác chế biến lâmsản, thủy sản, xây dựng, thương nghiệp dịch vụ y tế, giáo dục v.v…
Khu vực nghiên cứu thuộc phía Nam tỉnh Bình Định, nằm gọn trong 3 lưu vựccủa các sông La Tinh, sông Kôn và sông Hà Thanh, bao gồm đất đai của 5 huyện:Vĩnh Thạnh, Tây Sơn, Phù Cát, An Nhơn, Tuy Phước và thành phố Qui Nhơn
- Công trình đầu mối hồ chứa nước Định Bình có vị trí tuyến áp lực tại xã VĩnhHảo, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định trên sông Kôn Vĩnh Thạnh ở phíaTây của tỉnh Bình Định, cách thành phố Quy Nhơn 80 km Phía Bắc giáp huyện AnLão, phía Đông giáp huyện Phù Cát, phía Nam giáp huyện Tây Sơn và phía Tâygiáp thị xã An Khê (tỉnh Gia Lai)
- Công trình đập dâng Văn Phong nằm xã Bình Tường, thuộc huyện Tây Sơn,ngay tại trạm thủy văn Cây Muồng sát quốc lộ 19 thuộc huyện Tây Sơn
- Khu tưới Văn Phong nằm trên phần đất của 18 xã thuộc 3 huyện Tây Sơn, PhùCát, An Nhơn
Phía Bắc giáp sông La Tinh
Phía Nam giáp sông Kôn
Phía Đông giáp núi Bà
Phía Tây giáp đồi núi các xã Bình Thành, Bình Thuận, Cát Hiệp
- Khu tưới Vĩnh Thạnh nằm trên phần đất của 2 xã thuộc huyện Vĩnh Thạnh
Trang 19Phía Bắc giáp đập Định Bình.
Phía Nam giáp xã Tây Thuận, huyện Tây Sơn
Phía Đông giáp sông Côn
Phía Tây giáp sườn Đông dãy Trường Sơn
Hồ chứa nước Định Bình xây dựng trên sông Kôn Khu vực đầu mối hồthuộc địa bàn xã Vĩnh Hảo, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định Diện tích lưu vựctính đến tuyến công trình F=1.040 km2
Địa mạo khu vực đặc trưng bởi dạng thung lũng mở rộng, với các sườn đồihai bên khá thoải, kết quả của một quá trình bào mòn, phát triển mạnh cả về chiềuthẳng đứng và chiều nằm ngang trên một nền địa chất tương đối tương đối đồng
Trang 20nhất, không có tính phân lớp Quá trình bào mòn phát triển mạnh dọc theo các hệthống đứt gãy chính trong vùng Lớp phủ tàn tích, sản phẩm của quá trình phonghoá đá gốc thường có bề dày lớn từ 5 ÷ 15 m, hoặc hơn Dạng địa hình tích tụ chỉgặp ở dọc sông, các thềm sông thường có bề rộng 50 ÷ 60 m kéo dài hàng trăm mét,
Từ phía đập Định Bình về phía phía hạ lưu địa hình tích tụ phát triển mạnh, tạothành cánh đồng rộng vài km thuộc xã Vĩnh Thịnh
c Đặc điểm địa chất
Theo các kết quả nghiên cứu địa chất, cấu tạo và kiến tạo mới nhất, nền đá biếnchất của địa khối Kon Tum trong vùng công trình bị phân cách bởi hệ thống đứtgãy cấp III chạy dọc theo hướng Bắc- Nam Đứt gãy lớn nhất gọi là đứt gãy sôngKôn chạy phía bên phải và gần song song với hướng chảy của sông Kôn Do tácđộng của đứt gãy này đã kéo theo sự hình thành của một loại đứt gãy nhỏ khác theohướng tương tự
Hệ thông đứt gãy thứ hai cáo hướng Tây Bắc – Đông Nam Dọc theo các đứtgãy thuộc hệ thống này đã hình thành các khối xâm nhập Granit nhỏ như đã nêutrên Một đứt gãy thuộc hệ thống này chạy ngang phía hạ lưu vị trí đầu mối ĐịnhBình, và có thể là nguyên nhân chính làm thay đổi hướng chảy của sông Côn ngayphía hạ lưu vị trí dự định xây dựng đập
Do nền địa chất là các lớp đất đá kết tinh và đá xâm nhập liền khối, có tính thấmnước và trữ nước nhỏ, do đó nước ngầm chỉ gặp ở phần trên cùng của nề đá gốctrong đới đá phong hoá nứt nẻ Nước ngầm có nguồn bù cấp chính là nước mưa và
có hướng vận động về phía sông Kôn và các nhánh của nó Do lượng mưa trongvùng tương đối cao, khoảng 1700 ÷ 1800 mm/ năm, nên nước ngầm khá dồi dào.Mực nước ngầm tại các sườn đồi nói chung nằm sâu từ 7÷ 15m
Nước mặt tập trung chủ yếu ở sông Kôn và các chi lưu chính như Đắc Sem,Kriêng- Tin Dòng chảy hiện tại của sông Kôn phụ thuộc một mặt vào sự làm việccủa hồ chứa Vĩnh Sơn, cách vị trí dự định xây dựng đập Định Bình khoảng 20 km
về thượng lưu, và vào lưu lượng của các chi lưu nhỏ nằm dưới thuỷ điện Vĩnh Sơn
1.1.2 Điều kiện khí tượng, thủy văn:
Bình Định thuộc vùng nhiệt đới ẩm gió mùa Nhiệt độ trung bình 270C.Lượng mưa trung bình hàng năm trong 5 năm gần đây là 2.185 mm Mùa mưa (từtháng 8 đến tháng 12) tập trung 70 - 80% lượng mưa cả năm Mùa mưa trùng vớimùa bão nên thường gây ra lũ lụt Ngược lại mùa nắng kéo dài nên gây hạn hán ởnhiều nơi Độ ẩm trung bình là 80%
a.Khí Tượng:
- Mạng lưới các yếu tố và thời gian quan trắc khí tượng khu vực và vùng liên quan:
Công tác nghiên cứu KTTV trên lưu vực sông Kôn đã được quan tâm từ lâu.Cho đến nay, tài liệu đo đạc từ mạng lưới trạm trên lưu vực sông Kôn khá đầy đủ,tuy nhiên việc phân bố trạm lại chưa thật hợp lý
Trang 21Mạng lưới trạm đo mưa trên lưu vực sông Kôn, nhất là vùng hạ du khá dày,nhưng trạm đo thủy văn thì thưa thớt, tài liệu thiếu đồng bộ và đây là một hạn chếtrong việc đánh giá nguồn nước của dòng chính sông Kôn.
Bảng1.2:Mạng lưới trạm quan trắc các yếu tố khí tượng - thủy văn
TT Tên trạm Thời kỳ đo Số năm đo Yếu tố đo Ghi chú
25252525252525252525
X(mm)X(mm)X(mm)X(mm)X(mm)X(mm)X(mm)X(mm)X(H,Q)X,V,Z,U
X(mm): Điểm đomưa
Nhiệt độ thấpnhất( Tmin)1
33,035,438,336,639,740,942,140,939,037,332,931,5
15,215,716,419,419,121,720,620,720,517,915,016,1
Trang 22- Độ ẩm không khí, (u%):
Bảng1.4: Các đặc trưng độ ẩm không khí trung bình của khu vực dự án.
- Số giờ nắng, n (giờ/ ngày):
Bảng1.5:Số giờ nắng bình quân ngày các tháng trong năm.
n ( giờ/
ngày)
5,3
7,2
8,2
8,8
8,9
8,0
8,7
7,6
6,7
5,8
4,2
4,2
(Đ), Đông(ĐN), Đông Nam
(N), Nam(TN), Tây – Nam
(T), Tây(TB), Tây- Bắc
26,520,716,816,225,114,644,141,8
23,618,814,315,121,012,937,033,1
19,816,211,113,515,810,628,023,1
-Lượng bốc hơi và tổn thất bốc hơi mặt nước, Z (mm):
Bảng1.8:Lượng bốc hơi đo bằng ống Piche Zpic (mm)
80,4
81,2
96,2
109,3
117,8
124,8
78,5
67,8
64,8
69,8
1022,3
Bảng1.9: Lượng bốc hơi mặt nước Znc (mm)
85,
- Mưa:
Trang 23Lượng mưa trung bình năm trong vùng vào khoảng 1700 ÷ 1800 mm, phân bốthành 2 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, mùa khô từtháng 1 đến tháng
8 Trong mùa mưa, cường độ mưa lớn thường tập trung vào tháng 10 và tháng 11,chiếm tới 80% lượng mưa cả năm, thường gây lũ lụt Mùa khô kéo dài khoảng 8tháng, lượng mưa chỉ chiếm 20% cả năm, bốc hơi lớn, thường gây ra hạn hán thiếunước nghiêm trọng
Vận tốc gió trung bình là 2,1 m/s, trung bình tháng lớn nhất là 2,8 m/s và nhỏnhất là 1,5 m/s
* Bão
Là một loài hình thời tiết nguy hiểm thường gây ra thiệt hại nghiêm trọng vềngười và tài sản Thời gian bão xuất hiện tập trung chủ yếu trong 3 tháng, từ tháng 9đến tháng 11, trong đó bão trong tháng 10 chiếm đến 40%, tháng 11 chiếm khoảng20% trong tổng số các cơn bão đổ bộ vào từ tháng 6 đến tháng 12
Trang 24b Thủy Văn:
-Hệ thống sông ngòi.
Các sông trong tỉnh đều bắt nguồn từ vùng núi cao của sườn phía đông dãyTrường Sơn Ở thượng lưu có nhiều dãy núi bám sát bờ sông nên độ dốc rất lớn, lũlên xuống rất nhanh, thời gian truyền lũ ngắn, Ở đoạn đồng bằng lòng sông rộng vànông có nhiều luòng lạch, mùa kiệt nguồn nước rất nghèo nàn; nhưng khi lũ lớnnước tràn ngập mênh mông vùng hạ lưu gây ngập úng dài ngày vì các cửa sông nhỏ
và các công trình che chắn nên thoát lũ kém Mạng lưới sông ngòi của tỉnh BìnhĐịnh bao gồm có 4 con sông chính là sông Lại Giang, sông Kôn, Sông La Tinh,Sông Hà Thanh Vùng dự án tập trung con sông lớn là sông Kôn:
Sông Kôn: là sông lớn nhất trong các sông trong tỉnh, có tổng diện tích lưu
vực là Flv = 3067km2, dài L = 178km Sông bắt nguồn từ vùng rừng núi của dãyTrường Sơn Sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến Thạnh Quang - VĩnhPhúc sông chảy theo hướng Bắc Nam về đến Bình Tường sông chảy theo hướngTây Đông và về đến Bình Thạnh sông chia thành hai nhánh chính: Nhánh Đập Đáchảy ra cửa An Lợi rồi đổ vào đầm Thị Nại; nhánh Tân An có nhánh sông Gò Chàmcách ngã ba về phía hạ lưu khoảng 2km, sau khi chảy trên vùng đồng bằng rồi nhậpvới sông Tân An cùng đổ vào đầm Thị Nại tại cửa Tân Giảng Tất cả các nhánhsông Đập Đá và Tân An sau khi đổ vào đầm Thị Nại được thông qua biển qua cửaQuy Nhơn Trên sông Kôn về mùa mưa hầu hết nước sông không bị mặn, độ mặnchỉ vào khoảng 0,03 đến 0,330/00; Từ thượng lưu về hạ lưu sông chảy giữa các váchnúi cao có độ dốc lưu vực lớn nên lũ tập trung nhanh Đoạn sông Kôn ở vùng đồngbằng có lòng sông rộng và nông, nhiều chi lưu nhỏ, ngắn, mùa kiệt nguồn nước rấtnghèo nàn, khả năng điều tiết lưu vực kém Ngược lại gặp lũ lớn , nước ngập mênhmông vùng hạ lưu Rừng đầu nguồn sông Kôn còn tương đối tốt, ít bị chặt phá,nguồn nước sông khá dồi dào nhưng phân bố không thuận lợi Thượng nguồn sôngKôn có khả năng xây dựng một số hồ chứa nước lớn, tạo nguồn và làm nhiệm vụđiều tiết khai thác tổng hợp phục vụ phát triển kinh tế khu vực
c Tài liệu nghiên cứu:
Sau khi nghiên cứu và phân tích tổng hợp tài liệu đo đạc KTTV trên cả hệ thốngsông Kôn, xem xét tính đồng pha, đồng bộ của các chuổi tài liệu mưa và dòng chảythấy rằng:
Về mưa: Với trạm đo mưa khá dày, nhất là vùng hạ lưu, tài liệu khá đầy đủ, chấtlượng đo đạc đáng tin cậy
Về thuỷ văn: Trạm thuỷ văn Cây Muồng (hay BìnhTường ) sau 1975 đã đượccủng cố, tăng cường nên chất lượng đo đạc thuỷ văn được nâng cao Đây là trạmđược đánh giá hoạt động tốt, tài liệu có độ tin cậy cao và sử dụng tốt cho tính toánthuỷ văn công trình
Trang 25Trong phạm vi lưu vực nghiên cứu có trạm đo mưa An Khê, An Toàn, Kbang,Krong Pa, Hoài Ân, Vĩnh Sơn, Vĩnh Kim, Định Bình nằm trên lưu vực sông Kônảnh hưởng đến dòng chảy đến của Hồ Định Bình và nằm gần sát với tuyến côngtrình Trạm có liệt tài liệu tương đối dài với số liệu của 25 năm quan trắc từ năm
1983 đến năm 2008 và đầy đủ, chất lượng đo đạc tương đối tốt Trạm được đánh giá
là hoạt động tốt, tài liệu có độ tin cậy cao và sử dụng tốt cho tính toán thuỷ văncông trình
1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên đất
Diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 6.0256 km2 có thể chia thành 11 nhóm đấtvới 30 loại đất khác nhau trong đó quan trọng nhất là nhóm đất phù sa có khoảngtrên 70 nghìn ha phân bố dọc theo lưu vực các sông Đây là nhóm đất canh tác nôngnghiệp tốt nhất thích hợp với trồng cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày.Diện tích đất chưa sử dụng còn rất lớn chiếm tới 34% tổng diện tích tự nhiên củatỉnh Đây là một tiềm năng lớn cần được đầu tư khai thác
b Tài nguyên rừng
Bình Định hiện có khoảng 196.000 ha đất lâm nghiệp trong đó trên 151.500
ha rừng tự nhiên và hơn 44.300 ha rừng trồng Rừng hiện nay còn tập trung chủ yếu
ở những vùng xa đường giao thông nên chỉ có ý nghĩa lớn về phòng hộ và bảo vệmôi trường Xét theo mục đích kinh tế thì rừng sản xuất có 655 nghìn ha rừngphòng hộ có gần 128 nghìn ha Rừng Bình Định có hơn 40 loài cây có giá trị dượcliệu phân bố hầu khắp ở các huyện như: ngũ gia bì sa nhân thiên niên kiện bách bộthổ phục linh hoàng đằng thiên môn phong kỷ kim ngân Vùng trung du ven biển cócây dừa trám đặc biệt cây mai gừng có giá trị dược liệu cao nhưng chủ yếu phân bố
ở vài vùng đất hẹp tại huyện Vĩnh Thạnh Cây sa nhân cũng có giá trị xuất khẩucao
c Tài nguyên khoáng sản :
Tài nguyên khoáng sản ở Bình Định khá đa dạng đáng chú ý nhất là đá granít
có trữ lượng khoảng 500 triệu m3 với nhiều màu sắc đỏ đen vàng là vật liệu xâydựng cao cấp được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng; sa khoáng titan tậptrung ở mỏ Đề Gi (Phù Cát) trữ lượng khoảng 15 triệu m3; cát trắng ở Hoài Nhơntrữ lượng khoảng 90.000 m3 Nhiều nguồn nước khoáng được đánh giá có chấtlượng cao đã và đang được đưa vào khai thác sản xuất nước giải khát chữa bệnh.Toàn tỉnh có 4 nguồn nước khoáng là Hội Vân, Chánh Thắng (Phù Cát),Bình Quang(Vĩnh Thạnh), Long Mỹ (Tuy Phước) riêng nguồn nước khoáng nóng Hội Vân đảmbảo các tiêu chuẩn chữa bệnh và có thể xây dựng nhà máy điện địa nhiệt Ngoài racòn có các khoáng sản khác như cao lanh đất sét và đặc biệt là các quặng vàng ởHoài Ân, Vĩnh Thạnh, Tây Sơn
Trang 26d Tài nguyên nước :
Trong vùng có hồ chứa nước Định Bình với dung tích chứa là Wtb=226,21.106m3 đã hoàn thành đầu tư xây dựng năm 2007, tưới tại chỗ cho huyệnVĩnh Thạnh 1.217 ha cả hai phía tả và hữu sông Kôn và cung cấp cho hệ thống đậpVăn Phong tưới cho 10.125 ha khu vực bắc sông Kôn của huyện Tây Sơn, một phầnPhù Cát, An Nhơn và bổ sung nguồn nước cho hệ thống Tân An - Đập Đá trongnhững tháng kiệt để tưới hết diện tích 13.766 ha canh tác cây hàng năm, ngoài ranguồn nước Hồ Hà Nhe, Hồ Hòn Lập, Hồ Tà Niêng và nguồn nước ngầm đổ về lưuvực sông Kôn đảm bảo đủ nguồn nước cung cấp cho công nghiệp, dân sinh trongtiểu vùng bằng nguồn nước của hồ Định Bình thông qua hệ thống kênh Vĩnh Thạnh
e Tài nguyên du lịch :
Bình Định có nhiều vùng vịnh với những bãi tắm đẹp và danh lam thắngcảnh biển hài hoà hấp dẫn như bán đảo Phương Mai bãi tắm Hoàng Hậu Đảo YếnQuy Hoà, Bãi Dài, Vĩnh Hội, Tân Thanh… là nguồn tài nguyên thiên nhiên rấtphong phú để phát triển du lịch Bình Định có một quần thể di tích với những têngọi đã trở nên quen thuộc như tháp Dương Long Cánh Tiên Bánh Ít Bình Tiên ThápĐôi
Về vị trí địa lý có thể hình dung Bình Định như một tâm điểm nối với các vùng dulịch của cả miền như Nha Trang Plâyku Hội An Đà Nẵng Huế đồng thời cũng làđiểm nút giao thông nối với quốc lộ 19 - ngã ba Đông Dương đường Hồ Chí Minhtạo điều kiện cho tỉnh phát triển du lịch biển gắn với du lịch núi và cao nguyên pháttriển du lịch nội địa và du lịch quốc tế Chính vì vậy trong quy hoạch tổng thể pháttriển du lịch Việt Nam trong tương lai Bình Định được xác định là có một vị tríquan trọng của vùng du lịch Nam Trung Bộ là một mắt xích quan trọng hệ thốngcác tuyến điểm du lịch quốc gia
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
1.2.1 Tình hình dân sinh kinh tế
a Dân số và lực lượng lao động:
-Dân số trung bình toàn tỉnh trong 3 năm gần đây thể hiện theo bảng 1.3 Tỷ lệtăng tự nhiên dân số của tỉnh vào loại trung bình, khoảng 17, 2%o mỗi năm, trong
đó tỷ lệ sinh 22,7 %o, tỷ lệ chết 5,5 %o Tỷ lệ tăng dân số cơ học hầu như khôngđáng kể, coi như bằng 0 Bảng 1.2 biểu thị tỷ lệ tăng dân số 3 năm gần đây của tỉnh.Cân đối lao động xã hội trong tỉnh 3 năm gần đây được thể hiện trong bảng 1.10, cụthể như sau :
Trang 27Bảng1.10: Tỷ lệ tăng dân số của tỉnh
24,121,024,95,54,25,818,616,819,1
22,720,223,55,54,25,917,216,017,6
Huyện Hoài Ân
Huyện Hoài Nhơn
238,524,694,3218,6181,0184,827,2135,2188,5182,822,2
242,425,095,8222,1183,9187,827,6137,4191,5185,822,7
1127,426,2130,0547,0329,5285,340,1194,1797,9665,927,9
( Nguồn cục thống kê Bình Định năm 2016.) Ghi chú: Mật độ dân số tính riêng cho năm 2014.
b Dịch vụ y tế:
Tính đến, 2014, toàn tỉnh có 15 bệnh viện với 1900 giường, 426 bác sĩ, 844 y sĩ,
590 y tá và 203 nữ hộ sinh; 1 viện điều dưỡng với 50 giường bệnh, 80 phòng khámkhu vực và 152 trạm y tế hộ sinh xã phường
Mặc dù cơ sở vật chất của các bệnh viện còn thiếu thốn, chưa đồng bộ, nhưngnhìn chung các cơ sở y tế của tỉnh đã làm tốt việc khám chữa bệnh, bồi dưỡng sức
Trang 28khoẻ, thực hiện kế hoạch hoá gia đình, tiêm phòng 6 bệnh truyền nhiễm, không đểxảy ra những dịch nguy hiểm, đảm bảo sức khoẻ cho cán bộ và nhân dân trong tỉnh.
Bảng1.12: Phân loại lực lượng lao động ĐV: 1000 người.
Tỷ lệ % dân số trong độ tuổi lao động
Dân số trong độ tuổi lao động
Trong đó
- Có khả năng lao động
Ngoài tuổi lao động có làm việc
TỔNG NGUỒNĐang làm việc
784,872,7857,5740,1
560,451,8117,438,978,5
1497,755,2826,8
802,073,6875,6754,7
580,652,0120,940,080,9
1521,955,5844,9
819,674,8892,9769,6
591,353,7123,340,882,5
( Nguồn cục thống kê Bình Định năm 2016.)
c Giáo dục, đào tạo:
- Năm học 2015-2016, toàn tỉnh có 353 trường, 8705 lớp từ phổ thông cơ sở đếnphổ thông trung học, với 326.000 học sinh và 9925 giáo viên các cấp
- Hệ đào tạo cao đẳng, đại học có 1 trường do Trung ương quản lý với 299 giáoviên và 9881 học sinh; 1 trường do địa phương quản lý với 2341 học sinh
- Hệ trung học chuyên nghiệp có 3 trường, với 58 giáo viên và 3667 học sinh
- Hệ đào tạo công nhân kỹ thuật với 138 giáo viên và 1931 học sinh
- Nhà trẻ có 3290 cháu với 291 giáo viên; mẫu giáo có 144 trường 1751 lớp, với
1763 giáo viên và 48.449 cháu
d Tình trạng kinh tế:
Hiện trạng kinh tế tỉnh Bình Định nhìn chung có xu hướng phát triển, năm sautăng hơn năm trước, khối sản xuất nông nghiệp tăng chậm và không đều so với khốicông nghiệp và xây dựng cơ bản, thương nghiệp, dịch vụ và các ngành khác
- Ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản.
Sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm giá trị hàng đầu trong cơ cấu nền kinh tếcũng như giá trị sản phẩm làm ra
- Toàn tỉnh có 77.001 ha đất trồng cây hàng năm, trong đó đất trồng lúa màu là53.321 ha, trong năm 2016 đã sản xuất được 473.317 T lương thực qui thóc, chiếm35,8% tổng sản phẩm trong tỉnh Giá trị sản phẩm đạt 1381,56 tỷ đồng
Trang 29- Về mặt lâm nghiệp, với 197.924 ha rừng, trong đó rừng tự nhiên chiếm143.300 ha, rừng trồng có 54.624 ha, năm 1998 đã sản suất và chế biến được 11.200
m3 gỗ tròn, 58.900 m3 gỗ nguyên liệu, 368.000 ster củi … đạt giá trị sản phẩm 76,76
tỷ đồng, chiếm 2% cơ cấu tổng sản phẩm (GDP) trong tỉnh
- Thuỷ sản : năm 2016, sản lượng khai thác đánh bắt thuỷ, hải sản ( tôm, cá ) đạt64.645 T, trong đó, hải sản nước mặn là 64.371 T, thuỷ sản nước ngọt là 274 T Sảnlượng nuôi trồng thuỷ sản gồm cá 840 T, tôm 635 T; sản xuất giống đạt được: cá4,1 triệu con, tôm 144,6 triệu con … Giá trị tổng sản phẩm ngành thuỷ sản đạt 362,6
tỷ đồng, chiếm 9,4% GDP trong tỉnh
- Chăn nuôi: số lượng gia súc, gia cầm trong toàn tỉnh tính đến 1/10 năm 2016bao gồm: Trên 18.831 con, trong đó trâu bò kéo cày 12.523 con; bò 242.832 con,trong đó trâu bò kéo, cày 81.592 con Đàn lợn 384 525 con, trong đó lợn nái 67.801con, lợn thịt 315.949 con Đàn gia cầm: 3.033.594 con…
- Ngành công nghiệp:
Hình thành 3 khu vực:
- Khu vực trung ương: gồm các ngành gỗ xẻ, dầu ăn, Ô xy, điện…
- Khu vực địa phương: Sản xuất đường, rượu bia, thức năn gia súc, dược phẩm,hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, chế biến thuỷ sản đông lạnh, đóng tàu thuyền,điện nước…
- Khu vực có vồn đầu tư nước ngoài: Ilmennite 52%, đá ốp lát …
- Xây dựng cơ bản và các ngành kinh tế khác.
- Ngành xây dựng cơ bản với tổng sản phẩm 273,13 tỷ đồng, chiếm 7,1%
- Các ngành kinh tế khác ( thương nghiệp, giao thông vận tải, dịch vụ, du lịch
…) có tổng giá trị sản phẩm là 1.348,6 tỷ đồng, chiếm 35% cơ cấu tổng sản phẩmtrong tỉnh
1.2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp
a Sử dụng đất hiện tại:
Toàn tỉnh có 100.588 ha đất nông nghiệp, trong đó đất trồng cây hàng năm là77.001 ha, đất trồng lúa, màu và cây công nghiệp ngắn ngày là 53.321 ha Trongkhu hưởng lợi, diện tích tự nhiên là 52.085 ha, đất nông nghiệp có 31.723 ha, trong
đó đất cây hàng năm là 25.691 ha, đất lúa màu và cây công nghiệp ngắn ngày là21.689 ha Hiện trạng sử dụng đất được thể hiện trong bảng 1.13
Nhận xét:
Căn cứ vào số liệu trên ta thấy diện tích đất nông nghiệp trong vùng hưởng lợicủa dự án hồ Định Bình chiếm 60,9% tổng diện tích tự nhiên, đất lâm nghiệp chiếm3,51%, đất chuyên dùng chiếm 13,65%, đất ở chiếm 3,39% diện tích tự nhiên Đặcbiệt đất chưa sử dụng có 9656 ha chiếm 18,54% diện tích tự nhiên, Trong đó đấtbằng chưa sử dụng là 3.142 ha, đây là loại đất có khả năng mở rộng thành đất sản
Trang 30xuất nông nghiệp Đây là một tiềm năng lớn cho sản xuất nông nghiệp của vùng dự
án, cần có giải pháp công trình để đưa nước mở rộng diện tích đang hoang hoá này
Bảng1.13: Hiện trạng sử dụng đất vùng hưởng lợi hồ Định Bình. Đơn vị: ha.
Đập Đá
VănPhong
HàThanh
VĩnhThạnhTổng diện tích tự nhiên
4 Đất trồng cây lâu năm
- Cây ăn quả
346012830103318018287112176696563142166417482194695213
2306015977137501286849357692241882267615
10201020
11634444
228242582036107072142475269530
2276112323920270582703289914562144529777253694440
189812231010331801368370064047302122155710086269
40162369180815152521033230293135143
15323323
2221616
746241660161921531694
22481054931248
1141346834955483960
1230
23224165656297969264
( Nguồn: Viện Quy Hoạch Và Thiết Kế Nông Nghiệp ( NiAPP))
Trang 31b Hiện trạng sản xuất nông nghiệp:
- Cây lương thực:
Chủ yếu là cây lúa ít sự thay đổi về diện tích canh tác, luôn dao động trongkhoảng 12.800 ha và chiểm tỷ lệ cao so với các loại cây trồng khác
Tổng diện tích gieo trồng cả năm là 32.461 ha, trong đó vụ Đông Xuân là 13.750
ha, vụ Hè Thu là 13.509 ha, vụ Mùa 5.202 ha Vụ Đông Xuân diện tích gieo trồngtương đối ổn định và qua mùa mưa dòng chảy sông Kôn vẫn còn phong phú, đồngthời tổng lượng mưa vụ cũng lớn hơn so với các vụ khác Còn đối với vụ Hè Thu và
vụ 3 ( vụ mùa ) có gặp khó khăn hơn về nước tưới
Trong 4 khu tưới chỉ có khu Tân An - Đập Đá và phần lớn khu Hà Thanh cóthuận lợi hơn, vì có nguồn nước hồ Núi Một bổ sung ( khoảng 40 triệu m3/ năm ).Còn lại hai khu Văn Phong và Vĩnh Thạnh sẽ khó khăn hơn vì thiếu nguồn nước
- Thuốc lá chỉ có 30 ha, tập trung ở khu Văn Phong 25 ha
- Mía hiện được gieo trồng chưa nhiều, chỉ có 825 ha, tập trung chủ yếu ở VĩnhThạnh ( 483 ha ), và Văn Phong ( 369 ha )
- Các loại cây trồng lâu năm:
Bao gồm cây ăn quả ( 70 ha ), cây điều ( 1033 ha ), cây lâu năm khác ( 180 ha ).Cây điều chủ yếu trồng ở vùng đất cao không nước tưới, nghèo dinh dưỡng nhưnhóm đất đỏ vùng ( Fa, Fq, Fs ) nhóm đất dốc tụ ( D ), nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá( E ) …Ngoài giá trị kinh tế cao, cây điều còn có tác dụng phủ xanh đất trống đồinúi trọc nhờ tán lá rộng, chống xói mòn, ít cần nước tưới v.v
Trang 32Bảng1.14: Hiện trạng cơ cấu cây trồng vùng hưởng lợi hồ Định BìnhĐơn vị : ha.
Đập Đá
VănPhong Hà Thanh
VĩnhThạnhTổng diện tích tự nhiên
2306015977137501375012868267615
1350912627267615
52024935267
102011634422824258203610
227611232392029202705852977725369444774656025297772536944440452703529
369444
18981223136837006404730
40162369180818081515135143
1515781285135143
15402252135
1532322216
746241660
224810549319312484955483967971144955482965834
48396123
23224165656
( Nguồn: Viện Quy Hoạch Và Thiết Kế Nông Nghiệp ( NiAPP))
Trang 33Nhận xét.
Cây lương thực, chủ yếu là lúa, ít có sự thay đổi về diện tích đất canh tác Tổngdiện tích gieo trồng cả năm là 49.207 ha, trong đó vụ Đông Xuân 21.689 ha, vụ HèThu 19.628 ha, vụ Mùa 7.890 ha, Sự chênh lệch giữa các vụ canh tác điều đó chứng
tỏ khả năng mở rộng đất trồng lúa ở các khu Văn Phong, Hà Thanh, Vĩnh Thạnh vàTân An - Đập Đá phụ thuộc nhiều vào hệ thống thuỷ lợi hiện tại, chế độ mưa vànguồn nước tưới hàng năm Khi có nguồn nước tưới chủ động, biện pháp chính tăngsản lượng lương thực và các loại nông sản khác tăng vụ, tăng diện tích gieo trồng,thâm canh, chuyển vụ…
Vụ HT và vụ 3 trên chân ruộng 3 vụ còn gặp khó khăn về nước tưới, nhất lànhững năm ít mưa Thực tế cho thấy, sản xuất trên vùng đất không chủ động vềnước tưới, còn phụ thuộc nhiều thời tiết thì hiệu quả mang lại chưa cao Ta cần cóbiện pháp để chủ động nguồn nước tưới như xây dựng các công trình thuỷ lợi, hồchứa, kiên cố hoá hệ thống kênh mương… Nhằm mục đích tận dụng hết khả năngsản xuất nông nghiệp của vùng, đưa sản xuất nông nghiệp từ bấp bên tự cung tự cấpsang sản xuất hàng hoá, đặc biệt trong giai đoạn hiện tại
1.2.3 Cơ sở hạ tầng:
a Giao thông:
Hệ thống đường giao thông thuỷ bộ tương đối phát triển Mạng lưới đường bộ,ngoài QL 1A và QL 19, các đường giao thông liên tỉnh, liên huyện, liên xã kháthuận lợi Đường sắt Bắc Nam chạy xuyên qua khu vực cùng với cảng biển QuyNhơn và cảng hàng không Phù Cát là ưu thế nổi bậc so bới các địa phương kháctrong cả nước
b Bưu chính viễn thông:
Mạng lưới bưu điện phát triển rộng rãi, từ thành phố, thị trấn, huyện lỵ đến tận
xã Có 1 cơ sở thông tin trực thuộc Tổng công ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam,
13 công ty và bưu điện huyện, 70 bưu cục khu vực, và 127 trạm bưu điện xã Có 37tổng đài điện thoại tự động các loại với dung lượng 32.812 số, 11 máy thu phát vôtuyến điện liên hợp, 66 thiết bị vi ba….Doanh thu hàng năm: 60,36 tỷ đồng
c Thương nghiệp:
Doanh thu trong lĩnh vực thương nghiệp hàng năm là 3.714,79 tỷ đồng, trong
đó, lĩnh vực kinh tế nhà nước là 496,37 tỷ, kinh tế tập thể 98,87 tỷ, kinh tế tư nhân3.098,83 tỷ, kinh tế nhiều thành phần 30,72 tỷ đồng
d Hoạt động du lịch và các dịch vụ khác:
Tổng mức doanh thu hàng năm khoảng 26,12 tỷ đồng Có 18 khách sạn với 438buồng, 980 giường Hệ số sử dụng buồng 38,2%
e Cung cấp điện nước:
Thành phố Qui Nhơn và hầu hết các thị trấn huyện lỵ; Các xã nằm gần trung tâm
đã được cung cấp lưới điện 220V Điện năng tự sản xuất hàng năm phục vụ cho các
Trang 34nhu cầu trong tỉnh là 26,74 triệu KWh, chưa kể điện năng được cung cấp từ mạnglưới điện Quốc Gia.
Nước máy sản xuất hàng năm khoảng 5,7 triệu m3, nước máy tiêu thụ khoảng3,65 triệu m3 Tại các nông thôn vùng xa trung tâm nông dân chủ yếu sử dụng nướcgiếng khoan, giếng đào, nước sông suối tự nhiên
1.3 Vấn đề ngập lụt ở khu vực nghiên cứu
1.3.1 Hiện trạng ngập lụt và thiệt hại:
Hằng năm vào mùa mưa bão từ trung tuần tháng IX đến trung tuần tháng XII,vùng lưu vực sông Lại Giang, La Tinh, Kôn - Hà Thanh luôn bị mưa bão lũ lụt đedoạ nghiêm trọng và ngày càng diễn biến phức tạp gây nhiều thiệt hại lớn về tài sản
và tính mạng nhân dân trong vùng, đặc biệt là vùng đồng bằng hạ du với gần 47.000
ha đất canh tác có mức đất giữa lòng sông và mặt ruộng chênh nhau không lớn(khoảng 0,5 ÷ 1,5 m) tiến gần ra vùng cửa sông và ven sông xấp xỉ bằng nhau.Theo số liệu điều tra trong những năm gần đây tình hình ngập úng, lũ lụt vùng hạlưu sông Lại Giang, La Tinh, Kôn - Hà Thanh càng trở nên nghiêm trọng hơn.Trong một thời gian ngắn 11 năm liền kề nhau (1980, 1981, 1984, 1990, 1992,
1996, 1998, 1999, 2005, 2007 và 2009) xảy ra mưa bão và ngập lụt rất nghiêmtrọng vào tháng X và trung tuần tháng XI, đã làm ngập lụt toàn bộ đồng ruộng vàcác khu dân cư trong khu vực hạ du, thời gian ngập úng khoảng 10 ÷ 15 ngày, độsâu ngập trung bình khoảng 1 - 2m, đê điều, đường giao thông, kênh mương thủy
lợi bị nước lũ cuốn trôi, ước tính thiệt hại thấp nhất qua các năm bình quân trên 100
tỷ đồng
Ngoài yếu tố hình thành lũ lụt là do mưa bão lớn bởi các hình thế thời tiết nóichung đối với nguyên nhân gây lũ lớn thì các yếu tố sau cũng cần được đề cập đếnđối với vùng lưu vực sông Kôn ở phạm vi nghiên cứu
Thảm phủ thực vật trên lưu vực có xu thế giảm, nhất là diện tích rừng bị chặtphá để trồng trọt của dân kinh tế tự do, đã làm giảm khả năng cản dòng chảy, dẫnđến lũ tập trung nhanh
Dọc sông có khu đồng bằng lòng chảo, thấp trũng, cao độ mặt đất thấp hơn bờsông nên khi lũ tràn bờ chảy vào tạo ra các khu ngập tự nhiên với diện tích lớn, sâu,thời gian lâu, làm ảnh hưởng đến bố trí thời vụ gieo trồng, nhất là khi có lũ lớnthượng lưu gặp mưa lớn nội đồng sẽ làm tăng thêm mức độ ngập và thời gian ngập.Trên dòng chính sông Kôn có nhiều đoạn mặt cắt bị co hẹp, sông chảy uốn khúclớn đã làm cản trở không nhỏ đến khả năng thoát lũ và tăng thời gian truyền lũ.Hiện trạng công trình chống lũ còn yếu, một số công trình quy mô lớn chưa cónhiệm vụ chống lũ cụ thể và quy trình vận hành phối hợp điều tiết để giảm lũ cho hạlưu công trình
Hiện trạng lũ lụt, là loại thiên tai thường xuyên xảy ra ở vùng dự án Mưa bãothường đi liền với lũ lụt, gây nhiều thiệt hại cho sản xuất và đời sống của nhân dân
Trang 35trong vùng Và đặc biệt lũ lụt chủ yếu xảy ra trên lưu vực sông Kôn, chu kỳ xuấthiện lũ thường vào tháng 10,11 hàng năm Giải pháp triệt để hạn chế tác hại của lũlụt chỉ có thể xây dựng một số hồ chứa lớn ở thượng du, đắp đê bao ở những vùngtrũng ven sông Kôn, nạo vét kênh rạch nhất là vùng cữa sông để tăng khả năngthoát nước Địa hình khu vực cho phép tiêu lũ úng lụt phần lớn tự chảy khi mựcnước triều thấp hơn mực nước trong đồng Có ít trường hợp phải dùng đến bơm tiêuđộng lực.
Lũ lụt và ngập úng là loại thiên tại gây nhiều thiệt hại cho các tỉnh Miền Trung,trong đó có Bình Định
Bảng1.15:Thống kê thiệt hại lũ lụt 2 năm 1998 – 1999 các huyện thuộc lưu vực
AnNhơn
TuyPhước
QuiNhơn
TổngCộng
60
1.444695
2-5.9881
39030
1957824.541544
14.2861.886
60
75811.670
12.4005
-783132204.0171.1926.251
27.8074.1545
19070
8221372930
23.653125.367
-2592339911.7851
4528
23.9924.9794
8065507817.0802.831854-19.01312
6.12090202.7244.3502.6901.865221.120
4.669327
30
13914144
43.4211.380
-1894201.0671.155130
78.94413.5489
420135503.2612.0087.575856-65.39631
14.040252409.71710.14326.3003.0251561.692
( Nguồn: Ban QLDA hạ tầng nông thôn Bình Định.)
Trang 36Cả tỉnh 21 người chết
136,7 tỷ đồng
-Đợt 1 từ ng 02-04/11-Đợt 2 từ ng 15-25/11
Trang 37từ 19-24/12
Cả tỉnh
Tương tự lũlịch sử 1964
Đáng kể là lũ trung tuần tháng12
Tất cả các huyện trong tỉnh
và thành phố Quy Nhơn
Chết 22 người
Bị thương 42 Thiệt hại ước 1.100 tỷ
Trang 381.4.1 Tổng quan:
Công trình đầu mối hồ chứa nước Định Bình là công trình thuỷ lợi đa mụctiêu có qui mô lớn nhất ở tỉnh Bình Định, được xây dựng trên sông Kôn thuộc địaphận xã Vĩnh Hảo và xã Vĩnh Hiệp, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định là côngtrình thuộc nhóm A cấp II với kết cấu bê tông đầm lăn, có tổng chiều dài là 612mét Công trình hồ chứa nước Định Bình và đập dâng Văn Phong là một dự án đamục tiêu: cắt giảm lũ cho hạ du sông Kôn, tạo nguồn ổn định để tưới cho 30.000 hađất canh tác vùng phía Nam của tỉnh, cấp nước cho dân sinh và các ngành kinh tếkhác trong khu vực, nuôi trồng thủy sản, kết hợp phát điện, xả về hạ du chống cạnkiệt dòng chảy, bảo vệ môi trường sinh thái trong vùng
Bảng1.17: Các thông số chủ yếu hồ chứa nước Định Bình
1.4.2 Vai trò của Hồ chứa nước Định Bình trong điều tiết dòng chảy lũ ở hạ lưu sông Kôn:
-Cắt giảm lũ cho hạ du sông Kôn, tạo nguồn ổn định để tưới cho 30.000 ha đấtcanh tác vùng phía Nam của tỉnh, cấp nước cho dân sinh và các ngành kinh tế kháctrong khu vực, nuôi trồng thủy sản, kết hợp phát điện, xả về hạ du chống cạn kiệtdòng chảy, bảo vệ môi trường sinh thái trong vùng
Trang 39- Hồ Định Bình chỉ có khả năng cắt giảm lũ cho khoảng 30% lưu vực sông Kôn
vì không có bụng hồ, chống lũ tiểu mãn, lũ sớm, lũ muộn cùng tần suất 10%, giảm
lũ chính vụ cho hạ lưu sông Kôn
- Với nhiệm vụ phòng chống lũ cho hạ lưu, mực nước hạ lưu khống chế dướimức báo động cấp 3 khi gặp các trận lũ điển hình 2013 ( khi có tần suất tương ứngP=3%) Để đạt được mục đích này cần thiết phải có dự báo lũ chính xác, khống chếmực nước đón lũ ở cao trình +65m trong hồ kịp thời trước khi lũ đến
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CÁC KỊCH BẢN XẢ LŨ KHẨN CẤP
Trang 402.1 Xây dựng các tình huống xả lũ khẩn cấp
Theo quyết định số 3587/QĐ-BNN-TCTL ngày 4/9/2015 về việc công bốtiêu chuẩn kỹ thuật TCKT 03:2015/TCTL Công trình thủy lợi – Hướng dẫn xâydựng bản đồ ngập lụt hạ du hồ chứa nước trong các tình huống xả lũ khẩn cấp và vỡđập [5] đã qui định các hướng dẫn xác định và căn cứ vào đặc điểm của hồ ĐịnhBình, mạng lưới sông hạ du, địa hình và mức độ quan trọng của vùng hạ du và cáctình huống khẩn cấp đã dự kiến để lựa chọn một số kịch bản để tính toán và xâydựng bản đồ ngập lụt hạ du hồ chứa Định Bình, cụ thể :
2.2 Mô hình thủy văn
Trong phạm vi tính toán, ngoài nhánh chính của sông Kôn, thì ở hạ du đậpĐịnh Bình còn có 2 phụ lưu khác, mà dòng chảy có ảnh hưởng lớn đến dòng chảychính của sông Côn, đó là nhánh : (1) Suối Xem có diện tích lưu vực là 13(km2),(2)Tiên Thuận có diện tích lưu vực là 5(km2) Tuy nhiên, do khu vực này không có
dữ liệu thực đo, chính vì vậy mà tác giả đề xuất xây dựng một mô hình thủy văn đểkhôi phục lại dòng chảy tại các nhánh cho sông Kôn với mục đích cung cấp đượcnhững kịch bản ngập lụt hạ du hồ chứa nước Định Bình trong tình huống xả lũ khẩncấp chính xác nhất
2.2.1 Tổng quan:
a.Mô hình toán thủy văn:
Với lưu vực tính toán trong phạm vi nghiên cứu đề tài từ thượng nguồn sôngKôn đến đập dâng Văn Phong là một khu vực lớn, địa hình miền núi, tại vùngnghiên cứu dữ liệu nghiên cứu lại thiếu nên vì vậy chúng ta cần lựa chọn mô hìnhthủy văn để khôi phục lại dòng chảy dữ liệu các nhánh, từ đó ta có cơ sở để đánhgiá các kịch bản biến đổi dòng chảy
Nói chung, mô hình hệ thống thuỷ văn có thể được giải thích như là mộtchức năng biến đổi các biến đầu vào thành kết quả đầu ra Kết quả mô hình có thể